1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Quy luật di truyền 4 (1)

8 374 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 719,38 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

QUI LUẬT DI TRUYỀN -Phần 4- Câu 1: Kết quả sự phân tính về kiểu gen ở F2 trong định luật phân li của Menden A.. Sự sai khác về kiểu hình giữa các kiểu gen càng nhỏ B.. Càng có sự khác bi

Trang 1

QUI LUẬT DI TRUYỀN

-Phần 4- Câu 1: Kết quả sự phân tính về kiểu gen ở F2 trong định luật phân li của Menden

A 3:1

B 1:1

C 1:2:1

D 100% trội

Câu 2: Trong tương tác gen cộng gộp, tính trạng càng do nhiều gen cộng gộp qui định thì

A Sự sai khác về kiểu hình giữa các kiểu gen càng nhỏ

B Càng có sự khác biệt lớn về kiểu hình giữa các tổ hợp gen khác nhau

C Có xu hướng chuyển sang tác động hổ trợ

D Vai trò của các gen trội sẽ bị giảm xuống

Câu 3: Một cặp vợ chồng sinh 1 con bị bệnh thiếu máu hồng cầu hình liềm nhẹ, kiểu gen của cặp

vợ chồng có thể là

A HbSHbs x HbSHbs

B HbSHbs x HbSHbS

C HbsHbs x HbsHbs

D HbsHbs x HbSHbS

Câu 4: Số nhận xét đúng là

(1) Giữa kiểu gen và kiểu hình có mối quan hệ phức tạp

(2) Kiểu gen là một tổ hợp gồm những gen tác động riêng rẽ

(3) Giữa kiểu gen và kiểu hình chịu ảnh hưởng của sự tác động qua lại giữa các gen và với môi trường xung quanh

(4) Ngoài sự tác động qua lại giữa các gen trong cặp alen còn có sự tác động qua lại giữa các gen không alen để cùng chi phối một loại tính trạng

(5) Thường biến di truyền được

(6) Những người sống vùng cao nguyên có số lượng hồng cầu cao hơn những người sống ở vùng đồng bằng là một ví dụ cho thường biến

Trang 2

Câu 5: Cho F1 tự thụ phấn, F2 phân tính kiểu hình theo tỉ lệ: 50% quả đỏ, tròn: 25% quả đỏ, dài: 18,75% quả vàng, tròn: 6,25% quả xanh, tròn Tính trạng về dạng quả do gen D, d qui định Về màu quả, gen A là gen bị át Kiểu gen của F1 là:

A AaBd

bD

B AD

adBb

C Ad

aDBb

D AaBD

bd

Câu 6: Phép lai nào sau đây có sự phân tính kiểu hình ở F1 theo tỉ lệ 3:3:1:1, biết mỗi gen qui định 1 tính trạng, trội hoàn toàn

(5) Ab

aB (Hoán vị gen tần số 25%) x ab

ab (Liên kết gen) (6) Ab

aB (Liên kết gen) x AB

ab (Hoán vị gen tần số 25%)

A 1, 2, 5

B 2, 6

C 2, 5

D 2, 5, 6

Câu 7: Cho các cụm từ sau:

(d) Chất lượng (e) Môi trường (f) Kiểu gen

Chọn cụm từ thích hợp điền vào ô trống để hoàn chỉnh câu sau đây:

Tính trạng thuộc về …(1)… phụ thuộc chủ yếu vào …(2)… và có mức phản ứng …(3)… Tính trạng thuộc về …(4)… có mức phản ứng …(5)…

A 1a, 2f, 3b, 4d, 5c

B 1d, 2e, 3c, 4d, 5b

C 1a, 2e, 3c, 4d, 5b

D 1d, 2f, 3c, 4a, 5b

Câu 8: Ở một loài côn trùng, có: A-mắt dẹt, a-mắt lồi, B-mắt xanh, b-mắt trắng Biết mắt dẹt đồng hợp chết ngay khi sinh Trong phép lai AaBb x AaBb người ta thu được 1560 cá thể sống sót Số cá thể mắt lồi, trắng là:

Trang 3

A 300

B 130

C 520

D 390

Câu 9: Khi lai giữa chim thuần chủng đuôi dài, xoăn với chim đuôi ngắn, thẳng F1 đồng loạt đuôi dài, xoăn Cho chim trống F1 giao phối với chim cái chưa biết kiểu gen thu được thế hệ lai gồm

42 chim mái đuôi ngắn, thẳng, 18 chim mái đuôi ngắn, xoăn, 42 chim mái đuôi dài, xoăn, 18 chim mái đuôi dài, thẳng, tất cả chim trống đều có kiểu hình đuôi dài, xoăn Biết không xảy ra hiện tượng đột biến và gây chết, mỗi tính trạng do một cặp gen qui định Nếu đem chim trống F1

lai phân tích thì tỉ lệ kiểu hình đuôi ngắn thẳng thu được là bao nhiêu?

A 17,5%

B 7,5%

C 35%

D 15%

Câu 10: Cho P: ♂ Ab

aBXDXd x ♀ AB

abXdY Biết hoán vị ở 2 giới với tần số 20% Tỉ lệ kiểu hình A-bbdd ở đời con là

A 0,105

B 0,0475

C 0,0525

D 0,28

Câu 11: Để lập bản đồ di truyền của một loài sinh vật, người ta sử dụng các phương pháp:

(3) Gây đột biến mất đoạn (4) Gây đột biến lệch bội

Câu trả lời đúng là

A 1,3

B 1,2,3

C 2,3,4

D 1,2,3

Câu 12: Ở ruồi giấm: A-mắt đỏ, a-mắt trắng, mắt đỏ là trội hoàn toàn so với mắt trắng Cho các

cá thể ruồi giấm đực và cái có 5 kiểu gen khác nhau giao phối tự do (số lượng cá thể ở mỗi kiểu gen là như nhau) Tỉ lệ phân ly kiểu hình ở đời con là

A 9 mắt đỏ: 7 mắt trắng

Trang 4

B 1 mắt đỏ: 1 mắt trắng

C 5 mắt đỏ: 3 mắt trắng

D 3 mắt đỏ: 1 mắt trắng

Câu 13: Ở cà chua, alen trội A qui định thân cao, alen lặn a qui định tính trạng thân thấp Alen trội B qui định quả tròn, alen trội b qui định quả bầu dục.Hai cặp gen này cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể Lai cà chua thân cao, quả tròn dị hợp với cà chua thân cao, quả bầu dục có kiểu gen 𝐴𝑏

𝑎𝑏 F1 thu được 47,5% thân cao, quả tròn, 27,5% thân cao, quả bầu dục, 2,5% thân thấp, quả tròn, 22,5% thân thấp, quả bầu dục Khoảng cách giữa 2 gen là

A 5cM

B 10cM

C 15cM

D 20cM

Câu 14: Ở một loài thực vật, khi lai giữa dạng hoa đỏ thẫm thuần chủng với dạng hoa trắng thuần chủng thu được F1 Khi cho F1 tự thụ phấn thu được F2 với tỉ lệ 1 đỏ thẫm, 4 đỏ tươi, 6 hồng, 4

đỏ nhạt, 1 trắng Qui luật di truyền chi phối các phép lai là

A Tương tác cộng gộp

B Hoán vị gen

C Tương tác át chế

D Tương tác bổ sung

Câu 15: Cho giao phấn giữa 2 cây P màu trắng thuần chủng thu được F1 100% đỏ Cho F1 tự thụ phấn thu được F2 có tỉ lệ phân li kiểu hình 9 đỏ: 7 trắng Cho các cây hoa đỏ F2 giao phấn với nhau Tỉ lệ cây hoa trắng ở F3 là:

A 64/81

B 8/81

C 17/81

D 73/81

Trang 5

Đáp án

Câu 1: C

Cần chú ý đọc kĩ đề bài, rất dễ đánh nhầm vào câu A nếu hấp tấp nha mấy e!

Câu 2: A

Câu 3: A

Câu này nếu không vững lí thuyết sẽ không làm được Ta biết rằng bệnh thiếu màu hồng cầu hình liềm là bệnh do gen trội trên nhiễm sắc thể thường qui định và cá thể có kiểu gen ĐỒNG HỢP sẽ chết ở giai đoạn sớm Do đó đáp án nào có kiểu gen đồng hợp trội ta sẽ loại ngay Việc còn lại là quá dễ dàng rồi phải hông nào

Câu 4: B

(1) Đúng, Quá phức tạp nữa là đằng khác :v

(2) Sai, ví dụ như trường hợp kiểu gen AaBb trong tương tác bổ sung, các gen tác động qua lại lẫn nhau chứ không hề riêng rẽ

(3) Đúng

(4) Đúng, như đã chứng minh ở ý (2)

(5) Sai, thường biến không thể di truyền được vì chỉ là sự biến đổi của kiểu hình

(6) Đúng

Câu 5: A

Nhìn vào đáp án, ta biết chắc chắn rằng F1 có kiểu gen dị hợp 3 cặp, việc ta cần làm đó chính là xác định nhóm gen liên kết đúng

Đề bài cho A gen A là gen bị át, vậy rõ ràng là có tương tác gen ở đây, và ta dễ dàng xác định được đó là tương tác át chế gen trội A tỉ lệ 12 đỏ: 3 vàng: 1 xanh

Qui ước: A-B- và aaB-: đỏ; A-bb: vàng; aabb: xanh

Đem F1 tự thụ, đời sau chỉ thu được 4 kiểu hình, thay vì là 6 kiểu hình (3 kiểu hình màu quả, 2 kiểu hình dạng quả)  Xảy ra liên kết gen

Ta đã xác định được qui luật liên kết gen rồi, mà khi gặp liên kết gen ta chỉ việc tìm những kiểu hình không xuất hiện, kết hợp với đáp án ta sẽ ra được kết quả chính xác

Quả xanh, dài (aabb, dd) không xuất hiện  đời F1 không tạo được giao tử ab, d  loại B và D Quả vàng, dài (A-bb, dd) không xuất hiện  đời F1 không tạo được giao tử Ab, d  loại C Vậy đáp án chính xác là đáp án A

Trang 6

Câu 6: C

Nhìn vào đáp án , phương án (2) được lặp lại ở tất cả các đáp án nên hiển nhiên đúng, ta không cần xét, riêng các phương án (5) và (6) được lặp lại khá nhiều  cần xem xét kĩ lưỡng

Đáp án A là có thêm phương án (1), nhưng rõ ràng phép lai này không thể thỏa được tỉ lệ kiểu hình 3:3:1:1 nên ta loại được đáp án A

Dễ thấy phương án (5) sẽ cho ra được tỉ lệ như yêu cầu đề bài nên ta loại thêm được đáp án B Đối với phương án (6), nhìn vào kiểu gen: Ab

aB (Liên kết gen), chỉ cho ra được 2 giao tử là Ab và

aB  không thể tạo ra được đời con có kiểu hình toàn lặn  phép lai chỉ tạo được tối đa 3 kiểu hình, nhưng đề lại đòi ta phải có được 4 kiểu hình, loại luôn được D

Những gì rút ra được sau bài toán:

-Xem xét kĩ đáp án trước khi bước vào coi từng phép lai một

-Nếu đề bài cho tỉ lệ về kiểu hình, ta không chỉ có được một dãy số cụ thể (3:3:1:1) mà còn được một con số cụ thể (4 kiểu hình), nhờ đó ta có thể rút gọn được thời gian làm bài rất nhiều

Câu 7: C

Tính trạng thuộc về số lượng phụ thuộc chủ yếu vào môi trường và có mức phản ứng rộng Tính trạng thuộc về chất lượng có mức phản ứng hẹp

Câu 8: B

Nhìn vào yêu cầu bài toán: tính số cá thể aabb, mà đề bài lại cho ta số cá thể sống sót, ta suy nghĩ đến việc tìm tỉ lệ giữa số cá thể sống sót và số cá thể aabb

Giả thiết: AA chết ngay khi sinh

Phép lai AaBb x AaBb, thu được cá thể có kiểu gen AA là 25%, 75% còn lại là 1560 số cá thể sống sót, đồng thời số cá thể có kiểu gen aabb là (0,25)2 = 6,25%

Đến đây là dễ dàng rồi, ta chỉ việc lấy tam suất là sẽ ra được số cá thể aabb = 1560 6,25%

75% = 130 Câu 9: C

Ở chim: ♂-XX, ♀-XY

Qui ước gen: A: dài > a:ngắn; B:xoăn > b: thẳng

Chim mái ở đời sau thu được 4 loại kiểu hình phân thành 2 phân lớp bằng nhau  Xảy ra hoán

vị gen ở chim trống F1

Từ các dữ kiện ban đầu, ta xác định được:

-Kiểu gen của gà trống F1: XABXab, gà mái đem lai: XABY (gà trống đời sau toàn đuôi dài, xoăn)

Trang 7

-Tỉ lệ giao tử 𝑋𝑎𝑏 = 42

42+18 2= 0,35 Khi đem gà trống F1 lai phân tích, tỉ lệ kiểu hình đuôi ngắn thẳng (XabXabvà XabY) = 0,35 Câu 10: A

Khá đơn giản, chỉ cần chú ý nhìn kĩ kiểu gen là sẽ làm được dễ dàng, cụ thể:

Tỉ lệ ab

ab = 0,1.0,4 = 0,04  Ab

−b = 0,25 − 0,04 = 0,21 (Công thức này a đã đăng trong group cho mấy em rồi đó nha!)

Từ đây, tính được tỉ lệ A-bbdd= 0,21.0,5 = 0,105

Câu 11: C

Câu này cần các em không những phải nhớ kiến thức mà còn phải biết vận dụng nó một cách linh hoạt

Ta biết rằng, để lập bản đồ di truyền (ngoài lề: hay còn gọi là bản đồ gen – Câu hỏi trong cuộc thi tháng của Olympia 2015) cần phải xác định xem khoảng cách, vị trí của các gen trên nhiễm sắc thể, do đó phải thông qua các bước:

-Xác định gen nằm trên NST số mấy  xài đột biến lệch bội

-Xác định gen nằm trên đoạn nào của NST  xài đột biến mất đoạn

-Xác định khoảng cách giữa các gen  xài lai phân tích (trong bài hoán vị gen đã nói rồi nè) Câu 12: C

P: ♂(1XAY:1XaY) x ♀(1XA

XA:1XAXa:XaXa)

GP: (1

4XA:1

4Xa:1

2XA:1

2Xa) Thay vì phải xét thêm giao tử Y, ta có thể gộp chung giao tử Xa và Y làm một vì về phương diện biểu hiện kiểu hình (không xét giới tính) chúng là như nhau (ví dụ XaY và XaXa đều là mắt trắng)

 GP: (1

4XA:3

2XA:1

2Xa)

F1: 1

8XAXA: 4

8XAXa:3

8XAXa

F1: 5 đỏ: 3 trắng

Nhận xét: đối với những bài toán cho các cá thể có các kiểu gen khác nhau giao phối tự do với nhau mà chia làm 2 nhóm (ở đây là đực với cái), thay vì phải đi tìm kết quả của từng phép lai một, ta có thể qui tỉ lệ kiểu gen về tỉ lệ các alen, từ đó bài toán sẽ được rút gọn đi rất nhiều Câu 13: B

Giả thiết: 22,5% thân thấp, quả bầu dục = 22,5%ab

ab = 45%ab x 50%ab

Trang 8

Giao tử ab=45% >25% ab là giao tử liên kết  giao tử hoán vị là 5%

f=5.2=10cM

Câu 14: A

Câu 15: C

F1 tự thụ được F2: 9 đỏ: 7 trắng Tương tác bổ sung

9 cây hoa đỏ F2 : 4AaBb: 2AaBB: 2AABb: 1AABB

=(1

3AA: 2

3Aa)( 1

3BB: 2

3Bb)

=(2

3A: 1

3a)( 2

3B: 1

3b) Cho các cây hoa đỏ giao phấn với nhau, đồng nghĩa với việc biến 9 cây trên thành quần thể ngẫu phối áp dụng công thức thôi quần thể ngẫu phối thôi!

Đề bài yêu cầu ta tìm tỉ lệ cây hoa trắng, nhưng hoa trắng có tới tận ba gen, thôi thì ta tìm tỉ lệ cây hoa đỏ ở đời sau cho nó lành vì chỉ có một kiểu gen

Tỉ lệ cây kiểu gen A- = B- = 1 −1

9= 8

9 (Chỗ này mình lại tính tỉ lệ A- thông qua tìm tỉ lệ aa tính gián tiếp 2 lần cho nó đỡ )

Tỉ lệ cây hoa đỏ ở F3 là 8

9 𝑥 8

9 = 64

81

Tới đây rồi nhớ phải đi tìm lại tỉ lệ cây hoa trắng, không thôi kết luận đáp án 64

81 là chết luôn à!

Tỉ lệ cây hoa trắng là 1 −64

81= 17

81

Nhận xét: Tính toán thì có thể thông qua các trung gian khác nhau để tính cho nhanh, nhưng nhớ vẫn phải đảm bảo yêu cầu bài toán, kết luận cho đúng đáp án

Ngày đăng: 29/08/2016, 10:06

TỪ KHÓA LIÊN QUAN