KẾT CẤU CHƯƠNG TRÌNH MÔN HỌC GỒM Chương 1: Khái Quát Về Kinh Tế Học Chương 2: Cung Cầu Và Giá Cả Thị Trường Chương 3: Lý thuyết Về Sự Lựa Chọn Của Người Tiêu Dùng Chương 4: Lý Th
Trang 1GIÁO TRÌNH
KINH TẾ VI MÔ
TS HAY SINH
Trang 2MÔN KINH TẾ HỌC VI MÔ
1 KẾT CẤU CHƯƠNG TRÌNH MÔN HỌC GỒM
Chương 1: Khái Quát Về Kinh Tế Học
Chương 2: Cung Cầu Và Giá Cả Thị Trường
Chương 3: Lý thuyết Về Sự Lựa Chọn Của Người Tiêu Dùng
Chương 4: Lý Thuyết Về Sản Xuất Và Chi Phí
Chương 5: Thị Trường Cạnh Tranh Hoàn Hảo
Chương 6: Thị Trường Độc Quyền Thuần Túy
Chương 7: Thị Trường Cạnh Tranh Độc Quyền Và Thị Trường Độc Quyền Nhóm
2 TÀI LIỆU THAM KHẢO
3 TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ SINH VIÊN
Các bài kiểm tra trong lớp : 20%
Điểm bài thi cuối kỳ : 60%
Trang 34 TẠI SAO SINH VIÊN PHẢI NGHIÊN CỨU KINH TẾ HỌC?
5 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU CỦA KINH TẾ HỌC LÀ GÌ?
Kinh tế học thực sự là môn khoa học xã hội
Đối tượng nghiên cứu của nó là xã hội – con người lựa chọn cách sống như thế nào và họ tương tác với nhau như thế nào
Tuy nhiên nó lại tiếp cận đối tượng với sự vô tư của một môn khoa học, bằng cách sử dụng các phương pháp khoa học đối với các câu hỏi về chính trị Kinh tế học cố gắng giải quyết những thách thức mà toàn xã hội đang phải đối mặt
6 TÁC DỤNG VÀ GIỚI HẠN CỦA LÝ THUYẾT KINH TẾ HỌC VI MÔ Trong kinh tế học cũng như các ngành khoa học khác, kinh tế học giải thích
và tiên đoán các hiện tượng đã được quan sát và dựa trên các lý thuyết
Lý thuyết được phát triển để giải thích các hiện tượng được quan sát dựa trên phương diện một loạt các quy luật và giả định cơ bản
Ví dụ: Lý thuyết quyết định sản xuất ở các DN được bắt đầu với một giả định đơn giản: tối đa hóa lợi nhuận Dựa trên giả định này để giải thích cách thức các DN lựa chọn số lượng các yếu tố đầu vào như lao động, vốn, nguyên liệu dùng cho sản xuất cũng như số lượng sản phẩm sản xuất trong kỳ
Trang 4Lý thuyết kinh tế cũng là cơ sở để tiên đoán
Chẳng hạn: lý thuyết về DN nói trên giải thích cho chúng ta liệu có nên tăng hay giảm khối lượng sản phẩm sản xuất khi giá cả các yếu tố nguyên liệu, hay tiền lương thay đổi?
Bằng việc ứng dụng kỹ thuật thống kê và toán kinh tế, các lý thuyết được sử dụng để xây dựng các mô hình, từ đó dự báo khối lượng sản phẩm sản xuất Tuy nhiên không có lý thuyết nào là hoàn toàn đúng Hiệu quả và giá trị của
lý thuyết phụ thuộc vào việc liệu lý thuyết đó có giải thích và dự báo được một chuỗi các hiện tượng mà nó định giải thích và dự báo hay không?
Không có một lý thuyết nào luôn luôn là hoàn chỉnh Ví dụ, các DN không thể lúc nào cũng thu được lợi nhuận tối đa, nên nó chỉ giải thích một số khía cạnh về thái độ của DN thôi
KTH là môn khoa học xã hội, nghiên cứu và giải thích hành vi của con người
Nguồn lực khan hiếm là nguồn lực mà tại điểm có mức giá bằng không thì lượng cầu về nó lớn hơn lượng cung sẵn có Như vậy, khái niệm khan hiếm
Trang 5hàm ý xã hội vấp phải giới hạn về nguồn lực, bởi vì không thể sản xuất mọi thứ hàng hóa và dịch vụ mong muốn
Trong khi nhu cầu của con người lại vô hạn
Vì vậy cần phải lựa chọn: sử dụng nguồn lực nào để chế tạo ra sản phẩm gì đạt hiệu quả cao nhất
1.2 NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA KTH
Nội dung cơ bản của
KTH
Sản xuất cho ai?
Sản xuất như thế nào? Sản xuất cái gì?
Trang 61.3 KINH TẾ HỌC VI MÔ VÀ KINH TẾ HỌC VĨ MÔ
KTH
VI MÔ
Nghiên cứu hành vi và tác động qua lại giữa các người sản xuất, người tiêu dùng, giữa các ngành, các thị trường, sự ảnh hưởng của các chính sách của chính phủ và các điều kiện kinh tế toàn cầu đối với ngành và thị trường
Trang 7In 2.000 cuốn, khổ 14,5 x 20,5cm Tái bản lần 2, ngày 1 tháng 12 năm 2006 Lưu hành nội bộ
1.4 KHT THỰC CHỨNG VÀ KINH TẾ CHUẨN TÁC
KTH thực chứng là nhánh KTH đưa ra các giải thích, mô tả những vấn đề Kinh tế một cách khách quan, khoa học, độc lập với những đánh giá theo quan điểm cá nhân Nó được hình thành từ việc nghiên cứu thực tế khách quan
KTH chuẩn tắc là nhánh KTH đưa ra các chỉ dẫn, khuyến nghị, khuyến cáo dựa trên những đánh giá theo quan điểm cá nhân để đưa ra các quyết định
2 KHAN HIẾM NGUỒN LỰC VÀ SỰ LỰA CHỌN KINH TẾ
2.1 ĐƯỜNG GIỚI HẠN KHẢ NĂNG SẢN XUẤT – PPF
Đường giới hạn khả năng sản xuất làø đường tập hợp những phối hợp tối đa của sản lượng mà nền kinh tế có thể sản xuất được khi sử dụng toàn bộ các nguồn lực sẵn có của nền kinh tế
Ví dụ: Giả sử một quốc gia có khả năng sản xuất 2 loại sản phẩm là ô tô (X)
và lương thực (Y); cũng giả định rằng quốc gia này sử dụng toàn bộ các nguồn lực hiện có (chẳng hạn: lao động, vốn, đất đai…) Số lượng sản phẩm X và Y được cho bởi bảng số liệu sau:
Trang 8Nhận xét: Đường PPF cĩ dạng là một đường cong dốc xuống và bề lõm quay vào phía gốc tọa độ, do qui luật lợi tức giảm dần
Độ nghiêng của đường PPF cho chúng ta biết chi phí cơ hội: chúng ta phải
từ bỏ bao nhiêu đơn vị của mặt hàng này để sản xuất thêm một đơn vị mặt hàng khác Chi phí cơ hội này cĩ xu hướng tăng dần
2.2 SỰ LỰA CHỌN KINH TẾ
xuất cĩ
hiệu quả
Sản xuất cĩ hiệu quả
Các điểm nằm trên đường PPF(A, B, C,D)
Các điểm nằm trong đường PPF (M)
Những điểm khơng hiệu quả
Các điểm nằm ngồi đường PPF (N)
Những điểm khơng khả thi
Trang 93 CÁC HỆ THỐNG KINH TẾ GIẢI QUYẾT 3 VẤN ĐỀ CƠ BẢN CỦA KINH TẾ HỌC
4 NHỮNG THUẬT NGỮ THEN CHỐT
Kinh tế học (Economics)
Kinh tế học vi mô (Microeconomics)
Kinh tế học vĩ mô (Macroeconomics)
Kinh tế học thực chứng (Positive economics)
Kinh tế học chuẩn tắc (Normative economics)
Khan hiếm (Scarcity)
Đường giới hạn khả năng sản xuất (Production possibilities frontier)
Chi phí cơ hội (Opportunity cost)
Tính hiệu quả (Efficiency)
Nền kinh tế thị trường giản đơn (Thị trường tự do)
Nền kinh tế kế hoạch tập trung
Các hệ thống kinh tế giải quyết
3 vấn đề cơ bản của kinh tế
học
Nền kinh tế hỗn hợp (Cơ chế kinh tế thị trường có sự điều tiết của chính phủ)
Trang 10BÀI 2
CẦU, CUNG HÀNG HÓA
VÀ GIÁ CẢ THỊ TRƯỜNG
1 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU CỦA CHƯƠNG
Giới thiệu lý thuyết về cung và cầu hàng hóa trên thị trường
Nghiên cứu hành vi của người mua và người bán cũng như sự tương tác giữa
Hàng hóa được mua bán là hoàn toàn giống hệt nhau
Do vậy, người mua và người bán trên thị trường này là người nhận giá
Trang 113 CẦU VỀ HÀNG HÓA
3.1 KHÁI NIỆM
Cầu của một mặt hàng nói lên số lượng hàng hóa mà người mua muốn mua
và có khả năng mua ở những mức giá khác nhau trong điều kiện các yếu tố khác không đổi
3.2 CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN LƯỢNG CẦU VỀ HÀNG HÓA (QD)
3.3 CÁC DẠNG BIỂU DIỄN CỦA CẦU VỀ HÀNG HOÁ
Dạng đồ thị đường cầu: Thể hiện mối quan hệ tương quan giữa giá cả và lượng cầu của một hàng hoá, trong điều kiện các yếu tố
Dạng biểu, bảng cầu: Thể hiện là những đường tập hợp những điểm tiêu dùng có mức sản lượng tương ứng với giá của một hàng hoá mà người mua sẵn lòng mua Vì vậy đường cầu còn gọi là đường sẵn lòng mua Vì giá và lượng cầu hàng hoá có mối quan hệ nghịch biến nên đường cầu có dạng dốc xuống (có thể là đường thẳng hoặc đường cong)
Giá cả của hàng hoá đó (P)
Thu nhập của người tiêu dùng (I)Các yếu tố ảnh
hưởng đến lượng
cầu về hàng hoá
(QD)
Giá cả của hàng hoá liên quan (PXY)
Sở thích, thị hiếu của người tiêu dùng
Trang 12 Dạng hàm số: Phản ánh mối quan hệ giữa lượng cầu và các nhân tố ảnh hưởng đến nó
3.4 QUI LUẬT CẦU VỀ HÀNG HOÁ
Khi giá 1 mặt hàng tăng lên hay giảm đi (trong điều kiện các yếu tố khác không đổi) thì lượng cầu mặt hàng đó sẽ giảm đi hay tăng lên
4 CUNG VỀ HÀNG HÓA
4.1 KHÁI NIỆM
Cung của một mặt hàng nói lên số lượng hàng hóa mà người bán muốn bán
ở những mức giá khác nhau, trong điều kiện các yếu tố khác không thay đổi 4.2 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN LƯỢNG CUNG VỀ HÀNG HÓA (QS)
Giá cả của mặt hàng đó (P)
Chi phí của các yếu tố đầu vào (C )
Trình độ công nghệ
Chính sách thuế, trợ cấp của chính phủ
Điều kiện tự nhiên, thiên nhiên, khí hậu, thời tiết…
4.3 CÁC DẠNG BIỂU DIỄN CỦA CUNG VỀ HÀNG HÓA
Dạng bảng, biểu cung: Thể hiện mối quan hệ giữa giá cả và lượng hàng hoá cung ứng trong điều kiện các yếu tố khác không đổi
Dạng đồ thị: Thể hiện mối quan hệ đồng biến giữa giá cả và lượng hàng hoá cung ứng
Trang 13 Phản ảnh mối quan hệ giữa số lượng sản phẩm được sản xuất tuỳ thuộc vào các nhân tố ảnh hưởng đến nó
Dạng đồ thị
Đường cung là đường tập hợp những điểm có mức sản lượng tương ứng với giá cả mà người bán muốn bán trên thị trường
Đồ thị đường cung có dạng dốc lên, thể hiện mối quan hệ đồng biến giữa giá
cả và lượng hàng hóa cung ứng Vì vậy, đường cung còn gọi là đường sẵn lòng bán
Giá cả hàng hóa và lượng cung có mối quan hệ đồng biến, nên đường cung
Trang 145 SỰ THAY ĐỔI CỦA ĐƯỜNG CẦU , ĐƯỜNG CUNG
Dạng trượt dọc theo Dạng trượt dọc theo
Trang 156 CÁC NHÂN TỐ LÀM THAY ĐỔI ĐƯỜNG CẦU, ĐƯỜNG CUNG
Sự thay đổi của
đường D và S
Các nhân tố làm thay đổi đường D
Các nhân tố làm thay đổi đường S
Trượt Dọc Giá cả hàng hóa Giá cả hàng hóa
Điều kiện tự nhiên
7 TRẠNG THÁI CÂN BẰNG CỦA THỊ TRƯỜNG
Thị trường có sự dư thừa hàng hóa: người bán sẽ giảm giá để tăng lượng bán
ra làm cho giá di chuyển đến mức cân bằng
Trang 16 Thị trường có sự thiếu hụt hàng hóa: người mua sẽ tìm cách mua bằng được lượng hàng hóa mình cần, nên người bán lợi dụng tình trạng thiếu hụt để tăng giá làm cho giá di chuyển đến mức cân bằng
7.2 CÁC TRƯỜNG HỢP THAY ĐỔI CỦA GIÁ P VÀ LƯỢNG Q CÂN BẰNG TRÊN THỊ TRƯỜNG
Trang 177.3 THẶNG DƯ CỦA NGƯỜI TIÊU DÙNG( CS) VÀ CỦA NGƯỜI SẢN XUẤT( PS)
CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
1 Khi giá cân bằng trên thị trường thay đổi, thặng dư của người tiêu dùng và thặng dư của người sản xuất thay đổi như thế nào?
2 Gợi ý: Khi giá cân bằng trên thị trường tăng lên, thặng dư của người tiêu dùng giảm, và ngược lại Khi giá cân bằng trên thị trường giảm xuống, thặng dư của người sản xuất giảm
3 Các bạn có thể vẽ đồ thị để minh họa
Trang 18BÀI 3
SỰ CO GIÃN CỦA CUNG & CẦU VỀ HÀNG HÓA
Chúng ta sẽ xem xét phản ứng của người mua và người bán trước những thay đổi của thị trường như thế nào?
1 SỰ CO GIÃN CỦA CẦU VỀ HÀNG HÓA
1.1 KHÁI NIỆM
Ed nói lên mức độ nhạy cảm hay phản ứng của người tiêu dùng đối với lượng cầu của hàng hóa khi một trong 3 yếu tố sau thay đổi: Giá cả hàng hóa, thu nhập của người tiêu dùng hay giá cả hàng hóa liên quan thay đổi
1.2 CÁC LOẠI CO GIÃN CỦA CẦU
1.2.1 Co giãn của cầu theo giá
Để đo lường sự co giãn của cầu theo giá, người ta dùng hệ số co giãn của cầu theo giá ED
Do lượng cầu và giá cả hàng hóa nghịch biến nên ED luôn là số âm (< 0)
Ví dụ: Nếu EP = -1,2, có nghĩa là khi giá hàng hóa tăng 1% thì lượng cầu hàng hóa giảm 1,2%
Có 5 trường hợp xảy ra:
EP < -1 hoặc | EP | > 1 : Cầu co giãn
Trang 19 EP > -1 hoặc | EP | < 1 : Cầu không co giãn
EP = -1 hoặc | EP | = 1 : Cầu co giãn đơn vị
EP = 0 hoặc | EP | = 0 : Cầu hoàn toàn không co giãn
EP = - ∞ hoặc | EP|= ∞ : Cầu hoàn toàn co giãn
Mối quan hệ giữa hệ số co giãn, tổng doanh thu (TR) và giá cả (P)
Trang 20EXY > 0 : X, Y là 2 mặt hàng thay thế
EXY < 0 : X, Y là 2 mặt hàng bổ sung
Các nhân tố tác động đến hệ số co giãn của cầu
Thời gian
Số lượng hàng hóa thay thế
2 CO GIÃN CỦA CUNG THEO GIÁ CỦA MỘT HÀNG HÓA
Co giãn hoàn toàn ES =
Hoàn toàn không co giãn ES = 0
Các nhân tố ảnh hưởng đến co giãn của cung
Thời gian
Khả năng thay thế của các yếu tố đầu vào
Trang 21CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
1 Hãy vẽ đồ thị đường cầu minh họa cho sự co giãn của cầu theo giá trong mỗi trường hợp
2 Trên một đường cầu là đường thẳng dốc xuống, hệ số góc và hệ số co giãn của cầu theo giá tại mỗi điểm trên đường cầu có bằng nhau không? Chứng minh
Trang 23Tổng thặng dư TS1=b+c+e+a+d TS2=a+b+c TS2 = -d-e Trường hợp chính phủ qui định giá trần và cung cấp lượng hàng thiếu hụt
Trang 26Trước khi có Pc Sau khi có Pc Số thay đổi Người tiêu dùng CS1=a+b CS2=a+b+c+e CS=c+e Người sản xuất PS1=c+d PS2=c+d+b+g PS=b+g
Tổng thặng dư TS1=a+b+c+d TS2=a+c+d+b-f TS2=-f Tóm lại để bảo vệ lợi ích của người sản xuất hoặc của người tiêu dùng, Chính phủ thường phải can thiệp vào giá cả thị trường Tuy nhiên, những biện pháp này thường mang lại tổn thất xã hội, do đó Chính phủ chỉ nên can thiệp vào những ngành chủ yếu ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống của người tiêu dùng hoặc người sản xuất mà thôi
3 NHỮNG THUẬT NGỮ THEN CHỐT
Thị trường cạnh tranh Competitive market
Trang 27 Sự thiếu hụt Shortage
Hệ số co giãn của cầu Price elasticity of demand
Hệ số co giãn của cầu theo thu nhập Income elasticity of demand
Hệ số co giãn chéo của cầu Cross elasticity of demand
Hệ số co giãn của cung Price elasticity of supply
Thặng dư của người sản xuất Producer surpplus
Thặng dư của người tiêu dùng Consumer surpplus
Trang 28Và chúng ta sẽ phải trả lời các câu hỏi: phải chăng mọi đường cầu đều dốc xuống? Tiền lương ảnh hưởng như thế nào đến cung về lao động? Người nghèo thích nhận trợ cấp bằng tiền hay hiện vật…
1 LÝ THUYẾT MỨC HỮU ÍCH
1.1 GIẢ THIẾT
Mức độ thỏa mãn của người tiêu dùng có thể đo lường được
Người tiêu dùng là con người kinh tế, biết cách tiêu dùng hợp lý Các sản phẩm tiêu dùng có thể chia nhỏ được
1.2 TỔNG HỮU ÍCH VÀ HỮU ÍCH BIÊN
1.2.1 Khái niệm
Tổng hữu ích (TU): Đó là toàn bộ mức độ thỏa mãn đạt được của một người tiêu dùng khi tiêu dùng một số lượng sản phẩm hay dịch vụ nào đó trong một khoảng thời gian nhất định Tổng hữu ích là một hàm của số lượng sản phẩm tiêu dùng: TU = f(Q)
Mức hữu ích biên là mức độ thỏa mãn đạt được khi tiêu dùng đơn vị sản phẩm cuối cùng Hoặc đó là phần thay đổi của tổng hữu ích khi thay đổi số lượng sản phẩm tiêu dùng
Như vậy:
MUn = TUn – Tun-1 = TU
Q Trong đó: MUn là hữu ích biên của sản phẩm thứ n
Trang 29TUn là tổng hữu ích của n sản phẩm
TUn-1 là tổng hữu ích của n-1 sản phẩm
1.2.2 Qui luật mức hữu ích biên giảm dần
“Khi tăng số lượng sản phẩm tiêu dùng lên, tổng hữu ích sẽ tăng lên nhưng với nhịp độ chậm dần Tới một lúc nào đó, tổng hữu ích đạt tới mức tối đa và sau
1.3 ĐƯỜNG CẦU CÁ NHÂN NGƯỜI TIÊU DÙNG
Do đường MU dốc xuống, thể hiện lợi ích tăng thêm của người tiêu dùng giảm khi tăng số lượng hàng hóa tiêu thụ Điều này cũng nói lên khả năng sẵn sàng chi trả khi mua hàng hóa có xu hướng giảm xuống khi số lượng hàng hóa muốn mua tăng
Vì vậy đường cầu có dạng dốc xuống, đó chính là đường lợi ích biên xét về mặt giá trị
TU
MU
Trang 301.4 ĐƯỜNG CẦU THỊ TRƯỜNG
Đường cầu thị trường đối với 1 loại hàng hóa chính là tổng hợp tất cả các đường cầu cá nhân và được thiết lập bằng cách tổng cộng theo hoành độ của các đường cầu cá nhân
Đường cầu dốc lên hay dốc xuống?
Ảnh hưởng của hiệu ứng thay thế và hiệu ứng thu nhập
Hiệu ứng thay thế
Hiệu ứng thu nhập
Tổng hợp hai hiệu ứng
Dạng của đường cầu
Giá hàng
hóa X tăng
X là hàng bình thường
Qx giảm Qx giảm Qx giảm D dốc
xuống
X là hàng thứ cấp
Qx giảm Qx tăng
Qx giảm Nếu hutt>hutn
D dốc xuống
Qx tăng nếu hutn>hutt
D dốc lên Hàng Giffen
Trang 312 CÂN BẰNG TIÊU DÙNG
Đó chính là việc lựa chọn tiêu dùng tối ưu Tức là phương án lựa chọn số lượng sản phẩm tiêu dùng sao cho người tiêu dùng đạt được tổng mức lợi ích là lớn nhất trong điều kiện ngân sách cho phép
Hay là cân bằng tiêu dùng phải thỏa mãn:
MUx
= MUy = MUz
3 THẶNG DƯ CỦA NGƯỜI TIÊU DÙNG
Thặng dư tiêu dùng của cá nhân là chênh lệch giữa tổng số tiền mà một người sẵn lòng trả để được tiêu dùng một số lượng sản phẩm nào đó với tổng số tiền mà thực tế anh ta đã phải trả cho số lượng sản phẩm này
Thặng dư tiêu dùng của thị trường là phần diện tích giới hạn bởi phần nằm dưới đường cầu thị trường và phần nằm trên đường giá cả thị trường
P, MU
Pe
Q
Trang 32BÀI 6
PHÂN TÍCH CÂN BẰNG TIÊU DÙNG
BẰNG HÌNH HỌC
1 ĐƯỜNG ĐẲNG ÍCH (ĐƯỜNG CONG BÀNG QUAN)
1.1 MỘT SỐ GIẢ THIẾT VỀ SỞ THÍCH CỦA NGƯỜI TIÊU DÙNG
Sự ưa thích là hoàn chỉnh
Sự ưa thích có tính bắc cầu
Tất cả mọi hàng hóa đều là hàng tốt
Giả thiết tỷ lệ thay thế biên giảm dần
1.2 KHÁI NIỆM VỀ ĐƯỜNG ĐẲNG ÍCH
Đó là đường biểu diễn tất cả những phối hợp tiêu dùng của một cá nhân giữa các hàng hóa nhằm đạt tới mức hữu ích như nhau
Để miêu tả sự ưa thích của người tiêu dùng đối với tất cả sự kết hợp giữa thực phẩm và quần áo, chúng ta có thể đưa lên đồ thị một tập hợp các đường
mà ta gọi là đường đẳng ích hay đường bàng quan TU
Y
B
A Y1
Y2
TU3 TU2 TU1
Trang 331.3 ĐẶC ĐIỂM CỦA ĐƯỜNG ĐẴNG ÍCH
Các đường bàng quan dốc xuống về bên phải
Các đường bàng quan này không bao giờ cắt nhau
Đường đẳng ích nào nằm càng xa gốc tọa độ thể hiện mức độ hữu ích càng lớn
Các đường bàng quan đều lồi vào phía trong
1.4 HAI TRƯỜNG HỢP ĐẶC BIỆT CỦA ĐƯỜNG BÀNG QUAN Hình dáng của đường bàng quan cho ta biết sự sẵn sàng đánh đổi hàng hóa này lấy hàng hóa khác Khi dễ dàng thay thế, đường bàng quan ít lồi hơn; khi khó thay thế, đường bàng quan lồi nhiều
Có hai trường hợp đặc biệt:
Thay thế hoàn toàn: đường bàng quan là một đường thẳng dốc xuống (tờ
Trang 342 ĐƯỜNG NGÂN SÁCH (ĐƯỜNG GIỚI HẠN TIÊU DÙNG)
2.1 KHÁI NIỆM
Đó là đường biểu diễn tất cả những phối hợp tối đa giữa các số lượng sản phẩm mà người tiêu dùng có thể mua được với nguồn thu nhập và mức giá nhất định
2.2 PHƯƠNG TRÌNH VÀ ĐỒ THỊ ĐƯỜNG NGÂN SÁCH
Giả sử có 2 loại sản phẩm X và Y được người tiêu dùng mua Ngân sách mà
họ có được là M, giá cả hàng hóa X là Px, giá cả hàng hóa Y là Py Thì phưong trình đường ngân sách được viết như sau:
M = Px.X + Py.Y
Y M/Py
Đường ngân sách
0
M/Px
2.3 SỰ THAY ĐỔI CỦA ĐƯỜNG NGÂN SÁCH
Đường ngân sách sẽ thay đổi khi ít nhất có một trong 3 yếu tố sau thay đổi: Ngân sách của người tiêu dùng, hoặc giá của sản phẩm X hoặc giá của sản phẩm
Y
3 CÂN BẰNG TIÊU DÙNG
Cân bằng tiêu dùng hay sự lựa chọn tiêu dùng tối ưu có nghĩa là người tiêu dùng sẽ chọn số lượng các loại sản phẩm tiêu dùng sao cho phương án đó mang lại cho họ mức hữu ích tối đa trong điều kiện giới hạn về ngân sách cho phép Nếu xét về phương trình, cân bằng tiêu dùng phải thỏa:
TU max
M = Px.X + Py.Y
Trang 35Nếu xét về đồ thị, điểm cân bằng tiêu dùng sẽ là giao điểm của đường đẳng ích và đường ngân sách
Một Số Thuật Ngữ Then Chốt
Giới hạn ngân sách Budget constraint
Tỷ lệ thay thế biên Marginal rate of substitution
Thay thế hoàn toàn Perfect substitutes
Bổ sung hoàn toàn Perfect complements
Hàng hóa thông thường Normal good
Hàng hóa cấp thấp Inferior good
Hiệu ứng thay thế Substitution effect
Trang 36BÀI 7
LÝ THUYẾT VỀ SẢN XUẤT
1 HÀM SẢN XUẤT
1.1 KHÁI NIỆM
Hàm sản xuất mô tả số lượng sản phẩm tối đa có thể được sản xuất bởi một
số lượng các yếu tố đầu vào nhất định ứng với trình độ kỹ thuật nhất định Giả sử có 2 yếu tố đầu vào là vốn (K) & lao động (L), hàm sản xuất được biểu thị: Q = f (K.L)
Để phân biệt tác động của 1 yếu tố sản xuất và tất cả yếu tố sản xuất đến sản lượng, cần phân biệt hàm sản xuất ngắn hạn và hàm sản xuất dài hạn
Nếu K là yếu tố vốn cố định, L là yếu tố lao động biến đổi thì hàm sản xuất có dạng:
tố đầu vào được sử dụng
Do đó hàm sản xuất có dạng:
Trang 37Tổng sản lượng trong ngắn hạn có đặc điểm: lúc đầu tăng L thì Q tăng, đến một số lượng lao động nào đó thì Q đạt mức tối đa, và nếu cứ tiếp tục tăng L thì
Q giảm xuống
2.2 NĂNG SUẤT BÌNH QUÂN
AP = Q / L
AP = Q / K 2.3 NĂNG SUẤT BIÊN (MP)
Năng suất biên của 1 yếu tố đầu vào biến đổi là phần thay đổi của sản lượng khi sử dụng thêm 1 đơn vị yếu tố đầu vào biến đổi đó, trong khi các yếu tố khác giữ nguyên
Nếu L là yếu tố đầu vào biến đổi
Năng suất biên của bất cứ yếu tố sản xuất nào cũng sẽ giảm xuống tại 1 điểm nào đó, khi mà ngày càng có nhiều yếu tố đầu vào được sử dụng trong quá trình sản xuất đã có
Trang 382.4 MỐI QUAN HỆ GIỮA TỔNG SẢN LƯỢNG, AP & MP
Giữa Q & MP Giữa AP & MP
MPL = dQ MPL = d (AP.L) = AP+L dAP
Trang 39 Khi doanh nghiệp sử dụng lao động L>L1 thì quy luật năng suất biên giảm dần có hiệu lực
Quy luật năng suất biên giảm dần có ý nghĩa cả với yếu tố lao động lẫn yếu
tố vốn, nó tiết chế hành vi và quyết định của người sản xuất kinh doanh trong việc lựa chọn các yếu tố đầu vào như thế nào để tăng năng suất, giảm chi phí và tối đa hoá lợi nhuận
3 SẢN XUẤT VỚI HAI YẾU TỐ ĐẦU VÀO BIẾN ĐỔI
3.1 ĐƯỜNG ĐẲNG LƯỢNG (ISOQUANT)
Đường đẳng lượng là đường biểu thị tất cả những sự kết hợp số lượng các yếu tố đầu vào khác nhau để sản xuất 1 lượng đầu ra như nhau
Ví dụ: Để có được số lượng đầu ra là thực phẩm, có những cách kết hợp các yếu tố đầu vào K & L được cho ở bảng sau
Trang 40Đặc điểm của đường đẳng lượng
Dốc xuống về bên phải
Lồi về phía gốc O: thể hiện khả năng thay thế có tính chất kỹ thuật của một yếu tố sản xuất này đối với 1 yếu tố sản xuất khác, gọi là tỷ lệ thay thế kỹ thuật biên
Tỷ lệ thay thế kỹ thuật biên MRTS:
Hai trường hợp đặc biệt:
Đường đẳng lượng có dạng là 1 đường thẳng dốc xuống: thể hiện các đầu vào có thể hoàn toàn thay thế cho nhau MRTS sẽ không đổi trên đường đẳng lượng này
K
Q
0