• Điều kiện: bền với nhiệt và dễ bay hơi • Đối với các chất không bền với nhiệt, kém bay hơi hoặc hợp chất ion, cần phải biến đổi các hợp chất trên thành các dẫn xuất có tính bay hơi m
Trang 11
Trang 2KÍNH CHÀO CÔ VÀ CÁC BẠN
2
Trang 3CHỦ ĐỀ : CÁC LOẠI DETECTOR
CỦA SẮC KÍ KHÍ
3
Trang 5GIỚI THIỆU VỀ SẮC KÍ KHÍ
• Phương pháp phân tích các chất dựa vào sự
phân bố khác nhau giữa pha động và pha tĩnh.
• Pha động là 1 khí trơ như Heli, Nitơ,Hiđro…
• Pha tĩnh chứa trong cột là 1 chất rắn hay
chất lỏng phủ trên bề mặt chất mang trơ dạng rắn hay phủ đều lên thành phía trong cột
5
Trang 6GIỚI THIỆU VỀ SẮC KÍ KHÍ
• Về ứng dụng: kiểm tra độ tinh khiết hoặc tách
các thành phần khác nhau của hỗn hợp mẫu.
• Điều kiện: bền với nhiệt và dễ bay hơi
• Đối với các chất không bền với nhiệt, kém bay
hơi hoặc hợp chất ion, cần phải biến đổi các hợp chất trên thành các dẫn xuất có tính bay hơi mới
có thể phân tích bằng sắc kí khí
6
Trang 7GIỚI THIỆU VỀ SẮC KÍ KHÍ
7
Trang 8GIỚI THIỆU VỀ SẮC KÍ KHÍ
8
Trang 9GIỚI THIỆU VỀ DETECTOR
9
NHIỆM VỤ :
Theo dõi khí mang lúc nó đi ra khỏi cột và ghi nhận tín hiệu khi có sự thay đổi trong thành phần hóa học của khí mang.
Trang 1010
Trang 11I DETECTOR KHỐI PHỔ ( MS : MASS SPECTROMETRY)
SỰ ION HÓA
1
CÁC BỘ PHẬN PHÂN TÍCH KHỐI LƯỢNG
Trang 12I DETECTOR KHỐI PHỔ ( MS : MASS SPECTROMETRY)
12
Trang 13I DETECTOR KHỐI PHỔ ( MS : MASS SPECTROMETRY)
13
Trang 14I DETECTOR KHỐI PHỔ ( MS : MASS SPECTROMETRY)
1 SỰ ION HÓA MẪU:
- Sự ion hóa là một quá trình phân tử tích điện
- Phân tử tích điện được đo bằng một khối phổ kế
14
Trang 15I DETECTOR KHỐI PHỔ ( MS : MASS SPECTROMETRY)
1 SỰ ION HÓA MẪU:
15
Trang 16I DETECTOR KHỐI PHỔ ( MS : MASS SPECTROMETRY)
1.1 ION HÓA TIA ĐIỆN (ESI):
Dung dịch rửa giải được phun vào
buồng ion với sự hiện diện của trường tĩnh điện và khí khô nóng.
Khi được đun nóng sẽ làm cho dung
môi hóa thành những giọt hơi.
Nhờ lực đẩy tĩnh điện mà ion được
chuyển thành thể khí và đi vào bộ phân tích khối.
16
Trang 17I DETECTOR KHỐI PHỔ ( MS : MASS SPECTROMETRY)
Nhiệt hóa hơi chất lỏng
kết quả dung môi khí được ion hóa bởi sự điện hóa bằng cách các electron thoát ra.
1.2 ION HÓA HÓA HỌC TẠI ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN (APCI):
17
Trang 18I DETECTOR KHỐI PHỔ ( MS : MASS SPECTROMETRY)
1.3 ION HÓA PHOTON TẠI ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN (APPI):
- Một đèn UV được đặt vào để phóng điện tạo ra các photon trong phạm
vi hẹp của nguồn năng lượng ion hóa
18
Trang 19I DETECTOR KHỐI PHỔ ( MS : MASS SPECTROMETRY)
2 CÁC BỘ PHÂN TÍCH KHỐI LƯỢNG:
- Bộ phân tích sẽ làm các ion lệch hướng di chuyển qua một ống được uốn cong trong từ trường dựa vào động năng của ion, các ion được xác định bởi khối lượng, điện tích và vận tốc.
- Từ trường đước quét để đo các ion khác nhau này
- Các bộ phân tích khối lượng:
+Tứ cực + Bẩy ion +Thời gian bay
19
Trang 20I DETECTOR KHỐI PHỔ ( MS : MASS SPECTROMETRY)
Bộ phân tích tứ cực: một bộ
lọc khối tứ cực bao gồm 4 thanh kim loại.
- Ứng với 1 thế DC và AC cho trước, chỉ có các ion có tỉ lệ M/z tương ứng mới có thể di chuyển đến detetor và được nhận biết
Các ion khác sẽ bay ra khỏi quỹ đạo ban đầu của chúng
2 CÁC BỘ PHÂN TÍCH KHỐI LƯỢNG:
20
Trang 21I DETECTOR KHỐI PHỔ ( MS : MASS SPECTROMETRY)
Bẩy ion: sử dụng để
tách các ion theo M/z
- Điện trường trong hộp
do các điện cực ion gây
ra, các ion có M/z nhất định sẽ đi vào không gian quỹ đạo
2 CÁC BỘ PHÂN TÍCH KHỐI LƯỢNG:
21
Trang 22I DETECTOR KHỐI PHỔ ( MS : MASS SPECTROMETRY)
- Thời gian bay: các ion được tách ra riêng biệt theo thời gian dựa vào động năng và vận tốc mà không cần sử dụng điện trường hay từ trường
2 CÁC BỘ PHÂN TÍCH KHỐI LƯỢNG:
22
Trang 23I DETECTOR KHỐI PHỔ ( MS : MASS SPECTROMETRY)
Đầu dò các ion của mẫu:
-Một dòng điện nhỏ được sản xuất
ra khi ion đi qua đầu dò.
-Máy dò khuếch đại các tín hiệu sau đó truyền đến hệ thống dữ liệu bằng một peak trên phổ khối.
-Đồ thị biểu diễn khả năng ion được tách theo tỉ lệ M/z.
2 CÁC BỘ PHÂN TÍCH KHỐI LƯỢNG:
23
Trang 24I DETECTOR KHỐI PHỔ ( MS : MASS SPECTROMETRY)
2 CÁC BỘ PHÂN TÍCH KHỐI LƯỢNG:
Ví dụ
24
Trang 25I DETECTOR KHỐI PHỔ ( MS : MASS SPECTROMETRY)
3 Ứng dụng:
Hooc môn kích thích tăng trưởng.
Xác định các loại Vitamin.
Phân tích dự lượng các loại thuốc kháng sinh.
Dư lượng thuốc trừ sâu nhóm Cabamate…
Có thể xác định các hợp chất chưa biết bằng cách dựa
vào khối lượng và thành phần các nguyên tố trong hợp chất đó.
Xác định cấu trúc đồng vị của các nguyên tố trong hợp
chất.
25
Trang 26I DETECTOR KHỐI PHỔ ( MS : MASS SPECTROMETRY)
4 Ưu điểm và nhược điểm :
- Độ nhạy cao
- Giới hạn phát hiện cao
- Độ phân giải cao
- Thời gian phân tích nhanh
- Độ đặc hiệu cao do tính phân mảnh riêng biệt của các ion
- Có thể định lượng đồng thời các chất có thời gian lưu giống nhau
- Chỉ hoạt động trong các điều kiện sau: + Áp suất thấp
+ Nhiệt độ cao + Các chất khảo sát phải ở thể khí + Vận tốc dòng chảy nhỏ (
- Giới hạn phát hiện cao
- Độ phân giải cao
- Thời gian phân tích nhanh
- Độ đặc hiệu cao do tính phân mảnh riêng biệt của các ion
- Có thể định lượng đồng thời các chất có thời gian lưu giống nhau
26
Trang 27II DETECTOR ION HÓA NGỌN LỬA
( FID:Flame ionization detector)
- Tạo dòng điện giữa hai cực, dòng điện đi qua điện trở đo R
sự rơi thế sẽ được khuếch đại đưa ra máy ghi
27
Trang 28II DETECTOR ION HÓA NGỌN LỬA
( FID:Flame ionization detector)
Trang 29II DETECTOR ION HÓA NGỌN LỬA
( FID:Flame ionization detector)
2.Ứng dụng
• Độ nhạy cao hơn khoảng 100-1000 lần so
với TCD.Thích hợp sử dụng với các hợp chất hữu cơ chứa cacbon
• FID không thể phát hiện một số hợp chất
như: CO, CO2, HCOOH, NOx, NH3 ,…
29
Trang 30II DETECTOR ION HÓA NGỌN LỬA
( FID:Flame ionization detector)
3 Ưu điểm và nhược điểm
- Chi phí của máy tương đối rẻ
- Yêu cầu bảo trì thấp
- Có thể đo được nồng độ chất hữu cơ ở mức rất thấp hoặc rất cao
- Không thể phát hiện các chất vô cơ có tính oxi hóa
30
Trang 31Chất rửa giải từ cột sắc ký chảy qua sợi dây tóc nung nóng
Tungsten-Rhenium
Độ dẫn nhiệt của dòng khí giảm
Sợi dây tóc nóng hơn -> tăng điện trở
Thay đổi thế áp -> xuất hiện tín hiệu điện.
III DETECTOR ĐO ĐỘ DẪN NHIỆT ( TCD:Thermal conductivity detector)
1 Nguyên tắc
31
Trang 32III DETECTOR ĐO ĐỘ DẪN NHIỆT ( TCD:Thermal conductivity detector)
Sơ đồ của một máy dò đo độ dẫn nhiệt của sắc kí khí
32
Trang 33III DETECTOR ĐO ĐỘ DẪN NHIỆT ( TCD:Thermal conductivity detector)
2.Ứng dụng
• Sử dụng với hệ thống GC Để phân tích H.C
và những chất khí khó phân hủy bởi nhiệt.
33
Trang 34IV DETECTOR BẮT ĐIỆN TỬ ( ECD: Electron Capture detector)
1 Nguyên tắc
1.1 Quá trình ion hóa: nguồn tia phóng xạ phát ra một chùm tia β- với tốc độ 108-109 hạt/s
- Các hạt β này sẽ ion hóa phân
tử khí mang (M) tạo ra các ion dương của phân tử khí mang và điện tử tự do sơ cấp (e-).
34
Trang 35IV DETECTOR BẮT ĐIỆN TỬ ( ECD: Electron Capture detector)
- Chúng được gia tốc như một
điện trường à được chuyển dịch
về phía anot
- Tại đây chúng bị lấy mất điện
tích và qua đó cho dòng điện nền của detector.
N2 + β- ↔ N2+ +
e-35
Trang 36IV DETECTOR BẮT ĐIỆN TỬ ( ECD: Electron Capture detector)
1 Nguyên tắc
1.2.Quá trình cộng kết điện tử:
- Các nguyên tử hoặc phân tử
của các chất, sau khi rời bỏ cột tách, được đưa thẳng vào buồng ion cùng với khí mang
- Tùy theo ái lực điện tử của
các phân tử này, các điện tử tự
do sơ cấp nói trên sẽ bị các phân
tử đó bắt giữ tạo thành các ion âm.
EC + e- → EC-
36
Trang 37IV DETECTOR BẮT ĐIỆN TỬ ( ECD: Electron Capture detector)
1 Nguyên tắc
1.3.Quá trình tái kết hợp:
- Các ion âm được tạo ra
sẽ kết hợp với các ion dương của phân tử khí mang để tạo thành các phân tử trung hòa
EC- + N2+ → EC + N2
37
Trang 38• Vì vậy, điện tử bị lấy mất khỏi hệ và dòng điện nền
bị giảm đi so với lúc chỉ có khí mang tinh khiết đi qua detector Mức độ suy giảm của dòng điện nền trong thời điểm có chất đi qua được thể hiện bằng peak sắc ký của chất đó
• Độ nhạy của detector ECD phụ thuộc vào:
Độ lớn của dòng điện nền
Năng lượng ái điện tử
Bản chất của khí mang
Điện thế được đặt vào detector
IV DETECTOR BẮT ĐIỆN TỬ ( ECD: Electron Capture detector)
1 Nguyên tắc
38
Trang 39IV DETECTOR BẮT ĐIỆN TỬ ( ECD: Electron Capture detector)
• ECD thường có ứng dụng trong kiểm nghiệm môi
trường và dược phẩm
Phát hiện PCBs
Thuốc trừ sâu clo hữu cơ
Thuốc diệt cỏ như: DDT, indran, BHC….
Các chất làm dẻo, các loại khí clorofluorocacbon
Các hợp chất cơ – kim như như tetra-alkyl chì,
NOx, SO2…
2 Ứng dụng
39
Trang 40IV DETECTOR BẮT ĐIỆN TỬ ( ECD: Electron Capture detector)
3 Ưu điểm và nhược điểm
- Đơn giản và độ tin cậy cao
- Có độ nhạy cao với một số hợp chất có
độ âm điện cao
- Không làm hư hại mẫu khi mẫu đi ngang qua bộ phận đầu dò
- Khí mang cần có độ tinh khiết cao
- Phạm vi ứng dụng hạn chế
Chỉ sử dụng cho các hợp chất có ái lực điện tử cao
Không nhạy cảm với amin, rượu và hydrocacbon.
40
Trang 41IV DETECTOR QUANG KẾ NGỌN LỬA
( FPD: Flame photometric detector)
1 Nguyên tắc
Sơ đồ
41
Trang 42• Trong quá trình phân tích biểu đồ cromate đặc trưng Chất định phân của sulfur hay phosphorus chứa hợp chất là nhân tố chính của detetor trắc quang ngọn lửa (FPD).
• Thiết bị này sử dụng những phản ứng quang hóa của những hỗn hợp này trong ngọn lửa hydrogen/không khí như là một nguồn của quá trình phân tích mà nó
có quang hệ đặc biệt với những hợp chất chứa hai loại nguyên tử.
IV DETECTOR QUANG KẾ NGỌN LỬA
( FPD: Flame photometric detector)
1 Nguyên tắc
42
Trang 43- Năng lượng tỏa ra của hỗn
hợp photphorus trong ngọn lửa được kích thích từ HPO (λmax=510-526nm) để độ nhạy máy đò của một hay nhiều hỗn hợp khác giống như nó giải hấp từ cột GC.
- Một phễu lọc giao thoa
được dùng giữa gọn lửa và ống phổ trắc quang (PMT)
để phân tách vùng tỏa năng lượng.
IV DETECTOR QUANG KẾ NGỌN LỬA
( FPD: Flame photometric detector)
1.Nguyên tắc
43
Trang 44• Khí mang thóat từ
cột được trôn với hydro và đi tới cuối ống dòng không khí theo một đường
khác và được trộn với hổn hợp Hydro – khí mang tại ống tạo
ra ngọn lửa hydro.
IV DETECTOR QUANG KẾ NGỌN LỬA
( FPD: Flame photometric detector)
1 Nguyên tắc
44
Trang 45(MS) Được sử dụng rộng rãi nhất nhưng đắt tiền
DETECTOR ION HÓA NGỌN LỬA
(FID)
Có độ nhạy cao hơn gấp 1000 lần detector TCD Giới hạn phát hiện dưới 10-12s Thời gian cho tín hiệu nhỏ 0,1s
DETECTOR ĐO ĐỘ DẪN NHIỆT
Có độ nhạy cao và rất hiệu quả trong việc dò nên được sử dụng nhiều hơn các
detector khác
Trang 4646