Quan điểm này chỉ mang đến được những kết quả tốt đẹp trong trường hợp môi trường tương đối ổ đinh như thời điểm cách mạng công nghiệp đầu tiên : mục tiêu chủ yếu là tăng năng suất.. Tuy
Trang 1I Marketing là gì ?
Marketing là những việc làm để tìm
hiểu khách hàng của mình là những ai, họ cần gì và muốn gì, và làm thế nào để đáp ứng nhu cầu của họ Ngoài ra, Marketing còn là một hệ thống đặc biệt của các hoạt động trao đổi.
Trang 2II MARKETING – MỘT HỆ THỐNG
TRAO ĐỔI
Thị trường là một nơi tiến hành các hoạt động trao đổi Marketing nghiên cứu những hoạt động trao đổi trên thị trường để tạo ra lợi nhuận :
• Cung cấp sản phẩm hoặc dịch vụ mà khách
hàng cần.
• Đưa ra mức giá khách hàng chấp thuận trả
• Đưa sản phẩm dịch vụ đến khách hàng
• Cung cấp thông tin và thu hút khách hàng để
họ mua sản phẩm và dịch vụ của bạn
Trang 3Doanh nghiệp
Người tiêu thụ
Người tiêu thụ Doanh nghiệp
Trao đổi kép trong Marketing
Nghiên cứu thị trường
Sản phẩm
Giá cả
Thông tin quảng cáo
Trao đổi thông tin
Trang 4Hoạt động trao đổi trong marketing dựa trên :
Sự bình đẳng cho các bên tham gia
Sự tự nguyện của đôi bên không có sự áp chế.
Biết thông cảm và chấp nhận những điểm khác
của người khác
Thống nhất với nhau về tiền tệ
Soạn thảo những quy tắc đề phòng việc lạm dụng.
thần tự do chủ nghĩa.
Trang 5III Tinh thần Marketinh và các bước trong tiến trình Marketing : 3 cấp độ
1 Cấp độ cơ bản
2 Cấp độ trung gian
3 Cấp độ cao
Trang 61 Cấp độ cơ bản : nói đến marketing là nói
đến tinh thần marketing
Đó chính là một cách nhìn nhận, một cách
lý luận về thế giới hay đơn giản hơn là một
“quan điểm marketing” Tinh thần này được
nhắc dưới các phương châm đơn giản như
“Khách hàng là Thượng đế”, “Cung phải theo cầu chứ không phải ngược lại”.
Tinh thần marketinh sẽ được hiểu rõ hơn thì chúng ta xét đến quan điểm khác gọi là “quan điểm trọng sản xuất”
Trang 7a “Quan điểm trọng sản xuất” :
cung sẽ chế ngự cầu
Quan điểm này phổ biến trong thời kỳ cách mạng công nghiệp lần đầu tiên và
đôi khi gặp trong thời hiện đại trong
những doanh nghiệp và nhất là trong
những tổ chức không phải chịu đựng sức
ép cạnh tranh.
Trang 8Nội dung của quan điểm này :
- Tính hướng nội : cho rằng sự thành công của một doanh nghiệp chỉ phụ thuộc vào chính nó, từ những quá trình xảy ra ở bên trong
doanh nghiệp đó
- Sự nghị kỵ đối với bên ngoài : người ta
thường cho rằng cần giữ bí mật phần lớn các hoạt động của doanh nghiệp
- Tập trung chú ý vào sản phẩm
Trang 9- Nhấn mạnh vai trò chủ chốt của một số bộ
phận trong tổ chức nội bộ doanh nghiệp (ví dụ vai trò của kỹ sư trong một xí nghiệp sản xuất, thầy thuốc trong bệnh viện…), vì tổ
chức nội bộ được xem như là nhân tố quyết định tính hiệu quả
- Cơ cấu tổ chức dựa trên một số nguyên tắc : phân công lao động, chuyên môn hóa, phân cấp các bộ phận, coi nhẹ các mối quan hệ cá nhân trong hệ thống, đặt nặng vai trò của
các văn bản, các quy tắc hoạt động và sơ đồ tổ chức
Trang 10– Các vấn đề về kinh tế cũng như môi
trường xung quanh theo lối tĩnh lại, điều này
vô hình chung dẫn đến một hệ thống nặng nềvà phản ứng chậm chạp đối với những thay đổicủa môi trường : tổ chức nặng nề thì càng cứngnhắc Cạnh tranh được xem như một nhân tốccó thể gây xáo trôn, lãng phí dẫn đến những
việc làm cũng như những chi phí vô ích Do
đó,
cơ chế này đưa đến việc các doanh nghiệp tìmkiếm sự độc quyền hoặc cấu kết với nhau
Trang 11Quan điểm này chỉ mang đến được những kết quả tốt đẹp trong trường hợp môi trường tương đối ổ đinh như thời điểm cách mạng công nghiệp đầu tiên :
mục
tiêu chủ yếu là tăng năng suất.
Tuy nhiên, đến thời kỳ cách mạng công nghiệp
lần thứ 2, đặc biệt là giai đoạn hiện tại, tốc độ thay đổi ngày càng nhanh chóng cả trong công nghệ, tập quán, cách sống và các mối quan hệ xã hội thì
“quan
điểm trọng sản xuất” tỏ ra thiếu mềm dẻo và khó
thích nghi với những thay đổi đang diễn ra.
Trang 12“Quan điểm trọng sản xuất” vẫn còn tồn tại
ở các quốc gia đang phát triển Tuy nhiên, người
ta nhận thấy quan điểm trên gặp vướng mắc khi người tiêu dùng có những nhu cầu “cao cấp” hơn Thật vậy, các nhà buôn sẽ nhập khẩu các trang
thiết bị cũng như các sản phẩm tiêu dùng từ nước ngoài vào thị trường nội địa Trong hoàn cảnh đó, sản phẩm bắt chước nhãn hiệu và bao bì xuất
hiện khá nhiều, nhưng chúng chỉ đơn thuần là
những bản sao có chất lượng xấu của sản phẩm
gốc mà thôi.
Trang 13b Quan điểm trọng marketing :đáp ứng
cho nhu cầu cần phải thường xuyên thích ứngvới những thay đổi của môi trường Các tổ
chức hoạt động theo quan điểm này khác biệthoàn toàn với các tổ chức theo quan điểm
trọng sản xuất :
- Tính hướng ngoại : doanh nghiệp phụ
thuộc vào môi trường xung quanh và phải luônthích ứng với môi trường để có thể tối đa hóahiệu quả hoạt động của mình
Trang 14- Tin tưởng và có thái độ cởi mở với bên ngoài: giữ bí mật đối với thông tin có ý nghĩa chiến
lược Ngoài ra, doanh nghiệp cần phải tìm cách để giới thiệu mình cũng như tranh thủ mở rộng tối đa việc tiếp xúc với môi trường xung quanh
- Tập trung chú ý vào thị trường và khách
hàng : hết sức quan tâm đến những mong
muốn của người tiêu dùng
Trang 15- Nhaân mánh vai troø chụ choât cụa marketing vaø
hoát
ñoông baùn haøng
-Quạn lyù giạm taôp trung hoùa, toơ chöùc meăm dẹo
hôn vaø khích leô nhađn vieđn beđn döôùi nhieău hôn.
- Caùch nhìn bieôn chöùng cuõng nhö veă mođi tröôøng beđn ngoaøi: ngöôøi ta luođn chụ ñoông tìm kieâm nhöõng ñoơi
thay mang lái söï tieân boôô Luaôt naøy ñaịt ra ñeơ bạo
ñạm coù söï cánh tranh giöõa caùc doanh nghieôp (vì
cánh
tranh ñöôïc xem nhö moôt yeâu toẫ thuùc ñaơy quaù trình cại tieân).
Trang 16
2 Cấp độ trung gian :
• Được xem như một tiến trình gọi là tiến trình quản trị Marketing
• Marketing cũng là một bộ phận trong ngành quản trị học, cũng: như kế toán… tất cả đều nhắm đến việc gia tăng tính hiệu quả của
một doanh nghiệp hay tổ chức
Trang 17Có hai bước cơ bản cần thực hiện :
• Xác định việc phải thực hiện : xác
định kết quả muốn đạt đến cũng như
cách thức thực hiện, dưới hình thức các chỉ tiêu, kế hoạch hay chương trình.
• Kiểm tra : trong quá trình thực hiện
hay sau khi thực hiện, để biết ta làm
được gì so với mục tiêu và kế hoạch đặt ra.
Trang 18Nguyên tắc cơ bản của marketing là tất cả phải bắt đầu từ thông tin Được thực thường xuyên
trong suốt quá trình thực hiện một dự án nào đó Chia tiến trình marketingø ra 4 bước :
Thông tin: phân tích thông tin và đánh giá tình hình
Hoạch định: tổ chức, xác định mục tiêu và chiến lược
Hành động
Kiểm soát
Trang 19
3 Cấp độ cao :
• Marketing được xem như một tập hợp những
khái niệm và kỹ thuật Đây là cấp độ cuối cùng và là phần dễ nhận thấy nhất của marketing
• Các kỹ thuật markeitng cung cấp những công cụ cần thiết: như nghiên cứu thị trường, thiết
kế sản phẩm, đưa sản phẩm ra thị trường, theo dõi và giải thích những phản ứng của thị trường.
Trang 20IV MARKETING CHIẾN LƯỢC VÀ
MARKETING NGHIỆP VỤ :
Marketing chiến lược là nghiên cứu giúp định hướng
cho tương lai của doanh nghiệp
Marketing nghiệp vụ lại có chức năng hỗ trợ bán hàng Đối với một vài doanh nghiệp, marketing phải bao
hàm cả chức năng bán hàng thì mới có hiệu quả.
Muốn hướng tới marketing tiên tiến, doanh nghiệp phải
cókhả năng thích ứng và cải tiến sản phẩm, nhưng trước hết cần có đủ khả năng tiêu thụ được hàng hóa trong một môi trường cạnh tranh.
Trang 21V NHỮNG NGUYÊN TẮC CƠ BẢN : PHÂN ĐOẠN THỊ TRƯỜNG, XÁC ĐỊNH KHÁCH HÀNG MỤC TIÊU VÀ ĐỊNH VỊ
SẢN PHẨM :
Bộ ba này tương ứng với một tập hợp những
quyết định cho phét định hướng những gì mà doanh nghiệp có thể cung ứng cho thị trường Cạnh tranh càng khốc liệt, doanh nghiệp càng khó thêm nhập thị trường hay giữ vững vị trí của mình Phải tạo
cho sản phẩm và dịch vụ của mình những nét khác biệt, làm cho chúng hấp dẫn hơn so với các sản
phẩm cạnh tranh.
Trang 22Phân đoạn thị trường :
“khách hàng nào sản phẩm đó” thích ứng đến mức tối đa với nhu cầu, mong muốn cũng như thị hiếu của mỗi một khách hàng.
Chúng ta phải tìm kiếm một sự dung hòa giữa trở ngại về chi phí và sự cần thiết phải thích ứng với thị trường Có thể đạt được điều này nhờ việc
phân đoạn thị trường hay chính là việc phân chia khách hàng thành nhóm nhỏ hơn có nhu cầu gần
giống nhau.
Trang 23 Xác định thị trường mục tiêu :
Đây chính là bước thứ hai của tiến trình
marketing, nhằm xác định các phân đoạn mà doanh nghiệp cần đặc biệt chú trọng trong số các phân đoạn đã hình thành Bước này xét đến cả những yếu tố mang tính chiến lược : sự lựa chọn thị trường không chỉ tùy thuộc
vào khả năng kinh doanh mà còn tùy thuộc vào mức tăng trưởng dự kiến của thị trường, vào sức ép cạnh tranh …
Trang 24 Định vị sản phẩm :
Doanh nghiệp “định vị sản phẩm” : làm cho sản phẩm đáp ứng tốt nhất nhu cầu của nhóm khách hàng đã chọn vàkhác biệt với các sản phẩm cạnh tranh cùng loại, thông qua các đặc tính của sản
phẩm, giá cả, các điểm phân phối mà nhóm khách hàng này thường lui tới.