GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ TRẠM BIẾN ÁP: Sự phát triển của một đất nước,trước tiên phẩi công nghiệp hóa,hiện đại hóa đất nước và xã hội phát triển văn minh thì vấn để năng lương điện phải đi
Trang 2LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD : TSKH HỒ ĐẮC LỘC
Trang 3I GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ TRẠM BIẾN ÁP:
Sự phát triển của một đất nước,trước tiên phẩi công nghiệp hóa,hiện đại hóa đất nước và xã hội phát triển văn minh thì vấn để năng lương điện phải đi trước một bước.Nói đến năng lượng điện chính là nói đến ngành điện lực,điện lực giữ một vai
trò rất quan trọng,nó ảnh hưởng trực tiếp đến các ngành khác như :công
nghiệp.nông nghiệp,dịch vụ và kể cá nhu cầu sinh hoạt của con người cũng cân có điện.Để xây dựng một nhà máy, một khu công nghiệp hay một đô thị mới Thì giải
quyết một hệ thống cung cấp điện với chất lượng và độ tìn cậy cao,đấp ứng mọi nhu
cầu sử dụng diện là một vấn dé hết sức quan trọng và phức tạp
Một hệ thống điện hoàn chỉnh gồm nhà máy điện,trạm biến áp đường đây tải điện,mạng phân phối và các hộ tiêu đùng.Trong đó trạm biến áp giữ vai trò trung
gian giữa nguồn và tải, giữa đầu vào và ra, biến đổi điện áp từ cấp này sang cấp khác, cho nên nó là một khâu quan trọng không thể thiếu trong hệ thống điện.Ngày nay,với kỹ thuật hiện đại, ngày càng có nhiều trạm biến áp với công suất lớn.Việc giải quyết đúng đấn về kinh tế kỹ thuật trong thiết kế và vận hành phải mang lợi ích cho nến kinh tế quốc dân
1L PHÂN LOA
1.Theo điện áp:
Trạm biến áp có nhiệm vụ biến đổi điện năng từ cấp điện áp này sang cấp
điện áp khác, nó có thể là trạm tăng áp cũng có thể là trạm hạ áp hay trạm trung
gian theo nhiệm vụ có thể phân thành hai loại trạm biến áp
a) Trạm biến áp trung gian hay còn gọi là trạm biến áp chính:là trạm nhận điện trực tiếp từ hệ thống có điện áp cao từ 220-1 I0KV hiến đổi thành điện áp 22-15KV
b) Trạm biến áp địa phương hay còn gọi là trạm biến áp phân phố
điện trực tiếp tứ trạm trung gian biến đổi thành điện áp thích hợp phân phối đến các phụ tải tương ứng
2.Theo địa dư:
'Trạm biến áp được phân loại thành TBA khu vực và TBA địa phương:
-Trạm biến áp khu vực được cấp điện từ mạng điện khu vực ( mạng điện chính ) của
hệ thống điện để cung cấp điện cho một khu vực lớn bao gồm:Các thành phố,các
khu công nghiệp Diện áp phía sơ cấp là 220KV,110KV, phía thứ cấp là 35KV,
22KV hoặc L5KV
“Trạm biến áp địa phương là những trạm biến áp được cung cấp điện từ mạng phân phối, mạng điện phương của hệ thống điện cấp cho từng xí nghiệp hay trực tiếp cấp cho các hộ tiêu thụ với điện áp thứ cấp thấp hơn
Trang 4
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD : TSKH HỖ ĐẮC LỘC
HI KẾT CẤU LAP DAT TRAM:
a) Trạm áp ngoài trời:là trạm mà các thiết bị đểu được đặt ngoài trời, dối với trạm loại này đòi hỏi diện tích đủ lớn để đặt các thiết bị và phải đặt nơi ít bụi
b) Tram biến áp trong nhà:tất cả các thiết bị đều đặt trong nhà, đối với trạm loại
nầy không cần điện tích lớn vì các thiết bị tương đối nhỏ nhưng thay vào đóchi phí
về vốn đầu tư cao
e) Kết cấu của trạm biến áp:
Tất cả các trạm biến áp nhìn chung thì chúng có những thành phần giống nhau:
$ Thiết bị phân phối sơ cấp
®$ Máy biến áp điện lực
¢ Thiết bị phân phối thứ cấp
+ Hệ thống bảo vệ relay, đẳng hổ đo cho trạm và đường đây
Trang 6LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD : TSKH HỒ ĐẮC LỘC
L NỘI DUNG:
Thiết kế trạm biến áp 220/110/22KV nối với hệ thống bằng hai đường dây dài 120Km Thiết kế chống sét và nối đất cho toàn trạm với các số liệu sau:
© Hé théing:Sy =6000MVA : x« (am =0,24
* Phy tai ¢ 11OKV: Suax =40MVA; Spin =30MVA; cose =0,8; co 4 dudng day
© Phu tai 6 22KV: Saux =20MVA; Smin =18MVA; cose =0,78;c6 8 dudng day
e Tự dùng 0,4KYV : 500KVA ; coso =0,75
Smax =2UMVA ; Su, =1§MVA ; cos@ =0,78
Phu tdi loại :1,3
Trang 7II CÂN BẰNG CONG SUAT:
Để có số liệu thiết kế cho phần sau, trước hết ta cân bằng đồ thị phụ tải
+ Gọi: S¡io (MVA) : Phụ tai cp 110KV
Trang 8LUAN VAN TOT NGHIEP
Trang 10LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD : TSKH HỒ ĐẮC LỘC
L CAC YEU CAU LỰA CHỌN SƠ ĐỒ CẤU TRÚC:
Sơ đồ cấu trúc của nhà máy điện và trạm biến áp là sơ đổ diễn 1a sự liên quan
giữa nguồn, phụ tải của hệ thống điện Đối với trạm biến áp nguồn thường là các
đường đây cung cấp hệ thống đến trạm biến áp, cổ nhiệm vụ đầm bảo cung cấp cho
các phụ tải mà trạm đảm nhận Với các trạm biến ấp tiêu thụ cũng có thể có máy
phát dự phòng để cung điện khi có sự cố trong hệ thống, trong trường hợp này các máy phát dự phòng được xem là nguồn điện Do đó hệ thống luôn được xem là
thành phần quan trọng và cấu trúc trạm biến áp phẩi luôn luôn dược liên lạc chặt
chẽ
Khi thiết kế trạm chọn sơ đổ cấu trúc là thành phần quan trọng có ảnh hưởng quyết định toàn bộ thiết kế Các yêu cầu chính khi chọn sơ đổ cấu trúc:
— Tính đảm bảo: làm việc có độ tin cậy cao, đảm bảo chất lượng điện và cung
cấp điện liên tục cho phụ tải An toàn cho người vận hành
— Tính linh hoạt: phải thích ứng với nhiều trạng thái vận hành khác nhau
~ Tính phát triển: đầm bảo vận hành hiện tại và có thể phát triển trong tương lai phụ thuộc vào dự báo kế hoạch
— Tính kinh tế: có giá thành thấp nhất, đảm bảo các yêu cầu vé kĩ thuật
~— Có tính khả thì tức là có thể chọn được các thiết bị chính như: máy biến áp, máy cắt điện cũng như khả năng thi công xây lắp và vận hành
~ Tổn hao qua 2 máy biến áp bé, tránh trường hợp cung cấp cho phụ tẩi qua 2 lần máy biến áp là không cân thiết
II NHẬN XÉT CHUNG:
Do MBA được chọn làm việc với các cấp điện áp 220kV và 110kV có trung tính trực tiếp nối đất nên ta sẽ sử dụng máy biến áp tự ngẫu để liên lạc các cấp điện áp này
Ở các cấp điện áp 110kV và 22kV đều có phụ tải loại 1 nên khi chọn số lượng MBA hết sức chú ý đến việc cấp điện cho chúng Khi có một máy bị sự cố thì máy còn lại phải đảm bảo cho phụ tải làm việc bình thường
Vì vậy, ta phải chọn 2 MBA trở lên vận hành song song, Trường hợp này chọn
2 MBA tự ngẫu vận hành song song là tối ưu nhất về phương diện kinh tế và kỹ
Phụ tải cấp 22kV sẽ được lấy từ cuộn hạ của máy biến áp tự ngẫu
Trang 11+ Sơ đồ tương đối đơn giản
+ MBA - TN tương đối nhỏ, giá thành thấp
+ Không cần MBA tạo trung tính giả
- Khuyết điểm:
+ _Tốn nhiều MBA
+ MBA - TN bao gầm cả phụ tải của các cấp tiếp theo, din đến tổn hao
qua nhiều lẫn MBA
+ Tăng điện tích xây lắp
Trang 12LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD : TSKH HỒ ĐẤC LỘC
~Sơ đồ:
HT Suo
+ Sử dụng nhiều MBA sẽ dẫn đến giá thành cao
+ MBA hai cuộn dây của phương án 3 sẽ đắt tiền hơn MBA hai cuộn dây
của phương án 2
SVTK : LÊ THÀNH TRUNG Trang: 12
Trang 13See Hinh 3.4
+ Sử dụng MBA 3 cuộn đây có thể tổn hao lớn hơn
+ Giá thành cao hơn MBA tự ngẫu
s& - Qua phân tích từng phương án, ta thấy phương án nào cũng có ưu khuyết
điểm của nó So sánh các ưu khuyết điểm của các phương án trên về mặt kinh
tế cũng như kỹ thuật sẽ cho ra sơ đề cấn trúc tối ưu của trạm Xong do tính đơn
giản dễ vận hành nhưng quan (trọng hơn là tính kinh tế nên chỉ có phương án 1
và 4 là khẩ thi.Nên ta chọn 2 phương án trên trong phần thiết kế.Để dễ tính
toán về sau, ta đặt PHƯƠNG ÁN 1 là PHƯƠNG ÁN A, còn PHƯƠNG
ÁN 4h PHƯƠNG ÁN B
Trang 14LUAN VAN TOT NGHIEP GVHD : TSKH HỒ ĐẮC LỘC
CHUONG 4:
CHON CONG SUAT MAY
BIEN AP - TINH TON
THAT DIEN NANG
Trang 15I CHON CONG SUAT MBA:
1 Giới thiệ
MBA là thiết bị rất quan trọng có vai trò truyền tải điện năng từ áp này đến điện áp khác Trong hệ thống điện tổng công suất các MBA là rất lớn và bằng khoảng 4 đến 5 lần tổng công suất các máy phát điện Vì vậy , vốn dầu tư cho MBA
sẽ rất nhiều Do đó, ta cần chọn số lượng MBA ít và công suất nhỏ mà vẫn đầm bảo
an toần cung cấp điện cho các phụ tải
Khi chọn công suất MBA, cần xét đến chế độ quá tải, nhưng do ở các cấp điện áp đều có phụ tải loại 1 nên ta chọn MBA theo điễu kiện quá tải sự cố
2 Các đặc điểm cần chú ý khi chọn máy biến áp:
Khi chọn công suất MBA phải đảm bảo chế độ làm việc hợp lý về kinh tế, đầm bảo dự trữ rõ rệt thích hợp để cung cấp cho hộ tiêu dùng khi cắt một máy biến
áp Thêm vào đó phụ tải của MBA trong điểu kiện làm việc bình thường ( theo diéu
kiện phát nóng ) không được làm giảm tuổi thọ của máy
Công suất của MBA phải được đảm bảo công suất yêu cẩu trong chế độ làm việc sau khi cắt MBA hư hỏng, tùy thuộc vào yêu câu của các hộ tiêu thụ
Độ tin cậy cung cấp điện đạt được nhờ trạm có 2 MBA Khi bị sự cố một
máy , máy còn lại phải đảm bảo toàn bộ công suất yêu cầu Việc đầm bảo công suất yêu cầu thực hiện không chỉ do sử dụng công suất định mức của MBA mà kể đến cả khả năng quá tải của nó ( với mục đích giảm công suất của MBA )
Chọn công suất MBA có tính đến khả năng quá tải của nó Nếu không xét
đến khả năng quá tải của MBA thì có thể làm tăng công suất của chúng một cách
vô ích Khả năng quá tải xác định tày thuộc vào đồ thị phu tdi của hộ tiêu thụ nhận
từ MBA
Khi chọn công suất MBA chú ý đến khẩ năng phát triển phụ tải tránh trường hợp vừa xây xong phải thay đổi hay đặt thêm máy khi phụ tải tăng
3 Chọn công suất MBA:
1 Công suất từng cuộn dây:
a Công suất cuộn hạ:
Sprn-tmes = 3 Stiomax =5 x40 =20 MVA
c Công suất cuộn cao:
Sworn coax = Swan timax + Swrn tinax = 10 + 20 =30 MVA
2 Chọn máy biến áp :
a) Phương án A:
Ta có công thức xác định công suất của MBA như sau:
Kate - Sutwam / SS max (vi: Kate = 1,4)
Trang 16LUAN VAN TOT NGHIEP GVHD : TSKH HO BAC LOC
+MBA AT]TH - 63 có công suất lớn hơn nhiều công suất cần tính, nhưng do
không có máy có công suất nhỏ hơn
b) Phương án B:
Ta có công thức xác định công suất của MBA như sau:
Kase « Spam / Sy max (với : Kase = 1,4)
II TÍNH TỔN THẤT ĐIỆN NĂNG:
1 Tìm hiểu về tổn thất điện năng :
Bất kì một thiết bị nào cũng tổn hao công suất , tổ hao công suất trong MBA thường cũng như tổn hao trong MBA tự ngẫu gồm hai thẳnh phần:
+ Thành phần không đổi : là thành phần không phụ thuộc vào phụ tải của
MBA va bing ton thất công suất lúc không tải Đó là tổn thất trong lõi thép
+ Thành phần thay đổi : là thành phần không phụ thuộc phụ tải MBA, đó là tổn thất trong cuộn dây của MBA Khi phụ tải bằng công suất định mức của MBA thì tổn thất này bằng công suất ngắn mạch
a) Tổn thất điện năng của MBA tự ngẫu:
Khi đồ thị phụ tải có dạng bậc thang thì tổn thất điện năng của MBA tự ngẫu
3 pha trong | nam được tính theo công thức sau :
AA =n.AP,.8760 + L[APạc S22 +APụr È S22 +A Py Ÿ S2, ]x—- 55
Trong đó:
n- là số MBA làm việc song song
Sam :công suất định mức cửa một MBA
AP, :tổn hao công suất tác dụng không tai cla MBA
APx: tổn hao công suất tác dụng ngắn mạch của MBA
Trang 17S; :phu tdi qua n MBA làm việc song song trong thời gian t,
AP AP, APwe = +Ị ADNcr+— SE.“ ] 2 a a
Khi đỗ thị phụ tải có dang bac thang thì tổn thất điện năng của MBA 3 pha 3 cuộn đây trong [ năm được tính theo công thức sau :
AA =n.AP,.8760 + L[APuc SS}2.1+AParS822.t+A Pạg S52, (]x " Bn Trong đó:
APuc=APxr=A Pwu = 0,5 A Pron
MBA 3 cuộn dây tổn hao C-T;T-H không cho có thể xem tổn thất ngắn mạch của các cuộn dây bằng nhau và bằng 1⁄ tổn thất ngắn mạch cuộn cao với cuộn hạ
2 Phần tính toán cụ thể cho các phương án:
Trang 18LUAN VAN TOT NGHIEP GVHD : TSKH HO BAC LOC
Trang 19CHUONG 5:
TINH NGAN MACH
CHON MAY CAT VA
DAO CACH LY
Trang 20LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD : TSKH HỒ ĐẮC LỘC
L TÍNH NGẮN MẠCH:
1 Giới thiện chung :
Ngắn mạch là hiện tượng làm mất di một phần hay toàn bộ tổng trở cuả phụ tải, cuả đường đây v v cuẩ một pha, hai pha hay cả ba pha Nguyên nhân gây ra ngắn mạch có thể do cách điện bị hồng, do lí đo nào đó làm cho các pha chập vào nhau hoặc chạm đất v
> Tác dụng nh
phát nóng cục bộ các bộ phận mà có dòng ngắn mạch đi qua
> Tác dụng lực điện động: l„„ lớn sinh ra ứng lực giữa các phần cơ học, sẽ gây méo dạng hư hỏng
> Khi ngắn mạch điện áp sẽ giảm xuống thấp ảnh hưởng đến các hộ tiêu thụ
> Khi ngắn mạch hệ thống mất ổn định và có nguy eở tan rã
> Khi ngắn mạch không đối xứng (không phẩi 3 pha ngắn mạch) , dòng điện thứ tự không làm nhiễu thông tin ở gần
Do đó, mục đích tính ngắn mạch là để chọn các khí cụ điện và các phân có dòng điện ngắn mạch chạy qua
2.Tính toán ngắn mạch :
a) Sư đô hệ thống nối vào TBA:
Để tính toán dòng điện ngắn mạch ta phải thành lập sơ đồ thay thế tính toán kháng phần tử, chọn các đại lượng cơ bản như: công suất cơ bản, điện áp cơ bản Chọn các đại lượng cơ bản:
Trang 21b) Thành lập sơ đô tính toán cho từng phương án:
Trang 22LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD : TSKH HO ĐẮC LỘC
«Thành lâp sơ đồ tính toán:
Trang 24LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD : TSKH HỒ ĐẮC LỘC
Trang 25Trong đó:
Uy%e = ; (Un%er +Un%e.n — Unters ) =50 12,5 +24-105)=13
Un%1 =5( Un%ecr - Un%en + UnSrat ) =F 0 12,5 -24 + 10.5) = -0,5 =0
Uy#u =;( - Unter +Unoon + Unter 22 (- 12,5 +244 10,5) =11
Ute , Sa _ 13, 6000
xi=Xe 100” Sy 1007 =, 63 = 12,38
xa=xr= Ú y
xsaxy = Cen So 2 1, 6000 _ yg yz 100“ Sy, Bim 100” 63
Trang 26LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD : TSKH HỖ ĐẮC LỘC
¢ Thanh lap sơ dé tinh toán:
Ni
Ta có:
= (024+ 3344)
= 2,96 + Dòng ngắn mach siéu qua 46 :
Trang 28LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD : TSKH HỒ ĐẮC LỘC
Trang 29Bảng 5 :Tóm tắt kết quả tính toán ngắn mạch của 2 phương án :
II CHỌN MÁY CẮT - DAO CÁCH LY :
1 Giới thiệu chung máy cắt và dao cach ly:
1.Máy cắt (MC):
Máy cắt là khí cụ điện dùng để đóng cắt mạch điện khi có phụ tải
cũng như khi có ngắn mạch Yêu cầu đối với máy cắt là phải cắt nhanh , khi đóng
cắt không gây cháy nổ hoặc cháy , kích thướt gọn nhẹ và giá thành hạ
Đối với các cấp điện áp cao như 220 kV ; 110 kV thì máy cắt SF6 thường được sử dụng , còn đối với cấp điện áp phân phối thì máy cắt hộp bộ được sử
dụng
Máy cắt SF6 có những ưu điểm sau: có khả năng cắt được dòng điện lớn và cũng có khẩ năng cắt được dòng ngắn mạch , có khẩ năng cắt điện và dập tắt
hồ quang ở áp suất thấp , kích thướt gọn nhẹ
se Điều kiện chọn máy cắt:
+Loại máy cắt
+ Chọn cấp điện áp : Uamwc> Unr
+Chon dong dién : Tamme 2 Tver
+ Chọn dòng điện cắt : Team 2 Ty
+Kiểm tra ổn định lực điện động : lạạ> lạ
+ Kiém tra 6n dinh nhiét: Pup ton = By
Với By là xung nhiệt được tính theo biểu thức sau : By = Ty tym VGi ty =
Trang 30LUAN VAN TOT NGHTEP GVHD : TSKH H6 DAC LOC
2 Dao cach ly (DCL):
Dao cách ly là khí cụ điện dùng để đóng cắt mạch điện cao áp chủ yếu
là không có dòng Dao cách ly còn dùng để cách ly phần khí cụ được sửa chữa với
phần còn lại của lưới điện
« Điều kiện chọn đao cách ly:
+ Loại dao cách ly
+ Chọn cấp điện áp : Lzmncu> Unt
+ Chọn dòng điện : lạmpctL > lvy
+ Kiểm tra ổn định lực điện động : Hạa> Ty
+ Kiếm tra ổn dinh nhiét: Pay tan 2 By
Với By là xung nhiệt được tính theo biểu thie sau : By = Vy -tyy với xà = 0,12 s
—> _ Đối với dao cách ly cố dòng định mức lớn han 1000 A thì không cần kiểm tra
VV VY OY 5
Hình 5.3 a) Máy cắt — Dao cách ly cấp 220 kV:
Dồng cưỡng bức lđn nhất được tính như sau:
>: Sur 2 605.10
In= 2 V3U yom =2 _ = 938A 43220
Lapmax = 2lụ, = 2.79,38 = 158,76 A
Vậy chọn đồng cưỡng bức cho cấp điện áp này là :l„„„, = 158.76 A
Trang 31© Cac diéu kién chon may cat :
Do dòng định mức lớn hơn 1000 A nên không cần kiểm tra ổn định nhiệt
e Các điều kiện chọn đao cách ly :
Vậy chọn dòng cưỡng bức cho cấp điện áp này là :l„„„, = 209,9 A
e Các điều kiện chọn máy cắt :
Do dòng định mức lớn hơn 1000 A nên không cần kiểm tra ổn định nhiệt
SVTK : LÊ THÀNH TRUNG Trang: 31
Trang 32LUAN VAN TOT NGHIEP GVHD : TSKH HO BAC LOC
© Các điều kiện chọn dao cách ly :
Vậy chọn dòng cưỡng bức cho cấp điện áp này là :lu„„, = 524.8 A
se Các điều kiện chọn máy cắt hợp bộ:
Trang 33Vậy chọn dòng cưỡng bức cho cấp điện áp này là :ly„¿„ = 158,76 A
« Các điều kiện chọn máy cắt :
Do dòng định mức lớn hơn 1000 A nên không cần kiểm tra ổn định nhiệt
SVTK : LÊ THÀNH TRUNG Trang: 33
Trang 34LUAN VAN TOT NGHIEP GVHD : TSKH HO BAC LOC
© Các điều kiện chọn dao cách ly :
Vậy chọn dòng cưỡng bức cho cấp điện áp này là :l„„„, = 209,9 A
se Các điều kiện chọn máy cắt :
Uammc 2 110 kV
Tammie 2 may =209,9 A
Toam 2 In2 =3,12 kA
lúa = ink =7,94KA
Chọn máy cắt SF6 loại R› 110-23 có các thông số sau:
Do dòng định mức lớn hơn 1000 A nên không cân kiểm tra ổn định nhiệt
¢ Các điều kiện chọn dao cách ly :
Trang 35Vậy chọn dòng cưỡng bức cho cấp điện áp này là :l¿u„„„ = 524.8 A
e Các điều kiện chọn máy cắt hợp bộ:
Ủamwc 2 22 kV Tamme 2 Tepmax =524,8 A Tcam 2 In3 = 10.47kA hạa 2 iy =26,65 kA Chọn máy hợp bộ đắt trong tử loại 8DA -10 có các thông số sau:
Do dòng định mức lớn hơn 1000 A nên không cân kiểm tra ổn định nhiệt
SVTK : LÊ THÀNH TRUNG Trang: 35
Trang 36LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD : TSKH HỖ ĐẮC LỘC
CHƯƠNG 6:
CHỌN SƠ ĐỒ NỐI ĐIỆN
® Do cả hai phương án có cấu trúc giống nhau nên sơ đô nối điện ở các cấp điện áp tương tự như nhau
Trang 37L CAP ĐIỆN ÁP 220KV :
Ở cấp điện áp này có 4 mạch nối với nhau , gồm có :
+ Hai đường dây nối từ hệ thống vào trạm
+ Hai đây dẫn nối với hai máy biến áp
Ta chọn sơ đồ hệ thống hai thanh góp cho cấp điện áp này có các đặc điểm sau:
+ Hai thanh góp vận hành song song
+ Mỗi mạch nối vào thanh góp gồm có : 3DCL va IMC
+ Một trong 2DCL thanh góp nối tới mạch ở trạng thái đóng , DCL còn lại ở trạng thái mở
Ưu điểm :
+ Khi một thanh góp bị sự cố, hay sửa chữa , toàn bộ được chuyển sang làm việc với thanh góp thứ 2, chỉ mất điện trong thời gian ngấn
+ Khi cần sữa chữa một máy cắt của phần tử nào đó , dùng máy cắt liên lạc
+ Khi ngắn mạch trên thanh góp thì mạch trên thanh góp tạm thời mất điện
Hình 6.1 :Sơ đỗ 2 hệ thống thanh góp
IL, CAP DIEN ÁP 110KV :
Ở cấp điện áp này có 6 mạch nối với nhau , gồm có :
+ Bốn đường dây phụ tải
+ Hai dây dẫn nối với hai MBA
Ở nh trạng làm việc bình thườn, 2 thanh góp được vận hành song song Khi
có sự cố một thanh góp thì thanh góp cồn lại vẫn làm việc bình thường Khi muốn
sửa chữa một thanh góp thì chuyển tất cả các mạch qua thanh góp còn lại Từ phân tích trên ta thấy sơ đồ trên làm việc rất linh hoạt
Trang 38LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD : TSKH HỒ ĐẮC LỘC
Hình 6.2 : Sơ đô 2 hệ thống thanh góp
Il CAP DIEN AP 22KV:
Ở cấp điện áp này số mạch cũng rất nhiễu , nhưng do ở cấp điện áp thấp
dùng máy cắt hợp bộ đặt trong tủ , ít xẩy ra sự cố nên ta chỉ cần chọn sơ đổ một hệ
thống thanh góp có phân doạn là đáp ứng được yêu cầu
Nếu sử dụng sơ đồ hai hệ thống thanh góp sẽ dẫn đến tốn kém, không khả thi
Hình 6.3 :Sơ đồ 1 hệ thống thanh góp có phân đoạn máy cắt hợp bộ
Trang 39(#)Sơ đồ tổng thể của phương án A :
Trang 40LUAN VAN TOT NGHIEP GVHD : TSKH H6 BAC LOC