1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

GIÁO TRÌNH KINH tế VI mô TS HAY SINH

80 538 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 80
Dung lượng 603,46 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

KẾT CẤU CHƯƠNG TRÌNH MÔN HỌC GỒM  Chương 1: Khái Quát Về Kinh Tế Học  Chương 2: Cung Cầu Và Giá Cả Thị Trường  Chương 3: Lý thuyết Về Sự Lựa Chọn Của Người Tiêu Dùng  Chương 4: Lý Th

Trang 1

GIÁO TRÌNH

KINH TẾ VI MÔ

TS HAY SINH

Trang 2

MÔN KINH TẾ HỌC VI MÔ

1 KẾT CẤU CHƯƠNG TRÌNH MÔN HỌC GỒM

 Chương 1: Khái Quát Về Kinh Tế Học

 Chương 2: Cung Cầu Và Giá Cả Thị Trường

 Chương 3: Lý thuyết Về Sự Lựa Chọn Của Người Tiêu Dùng

 Chương 4: Lý Thuyết Về Sản Xuất Và Chi Phí

 Chương 5: Thị Trường Cạnh Tranh Hoàn Hảo

 Chương 6: Thị Trường Độc Quyền Thuần Túy

 Chương 7: Thị Trường Cạnh Tranh Độc Quyền Và Thị Trường Độc Quyền Nhóm

2 TÀI LIỆU THAM KHẢO

3 TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ SINH VIÊN

 Các bài kiểm tra trong lớp : 20%

 Điểm bài thi cuối kỳ : 60%

Trang 3

4 TẠI SAO SINH VIÊN PHẢI NGHIÊN CỨU KINH TẾ HỌC?

5 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU CỦA KINH TẾ HỌC LÀ GÌ?

Kinh tế học thực sự là môn khoa học xã hội

Đối tượng nghiên cứu của nó là xã hội – con người lựa chọn cách sống như thế nào và họ tương tác với nhau như thế nào

Tuy nhiên nó lại tiếp cận đối tượng với sự vô tư của một môn khoa học, bằng cách sử dụng các phương pháp khoa học đối với các câu hỏi về chính trị Kinh tế học cố gắng giải quyết những thách thức mà toàn xã hội đang phải đối mặt

6 TÁC DỤNG VÀ GIỚI HẠN CỦA LÝ THUYẾT KINH TẾ HỌC VI MÔ Trong kinh tế học cũng như các ngành khoa học khác, kinh tế học giải thích

và tiên đoán các hiện tượng đã được quan sát và dựa trên các lý thuyết

Lý thuyết được phát triển để giải thích các hiện tượng được quan sát dựa trên phương diện một loạt các quy luật và giả định cơ bản

Ví dụ: Lý thuyết quyết định sản xuất ở các DN được bắt đầu với một giả định đơn giản: tối đa hóa lợi nhuận Dựa trên giả định này để giải thích cách thức các DN lựa chọn số lượng các yếu tố đầu vào như lao động, vốn, nguyên liệu dùng cho sản xuất cũng như số lượng sản phẩm sản xuất trong kỳ

Trang 4

Lý thuyết kinh tế cũng là cơ sở để tiên đoán

Chẳng hạn: lý thuyết về DN nói trên giải thích cho chúng ta liệu có nên tăng hay giảm khối lượng sản phẩm sản xuất khi giá cả các yếu tố nguyên liệu, hay tiền lương thay đổi?

Bằng việc ứng dụng kỹ thuật thống kê và toán kinh tế, các lý thuyết được sử dụng để xây dựng các mô hình, từ đó dự báo khối lượng sản phẩm sản xuất Tuy nhiên không có lý thuyết nào là hoàn toàn đúng Hiệu quả và giá trị của

lý thuyết phụ thuộc vào việc liệu lý thuyết đó có giải thích và dự báo được một chuỗi các hiện tượng mà nó định giải thích và dự báo hay không?

Không có một lý thuyết nào luôn luôn là hoàn chỉnh Ví dụ, các DN không thể lúc nào cũng thu được lợi nhuận tối đa, nên nó chỉ giải thích một số khía cạnh về thái độ của DN thôi

 KTH là môn khoa học xã hội, nghiên cứu và giải thích hành vi của con người

 Nguồn lực khan hiếm là nguồn lực mà tại điểm có mức giá bằng không thì lượng cầu về nó lớn hơn lượng cung sẵn có Như vậy, khái niệm khan hiếm

Trang 5

hàm ý xã hội vấp phải giới hạn về nguồn lực, bởi vì không thể sản xuất mọi thứ hàng hóa và dịch vụ mong muốn

 Trong khi nhu cầu của con người lại vô hạn

 Vì vậy cần phải lựa chọn: sử dụng nguồn lực nào để chế tạo ra sản phẩm gì đạt hiệu quả cao nhất

1.2 NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA KTH

Nội dung cơ bản của

KTH

Sản xuất cho ai?

Sản xuất như thế nào? Sản xuất cái gì?

Trang 6

1.3 KINH TẾ HỌC VI MÔ VÀ KINH TẾ HỌC VĨ MÔ

KTH

VI MÔ

Nghiên cứu hành vi và tác động qua lại giữa các người sản xuất, người tiêu dùng, giữa các ngành, các thị trường, sự ảnh hưởng của các chính sách của chính phủ và các điều kiện kinh tế toàn cầu đối với ngành và thị trường

Trang 7

In 2.000 cuốn, khổ 14,5 x 20,5cm Tái bản lần 2, ngày 1 tháng 12 năm 2006 Lưu hành nội bộ

1.4 KHT THỰC CHỨNG VÀ KINH TẾ CHUẨN TÁC

 KTH thực chứng là nhánh KTH đưa ra các giải thích, mô tả những vấn đề Kinh tế một cách khách quan, khoa học, độc lập với những đánh giá theo quan điểm cá nhân Nó được hình thành từ việc nghiên cứu thực tế khách quan

 KTH chuẩn tắc là nhánh KTH đưa ra các chỉ dẫn, khuyến nghị, khuyến cáo dựa trên những đánh giá theo quan điểm cá nhân để đưa ra các quyết định

2 KHAN HIẾM NGUỒN LỰC VÀ SỰ LỰA CHỌN KINH TẾ

2.1 ĐƯỜNG GIỚI HẠN KHẢ NĂNG SẢN XUẤT – PPF

Đường giới hạn khả năng sản xuất làø đường tập hợp những phối hợp tối đa của sản lượng mà nền kinh tế có thể sản xuất được khi sử dụng toàn bộ các nguồn lực sẵn có của nền kinh tế

Ví dụ: Giả sử một quốc gia có khả năng sản xuất 2 loại sản phẩm là ô tô (X)

và lương thực (Y); cũng giả định rằng quốc gia này sử dụng toàn bộ các nguồn lực hiện có (chẳng hạn: lao động, vốn, đất đai…) Số lượng sản phẩm X và Y được cho bởi bảng số liệu sau:

Trang 8

Nhận xét: Đường PPF cĩ dạng là một đường cong dốc xuống và bề lõm quay vào phía gốc tọa độ, do qui luật lợi tức giảm dần

Độ nghiêng của đường PPF cho chúng ta biết chi phí cơ hội: chúng ta phải

từ bỏ bao nhiêu đơn vị của mặt hàng này để sản xuất thêm một đơn vị mặt hàng khác Chi phí cơ hội này cĩ xu hướng tăng dần

2.2 SỰ LỰA CHỌN KINH TẾ

xuất cĩ

hiệu quả

Sản xuất cĩ hiệu quả

Các điểm nằm trên đường PPF(A, B, C,D)

Các điểm nằm trong đường PPF (M)

Những điểm khơng hiệu quả

Các điểm nằm ngồi đường PPF (N)

Những điểm khơng khả thi

Trang 9

3 CÁC HỆ THỐNG KINH TẾ GIẢI QUYẾT 3 VẤN ĐỀ CƠ BẢN CỦA KINH TẾ HỌC

4 NHỮNG THUẬT NGỮ THEN CHỐT

 Kinh tế học (Economics)

 Kinh tế học vi mô (Microeconomics)

 Kinh tế học vĩ mô (Macroeconomics)

 Kinh tế học thực chứng (Positive economics)

 Kinh tế học chuẩn tắc (Normative economics)

 Khan hiếm (Scarcity)

 Đường giới hạn khả năng sản xuất (Production possibilities frontier)

 Chi phí cơ hội (Opportunity cost)

 Tính hiệu quả (Efficiency)

Nền kinh tế thị trường giản đơn (Thị trường tự do)

Nền kinh tế kế hoạch tập trung

Các hệ thống kinh tế giải quyết

3 vấn đề cơ bản của kinh tế

học

Nền kinh tế hỗn hợp (Cơ chế kinh tế thị trường có sự điều tiết của chính phủ)

Trang 10

BÀI 2

CẦU, CUNG HÀNG HÓA

VÀ GIÁ CẢ THỊ TRƯỜNG

1 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU CỦA CHƯƠNG

Giới thiệu lý thuyết về cung và cầu hàng hóa trên thị trường

Nghiên cứu hành vi của người mua và người bán cũng như sự tương tác giữa

 Hàng hóa được mua bán là hoàn toàn giống hệt nhau

Do vậy, người mua và người bán trên thị trường này là người nhận giá

Trang 11

3 CẦU VỀ HÀNG HÓA

3.1 KHÁI NIỆM

Cầu của một mặt hàng nói lên số lượng hàng hóa mà người mua muốn mua

và có khả năng mua ở những mức giá khác nhau trong điều kiện các yếu tố khác không đổi

3.2 CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN LƯỢNG CẦU VỀ HÀNG HÓA (QD)

3.3 CÁC DẠNG BIỂU DIỄN CỦA CẦU VỀ HÀNG HOÁ

 Dạng đồ thị đường cầu: Thể hiện mối quan hệ tương quan giữa giá cả và lượng cầu của một hàng hoá, trong điều kiện các yếu tố

 Dạng biểu, bảng cầu: Thể hiện là những đường tập hợp những điểm tiêu dùng có mức sản lượng tương ứng với giá của một hàng hoá mà người mua sẵn lòng mua Vì vậy đường cầu còn gọi là đường sẵn lòng mua Vì giá và lượng cầu hàng hoá có mối quan hệ nghịch biến nên đường cầu có dạng dốc xuống (có thể là đường thẳng hoặc đường cong)

Giá cả của hàng hoá đó (P)

Thu nhập của người tiêu dùng (I)Các yếu tố ảnh

hưởng đến lượng

cầu về hàng hoá

(QD)

Giá cả của hàng hoá liên quan (PXY)

Sở thích, thị hiếu của người tiêu dùng

Trang 12

 Dạng hàm số: Phản ánh mối quan hệ giữa lượng cầu và các nhân tố ảnh hưởng đến nó

3.4 QUI LUẬT CẦU VỀ HÀNG HOÁ

Khi giá 1 mặt hàng tăng lên hay giảm đi (trong điều kiện các yếu tố khác không đổi) thì lượng cầu mặt hàng đó sẽ giảm đi hay tăng lên

4 CUNG VỀ HÀNG HÓA

4.1 KHÁI NIỆM

Cung của một mặt hàng nói lên số lượng hàng hóa mà người bán muốn bán

ở những mức giá khác nhau, trong điều kiện các yếu tố khác không thay đổi 4.2 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN LƯỢNG CUNG VỀ HÀNG HÓA (QS)

 Giá cả của mặt hàng đó (P)

 Chi phí của các yếu tố đầu vào (C )

 Trình độ công nghệ

 Chính sách thuế, trợ cấp của chính phủ

 Điều kiện tự nhiên, thiên nhiên, khí hậu, thời tiết…

4.3 CÁC DẠNG BIỂU DIỄN CỦA CUNG VỀ HÀNG HÓA

 Dạng bảng, biểu cung: Thể hiện mối quan hệ giữa giá cả và lượng hàng hoá cung ứng trong điều kiện các yếu tố khác không đổi

 Dạng đồ thị: Thể hiện mối quan hệ đồng biến giữa giá cả và lượng hàng hoá cung ứng

Trang 13

 Phản ảnh mối quan hệ giữa số lượng sản phẩm được sản xuất tuỳ thuộc vào các nhân tố ảnh hưởng đến nó

Dạng đồ thị

 Đường cung là đường tập hợp những điểm có mức sản lượng tương ứng với giá cả mà người bán muốn bán trên thị trường

 Đồ thị đường cung có dạng dốc lên, thể hiện mối quan hệ đồng biến giữa giá

cả và lượng hàng hóa cung ứng Vì vậy, đường cung còn gọi là đường sẵn lòng bán

 Giá cả hàng hóa và lượng cung có mối quan hệ đồng biến, nên đường cung

Trang 14

5 SỰ THAY ĐỔI CỦA ĐƯỜNG CẦU , ĐƯỜNG CUNG

Dạng trượt dọc theo Dạng trượt dọc theo

Trang 15

6 CÁC NHÂN TỐ LÀM THAY ĐỔI ĐƯỜNG CẦU, ĐƯỜNG CUNG

Sự thay đổi của

đường D và S

Các nhân tố làm thay đổi đường D

Các nhân tố làm thay đổi đường S

Trượt Dọc Giá cả hàng hóa Giá cả hàng hóa

 Điều kiện tự nhiên

7 TRẠNG THÁI CÂN BẰNG CỦA THỊ TRƯỜNG

 Thị trường có sự dư thừa hàng hóa: người bán sẽ giảm giá để tăng lượng bán

ra làm cho giá di chuyển đến mức cân bằng

Trang 16

 Thị trường có sự thiếu hụt hàng hóa: người mua sẽ tìm cách mua bằng được lượng hàng hóa mình cần, nên người bán lợi dụng tình trạng thiếu hụt để tăng giá làm cho giá di chuyển đến mức cân bằng

7.2 CÁC TRƯỜNG HỢP THAY ĐỔI CỦA GIÁ P VÀ LƯỢNG Q CÂN BẰNG TRÊN THỊ TRƯỜNG

Trang 17

7.3 THẶNG DƯ CỦA NGƯỜI TIÊU DÙNG( CS) VÀ CỦA NGƯỜI SẢN XUẤT( PS)

CÂU HỎI NGHIÊN CỨU

1 Khi giá cân bằng trên thị trường thay đổi, thặng dư của người tiêu dùng và thặng dư của người sản xuất thay đổi như thế nào?

2 Gợi ý: Khi giá cân bằng trên thị trường tăng lên, thặng dư của người tiêu dùng giảm, và ngược lại Khi giá cân bằng trên thị trường giảm xuống, thặng dư của người sản xuất giảm

3 Các bạn có thể vẽ đồ thị để minh họa

Trang 18

BÀI 3

SỰ CO GIÃN CỦA CUNG & CẦU VỀ HÀNG HÓA

Chúng ta sẽ xem xét phản ứng của người mua và người bán trước những thay đổi của thị trường như thế nào?

1 SỰ CO GIÃN CỦA CẦU VỀ HÀNG HÓA

1.1 KHÁI NIỆM

Ed nói lên mức độ nhạy cảm hay phản ứng của người tiêu dùng đối với lượng cầu của hàng hóa khi một trong 3 yếu tố sau thay đổi: Giá cả hàng hóa, thu nhập của người tiêu dùng hay giá cả hàng hóa liên quan thay đổi

1.2 CÁC LOẠI CO GIÃN CỦA CẦU

1.2.1 Co giãn của cầu theo giá

Để đo lường sự co giãn của cầu theo giá, người ta dùng hệ số co giãn của cầu theo giá ED

Do lượng cầu và giá cả hàng hóa nghịch biến nên ED luôn là số âm (< 0)

Ví dụ: Nếu EP = -1,2, có nghĩa là khi giá hàng hóa tăng 1% thì lượng cầu hàng hóa giảm 1,2%

Có 5 trường hợp xảy ra:

 EP < -1 hoặc | EP | > 1 : Cầu co giãn

Trang 19

 EP > -1 hoặc | EP | < 1 : Cầu không co giãn

 EP = -1 hoặc | EP | = 1 : Cầu co giãn đơn vị

 EP = 0 hoặc | EP | = 0 : Cầu hoàn toàn không co giãn

 EP = - ∞ hoặc | EP|= ∞ : Cầu hoàn toàn co giãn

Mối quan hệ giữa hệ số co giãn, tổng doanh thu (TR) và giá cả (P)

Trang 20

EXY > 0 : X, Y là 2 mặt hàng thay thế

EXY < 0 : X, Y là 2 mặt hàng bổ sung

Các nhân tố tác động đến hệ số co giãn của cầu

 Thời gian

 Số lượng hàng hóa thay thế

2 CO GIÃN CỦA CUNG THEO GIÁ CỦA MỘT HÀNG HÓA

 Co giãn hoàn toàn ES = 

 Hoàn toàn không co giãn ES = 0

Các nhân tố ảnh hưởng đến co giãn của cung

 Thời gian

 Khả năng thay thế của các yếu tố đầu vào

Trang 21

CÂU HỎI NGHIÊN CỨU

1 Hãy vẽ đồ thị đường cầu minh họa cho sự co giãn của cầu theo giá trong mỗi trường hợp

2 Trên một đường cầu là đường thẳng dốc xuống, hệ số góc và hệ số co giãn của cầu theo giá tại mỗi điểm trên đường cầu có bằng nhau không? Chứng minh

Trang 23

Tổng thặng dư TS1=b+c+e+a+d TS2=a+b+c TS2 = -d-e Trường hợp chính phủ qui định giá trần và cung cấp lượng hàng thiếu hụt

Trang 26

Trước khi có Pc Sau khi có Pc Số thay đổi Người tiêu dùng CS1=a+b CS2=a+b+c+e CS=c+e Người sản xuất PS1=c+d PS2=c+d+b+g PS=b+g

Tổng thặng dư TS1=a+b+c+d TS2=a+c+d+b-f TS2=-f Tóm lại để bảo vệ lợi ích của người sản xuất hoặc của người tiêu dùng, Chính phủ thường phải can thiệp vào giá cả thị trường Tuy nhiên, những biện pháp này thường mang lại tổn thất xã hội, do đó Chính phủ chỉ nên can thiệp vào những ngành chủ yếu ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống của người tiêu dùng hoặc người sản xuất mà thôi

3 NHỮNG THUẬT NGỮ THEN CHỐT

 Thị trường cạnh tranh Competitive market

Trang 27

 Sự thiếu hụt Shortage

 Hệ số co giãn của cầu Price elasticity of demand

 Hệ số co giãn của cầu theo thu nhập Income elasticity of demand

 Hệ số co giãn chéo của cầu Cross elasticity of demand

 Hệ số co giãn của cung Price elasticity of supply

 Thặng dư của người sản xuất Producer surpplus

 Thặng dư của người tiêu dùng Consumer surpplus

Trang 28

Và chúng ta sẽ phải trả lời các câu hỏi: phải chăng mọi đường cầu đều dốc xuống? Tiền lương ảnh hưởng như thế nào đến cung về lao động? Người nghèo thích nhận trợ cấp bằng tiền hay hiện vật…

1 LÝ THUYẾT MỨC HỮU ÍCH

1.1 GIẢ THIẾT

Mức độ thỏa mãn của người tiêu dùng có thể đo lường được

Người tiêu dùng là con người kinh tế, biết cách tiêu dùng hợp lý Các sản phẩm tiêu dùng có thể chia nhỏ được

1.2 TỔNG HỮU ÍCH VÀ HỮU ÍCH BIÊN

1.2.1 Khái niệm

Tổng hữu ích (TU): Đó là toàn bộ mức độ thỏa mãn đạt được của một người tiêu dùng khi tiêu dùng một số lượng sản phẩm hay dịch vụ nào đó trong một khoảng thời gian nhất định Tổng hữu ích là một hàm của số lượng sản phẩm tiêu dùng: TU = f(Q)

Mức hữu ích biên là mức độ thỏa mãn đạt được khi tiêu dùng đơn vị sản phẩm cuối cùng Hoặc đó là phần thay đổi của tổng hữu ích khi thay đổi số lượng sản phẩm tiêu dùng

Như vậy:

MUn = TUn – Tun-1 = TU

Q Trong đó: MUn là hữu ích biên của sản phẩm thứ n

Trang 29

TUn là tổng hữu ích của n sản phẩm

TUn-1 là tổng hữu ích của n-1 sản phẩm

1.2.2 Qui luật mức hữu ích biên giảm dần

“Khi tăng số lượng sản phẩm tiêu dùng lên, tổng hữu ích sẽ tăng lên nhưng với nhịp độ chậm dần Tới một lúc nào đó, tổng hữu ích đạt tới mức tối đa và sau

1.3 ĐƯỜNG CẦU CÁ NHÂN NGƯỜI TIÊU DÙNG

 Do đường MU dốc xuống, thể hiện lợi ích tăng thêm của người tiêu dùng giảm khi tăng số lượng hàng hóa tiêu thụ Điều này cũng nói lên khả năng sẵn sàng chi trả khi mua hàng hóa có xu hướng giảm xuống khi số lượng hàng hóa muốn mua tăng

 Vì vậy đường cầu có dạng dốc xuống, đó chính là đường lợi ích biên xét về mặt giá trị

TU

MU

Trang 30

1.4 ĐƯỜNG CẦU THỊ TRƯỜNG

Đường cầu thị trường đối với 1 loại hàng hóa chính là tổng hợp tất cả các đường cầu cá nhân và được thiết lập bằng cách tổng cộng theo hoành độ của các đường cầu cá nhân

Đường cầu dốc lên hay dốc xuống?

Ảnh hưởng của hiệu ứng thay thế và hiệu ứng thu nhập

Hiệu ứng thay thế

Hiệu ứng thu nhập

Tổng hợp hai hiệu ứng

Dạng của đường cầu

Giá hàng

hóa X tăng

X là hàng bình thường

Qx giảm Qx giảm Qx giảm D dốc

xuống

X là hàng thứ cấp

Qx giảm Qx tăng

Qx giảm Nếu hutt>hutn

D dốc xuống

Qx tăng nếu hutn>hutt

D dốc lên Hàng Giffen

Trang 31

2 CÂN BẰNG TIÊU DÙNG

Đó chính là việc lựa chọn tiêu dùng tối ưu Tức là phương án lựa chọn số lượng sản phẩm tiêu dùng sao cho người tiêu dùng đạt được tổng mức lợi ích là lớn nhất trong điều kiện ngân sách cho phép

Hay là cân bằng tiêu dùng phải thỏa mãn:

MUx

= MUy = MUz

3 THẶNG DƯ CỦA NGƯỜI TIÊU DÙNG

Thặng dư tiêu dùng của cá nhân là chênh lệch giữa tổng số tiền mà một người sẵn lòng trả để được tiêu dùng một số lượng sản phẩm nào đó với tổng số tiền mà thực tế anh ta đã phải trả cho số lượng sản phẩm này

Thặng dư tiêu dùng của thị trường là phần diện tích giới hạn bởi phần nằm dưới đường cầu thị trường và phần nằm trên đường giá cả thị trường

P, MU

Pe

Q

Trang 32

BÀI 6

PHÂN TÍCH CÂN BẰNG TIÊU DÙNG

BẰNG HÌNH HỌC

1 ĐƯỜNG ĐẲNG ÍCH (ĐƯỜNG CONG BÀNG QUAN)

1.1 MỘT SỐ GIẢ THIẾT VỀ SỞ THÍCH CỦA NGƯỜI TIÊU DÙNG

 Sự ưa thích là hoàn chỉnh

 Sự ưa thích có tính bắc cầu

 Tất cả mọi hàng hóa đều là hàng tốt

 Giả thiết tỷ lệ thay thế biên giảm dần

1.2 KHÁI NIỆM VỀ ĐƯỜNG ĐẲNG ÍCH

 Đó là đường biểu diễn tất cả những phối hợp tiêu dùng của một cá nhân giữa các hàng hóa nhằm đạt tới mức hữu ích như nhau

 Để miêu tả sự ưa thích của người tiêu dùng đối với tất cả sự kết hợp giữa thực phẩm và quần áo, chúng ta có thể đưa lên đồ thị một tập hợp các đường

mà ta gọi là đường đẳng ích hay đường bàng quan TU

Y

B

A Y1

Y2

TU3 TU2 TU1

Trang 33

1.3 ĐẶC ĐIỂM CỦA ĐƯỜNG ĐẴNG ÍCH

 Các đường bàng quan dốc xuống về bên phải

 Các đường bàng quan này không bao giờ cắt nhau

 Đường đẳng ích nào nằm càng xa gốc tọa độ thể hiện mức độ hữu ích càng lớn

 Các đường bàng quan đều lồi vào phía trong

1.4 HAI TRƯỜNG HỢP ĐẶC BIỆT CỦA ĐƯỜNG BÀNG QUAN Hình dáng của đường bàng quan cho ta biết sự sẵn sàng đánh đổi hàng hóa này lấy hàng hóa khác Khi dễ dàng thay thế, đường bàng quan ít lồi hơn; khi khó thay thế, đường bàng quan lồi nhiều

Có hai trường hợp đặc biệt:

 Thay thế hoàn toàn: đường bàng quan là một đường thẳng dốc xuống (tờ

Trang 34

2 ĐƯỜNG NGÂN SÁCH (ĐƯỜNG GIỚI HẠN TIÊU DÙNG)

2.1 KHÁI NIỆM

Đó là đường biểu diễn tất cả những phối hợp tối đa giữa các số lượng sản phẩm mà người tiêu dùng có thể mua được với nguồn thu nhập và mức giá nhất định

2.2 PHƯƠNG TRÌNH VÀ ĐỒ THỊ ĐƯỜNG NGÂN SÁCH

Giả sử có 2 loại sản phẩm X và Y được người tiêu dùng mua Ngân sách mà

họ có được là M, giá cả hàng hóa X là Px, giá cả hàng hóa Y là Py Thì phưong trình đường ngân sách được viết như sau:

M = Px.X + Py.Y

Y M/Py

 Đường ngân sách

0

M/Px

2.3 SỰ THAY ĐỔI CỦA ĐƯỜNG NGÂN SÁCH

Đường ngân sách sẽ thay đổi khi ít nhất có một trong 3 yếu tố sau thay đổi: Ngân sách của người tiêu dùng, hoặc giá của sản phẩm X hoặc giá của sản phẩm

Y

3 CÂN BẰNG TIÊU DÙNG

Cân bằng tiêu dùng hay sự lựa chọn tiêu dùng tối ưu có nghĩa là người tiêu dùng sẽ chọn số lượng các loại sản phẩm tiêu dùng sao cho phương án đó mang lại cho họ mức hữu ích tối đa trong điều kiện giới hạn về ngân sách cho phép Nếu xét về phương trình, cân bằng tiêu dùng phải thỏa:

TU  max

M = Px.X + Py.Y

Trang 35

Nếu xét về đồ thị, điểm cân bằng tiêu dùng sẽ là giao điểm của đường đẳng ích và đường ngân sách

Một Số Thuật Ngữ Then Chốt

 Giới hạn ngân sách Budget constraint

 Tỷ lệ thay thế biên Marginal rate of substitution

 Thay thế hoàn toàn Perfect substitutes

 Bổ sung hoàn toàn Perfect complements

 Hàng hóa thông thường Normal good

 Hàng hóa cấp thấp Inferior good

 Hiệu ứng thay thế Substitution effect

Trang 36

BÀI 7

LÝ THUYẾT VỀ SẢN XUẤT

1 HÀM SẢN XUẤT

1.1 KHÁI NIỆM

Hàm sản xuất mô tả số lượng sản phẩm tối đa có thể được sản xuất bởi một

số lượng các yếu tố đầu vào nhất định ứng với trình độ kỹ thuật nhất định Giả sử có 2 yếu tố đầu vào là vốn (K) & lao động (L), hàm sản xuất được biểu thị: Q = f (K.L)

Để phân biệt tác động của 1 yếu tố sản xuất và tất cả yếu tố sản xuất đến sản lượng, cần phân biệt hàm sản xuất ngắn hạn và hàm sản xuất dài hạn

Nếu K là yếu tố vốn cố định, L là yếu tố lao động biến đổi thì hàm sản xuất có dạng:

tố đầu vào được sử dụng

Do đó hàm sản xuất có dạng:

Trang 37

Tổng sản lượng trong ngắn hạn có đặc điểm: lúc đầu tăng L thì Q tăng, đến một số lượng lao động nào đó thì Q đạt mức tối đa, và nếu cứ tiếp tục tăng L thì

Q giảm xuống

2.2 NĂNG SUẤT BÌNH QUÂN

AP = Q / L

AP = Q / K 2.3 NĂNG SUẤT BIÊN (MP)

Năng suất biên của 1 yếu tố đầu vào biến đổi là phần thay đổi của sản lượng khi sử dụng thêm 1 đơn vị yếu tố đầu vào biến đổi đó, trong khi các yếu tố khác giữ nguyên

Nếu L là yếu tố đầu vào biến đổi

Năng suất biên của bất cứ yếu tố sản xuất nào cũng sẽ giảm xuống tại 1 điểm nào đó, khi mà ngày càng có nhiều yếu tố đầu vào được sử dụng trong quá trình sản xuất đã có

Trang 38

2.4 MỐI QUAN HỆ GIỮA TỔNG SẢN LƯỢNG, AP & MP

Giữa Q & MP Giữa AP & MP

MPL = dQ MPL = d (AP.L) = AP+L dAP

Trang 39

 Khi doanh nghiệp sử dụng lao động L>L1 thì quy luật năng suất biên giảm dần có hiệu lực

 Quy luật năng suất biên giảm dần có ý nghĩa cả với yếu tố lao động lẫn yếu

tố vốn, nó tiết chế hành vi và quyết định của người sản xuất kinh doanh trong việc lựa chọn các yếu tố đầu vào như thế nào để tăng năng suất, giảm chi phí và tối đa hoá lợi nhuận

3 SẢN XUẤT VỚI HAI YẾU TỐ ĐẦU VÀO BIẾN ĐỔI

3.1 ĐƯỜNG ĐẲNG LƯỢNG (ISOQUANT)

Đường đẳng lượng là đường biểu thị tất cả những sự kết hợp số lượng các yếu tố đầu vào khác nhau để sản xuất 1 lượng đầu ra như nhau

Ví dụ: Để có được số lượng đầu ra là thực phẩm, có những cách kết hợp các yếu tố đầu vào K & L được cho ở bảng sau

Trang 40

Đặc điểm của đường đẳng lượng

 Dốc xuống về bên phải

 Lồi về phía gốc O: thể hiện khả năng thay thế có tính chất kỹ thuật của một yếu tố sản xuất này đối với 1 yếu tố sản xuất khác, gọi là tỷ lệ thay thế kỹ thuật biên

Tỷ lệ thay thế kỹ thuật biên MRTS:

Hai trường hợp đặc biệt:

 Đường đẳng lượng có dạng là 1 đường thẳng dốc xuống: thể hiện các đầu vào có thể hoàn toàn thay thế cho nhau MRTS sẽ không đổi trên đường đẳng lượng này

K

Q

0

Ngày đăng: 26/08/2016, 22:08

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình dáng của đường bàng quan cho ta biết sự sẵn sàng đánh đổi hàng hóa  này  lấy  hàng hóa  khác - GIÁO TRÌNH KINH tế VI mô   TS HAY SINH
Hình d áng của đường bàng quan cho ta biết sự sẵn sàng đánh đổi hàng hóa này lấy hàng hóa khác (Trang 33)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w