liên hệ 0942255795 lấy bản cad và solidworks liên hệ 0942255795 lấy bản cad và solidworks liên hệ 0942255795 lấy bản cad và solidworks liên hệ 0942255795 lấy bản cad và solidworks liên hệ 0942255795 lấy bản cad và solidworks liên hệ 0942255795 lấy bản cad và solidworks liên hệ 0942255795 lấy bản cad và solidworks
Trang 1TRƯỜNG ĐHBK HÀ NỘI
BỘ MỘN CÔNG NGHỆ CTM
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
NHIỆM VỤ BÀI TẬP LỚN MÔN HỌC ĐỒ GÁ
Họ và tên sinh viên : Nguyễn Việt Hùng
Lớp : Cơ Điện Tử 2 MSSV : 20131903 Khóa : 58
1 Đầu đề bài tập lớn :
Tính toán và thiết kế đồ gá chuyên dùng gia khoét doa lỗ 50+0.05 của chi tiết tay biên liền
2 Các tài liệu ban đầu để thiết kế :
- Bản vẽ chi tiết gia công
- Lập tiến trình công nghệ gia công chi tiết
- Bản vẽ sơ đồ nguyên công cần tính toán thiết kế đồ gá
3 Nội dung tính và thiết kế : đồ gá khoa, doa lỗ 50
3.1- Phân tích sơ đồ gá đặt (định vị kẹp chặt)
3.2- Chọn cơ cấu định vị phù hợp mặt chuẩn
3.3- Chọn cơ cấu kẹp chặt
3.4- Tính lực kẹp W cần thiết ( tác dụng ngoại lực ,trên sơ đồ gá đặt ,lập
phương trình cân bằng ,quan hệ giữa lực kẹp W và sinh lực Q )
3.5- Chọn cơ cấu dẫn hướng và so dao nếu cần
3.6- Chọn cơ cấu định vị ,kẹp chặt đồ gá lên máy và cơ cấu phân độ nếu cần 3.7- Thiết kế hoặc chọn thân đồ gá
4 Vẽ bản vẽ đồ gá trên khổ giấy A3
Ngày 20 tháng 08 năm 2016
Giáo viên hướng dẫn
Trang 2
Lời nói đầu
Môn học đồ gá đóng vai trò quan trọng trong chương trình đào tạo kỹ sư
và cán bộ kỹ thuật về thiết kế và chế tạo các loại máy, các thiết bị phục vụ các ngành công nghiệp, nông nghiệp, giao thông vận tải
Bài tập lớn đồ gá là một trong các đồ án có tầm quan trọng nhất đối với một sinh viên khoa cơ khí Đồ án giúp cho sinh viên hiểu những kiến thức đã học không những môn công nghệ chế tạo máy mà các môn khác như: máy công
cụ, dụng cụ cắt,nguyên lý cắt và đặc biệt thấu hiểu về bộ môn công nghệ chê tạo máy,đường lối công nghệ ,gia công và kiểm tra Bài tập lớn còn giúp cho sinh viên được hiểu dần về thiết kế và tính toán một qui trình công nghệ chế tạo một chi tiết cụ thể
Được sự giúp đỡ và hướng dẫn tận tình của thầy Nguyễn Thành Nhân trong bộ môn công nghệ chế tạo máy đến nay Bài tập lớn môn học của em đã hoàn thành Tuy nhiên việc thiết kế Bài tập lớn không tránh khỏi sai sót em rất mong được sự chỉ bảo của các thầy trong khoa, sự góp ý của các bạn cùng
lớp,và các đồng nghiệp
Em xin chân thành cảm ơn thầy Nguyễn Thành Nhân đã giúp đỡ em hoàn thành công việc được giao
Hà Nội, ngày 20 tháng 8 năm 2016
Trang 4PHẦN THUYẾT MINH
Khoét, Doa, vát mép lỗ 50 0.05
1 Lập sơ đồ gá đặt:
Gia công lỗ biên đầu to cần đảm bảo độ đồng tâm tương đối giữa hình trụ trong và hình tròn ngoài của phôi và độ vuông góc của tâm lỗ và mặt đầu đồng thời cần đảm bảo khoảng cách tâm của hai lỗ A = 1650.1 bởi vậy ta định vị nhờ một mặt phẳng hạn chế 3 bậc tự do ( Ox , Oy , Oz ), và một chốt trụ ngắn định
vị vào lỗ 30 vừa gia công ở nguyên công trước hạn chế 2( Ox , Oy ),chốt tỳ hạn chế một bậc tự do quay Oz
2 Kẹp chặt:
Dùng cơ cấu tay đòn – vít để kẹp chặt từ trên xuống
Trang 53 Tính lực kẹp cần thiết:
Khi khoan lỗ dầu đầu to ta thấy: Lực kẹp cần thiết để kẹp chặt chi tiết to Dựa vào sơ đồ cắt ta có thể xác định đ-ợc khi gia công chi tiết có xu h-ớng xoay
Trang 6W : Lực kẹp do đai ốc M12 tạo ra
f1 : Hệ số ma sát giữa bề mặt bạc chữ C với chi tiết f1 = 0,1 0,2
f2 : Hệ số ma sát giữa bề mặt phiến tỳ và chi tiết, f2 = 0,20,3
K : Các hệ số phụ thuộc
K0 : Hệ số an toàn trong mọi tr-ờng hợp K0 = 1,52;
K1 : Hệ số kể đến l-ợng d- không đều trong tr-ờng hợp gia công thô K1 = 1,2;
K2 : Hệ số kể đến dao cùn làm tăng lực cắt, K2 = 11,9;
K3 : Hệ số kể đến vì cắt không liên tục làm tăng lực cắt, K3 = 1;
K4 : Hệ số kể đến nguồn sinh lực không ổn định khi kẹp bằng tay, K4 = 1,3;
K5 : Hệ số kể đến vị trí của tay quay của cơ cấu kẹp có thuận tiện không, khi kẹp chặt bằng tay góc quay < 90o K5 = 1;
K6 : Hệ số kể đến mômen lật phôi quay điểm tựa, khi định vị trên các phiến tỳ K6 = 1,5;
K = K0 K1 K2 K3 K4 K5 K6 = 2.1,2.1,5.1.1,3.1.1,5 = 7,02
W = K.M-G.f2.L2
f1.L1+f2.L2 =
7,02.1570-10.0,3.18 0.2.15+0,3.18 = 8073 N
4 Sai số gá đặt:
Đ-ợc tính theo công thức sau( do ph-ơng của các sai số khó xác định ta dùng công thức véctơ ):
dcg k c
= c k ct m dc
Trong đó:
c: sai số chuẩn do chuẩn định vị không trùng với gốc kích th-ớc gây ra
k: sai số kẹp chặt do lực kẹp gây ra Sai số kẹp chặt đ-ợc xác định theo các công thức trong bảng 20-24 Cần nhớ rằng khi ph-ơng của lực kẹp vuông góc với ph-ơng của kích th-ớc thực hiện thì sai số kẹp chặt bằng không
m: sai số mòn Sai số mòn đ-ợc xác định theo công thức sau đây:
N
(m) = 0,3 8000 = 26,83 m
đc: sai số điều chỉnh đ-ợc sinh ra trong quá trình lắp ráp và điều chỉnh đồ gá Sai số điều chỉnh phụ thuộc vào khả năng điều chỉnh và dụng cụ để điều chỉnh khi lắp ráp Trong thực tế khi tính toán đồ gá ta có thể lấy đc = 5 10
m
gđ: sai số gá đặt, khi tính toán đồ gá ta lấy giá trị sai số gá đặt cho phép:
Trang 7ct: sai số chế tạo cho phép đồ gá [ct] Sai số này cần đ-ợc xác định khi thiết kế đồ gá Do đa số các sai số phân bố theo qui luật chuẩn và ph-ơng của chúng khó xác định nên ta sử dụng công thức sau để tính sai số gá đặt cho phép: [ct] = 2 2 2 2 2
dc m k c
10 83 , 26 67 ,
66 = 60,21 m = 0,06
mm