Gió lộng Tố Hữu, ánh sáng và phù sa Chế Lan Viên, Đất nở hoa, Bài thơ cuộc đời Huy Cận,…, Một Đảng viên Học Phi, Ngọn lửa Nguyễn Vũ, Quẫn Lộng Chơng, Chị Nhàn, Nổi gió Đào Hồng Cẩm,… - C
Trang 1TAỉI LIEÄU HOẽC NGệế VAấN 12CB GV : NGUYEÃN THề XUAÂN MAI
Baứi 1 : KHAÙI QUAÙT VAấN HOẽC VIEÄT NAM Tệỉ CAÙCH MAẽNG THAÙNG TAÙM NAấM 1945
ẹEÁN HEÁT THEÁ Kặ XX.
I/Khaựi quaựt vaờn hoùc Vieọt Nam tửứ CMT8 ủeỏn naờm 1975 :
1.Vaứi neựt veà hoaứn caỷnh lũch sửỷ, xaừ hoọi, vaờn hoaự :
-CMT8 năm 1945 thành công đã mở ra kỉ nguyên độc lập lâu dài cho đất nớc, tạo nên nền vănhọc mới dới sự lãnh đạo của Đảng cộng sản với sự thống nhất cao
-Xuất hiện lớp nhà văn mới : nhà văn - chiến sĩ
-Từ năm 1945 đến 1975 nớc ta đã trải qua nhiều biến cố, sự kiện lịch sử trọng đại
+Công cuộc XD cuộc sống mới, con ngời mới ở miền Bắc
+ Cuộc kháng chiến chống Pháp và chống Mĩ
-Nền kinh tế nghèo nàn, lạc hậu và chậm phát triển, nên sự giao lu văn hoá với nớc ngoài khôngthuận lợi, chỉ giới hạn ở một số nớc XHCN nh : Trung Quốc, Liên Xô,
2.Quá trình phát triển và những thành tựu chủ yếu :
-Giai đoạn văn học này gắn bó sâu sắc với cách mạng và kháng chiến; hớng tới đại chúng; phản
ánh sức mạnh của quần chúng nhân dân; thể hiện niềm tự hào dân tộc và niềm tin vào tơng lai tất thắngcủa cuộc kháng chiến
+Kịch: Bắc Sơn (Nguyễn Huy Tởng), Chị Hoà ( Học Phi),…
-Thể hiện hình ảnh ngời lao động Ngợi ca những thay đổi của đất nớc và con ngời trong xâydựng CNXH Tình cảm sâu nặng với miền Nam trong nỗi đau đất nớc bị chia cắt
-Thành tựu : Vợ nhặt (Kim Lân), Mùa lạc (Nguyễn Khải), Sông Đà (Nguyễn Tuân), Gió lộng (Tố Hữu), ánh sáng và phù sa (Chế Lan Viên), Đất nở hoa, Bài thơ cuộc đời (Huy Cận),…, Một Đảng viên (Học Phi), Ngọn lửa (Nguyễn Vũ), Quẫn (Lộng Chơng), Chị Nhàn, Nổi gió (Đào Hồng Cẩm),…
- Ca ngợi tinh thần yêu nớc và chủ nghĩa anh hùng cách mạng, cuộc ra quân vĩ đại của cả dân
tộc, khám phá sức mạnh con ngời VN với tầm vóc, ý nghĩa, sứ mệnh lịch sử,…
-Thành tựu: Ngời mẹ cầm súng(Nguyễn Thi), Rừng xà nu(Nguyễn Trung Thành), Chiếc lợc ngà (Nguyễn Quang Sáng), Dấu chân ngời lính (Nguyễn Minh Châu), Ra trận, Máu và hoa (Tố Hữu), Hoa ngày thờng, Chim báo bão (Chế Lan Viên), Xuân Quỳnh, Phạm Tiến Duật, Nguyễn Khoa
Trang 2TAỉI LIEÄU HOẽC NGệế VAấN 12CB GV : NGUYEÃN THề XUAÂN MAI
Điềm, Quê hơng Việt Nam và Thời tiết ngày mai (Xuân Trình), Đôi mắt (Vũ Dũng Minh),…
d.Phần văn học trong vùng địch tạm chiếm:
-Đây là bộ phận văn học dới chế độ thực dân Pháp và đế quốc Mỹ, đặc biệt là ở miền Nam Nóphát triển dới hình thức hợp pháp và bất hợp pháp, với những xu hớng tiêu cực, phản động, đồi truỵhoặc tiến bộ CM
-Tác phẩm : Hơng rừng Cà Mau (Sơn Nam), Thơng nhớ mời hai (Vũ Bằng),…
3.Những đặc điểm của văn học 1945-1975 :
a.Nền văn học chủ yếu vận động theo hớng cách mạng hoá, gắn bó sâu sắc với vận mệnh chung của đất nớc.
-Văn học chủ yếu biểu hiện mọi vấn đề CM : văn học là “vũ khí đấu tranh CM, phục vụ CM”;
T tởng chủ đạo là t tởng CM, lý tởng CM; Đề tài phản ánh là hiện thực CM; Hình thành một lớp nhà vănmang trong mình tinh thần máu thịt CM (nhà văn-chiến sĩ); Văn học theo sát từng nhiệm vụ chính trị
-Nội dung: ngắn gọn, dễ hiểu; Chủ đề: rõ ràng; Hình thức nghệ thuật: quen thuộc; Ngôn ngữ:bình dị, trong sáng
c.Nền văn học chủ yếu mang khuynh hớng sử thi và cảm hứng lãng mạn.
-Caỷm hửựng sửỷ thi laứ caỷm hửựng vửụn tụựi nhửừng caựi lụựn lao, phi thửụứng, troùng ủaùi qua nhửừnghỡnh aỷnh traựng leọ Noự khoõng phaỷi laứ tieỏng noựi rieõng cuỷa caự nhaõn, maứ laứ tieỏng noựi cuỷa caỷ coọng ủoàng,cuỷa toaứn daõn toọc ẹieồn hỡnh nhử : Ngửụứi con gaựi Vieọt Nam, Vieọt Baộc –Toỏ Hửừu, Rửứng xaứ nu – NguyeónTrung Thaứnh,…
OÂi Toồ quoỏc giang sụn huứng vyừ
ẹaỏt nửụực anh huứng cuỷa theỏ kổ hai mửụi (Toỏ Hửừu)
-Caỷm hửựng laừng maùn chuỷ yeỏu laứ theồ hieọn ụỷ loứng traứn ủaày mụ ửụực, hửụựng tụựi tửụng lai, tintửụỷng ụỷ ngaứy mai, lyự tửụỷng hoaự cuoọc soỏng mụựi, veỷ ủeùp cuỷa con ngửụứi mụựi, ca ngụùi chuỷ nghúa anhhuứng CM ẹieồn hỡnh : Hoứn ủaỏt – Anh ẹửực, Maỷnh traờng cuoỏi rửứng – Nguyeón Minh Chaõu,…
Xeỷ doùc Trửụứng Sụn ủi cửựu nửụực
Maứ loứng phụi phụựi daọy tửụng lai
II/Khái quát văn học từ 1975 đến hết thế kỉ XX :
1.Hoàn cảnh lịch sử xã hội, văn hoá :
-Với chiến thắng mùa xuân năm 1975, lịch sử dân tộc mở ra một thời kỳ mới – thời kỳ độc lập,
Trang 3TAỉI LIEÄU HOẽC NGệế VAấN 12CB GV : NGUYEÃN THề XUAÂN MAI
tự do và thống nhất đất nớc Tuy nhiên từ đó đất nớc ta lại gặp những khó khăn, thử thách mới
từ 1975 -1985
-Nghị quyết Đại hội Đảng lần thứ VI (1986) đã chỉ rõ: Đổi mới là “nhu cầu bức thiết”, là “vấn
đề có ý nghĩa sống còn” của toàn dân tộc : Kinh tế chuyển sang kinh tế thị trờng, văn hoá tiếp xúc rộng
rãi với nhiều nớc trên thế giới, văn học dịch, báo chí và các phơng tiện truyền thông phát triển mạnhmẽ
=>Thúc đẩy nền văn học đổi mới phù hợp với nguyện vọng của nhà văn và ngời đọc cũng nhquy luật phát triển khách quan của văn học
2/ Những chuyển biến và một số thành tựu ban đầu:
-Từ sau 1975, thơ không tạo đợc sự lôi cuốn, hấp dẫn nh ở giai đoạn trớc Tuy nhiên vẫn cónhững tác phẩm ít nhiều tạo đợc sự chú ý của ngời đọc : Tự hát (Xuân Quỳnh), Ngời đàn bà ngồi đan (ý Nhi), Aựnh trăng (Nguyễn Duy), Xúc xắc mùa thu (Hoàng Nhuận Cầm) Hiện tợng nở rộ trờng ca sau
năm 1975 là một trong những thành tựu nổi bật của thơ ca giai đoạn này: Đất nớc hình tia chớp (Trần Mạnh Hảo), Những ngời đi biển (Thanh Thảo)…
-Từ sau năm 1975 văn xuôi có nhiều khởi sắc hơn thơ ca: Mùa lá rụng trong vờn (Ma Văn Kháng), Thời xa vắng (Lê Lựu), Ngời đàn bà đi trên chuyến tàu tốc hành và Bến quê (Nguyễn Minh Châu), Nỗi buồn chiến tranh (Bảo Ninh),…
-Kịch phát triển mạnh mẽ: Hồn Trơng Ba, da hàng thịt,…
-Lí luận, nghiên cứu, phê bình văn học cũng có sự đổi mới
III/TOÅNG KEÁT : GHI NHễÙ –SGK
Baứi 2 : NGHề LUAÄN VEÀ MOÄT Tệ TệễÛNG, ẹAẽO LÍ
-I/Caựch laứm baứi nghũ luaọn xaừ hoọi baứn veà moọt tử tửụỷng, ủaùo lyự :
1.Tỡm hieồu ủeà : ẹoùc vaứ traỷ lụứi nhửừng caõu hoỷi sau
ẹeà baứi :Traỷ lụứi caõu hoỷi sau cuỷa nhaứ thụ Toỏ Hửừu “OÂi! Soỏng ủeùp laứ theỏ naứo hụừi baùn?”
-Tỡm luaọn ủeà : Leừ soỏng ủeùp cuỷa con ngửụứi trong cuoọc ủụứi
-Phaựt trieồn luaọn ủeà :
+Theỏ naứo laứ soỏng ủeùp?
• Soỏng coự vaờn hoaự
• Soỏng cao thửụùng, bieỏt hy sinh
• Tửụng thaõn tửụng aựi, bieỏt giuựp ủụừ laón nhau
• Phaỏn ủaỏu vỡ moọt xaừ hoọi toỏt ủeùp
+Vụựi thanh nieõn hoùc sinh muoỏn soỏng ủeùp caàn thửụứng xuyeõn naõng cao nhaọn thửực, hieồu bieỏtvaứ reứn luyeọn ủeồ tửứng bửụực hoaứn thieọn nhaõn caựch
+ẹeồ soỏng ủeùp caàn reứn luyeọn nhửừng phaồm chaỏt sau :
• Coự lyự tửụỷng, coự muùc ủớch ủuựng ủaộn, cao ủeùp
• Coự taõm hoàn, coự tỡnh caỷm laứnh maùnh nhaõn haọu
• Coự trớ tueọ, kieỏn thửực moói ngaứy theõm mụỷ roọng, saựng suoỏt
• Coự haứnh ủoọng tớch cửùc, lửụng thieọn
Trang 4TÀI LIỆU HỌC NGỮ VĂN 12CB GV : NGUYỄN THỊ XUÂN MAI
-Thao tác nghị luận : Giải thích, chứng minh, bình luận, phân tích
-Phạm vi tư liệu : dẫn chứng chủ yếu được lấy từ đời sống xã hội Có thể lấy dẫn chứng trongvăn học nhưng hạn chế
2/Lập dàn ý :
-Mở bài :có thể mở bài theo kiểu quy nạp, phản đề
-Thân bài :
• Giải thích vấn đề tư tưởng đạo lý
• Phân tích các khía cạnh của vấn đề và nêu các dẫn chứng cụ thể
• Bình luận vấn đề : nêu những mặt đúng sai, tích cực-tiêu cực
• Xác định phương hướng phấn đấu
-Kết bài :
• Khẳng định ý nghĩa của vấn đề
• Nhắc nhở cảnh tỉnh và gợi suy nghĩ cho người đọc
II/Rút ra kết luận :
1 Khái niệm : Nghị luận về một tư tưởng, đạo lý là quá trình kết hợp các thao tác nghị luận để làm
sáng rõ vấn đề tư tưởng, đạo lý trong cuộc sống Đề tài nghị luận về một tư tưởng, đạo lý phong phúbao gồm các vấn đề sau :
• Nhận thức (lý tưởng, mục đích sống)
• Tâm hồn, tính cách (lòng yêu nước, lòng vị tha, sự bao dung, sự độ lượng, lòng trungthực, sự chăm chỉ, thói ba hoa vụ lợi,….)
• Quan hệ gia đình (tình mẫu tử, anh em, vợ chồng)
• Cách ứng xử hành động
2.Cách làm bài văn nghị luận một tư tưởng, đạo lý :
• Hiểu được vấn đề cần nghị luận thông qua các bước phân tích đề, giải đề để xác định vấn đềcần nghị luận
• Bài nghị luận cần có một số nội dung sau : giới thiệu, giải thích tư tưởng, đạo lí cần bàn luận.Phân tích những mặt đúng, bác bỏ những biểu hiện sai lệch có liên quan đến vấn đề bàn luận.Nêu ý nghĩa, rút ra bài học nhận thức và hành động về tư tưởng, đạo lí
• Diễn đạt cần chuẩn xác, mạch lạc; Có thể sử dụng một số phép tu từ và yếu tố biểu cảmnhưng phù hợp và có chừng mực
III/ LUYỆN TẬP :
1/ Vấn đề mà Gi.Nê-ru bàn luận là phẩm chất văn hoá trong nhân cách của mỗi con người
Căn cứ vào văn bản ta có thể đặt tên cho văn bản là : “Thế nào là một con người có vănhoá”, hoặc “Một trí tuệ có văn hoá”,…
2/Để nghị luận, tác giả đã sử dụng các thao tác lập luận như :
+Giải thích : đoạn một (Văn hoá đó là sự phát triển nội tại….; Văn hoá nghĩa là… )
+Phân tích : đoạn hai (Một trí tuệ có văn hoá… )
+Bình luận : đoạn ba (Đến đây, tôi sẽ để các bạn….)
3/Cách diễn đạt : khá sinh động Dùng nhiều câu hỏi nghi vấn để thu hút sự chú ý Dúng phép lặpcú pháp để nhấn mạnh
MỘT SỐ ĐỀ THAM KHẢO.
1/Đề 1: Trả lời câu hỏi sau của Tố Hữu :
“Ôi! Sống đẹp là thế nào hỡi bạn?”
2/Đề 2:Nhà văn Nga L Tôn-xtôi nói “Lí tưởng là ngọn đèn chỉ đường Không có lí tưởng thì không
có phương hướng kiên định, mà không có phương hướng kiên định thì không có cuộc sống” Anh (chị)hãy nêu suy nghĩ về vai trò của lí tưởng trong cuộc sống con người
3/Đề 3: Tình thương là hạnh phúc của mọi người.
Trang 5TÀI LIỆU HỌC NGỮ VĂN 12CB GV : NGUYỄN THỊ XUÂN MAI
4/Đề 4: “Mọi phẩm chất của đức hạnh là ở hành động” Ý kiến trên của M.Xi-xê-rông ( nhà triết
học La Mã cổ đại) gợi cho anh (chị) những suy nghĩ gì về việc tu dưỡg và học tập của bản thân?
5/Đề 5: Hãy phát biểu ý kiến của mình về mục đích học tập do UESCO đề xướng “Học để biết, học
để làm, học để chung sống, học để khẳng định mình”
6/Đề 6 : Suy nghĩ của các em về đạo lí “Uống nước nhớ nguồn” hoặc “Gần mực thì đen, gần đèn thì
sáng”,…
7/Đề 7 : Có ý kiến “ Phê phán thái độ thờ ơ ghẻ lạnh đối với con người cũng quan trọng và cần thiết
như ca ngợi lòng vị tha, tình đoàn kết” (Theo văn học và tuổi trẻ, số 1-2008)
Em hãy trình bày suy nghĩ của mình về ý kiến trên
DÀN BÀI GỢI Ý :
1/Đề 1 :
A.Mở bài : có thể theo kiểu quy nạp, phản đề, trực tiếp, gián tiếp, móc xích.
-Dẫn đề : Giá trị cuộc sống con người là điều mà tất cả mọi người đều trăn trở của nhân loại.Phẩm chất sống của con người sẽ được xác lập trong mối quan hệ với cộng đồng Ham-let cũng từngnói “Sống hay không sống Đó là vấn đề” Từ khi còn là một thanh niên Tố Hữu cũng đã đi tìm lẽ
sống cho mình “Băn khoăn đi kiếm lẽ yêu đời”, M.Gorki cũng từng nói “Trong con người có 2 khuynh
hướng phủ định lẫn nhau, đấu tranh lẫn nhau nhiều hơn và thường xuyên hơn cả : khuynh hướng sống cho tốt hơn và khuynh hướng sống cho sướng hơn”.
-Giới thiệu đề : Sống như thế nào để có cuộc sống có ý nghĩa, sống đáng sống và sống đẹp?Đó là vấn đề mà Tố Hữu đã nhắc nhở, đã đặt vấn đề :
“ Ôi! Sống đẹp là thế nào hỡi bạn?”
Đó cũng là vấ đề mà tất cả chúng ta cần suy nghĩ trong cuộc sống hôm nay
B.Thân bài :
1/Giải thích thế nào là “sống đẹp” :
-Là sống có ý nghĩa và sống có mục đích, có lí tưởng
-Là biết hy sinh, cống hiến không ích kỉ, biết “nhận” và biết “cho”, biết phấn đấu cho xã hộitốt đẹp “Sống là cho đâu chỉ nhận riêng mình”
-Là sống tốt, có lòng nhân hậu, biết thương yêu đùm bọc, có tình cảm lành mạnh:
“Còn gì đẹp trên đời hơn thế Người yêu người sống để yêu nhau”
-Có tư tưởng tình cảm, có hành động đẹp
2/Phân tích các khía cạnh của lối sống đẹp và giới thiệu một số tấm gương sống đẹp :
a.Hình ảnh Bác Hồ là hình ảnh điển hình nổi bật : suốt một đời vì dân vì nước
+Quê mình vì sự ghiệp giải phóng CM
+Tình cảm nhân ái thương yêu vô hạn với con người, nhân loại
+Trung với nước, hiếu với dân, khiêm tốn, giản dị, liêm khiết Tất cả vì hạnh phúc ND b.Hìnhảnh những anh hùng vì nước vong thân :
+Ng Văn Trỗi hi sinh quyền lợi cá nhân quan tâm đến người khác ở từng chi tiết nhỏ nhặt.+Nguyễn Viết Xuân căm thù giặc sâu sắc, anh dũng hi sinh
+Phan Đình Giót đem thân mình lấp lỗ châu mai
+Lê Văn Tám lấy thân mình làm ngọn đuốc sống để phá kho đạn giặc,…
c.Ngày nay, ở thanh niên học sinh vẫn có những người đang sống rất đẹp :
+Các thủ khoa của các kì thi tốt nghiệp, đại học Rất nhiều trong số họ có hoàn cảnh rất khókhăn, nhà nghèo, cha mẹ làm thuê, làm mướn,nhưng vượt lên trên khó khăn họ đã học rất tốt
+Nguyễn Hữu Ân, một sinh viên nghèo ngành du lịch-ĐH Mở TPHCM vừa học, vừa làmkiếm tiền chữa bệnh cho mẹ ung thư giai đoạn cuối và dành thời gian chăm sóc những bệnh nhângiống mẹ mình
Trang 6TÀI LIỆU HỌC NGỮ VĂN 12CB GV : NGUYỄN THỊ XUÂN MAI
d.Trong văn học vẫn có những nhân vật điển hình cho lối sống đẹp
+Nhân vật Hộ trong tác phẩm “Đời thừa” –Nam Cao đã có hành động rất cao thượng, cúixuống nỗi đau khổ của Từ khi Từ bị tình nhân bỏ rơi cùng với một đứa con thơ và một người mẹ giàmù loà quanh năm bệnh hoạn Đồng thời coi tình thương là lẽ sống cao nhất.->Rất nhân hậu
+Nhân vật trữ tình trong bài thơ “Tôi yêu em”: tình yêu rất cao thượng rất trong sáng, vượtlên trên những ích kỉ nhỏ nhen đời thường
=>Tuy cương vị, việc làm hành động khác nhau, nhưng họ gặp nhau ở một điểm đó là“sống đẹp”.3/Bình luận về lối sống đẹp :
-Thực tế không phải ai cũng xác định được quan niệm sống đẹp, vẫn có những quan niệm khácvề cuộc sống : lối sống thực dụng tầm thường chạy theo vật chất
-Coi thường những tình cảm thân thuộc, bạn bè, gia đình, cha mẹ, đồng đội Sống trên nỗi khổcủa người khác
-Quan hệ mang tính chất lợi dụng trắng trợn
-Dửng dưng trước nỗi đau của người khác bằng đôi mắt ráo hoảnh của phường ích kỉ
-Sống thiếu văn hoá, chà đạp người khác vì đồng tiền
4/Xác định phương hướng phấn đấu :
-Xác định lý tưởng sống, đặt ra mục đích đúng đắn cho cuộc sống : phải làm gì cho tương lai?-Xây dựng tâm hồn tình cảm lành mạnh, nhân hậu, loại bỏ dần cái nhỏ nhen, ích kỉ, chỉ biết vunvén cho bản thân cá nhân, sống vô cảm, hèn nhát, phản bội quá khứ, bạn bè, tổ quốc, sống trên mồhôi nước mắt của người khác, lười biếng
-Đấu tranh với những kẻ có hành động xấu
-Học tập để mở mang tư duy kiến thức, hành động lành mạnh lương thiện.
C.Kết luận :
-Khẳng định ý nghĩa của vấn đề sống đẹp
-Nhắc nhở, cảnh tỉnh mọi người đừng chạy theo những cái tầm thường phù phiếm mà bỏ đi nhữnggiá trị đích thực quý báu
-Bài : HỒ CHÍ MINH – NGUYỄN ÁI QUỐC
(1890 – 1969) I/ VÀI NÉT TIỂU SỬ :
- Hồ Chí Minh (Nguyễn Sinh Cung,Nguyễn Tất Thành,Nguyễn Aùi Quốc)
- Sinh 19-5-1890 mất 2-9-1969 tại làng Kim Liên, huyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ An
- Xuất thân trong một gia đình nhà Nho yêu nước Cha:cụ Phó bảng Nguyễn Sinh Sắc Mẹ:HoàngThị Loan
- Năm 1911,HCM ra đi tìm đường cứu nước Năm 1920, Người dự ĐH Tua và trở thành người sánglập ĐCS Pháp Từ 1923 đến 1941, Người chủ yếu hoạt động ở các nước Liên Xô, Trung Quốc, TháiLan và thành lập nhiều tổ chức CM như : Thanh niên CM đồng chí hội (1925), thành lập ĐCSVN(1930) Năm 1941, Người về nước hoạt động thành lập mặt trận Việt Minh và lãnh đạo phong tràoCMT8 Năm 1942 bị bắt giam trong nhà tù Tưởng Giới Thạch Năm 1943, ra tù tiếp tục lãnh đạo CM
tiến tới giành thắng lợi CMT8 Ngày 2/9/1945, Người đọc bản Tuyên ngôn độc lập khai sinh nước
VNDCCH và từ đó đảm nhiệm chức vụ Chủ tịch nước VNDCCH cho đến ngày từ trần
- Năm 1990,nhân kỉ niệm 100 năm ngày sinh của Chủ tịch HCM,UNESCO đã tôn Người là “Anh
hùng giải phóng dân tộc,danh nhân văn hoá thế giới”.Trên suốt nửa thế kỉ tham gia đấu tranh cho
sự nghiệp CM,Người là vị lãnh tụ vĩ đại của dân tộc, là nhà yêu nước, là niềm tự hào của DT
II/SỰ NGHIỆP VĂN CHƯƠNG:
1/Quan điểm sáng tác : Sinh thời chủ tịch HCM không nhận mình là nhà văn,nhà thơ mà chỉ là
Trang 7TAỉI LIEÄU HOẽC NGệế VAấN 12CB GV : NGUYEÃN THề XUAÂN MAIngửụứi baùn cuỷa vaờn ngheọ,ngửụứi yeõu vaờn ngheọ Nhửng roài chớnh hoaứn caỷnh thoõi thuực nhieọm vuù CM yeõucaàu,moõi trửụứng XH vaứ thieõn nhieõn gụùi caỷm coọng vụựi taứi naờng ngheọ thuaọt vaứ taõm hoàn ngheọ sú chửựachan caỷm xuực, Ngửụứi ủaừ saựng taực nhieàu taực phaồm coự giaự trũ vaứ ủaừ ủeồ laùi moọt sửù nghieọp saựng taực ủoà soọ.
ẹaởc bieọt Ngửụứi am hieồu quy luaọt vaứ ủaởc trửng cuỷa hoaùt ủoọng vaờn ngheọ ẹieàu ủoự ủửụùc theồ hieọn trửụực heỏt laứ ụỷ heọ thoỏng quan ủieồm saựng taực.
a HCM coi vaờn hoùc laứ moọt thửự vuừ khớ chieỏn ủaỏu lụùi haùi phuùng sửù cho sửù nghieọp CM Nhaứvaờn
phaỷi goựp phaàn vaứo nhieọm vuù ủaỏu tranh vaứ phaựt trieồn xaừ hoọi Ngửụứi khaỳng ủũnh :
“ Nay ụỷ trong thụ neõn coự theựpNhaứ thụ cuừng phaỷi bieỏt xung phong”
(Caỷm tửụỷng ủoùc Thieõn gia thi)
“Vaờn hoùc ngheọthuaọt cuừng laứ moọt maởt traọn,anh chũ em laứ chieỏn sú treõn maởt traọn aỏy”
(Thử gụỷi caực hoaù sú nhaõn dũp trieồn laừm hoọi hoaù toaứn quoỏc 1951).
b HCM luoõn chuự troùng tớnh chaõn thaọt vaứ tớnh daõn toọc cuỷa vaờn hoùc :
- Ngửụứi ngheọ sú phaỷi vieỏt cho thửùc cho hay, phaỷi phaỷn aựnh trung thửùc hieọn thửùc phong phuự cuỷaủụứi soỏng vaứ giửừ tỡnh caỷm chaõn thaọt
- Phaỷi chuự yự ủeỏn hỡnh thửực bieồu hieọn, traựnh loỏi vieỏt caàu kỡ xa laù, ngoõn ngửừ phaỷi trong saựng choùnloùc, ủeà cao sửù saựng taùo cuỷa ngửụứi ngheọ sú
c HCM bao giụứ cuừng xuaỏt phaựt tửứ muùc ủớch, ủoỏi tửụùng tieỏp nhaọn ủeồ quyeỏt ủũnh noọi dung vaứ hỡnh
thửực cuỷa taực phaồm Ngửụứi neõu kinh nghieọm cho ngửụứi caàm buựt : “Vieỏt cho ai?”(ủoỏi tửụùng), “Vieỏt ủeồlaứm gỡ?” (muùc ủớch) ”Vieỏt caựi gỡ?”(noọi dung) vaứ “Vieỏt nhử theỏ naứo?”(hỡnh thửực)
2 Sửù nghieọp vaờn chửụng :HCM ủaừ ủeồ laùi moọt sửù nghieọp vaờn chửụng lụựn lao veà taàm voực, ủa
daùng veà theồ loaùi vaứ ủaởc saộc veà phong caựch, ủửụùc vieỏt baống caực ngoõn ngửừ nhử tieỏng Haựn, tieỏng Phaựp,tieỏng Vieọt, saựng taực ụỷ trong nửụực vaứ ngoaứi nửụực, thụứi kỡ choỏng Phaựp vaứ choỏng Myừ, treõn caực lúnh vửùc :
a.Vaờn chớnh luaọn :
- Noọi dung : leõn aựn nhửừng chớnh saựch taứn baùo cuỷa cheỏ ủoọ, TD Phaựp, ủoỏi vụựi caực nửụực thuoọc ủũa,keõu goùi nhửừng ngửụứi noõ leọ bũ aựp bửực ủoaứn keỏt ủaỏu tranh, nhaốm tieỏn coõng trửùc dieọn keỷ thuứ, hoaởc theồhieọn nhửừng nhieọm vuù caựch maùng trong tửứng thụứi ủieồm lũch sửỷ, mang tớnh chieỏn ủaỏu maùnh meừ
-Ngheọ thuaọt : ủuụùc vieỏt ra baống lớ trớ saựng suoỏt, trớ tueọ saộc saỷo, baống caỷ taỏm loứng yeõu, gheựt noàngnaứn, saõu saộc cuỷa moọt traựi tim vú ủaùi, ủửụùc bieồu ủaùt baống nhửừng lụứi vaờn chaởt cheừ, suực tớch, coự lyự, coựtỡnh
- Taực phaồm : Baỷn aựn cheỏ ủoọ thửùc daõn (1925),Tuyeõn ngoõn ủoọc laọp (1945),Di chuực (1969)….aờn2
b Truyeọn vaứ kyự :
- Noọi dung : Toỏ caựo toọi aực daừ man, taứn baùo, xaỷo traự cuỷa boùn thửùc daõn, phong kieỏn vaứ ủeà cao nhửừngtaỏm gửụng yeõu nửụực CM
- Ngheọ thuaọt : Buựt phaựp traàn thuaọt linh hoaùt vaứ hieọn ủaùi, caựch taùo tỡnh huoỏng truyeọn ủoọc ủaựo, hỡnhtửụùng sinh ủoọng, saộc saỷo vụựi trớ tửụỷng tửụùng phong, voỏn vaờn hoaự saõu roọng vaứ moọt trớ tueọ saộc saỷo, moọttraựi tim traứn ủaày nhieọt tỡnh yeõu nửụực, CM
-Taực phaồm : Lụứi than vaừn cuỷa baứ Trửng Traộc (1922), Nhửừng troứ loỏ hay laứ Varen vaứ Phan Boọi Chaõu(1925), Vi haứnh (1923),…Ngoaứi truyeọn ngaộn NAQ coứn nhieàu taực phaồm kớ nhử : Nhaọt kớ chỡm taứu(1931), Vửứa ủi ủửụứng vửứa keồ chuyeọn(1963),…
c Thụ ca : laứ lúnh vửùc noồi baọt vụựi nhửừng taọp thụ :
- Nhaọt kớ trong tuứ : (1942 – 1943) goàm 134 baứi ủửụùc vieỏt trong thụứi kỡ bũ baột giam ụỷ nhaứ tuứ TửụỷngGiụựi Thaùch Tác phẩm ghi lại một cách chân thực chế độ nhà tù Trung Quốc thời Tởng Giới Thạch vaứbức chân dung tinh thần tự họa của Hồ Chí Minh “Nhật kí trong tù” là một tập thơ đặc sắc thể hiện sự
đa dạng và linh hoạt về bút pháp nghệ thuật, kết tinh giá trị t tởng và nghệ thuật thơ ca HCM
-Ngoài NKTT, còn phải kể đến một số chùm thơ ngời làm ở Việt Bắc trong những năm kháng chiếnchoỏng Phaựp Nhửừng baứi vieỏt nhaốm muùc ủớch tuyeõn truyeàn (daõn caứy, ca binh lớnh, coõng nhaõn,…);
Trang 8TÀI LIỆU HỌC NGỮ VĂN 12CB GV : NGUYỄN THỊ XUÂN MAINhững bài thơ bằng tiếng Hán, tiếng Việt giàu màu sắc cổ điển và hiện đại (Tức cảnh Pác Bó, cảnhkhuya, Nguyên tiêu, báo tiệp,…); Nổi bËt lµ mét phong th¸i ung dung hoµ hỵp víi thiªn
nhiªn, thĨ hiƯn b¶n lÜnh cđa ngêi c¸ch m¹ng
3.Phong cách nghệ thuật :
Những sáng tác của người có phong cách đa dạng, độc đáo, hấp dẫn mà thống nhất, kết hợp sâusắc và nhuần nhị giữa chính trị và văn chương, giưã tư tưởng và nghệ thuật, giữa truyền thống và hiệnđại Ở mỗi loại, Người lại có phong cách riêng
a.Văn chính luận : thường ngắn gọn, súc tích Lập luận chặt chẽ, lý lẽ đanh thép Bằng chứng đầy
sức thuyết phục, giàu tính luận chiến Bút pháp đa dạng, giọng văn đa dạng : khi ôn tồn, thấu tình đạtlý, khi đanh thép mạnh mẽ, hùng hồn Ngôn ngữ thấm đượm tình cảm, giàu hình ảnh, giàu tính luận
chiến
b.Truyện và ký : Giàu chất trí tuệ và hiện đại, tính chiến đấu mạnh mẽ Nghệ thuật trào phúng
sắc bén Tiếng cười trào phúng tuy nhẹ nhàng, hóm hỉnh nhưng thâm thuý, sâu cay Ngòi bút chủđộng và sáng tạo
c.Thơ ca : Thể hiện sâu sắc và tinh tế vẻ đẹp tâm hồn của HCM Những bài thơ nhằm mục đích
tuyên truyền CM thường bằng hình thức bài ca, lời lẽ giản dị, mộc mạc, dễ nhớ, mang màu sắc dângian hiện đại Nhiều bài cổ thi hàm súc, đạt chuẩn mực về nghệ thuật thơ cổ phương Đông với sự kếthợp hài hoà giữa màu sắc cổ điển với bút pháp hiện đại, giữa chất thép và chất tình,…
III/ KẾT LUẬN : GHI NHỚ – SGK.
-TUYÊN NGÔN ĐỘC LẬP
Hồ Chí Minh
I/ GIỚI THIỆU CHUNG :
1.Hoàn cảnh sáng tác : Ngày 19/8/1945 chính quyền về tay nhân dân Ngày 26/8/1945, Chủ tịch
HCM từ chiến khu Việt Bắc về tới Hà Nội Tại căn nhà số 48 phố Hàng Ngang, Người soạn thảo bảnTuyên ngôn độc lập Ngày 2/9/1945 tại quảng trường Ba Đình, Hà Nội, trong hoàn cảnh thù tronggiặc ngoài, ngàn cân treo sợi tóc, Người thay mặt chính phủ lâm thời nước VNDCCH đọc bản
“Tuyên ngôn độc lập” trước 50 vạn đồng bào, khai sinh ra nước VNDCCH
2.Mục đích sáng tác :
-Tuyên bố độc lập tự do của dân tộc Việt Nam
-Bác bỏ dứt khoát luận điệu xảo trá của TDP trước dư luận quốc tế
-Tranh thủ sự đồng tình ủng hộ của nhân dân TG đối với sự nghiệp chính nghĩa của DTVN 3.Giá trị tác phẩm :TNĐL vừa là một văn kiện có giá trị lịch sự to lớn : tuyên bố chấm dứt chế độthực dân phong kiến ở nước ta, khẳng định quyền tự chủ và vị thế bình đẳng của dân tộc ta trên toànthế giới, là mốc son lịch sử mở ra kỉ nguyên độc lập tự do cho dân tộc
Đồng thời tác phẩm vừa có giá trị văn học Nó được xem là áng văn chính luận mẫu mực, đặcsắc, tiêu biểu cho phong cách chính luận của HCM : cách lập luận chặt chẽ, lí lẽ sắc bén, bằng chứngxác thực, ngôn ngữ hùng hồn, đầy cảm xúc, giọng văn lúc thì đĩnh đạc, lúc căm thù sục sôi, lúc mạnhmẽ, biểu thị khát vọng cháy bỏng về độc lập, tự do và quyết tâm chiến đấu của nhân dân ta để giữvững quyền tự do, độc lập ấy
4.Bố cục : chia làm 3 đoạn :
-Đoạn 1 : “Từ đầu ……… không ai chối cãi được” : Nêu nguyên lý chung của Tuyên ngôn độc lập
(Cơ sở lí luận để đi đến khẳng định nền độc lập của dân tộc)
-Đoạn 2 :“Thế mà……… phải được độc lập”:Tố cáo tội ác của thực dân Pháp và khẳng định thực tế
lịch sử là nhân dân ta đã kiên trì đấu tranh và nổi dậy giành chính quyền, lập nên nước VNDCCH
-Đoạn 3: (còn lại) Lời tuyên ngôn và những tuyên bố về ý chí bảo vệ nền độc lập, tự do của dân
tộc VN
Trang 9TÀI LIỆU HỌC NGỮ VĂN 12CB GV : NGUYỄN THỊ XUÂN MAI
II/ PHÂN TÍCH : “TNĐL” là một áng văn chính luận mẫu mực Văn chính luận thuyết phục
người ta về lý lẽ Lợi thế của nó là lý lẽ đanh thép, những lập luận chặt chẽ, những bằng chứngkhông ai chối cãi được Bản “TNĐL” đã thể hiện được một hệ thống lập luận chặt chẽ Nó xứngđáng được xem là một áng văn chính luận mẫu mực
1 Đoạn 1: “Hỡi đồng bào … không ai chối cãi được”
Cơ sở lí luận để đi đến khẳng định nền độc lập của dân tộc -Mở đầu bản tuyên ngôn, Bác đã đưa ra hai bản tuyên ngôn của Pháp và của Mỹ Trong bản
tuyên ngôn của Mỹ năm 1776 có viết “Tất cả mọi người đều sinh ra có quyền bình đẳng Tạo hoá cho
họ những quyền không ai có thể xâm phạm được Trong những quyền ấy có quyền được sống ,quyền tự
do và quyền mưu cầu hạnh phúc” Tiếp theo bác đã đưa ra bản tuyên ngôn Nhân quyền và dân quyền
của Pháp năm 1791: ”Người ta sinh ra tự do và bình đẳng về quyền lợi và phải luôn được tự do và
bình đẳng về quyền lợi” Đây là hai bản tuyên ngôn nổi tiếng trên thế giới, đó là những lời nói bất
hữu, là chân lý muôn đời của thời đại, được đúc kết từ thực tiễn máu xướng của hai cuộc cách mạng
tư sản điển hình Pháp – Mỹ để xoá bỏ chế độ quân chủ chuyên chế, lấy hạnh phúc và quyền lợi cánhân con người làm trọng
-Tác giả cũng rất linh hoạt khi kết hợp ý kiến người với ý kiến mình “suy rộng ra câu ấy có nghĩalà : Tất cả các dân tộc trên thế giới đều sinh ra bình đẳng, dân tộc nào cũng có quyền sống, quyềnsung sướng và quyền tự do” Bác đã nhanh chóng tiến từ quyền con người sang quyền dân tộc Đó làđóng góp to lớn về mặt tư tưởng của Bác làm bừng sáng trí tuệ VN và trí tuệ nhân loại cũng bừngtĩnh Mục đích là khẳng định cho được quyền sống của con người và quyền bình đẳng tự do, sungsướng của các dân tộc Nó có sức thuyết phục mạnh mẽ
-Cách lập luận, cách nói rất khôn khéo : tỏ ra khiêm tốn, tôn cao, trân trọng những danh ngôn bất
hủ của Pháp Và Mỹ nhưng thực chất là sách lược mềm dẻo, Bác muốn sử dụng chiêu thức “Gậy ông
đập lưng ông”, “Dùøng lời của kẻ thù để khoá miệng kẻ thù”ø Hơn thế Bác còn muốn hướng tới một
đối tượng khác là nhân dân trên thế giới, đặc biệt là Pháp và Mỹ, những kẻ đang lăm le xâm chiếm
VN : Bác đã rung hồi chuông cảnh báo “nếu chúng xâm lược VN nghĩa là đi ngược lại lời của cha ông
chúng, là những kẻ thất ước” Như vậy cùng một lúc Bác đã “bắn mũi tên trúng nhiều đích” Bác quả
là có đôi mắt sáng suốt nhìn xa trông rộng
Nhìn bốn hướng-Trông lại nghìn xưa trông tới mai sauTrông Bác trông nam, trông cả địa cầu
-Với phương pháp suy lý diễn dịch, câu nói “đó là những lý lẽ không ai chối cãi được” chốt lại
chắc chắn, đanh thép, khẳng định lập trường chính nghĩa và đặt cơ sở pháp lí vững chắc cho nền độclập của dân tộc VN Có thể thấy ở đoạn 1, lập luận chặt chẽ, súc tích, ngắn gọn và đầy tính sángtạo.Dó đó sức thuyết phục rất mạnh mẽ
2 Đoạn 2 : Đoạn 2 : “Thế mà……… phải được độc lập”
a/ Đoạn “Thế mà …….Yên Bái, Cao Bằng” : Cơ sở thực tế : Tố cáo tội ác của thựcdân Pháp
-Bắt đầu bằng hai chữ “Thế mà….” mạch văn chuyển rất tự nhiên, lay thức nhận thức con
người Không nói gián tiếp kín đáo mà Bác đi thẳng vào lột trần danh nghĩa “khai hoá”, “bảo hộ” màchúng đã rêu rao dưới lá cờ “tự do, bình đẳng bác ái”, nhưng thật ra trái hẳn với nhân đạo và chínhnghĩa Bằng một hệ thống luận cứ chặt chẽ, toàn diện, tiêu biểu và đầy ấn tượng tung ra dưới bút lựcdồi dào, sắc bén của Bác, mọi phương diện đời sống XHVN đều in dấu tội ác của bọn thực dân Pháp
-Bằng phương pháp liệt kê, Bác đã nêu ra hàng loạt tội ác của thực dân Pháp đối với nhândân ta bằng giọng văn mạnh mẽ, hùng hồn và bằng những sự thật lịch sử không chối cãi được :
+Tội ác chính trị, thực dân Pháp hết sức thâm độc : chúng cướp nước ta, thủ tiêu quyền tự
Trang 10TÀI LIỆU HỌC NGỮ VĂN 12CB GV : NGUYỄN THỊ XUÂN MAI
do dân chủ của ta, chia cắt cơ thể thống nhất đất nước thành ba chế độ, ngăn cản khối đoàn kết dântộc, chúng thẳng tay chém giết những người yêu nước thương nòi của ta, tắm các cuộc khởi nghĩa của
ta trong bể máu
+Tội ác về kinh tế, bọn thực dân đã thực hiện những chính sách hết sức dã man “bóc lột
nhân dân ta đến tận xương tuỷ, cướp không ruộng đất hầm mỏ, nguyên liệu, giữ độc quyền in giấy bạc, xuất cảng và nhập cảng, đặt ra hàng trăm thứ thuế vô lý….không cho các nhà tư sản của ta ngóc đầu lên, bóc lột công nhân ta một cách vô cùng tàn nhẫn”û, kìm hãm nền kinh tế dân tộc trong vòng què
quặt, lạc hậu
+Tội ác văn hoá, Pháp thực hiện chính sách ngu dân, chúng lập ra nhà tù nhiều hơn trườnghọc, chúng đầu độc dân ta bằng rượu cồn và thuốc phiện làm cho nòi giống ta suy nhược
+Về quân sự, thực dân Pháp đàn áp nhân dân ta dã man và là kẻ phản bội, chẳng nhữngkhông bảo hộ được ta, chỉ trong vòng 5 năm, chúng đã bán nước ta hai lần cho Nhật, làm cho dân tachịu hai tầng xiềng xích Thậm chí khi thua chạy chúng còn nhẫn tân giết nốt số đông tù chính trị ởYên Bái và Cao Bằng Đây là tội ác trời không dung đất không tha của thực dân Pháp
-Với nét bút hiện thực, giàu giá trị thẫm mĩ, bản tuyên ngôn đã vẽ lên bức tranh một thời kì lịch
sử đau thương của dân tộc “từ Quảng Trị đến Bắc kì đã có hơn 2tr người chết đói” Những câu văn
ngắn như dồn nén bao căm giận, chất chứa hờn căm như những lời tuyên án Đằng sau những trangvăn ấy là tâm hồn nhân đạo cao cả của HCM Đoạn văn ngắn gọn, sử dụng nhiều chi tiết cụ thể điển
hình “những bằng chứng không ai chối cãi được” đã làm nổi bật bản chất của thực dân Pháp là kẻ xâm lược tàn bạo gợi ta nhớ đến tội ác của bọn cuồng Minh “Nướng dân đen trên ngọn lửa hung tàn.
Vùi con đỏ xuống hầm tai vạ”.
b.Đoạn “Tuy vậy ….dân chủ cộng hoà” : Thái độ và lập trường của nhân dân ta
- Tuyên ngôn độc lập cũng rất độc đáo và chặt chẽ khi tạo nên thế đối lập giữa thực dân Phápvà dân tộc ta Mặc dù thực dân Pháp hết sức tàn nhẫn nhưng nhân dân ta vẫn thể hiện thái độ khoan
hồng và nhân đạo “Việt minh đã giúp người Pháp chạy qua biên thuỳ, lại cứu cho nguời Pháp ra khỏi
nhà giam Nhật, bảo vệ tính mạng và tài sản cho họ” Tư tưởng này đã có truyền thống từ ngàn xưa.
Trong “Bình Ngô đại cáo”, Nguyễn Trãi cũng từng viết :
Đem đại nghĩa để thắng hung tàn Lấy chí nhân để thay cường bạo
-Và bằng tất cả lòng can đảm, nhân dân ta đã làm nên cuộc tổng khởi nghĩa CMT8 thànhcông Khi Nhật hàng đồng minh thì nhân dân cả nước giành chính quyền lập nên nước VNDCCH
Âm hưởng ngợi ca trào lên với điệp khúc “sự thật là….” được láy đi láy lại như tô đậm, khắc tạc hình
ảnh dân tộc bất khuất, anh hùng
- Để đập tan luận điệu của thực dân Pháp, Đông Dương là thuộc địa của chúng và chúng có quyền
trở lại là những khẳng định đanh thép, khẳng định bằng chân lý của sự thật “Sự thật là từ mùa thu
năm 1940, nước ta đã thành thuộc địa của Nhật, chứ không phải thuộc địa của Pháp nữa,… Sự thật là
ta đã lấy lại nước VN từ tay Nhật chứ không phải từ tay Pháp” Rõ ràng luận điệu xảo trá của thực
dân Pháp đã bị đập tan bằng lí lẽ, bằng chứng xác đáng đầy sức thuyết phục để tuyên bố thoát ly hẳnvới thực dân Pháp và xoá bỏ mọi đặc quyền, đặc lợi của Pháp ở nước ta
- Tiếp đó là câu văn ngắn gọn “Pháp chạy,Nhật hàng,vua Bảo Đại thoái vị” là câu văn ngắn nhất nhưng có giá trị thông báo nhiều nhất Cùng một lúc nhân dân ta đã giải quyết hai bài toán “đánh đổ
các xiềng xích của Pháp 100 năm để lập nên nước VN độc lập, lại đánh đổ chế độ quân chủ mấy mươi năm mà lập nên chế độ DCCH” Đoạn văn này đã thể hiện đúng đắn quan điểm lập trường của nhân
dân VN Và khẳng định thực tế lịch sử là nhân dân ta đã kiên trì đấu tranh và nổi dậy giành chínhquyền, lập nên nước VNDCCH
3.Đoạn 4 : (Phần còn lại) Tuyên bố độc lập
Giọng văn ở đoạn cuối khoẻ khoắn, gân guốc, hùng hồn, lập luận chặt chẽ đầy sức thuyết
Trang 11TÀI LIỆU HỌC NGỮ VĂN 12CB GV : NGUYỄN THỊ XUÂN MAIphục HCM đã dõng dạc tuyên bố với thế giới về nền độc lập của dân tộc, một nền độc lập phải đổi
bằng máu và nước mắt, bằng quá trình đấu tranh anh dũng “Nước VN có quyền hưởng tự do độc lập
và sự thật đã thành một nước tự do độc lập Toàn thể dân tộc VN quyết đem tất cả tinh thần và lực lượng, tính mạng và của cải để giữ vững quyền tự do độc lập ấy” Lời tuyên bố của Bác vừa trang
trọng vừa hào hùng thể hiện niềm tự hào của dân tộc trong ngày khai sinh ra nước VN
Ở đoạn này bác đã dùng từ “chúng tôi” Đây là cách xưng hô thể hiện thái độ khiêm tốn và
đồng thời Bác cũng muốn nói : đây không phải là tiếng nói riêng của Bác mà là tiếng nói của dân tộc
VN Cuối cùng Bác đã nêu cao quyết tâm giữ gìn độc lập ấy
III/ TỔNG KẾT :
-Lịch sử VN và văn học VN sẽ không bao giờ quên ngày mồng hai tháng chín “Thủ đô hoa vàngnắng Ba Đình Muôn triệu tim chờ, chim cũng nín” Sau bao nhiêu năm bôn ba tìm đường cứu nước,người cha già của dân tộc đã tuyên bố ngày mở nước Lịch sử đã lùi xa, nhưng mỗi lần đọc lại bản
“Tuyên ngôn độc lập”, ta lại như thấy buổi sáng Ba Đình lịch sử với cờ hoa, nắng vàng rực rỡ, vớibầu trời thu xanh lồng lộng và hình ảnh vị anh hùng dân tộc “Tuyên ngôn độc lập” ra đời thể hiệnước mơ của hàng triệu người VN
-Tuyên ngôn độc lập là văn kiện lịch sử tuyên bố trước quốc dân đồng bào và thế giới về việcchấm dứt chế độ thực dân, phong kiến ở nước ta, đánh dấu kỉ nguyên độc lập, tự do của nước VNmới Tác phẩm là áng văn chính luận mẫu mực : lập luận chặt chẽ, lí lẽ đanh thép, ngôn ngữ hùnghồn vừa tố cáo mạnh mẽ tội ác của thực dân Pháp, ngăn chặn âm mưu tái chiếm nước ta của các thếlực thù địch và các phe nhóm cơ hội quốc tế, vừa bộc lộ tình cảm yêu nước thương dân và khát vọngđộc lập, tự do cháy bõng của tác giả và của toàn dân tộc
-Nhưng Quang Dũng trước hết là một hồn thơ thật trung hậu, yêu tha thiết quê hương đấtnước mình Trong thơ ông có hình ảnh một cái tôi hào hoa, thanh lịch, giàu chất lãng mạn, có khảnăng cảm nhận và diễn tả một cách tinh tế, tài hoa vẻ đẹp của thiên nhiên và tình người Đồng thờilại rất mực hồn nhiên, bình dị, chân thật Tây Tiến là một bài thơ hết sức tiêu biểu cho hồn thơ ấy,cho cái tôi nghệ sĩ ấy
-Tác phẩm tiêu biểu:
Mùa hoa gạo(Truyện ngắn,1950), Nhà đồi(Truyện kí,1968), Mây đầu ô(1986),…
II/GIỚI THIỆU CHUNG :
1.Hoàn cảnh sáng tác : Tây Tiến là đơn vị quân đội được thành lập từ năm 1947 Quang Dũng làđại đội trưởng của đoàn quân ấy từ đầu năm 1947 đến cuối năm 1948 thì chuyển sang đơn vị khác.Lúc ở Phù Lưu Chanh (Đông Bắc), nhớ về đoàn quân Tây Tiến nên ông đã sáng tác bài thơ này Ban
đầu có tên là “Nhớ Tây Tiến”, sau đổi tên là “Tây Tiến”, được in trong tập “Mây đầu ô” (1948).
2.Vài nét về đoàn quân “Tây Tiến” : Tây Tiến vừa chỉ hướng hành quân của những người chiến
sĩ (Tiến về phía Tây Bắc) của tổ quốc, vừa là tên một đơn vị quân đội được thành lập từ năm1947.Địa bàn đóng quan của đoàn quân Tây Tiến khá rộng từ Châu Mai,Châu Mộc sang Sầm Nứa rồivòng về phía tây của tỉnh Thanh Hoá Đoàn quân Tây Tiến sau một thời gian hoạt động ở Lào trở vềHoà Bình thành lập trung đoàn 52 Chiến sĩ Tây Tiến phần đông là thanh niên Hà Nội sống và chiếnđấu trong hoàn cảnh rất gian khổ, thiếu thốn vật chất, bệnh sốt rét rừng hoành hành Tuy vậy, họ vẫn
Trang 12TÀI LIỆU HỌC NGỮ VĂN 12CB GV : NGUYỄN THỊ XUÂN MAIrất lạc quan vui vẻ dũng cảm chiến đấu chấp nhận hy sinh gian khổ.
3.Chủ đề : Bài thơ là nỗi nhớ của tác giả về đoàn quân Tây Tiến Qua đó ca ngợi những người
lính cụ Hồ tuy sống và chiến đấu trong hoàn cảnh hết sức khó khăn gian khổ nhưng rất hiên ngangdũng cảm và cũng rất hào hoa lãng mạn Bài thơ được viết theo bút pháp lãng mạn.Bên cạnh việc tôđậm những cái khác thường, nhà thơ lại sử dụng rộng rãi thủ pháp đối lập nhằm tác động mãnh liệtvào cảm quan của người thưỡng thức, khêu gợi trí tưởng tượng và cảm hứng lãng mạn ở người đọc
III/ PHÂN TÍCH :
1.Đoạn một : “Sông Mã …… thơm nếp xôi”.
Nhớ về con đường hành quân đầy khó khăn gian khổ của người lính Tây Tiến giữa núi rừng Tây Bắc và cảnh thiênnhiên miền Tây hùng vĩ, hoang sơ và dữ dội
Sông Mã xa rồi Tây Tiến ơi !Nhớ về rừng núi nhớ chơi vơi
-Câu thơ đầu tiên là một tiếng gọi thiết tha trìu mến xuất phát tự đáy lòng của nhà thơ QD
hướng về “sông Mã”, hướng về đoàn quân “Tây Tiến” nơi đã một thời gắn bó Câu thơ như có một
nghịch lý “sông Mã xa rồi thì Tây Tiến cũng xa rồi”, nhưng sông Mã xa mà Tây Tiến lại hoá gần Sựnghịch lí ấy nhưng lại có lý trong tâm hồn : khi ta nhớ về ai thì xa hoá gần và gần hoá xa Ở câu thơ
thứ hai, QD cũng nói rõ về nỗi nhớ “nhớ chơi vơi” Đây là nỗi nhớ khó định hình, khó diễn đạt nhưng
cũng rất chân thực và sâu sắc Tác giả thấy hụt hẫng, trống vắng khi xa rời đoàn quân Tây Tiến và
núi rứng Tây Bắc Vần “ơi” được lặp lại ba lần như một tiếng vọng vang xa để nỗi nhớ lan tỏa mênh
mông
- Hai câu thơ tiếp theo nhà thơ đã tái hiện lại hai miền đất rất Tây Bắc :
Sài Khao sương lấp đoàn quân mỏiMường Lát hoa về trong đêm hơi
Sài Khao, Mường Lát là những địa danh ở Tây Bắc đã hiện về trong nỗi nhớ của nhà thơ.Cùng với những địa danh ấy là hình ảnh đoàn quân Tây Tiến và núi rừng Tây Bắc đầy sương như lấp
đi đoàn quân mỏi mệt sau một cuộc hành quân Nhưng núi rừng Tây Bắc cũng thật đẹp, thật huyền
ảo lung linh với hình ảnh “hoa về trong đêm hơi” Thật khó mà cắt nghĩa được “hoa về” là cái gì và
“đêm hơi” là ra làm sao Tuy nhiên có thể cảm nhận được là hoa hiện ra mờ mờ trong sương, trong
màn sương vẫn thấy hoa Câu thơ gợi cảm giác nhẹ nhàng nên thơ, đã xoá đi cái mệt mỏi của đoànquân Đây là sự cảm nhận tinh tế về vẻ đẹp rất riêng của núi rừng Tây Bắc Hai câu thơ này đượcviết ra bằng biện pháp nghệ thuật tương phản đối lập về thanh điệu
-Nhớ về TT là nhớ về con đường hành quân đầy khó khăn gian khổ giũa núi rừng hiểm trở
Dốc lên khúc khuỷu dốc thăm thẳmHeo hút cồn mây súng ngửi trờiNgàn thước lên cao,ngàn thước xuống Nhà ai Pha Luông,mưa xa khơi
Đây được nhận xét là bốn câu thơ tuyệt bút Những câu thơ giàu chất tạo hình này như đã vẽlại cả chặng đường hành quâa đầy khó khăn gian khổ và cả bức tranh hùng vỹ hiểm trở của núi rừng
Tây Bắc Bằng thủ pháp đối lập “Ngàn thước lên cao / ngàn thước xuống” và nhịp thơ bẻ gập ở giữa
đã tạo hình tượng về hai sườn núi cao chất ngất,ngỡ như dựng đứng, nhìn lên rất cao, nhìn xuống rấtsâu Câu thơ gợi ta liên tưởng đến câu thơ :
Nước bay thẳng xuống ba ngàn thước
(Xa ngắm thác núi Lư – Lý Bạch)
Bên cạnh đó, những từ láy “khúc khuỷu”,”thăm thẳm” cũng đã tạo ra những con dốc ngoằn
ngoèo, quanh co Đặc biệt ở câu một, bằng các thanh trắc và nhịp thơ 2/2/1/2, ta như cảm nhận đượchơi thở nặng nề dồn dập của những người lính Tây Tiến trên con dốc cheo leo, cao chót vót ấy.Và
khi lên đến đỉnh dốc, chỉ cần đưa mũi súng lên là có thể chạm đến trời Hình ảnh “súng ngửi trời” là
Trang 13TÀI LIỆU HỌC NGỮ VĂN 12CB GV : NGUYỄN THỊ XUÂN MAIhình ảnh nhân hoá độc đáo, sáng tạo của nhà thơ Đoạn thơ vẽ ra hình ảnh đoàn quân TT trên đỉnhđèo heo hút cồn mây Cảnh hành quân của bộ đội cụ Hồ không hiếm trong hai cuộc kháng chiến :
Rất đẹp hình anh lúc nắng chiềuBóng dài trên đỉnh dốc cheo leoNúi không đè nổi vai vươn tớiLá ngụy trang reo với gió đèo
(Lên Tây Bắc – Tố Hữu)
Tiếp theo là một câu thơ toàn vần bằng “Nhà ai Pha Luông, mưa xa khơi” Có thể tưởng tượng, người
lính hành quân nơi lưng chừng núi, tạm dừng chân và phóng ngang tầm mắt ra xa đã thấy nhà ai đóthấp thoáng ẩn hiện trong màn mưa trắng xoá ở chốn Pha Luông, một hình ảnh cũng rất đẹp rất nênthơ Các thanh bằng ở câu thơ này thể hiện một tâm hồn thanh thản, lâng lâng trong gian khổ, làmcho giọng thơ trở nên nhẹ nhàng Đây cũng là chất tài hoa trong bút pháp đối lập tương phản của QD
-Tiếp theo bằng bút pháp tả thực, QD tiếp tục khắc hoạ đậm nét cái hoang vu dữ dội của núi
rừng Tây Bắc : Chiều chiều oai linh thác gầm thét
Đêm đêm Mường Hịch cọp trêu người
Bằng biện pháp nhân hoá “thác gầm thét”, “cọp trêu người”, tác giả đã làm nổi bật vẻ thâm
u, hoang dã của núi rừng TB Thiên nhiên ở đây luôn là mối đe doạ sẵn sàng vồ lấy và nuốt chửngcon người Đây cũng chính là những thử thách đối với người lính Tây Tiến Tây Tiến là một cuộchành quân cực kì gian khổ, gian khổ cho đến độ :
Anh bạn dãi dầu không bước nữaGục lên súng mủ bỏ quên đời
Gian khổ tưởng như vượt lên trên giới hạn chịu đựng của con người Và thế là những người
lính ấy đã gục xuống trên đường đi Họ “gục lên súng mũ” và “bỏ quên đời” Họ đã chết vì kiệt sức.
Họ đã hi sinh khi đang hành quân Dù vậy, khi biết biết được rằng không thể tiếp tục con đường TâyTiến, họ đã tháo súng quàng vai và tháo mũ trên đầu và ôm vào lòng rồi ngã xuống Chiếc mũ vớingười lính là biểu tượng cho Tổ quốc :
Anh đi bộ đội sao trên mũMãi mãi là sao sáng dẫn đường
Ý thơ dẫu buồn nhưng không bi đát Dẫu không áp đảo được khó khăn nhưng họ đã khôngkhuất phục Họ đã chiến đấu đến cùng cho một lời thề “cảm tử quyết hi sinh cho Tổ quốc”, một cáichết cao đẹp : Ôi bóng người xưa đã khuất rồi
Tròn đôi nắm đất trắng chân đồiSống trong cát, chết vùi trong cátNhững trái tim như ngọc sáng ngời
(Mẹ Tơm –Tố Hữu)
- Giữa những kỉ niệm đau khổ như thế, đoạn thơ khép lại bằng một kỉ niệm ấm áp như một tiếng
hát vui vút lên : Nhớ ôi Tây Tiến cơm lên khói
Mai Châu mùa em thơm nếp xôi
Hai hình ảnh “cơm lên khói”,”thơm nếp xôi” là những hình ảnh rất quen thuộc và gần gũi.
Cảnh tượng thật đầm ấm Sau bao nhiêu gian khổ băng rừng, lội suối, trèo đèo, những người lính TâyTiến tạm dừng chân, được nghỉ ngơi ở một bản làng nào đó, quây quần bên những nồi cơm đang bốckhói Khói cơm nghi ngút và hương thơm lúa nếp ngày mùa đã xua tan vẻ mệt mỏi trên gương mặtnhững người lính, khiến họ tươi hẳn lên Hai câu thơ này tạo cảm giác êm dịu, ấm áp Nỗi nhớ của
QD cũng rất cụ thể về mối quan hệ nghĩa tình, gắn bó đẹp đẽ, ấm áp giữa quân và
dân Trong “Tiếng hát con tàu”, Chế Lan Viên viết :
Anh nắm tay em cuối mùa chiến dịch
Trang 14TÀI LIỆU HỌC NGỮ VĂN 12CB GV : NGUYỄN THỊ XUÂN MAI
Vắt xôi nuôi quân em giấu giữa rừngĐất Tây Bắc tháng ngày không có lịchBữa xôi đầu còn tỏa nhớ mùi hương
=>Tóm lại, 14 câu thơ đầu, tuy khắc hoạ một Tây Bắc hùng vỹ, nhưng qua đó QD muốn diễn tảnhững gian khổ mà người lính Tây Tiến phải nếm chịu Đồng thời, tác giả thể hiện tâm trạng, cảmxúc đậm chất lãng mạn, tài hoa của người lính Tây Tiến Đó cũng là nổi nhớ sâu sắc, da diết trãirộng của tác giả
2.Đoạn 2 : “Doanh trại bừng lên ……….hoa đong đưa”
Kỉ niệm về tình quân dân trong đêm lliên hoan và cảnh sông nước Tây Bắc thơ mộng
-Cũng là hình ảnh núi rừng Tây Bắc, nhưng đoạn thơ này dường như mở ra một thế giới khác :
tươi mát hơn, tài hoa hơn và rất mĩ lệ, thơ mộng Nếu như trong đoạn một, nhà thơ dùng những nét vẽgân guốc, khoẻ thì trong đoạn thơ này, QD dùng những nét vẽ rất tinh tế và mềm mại Hình ảnh mộtđêm liên hoan văn nghệ của bộ đội với nhân dân, đồng bào DT được gợi lên với những chi tiết rấtthực mà cũng rất mộng ảo như thể khung cảnh ngày lễ cưới, một đêm hoa đăng trong truyện cổ tích :
Doanh trại bừng lên hội đuốc hoaKìa em xiêm áo tự bao giờKhèn lên man điệu nàng e ấpNhạc về Viên Chăn xây hồn thơ
Doanh trại như đang trong giấc ngủ êm đềm thì chợt bừng tĩnh lại Cuộc sống gian truân vất
vả của những người lính Tây Tiến nay bỗng có những giờ phút tưng bừng.Từ “bừng lên” gợi cảm giác
đột ngột : đó là sự bừng sáng của lửa trại và cả sự tưng bừng rộn rã của tiếng kèn, tiếng hát trong
đêm liên hoan, một sự cảm nhận cả về thị giác lẫn thính giác Từ “đuốc hoa” vốn là một từ cổ để chỉ
cây nến đốt trong phòng tân hôn “Đuốc hoa chẳng thẹn với chàng mai xưa” (Truyện Kiều-NguyễnDu) Hình ảnh này xuất hiện trong đêm vui liên hoan của người lính đã tạo nên một màu sắc vừa cổkính, vừa hiện đại, vừa thiêng liêng, vừa ấm áp tình quân dân gắn bó
Hình ảnh đêm liên hoan còn được nhắc đến với những chi tiết tiêu biểu : xiêm áo, tiếng khèn,
điệu múa… Và đặc biệt là hình ảnh của cô gái miền sơn cước xuất hiện trong đêm liên hoan với vẻ
đẹp “e ấp”, đầy thẹn thùng nhưng cũng rất tình tứ trong bộ xiêm áo lộng lẫy hoà trong một vũ điệu mang đậm màu sắc núi rừng mà tác giả gọi là “man điệu” Hai tiếng “kìa em” thay cho một lời chào,
thể hiện thái độ vui mừng phấn khởi của người lính Tây Tiến khi gặp những cô gái Tây Bắc thật đẹpthật duyên dáng và họ say mê trong tiếng nhạc, tâm hồn bay bổng dạt dào, mơ tưởng đến ngày mai
hạnh phúc Câu thơ “Nhạc …….hồn thơ” đã thể hiện điều đó.
=>Như vậy, chỉ bằng bốn câu thơ mà QD đã dựng được một bức tranh vừa phong phú về màu sắc,đường nét, vừa đa dạng về âm thanh Với tâm hồn lãng mạn tài hoa, QD không chỉ cho ta thấy đượcvẻ đẹp dầy bản sắc văn hoá, phong tục của đồng bào miền biên cương của Tổ quốc, mà còn cho tathấy được tình quân dân gắn bó thắm thiết, keo sơn và tâm hồn lạc quan yêu đời, yêu cuộc sốngkháng chiến gian khổ mà vui tươi của người lính Tây Tiến
-Nếu như bốn câu thơ đầu của đoạn hai là cảnh đêm liên hoan với không khí say mê ngây
ngất, thì bốn câu thơ sau của đoạn hai là cảnh sông nuớc Tây Bắc Ở đây, tác giả đã cho ta thấy mộtkhông gian rộng rãi, thanh vắng, mượt mà êm dịu Ở đây không có núi mà chỉ có sông nước Ở đâykhông có rừng già âm u mà là những bờ lau lách thầm thì Cảnh vật dường như tẩm tâm hồn của conngười Ở đây một lần nữa, tác giả càng khẳng định rõ hơn nét tài hoa lãng mạn, giàu mộng
mơ của những người lính Tây Tiến
Người đi Châu Mộc chiều sương ấyCó thấy hồn lau nẻo bến bờ
Có nhớ dáng người trên độc mộcTrôi dòng nước lũ hoa đong đưa
Trang 15TÀI LIỆU HỌC NGỮ VĂN 12CB GV : NGUYỄN THỊ XUÂN MAI
Giọng thơ trở nên buâng khuâng xa vắng và đầy lưu luyến bởi có hình ảnh người ra đi trong
buổi chiều sương mờ bảng lảng “Chiều sương ấy” là buổi chiều mùa thu năm 1947, đó là thời điểm
cuộc chia tay giữa con người và cảnh vật với núi rừng Tây Bắc Tất cả đều dùng dằng dây dưa Thiênnhiên không muốn chia tay người, chúng cũng lưu luyến vấn vương Yêu thiên nhiên nên QD cũng
cảm nhận thiên nhiên cũng như con người cũng “lau lách” (đau buồn), cũng có hồn của nó Cảnh
chia tay ở đây cũng giống như cảnh chia tay trong bài thơ “Việt Bắc” :
Áo chàm đưa buổi phân lyCầm tay nhau biết nói gì hôm nay
Những từ “có thấy”,”có nhớ” day dứt gợi cảm giác buâng khuâng xa vắng Cảnh lưu luyến và người cũng lưu luyến Người đi nhưng hồn vẫn nhớ : nhớ người (dáng người trên độc mộc) và nhớ cảnh (hoa đong đưa) “Dáng người trên độc mộc” là hình ảnh gợi nhưng cũng vẽ ra được cái dáng đẹp
mềm mại của những cô gái người Mèo, người Thái trôi trên con thuyền độc mộc Những người làmnghề sông nước ở Tây Bắc thường một mình trên con thuyền giữa trời nước bao la Như hoà hợp vớicon người, những bông hoa rừng cũng đong đưa làm duyên, ngã nghiêng rất tình tứ bên dòng nước lũ
=>Tóm lại, hình ảnh “hội đuốc hoa” và “Châu Mộc chiều sương” làm mềm cả bài thơ Đọc đoạn thơ
này, ta có cảm giác như được khắc, được phổ vào những nốt nhạc nhưng đây là nhạc điệu cất lên từmột tâm hồn say đắm với cảnh và người ở miền Tây Bắc của người lính Tây Tiến Đằng sau là những
kỉ niệm không thể nào quên Đoạn thơ đã bộc lộ hết mình nét tài hoa, lãng mạn của nhà thơ QD
3.Đoạn 3: 8 câu tiếp theo “Tây Tiến …độc hành”
Bức tượng đài kì vĩ và bi tráng về những người lính Tây Tiến
Cả bài thơ là nỗi nhớ da diết của đại đội trưởng QD và nhớ về Tây Tiến, QD nhớ tới nhữngđồng đội thân yêu của mình Ở đoạn 3, tg đã dựng lên bức tượng đài về những người anh hùng vôdanh Họ đã sống và đã chết rất xứng đáng Hình ảnh người chiến sĩ, nhân vật trung tâm của tácphẩm, trãi khắp bài thơ, nhưng cô đọng lại rõ nhất ở tám câu thơ ở đoạn 3 Đoạn thơ này được viết ra
bằng bút pháp lãng mạn và đã cho ta những hình tượng bi tráng về người lính “Bi” là nói lên những khó khăn gian khổ, những mất mát đau thương; “Tráng” là tinh thần nghị lực dũng khí của người lính Và “lãng mạn” là vượt lên trên hoàn cảnh khó khăn gian khổ, lạc quan tin tưởng ở lý tưởng
CM
a.Bốn câu thơ đầu của đoạn thơ là chân dung người lính Tây Tiến được nhìn ở tầm gần và
được miêu tả đầy hào khí : Tây Tiến đoàn quân không mọc tóc
Quân xanh màu lá dữ oai hùmMắt trừng gởi mộng qua biên giớiĐêm mơ Hà Nội dáng Kiều thơm
Nét bút khắc hoạ chân dung đoàn quân Tây Tiến thật ấn tượng với các chi tiết “không mọc
tóc”, gợi ta nhớ đến hình ảnh “anh Vệ trọc” một thời nổi tiếng; còn ”xanh màu lá” có thể hiểu là
xanh màu áo lính, xanh lá ngụy trang và đặc biệt là làn da xanh xao vì thiếu máu, vì đói Tất cả cóvẻ kì dị nhưng thật ra lại rất chân thực, đó chính là căn bệnh sốt rét rừng hoành hành dữ dội, sốtnhiều cho đến nỗi tóc rụng hết, da trở nên xanh xao Đây chính là cái hiện thực nghiệt ngã mà ngườilính TT phải gánh chịu Họ không chỉ chiến đấu với kẻ thù mà còn chiến đấu với bệnh tật, hoạt động
ở miền rừng núi hiểm trở chết trận thì ít mà chết vì bệnh sốt rét thì nhiều Những hình
ảnh rất thực về bệnh sốt rét cũng được nhà thơ Chính Hữu ghi lại :
Tôi với anh biết từng cơn ớn lạnh Sốt run người vầng trán ướt mồ hôi
Hay trong bài thơ “Cá nước” – Tố Hữu viết :
Giọt mồ hôi rơi Trên má anh vàng nghệ
Trang 16TÀI LIỆU HỌC NGỮ VĂN 12CB GV : NGUYỄN THỊ XUÂN MAI Tuy nhiên dưới ngòi bút của QD,hình ảnh người lính TT hiện lên không phải tiều tụy mà trái lại
rất oai hùng dữ dội được diễn tả qua ba chữ “dữ oai hùm”,nghĩa là “dữ’ và “oai” như “hùm”,như
những con hổ nơi rừng thiêng TB Sự oai phong lẫm liệt ấy còn được thể hiện qua cái nhìn giận dữ
“mắt trừng gởi mộng” gợi cái dũng khí của người lính Hình ảnh người lính TT hiện lên “bi” nhưng không “lụy” Khó khăn gian khổ là thế nhưng người lính TT vẫn tràn đầy lãng mạn Bởi chiến sĩ TT vốn là những hs,sv, những chàng trai Hà Nội “xếp bút nghiên theo việc đao cung”, giàu lòng yêu nước
nhưng cũng rất hào hoa :
Từ thuở mang gươm đi giữ nướcNghìn nămthương nhớ đất Thăng Long
(Huỳnh Văn Nghệ)
Hay trong bài thơ “Đất nước”, Nguyễn Đình Thi viết :
Những đêm dài hành quân nung nấu Bỗng bồn chồn nhớ mắt người yêu
Bài thơ TT cũng thế : Mắt trừng gởi mộng qua biên giới
Đêm mơ Hà Nội dáng Kiều thơm Những người lính TT không phải là những người khổng lồ không tim Đằng sau cái vẻ oai hùm dữdằn của họ là tấm lòng, là trái tim rạo rực khao khát yêu thương Quyết tâm chiến đấu và những
mộng mơ mang nét lãng mạn kết hợp hài hoà với nhau Câu trên “mộng qua biên giới” là mộng giết giặc lập công, câu dưới là“mơ về Hà Nội dáng Kiều thơm”, mơ về quê hương với bóng dáng người
thân yêu của họ Ở đây, nhớ để mà vui, để mà được tiếp thêm sức mạnh, kỉ niệm về người con gáithân yêu chính là động lực để giúp người lính vượt qua những khó khăn gian khổ của cuộc chiến đấu.Đây là hai câu thơ đẹp nhất bài thơ, đẹp một cách lãng mạn
=> Bốn câu thơ đầu được xây dựng bằng thủ pháp nghệ thuật tương phản mà thống nhất giữa bềngoài rất dị tướng rất dữ dội và đời sống tâm hồn bên trong rất đa cảm, rất mềm mại và rất phongphú lãng mạn Nhưng mộng mơ rồi cũng trở về với thực tại, với những mất mát hi sinh của người lính
b.Ở bốn câu sau, nhà thơ đã xây dựng được cái hồn thơ bi tráng :
Rải rác biên cương mồ viễn xứChiến trường đi chẳng tiếc đời xanh
Âm điệu câu thơ chợt trầm và chùng xuống,buồn và trang nghiêm hơn Buồn vì đã động chạm đến
cái thiêng liêng cao cả của người lính : sự hi sinh Trang nghiêm bởi hàng loạt từ Hán –Việt (biên
cương, viễn xứ, chiến trường) như những nén nhang thắp cho người dưới mộ Thơ nói về cái chết như
thế thật là hay, vừa tôn vinh lại vừa thương tiếc Câu trên là “bi”,nhưng câu dưới là “hùng” Câu thơ thứ 2 như một khúc tráng ca”Chiến trường……đời xanh” Ta nghe được ở đây một lời thề quyết tâm
cống hiến tuổi thanh xuân cho lí tưởng độc lập của Tổ quốc những người lính hết sức chủ động và
khẳng khái : con đường họ đi tới là “chiến trường” Sự hi sinh mà họ xác định là cái chết “chẳng tiếc
đời xanh” Họ đã coi sinh mạng Tổ quốc lớn hơn sinh mạng cá nhân của mình Đây rõ ràng là sự hi
sinh cao quý Trong bài thơ “Sao chiến thắng”, Chế Lan Viên viết :
Ôi Tổ quốc nếu cần ta chếtCho mỗi ngôi nhà ngọn cỏ con sông
Xác định rõ lí tưởng chiến đấu nên họ nằm xuống thật nhẹ nhàng Câu thơ thứ 3 tiếp tục lay thức người đọc bằng một nỗi buồn thấm thía :
Aùo bào thay chiếu anh về đấtSông Mã gầm lên khúc độc hành
Hình ảnh “áo bào” tức là chiến bào của những người lính thời xưa Người lính ngày xưa khoác
chiến bào ra trận thật oai phong Nhưng người lính TT làm gì có chiến bào Nhà thơ viết như thế đểlàm đẹp cho hình ảnh người lính lúc hi sinh Trong thực tế, ngày lính TT phải vùi xác bên đường ngayđến manh chiếu bọc thây cũng không có, ăn mặc như thế nào cứ để nguyên mà chôn Họ ra đi âm
Trang 17TÀI LIỆU HỌC NGỮ VĂN 12CB GV : NGUYỄN THỊ XUÂN MAI
thầm không quan tài, không người đưa tiễn Từ “về đất” gợi sự trở về thanh thản với cội nguồn sau khi hoàn thành nghĩa vụ Chữ “về đất” làm giảm màu sắc bi thương và không khí lạnh lẽo ở chiến
trường để cái chết của người lính trở thành bất tử Người lính TT ra đi chỉ có núi rừng Tây Bắc tiễnđưa linh hồn họ “Sông Mã” đã thay mặt đồng đội, thay mặt những người còn sống, thay mặt quê
hương cất lên khúc nhạc trầm hùng tiễn đưa người lính “về đất”, nó gầm lên khúc độc hành đầy xót
xa bi tráng Cái bi thương dường như được vợi đi nhờ cách nói giảm (về đất) và bị át hẳn đi trongtiếng gầm dữ dội của sông Mã, một âm thanh đầy oai hùng
=> Có thể thấy đoạn thơ là tấc lòng của người chiến binh TT Những người con Hà Nội có cảgian lao, cực khổ, có cả oai hùng và cả hy sinh mất mát Đoạn thơ có nhiều hình ảnh tả thực xen vớinhững nét lãng mạn đầy mộng mơ, âm hưởng bi tráng hoà quyện Đó là những hoài niệm khó quêntrong lòng đại đội trưởng QD Nửa thế kỉ đã qua kể từ ngày TT ra đời, vượt qua sức cản phá của thờigian, TT vẫn có sức quyến rũ đối với chúng ta hôm nay gợi nhớ về những năm tháng không quêntrong lịch sử của dân tộc TT là tượng đài bất tử về những người lính vô danh
4.Đoạn 4 : Phần còn lại
Lời thề gắn bó với Tây Tiến và miền Tây.
Bài thơ khép lại là bốn câu thơ, một lần nũa tô đậm thêm không khí chung của một thời TT,Tinh thần chung của những người lính Tây Tiến Nhịp thơ chậm và giọng thơ buồn nhưng linh hồncủa bài thơ vẫn toát lên vẻ hào hùng Ơû đây là những kết tinh và nâng cao cảm xúc và tình cảm củacả bài thơ, là chất lãng mạn của người lính TT được thể hiện chủ yếu ở cảm hứng hướng tới cái caocả sẵn sàng hy sinh vì Tổ quốc Những dòng ấy cũng chính là lời thề của các chiến sĩ vệ quốc quântruyền tụng trong bài hát : “Đoàn vệ quốc quân một lần ra đi - Nào có mong chi đâu ngày trở về”.Bài thơ TT cũng có chung âm hưởng đó :
Tây Tiến người đi không hẹn ước Đường lên thăm thẳm một chia phôi
Trên con đường hành quân đã có rất nhiều người ngã xuống, nhưng tinh thần của họ vẫn sống
mãi Những người lính TT hiểu rằng cuộc chiến đấu còn dài và có thể họ sẽ nằm xuống “đi không
hẹn ngày trở lại” nhưng vẫn sẵn sàng hy sinh Tinh thần này xuất hiện phổ biến trong thơ ca :
Người ra đi đầu không ngoảnh lại
Sau lưng thềm nắng lá rơi đầy
(Đất nước – Nguyễn Đình Thi)
Đây chính là chủ nghĩa yêu nước, chủ nghĩa anh hùng CM rất cao cả của cả DT và là tinhthần của đoàn quân TT : Ai lên TT mùa xuân ấy
Hồn về Sầm Nứa chẳng về xuôiHọ quyết tâm thực hiện lý tưởng đến cùng dù họ có ngã xuống trên đường hành quân, nhưng
hồn của họ vẫn đi cùng đồng đội, vẫn chiến đấu đến cùng, cái tinh thần “nhất khứ bất phục hoàn”
thấm nhuần trong tư tưởng và tình cảm của cả đoàn quân TT Tâm hồn, tình cảm của những ngườilính TT vẫn gắn bó máu thịt với những ngày TT, những nơi mà TT đã qua.Ý thơ mang tính chất sửthi Những người lính cụ Hồ đã sống như Tố Hữu đã nói :
Nếu được làm hạt giống để mùa sauNếu lịch sử chọn ta làm điểm tựaVui gì hơn làm người lính đi đầu
=> Vẻ đẹp bất tử của người lính TT được thể hiện ở âm hưởng giọng điệu của cả bốn câu thơ Chấtgiọng thoáng buồn pha lẫn chút buâng khuâng, song chủ đạo vẫn là giọng hào hùng đầy khí phách.Lịch sử DT sẽ không bao giờ lặp lại cái thời mơ mộng, lãng mạn, hào hùng đến dường ấy trong mộthoàn cảnh khó khăn, gian khổ, khốc liệt như vậy
III/ KẾT LUẬN :Ghi nhớ -SGK
Trang 18TAỉI LIEÄU HOẽC NGệế VAấN 12CB GV : NGUYEÃN THề XUAÂN MAI
TT laứ moọt taực phaồm coự muùc ủớch giaỷi toaỷ noói nhụự cho moọt caự nhaõn ẹoự laứ nhửừng kổ nieọmkhoõng theồ noựi ra ẹoự laứ nhửừng naờm thaựng khoõng theồ naứo queõn cuỷa ủụứi ngửụứi TT ủaừ dửùng laùi khoõngkhớ laừng maùn haứo huứng cuỷa thụứi kỡ mụỷ nửụực Noự giuựp ta hieồu vỡ sao khi cuoọc khaựng chieỏn choỏng Phaựpbuứng noồ, vaọn meọnh cuỷa DT tửụỷng nhử ngaứn caõn treo sụùi toực Theỏ nhửng qua con ủửụứng maựu ủoỷchuựng ta ủaừ vieỏt neõn nhửừng trang sửỷ vaứng choựi loùi…Vụựi nhửừng ngửụứi lớnh TT, chuựng ta ủaừ ủi vaứchuựng
ta ủaừ ủeỏn nhử moọt leừ taỏt yeỏu ủeồ chuựng ta chieỏn thaộng
1.Vaứi neựt veàlyự thuyeỏt
2.Caỷm nhaọn cuỷa caực em veà ủoaùn moọt, hai, ba trong baứi thụ
3.Anh chũ hỡnh dung nhử theỏ naứo veà ngửụứi lớnh Taõy Tieỏn
4.Vỡ sao noựi baứi thụ TT laứ moọt noói nhụự?
5.Vỡ sao noựi caỷm hửựng laừng maùn vaứ aõm hửụỷng bi traựng laứ hai neựt chớnh chuỷ ủaùo bao truứm caỷ baứi thụ?
- Phạm Văn Đồng, khoõng chỉ là nhà hoạt động chính trị, ông còn là một nhà giáo dục tâm huyết
và một nhà lí luận văn hoá văn nghệ lớn, có những đóng góp to lớn về lĩnh vực văn hoá nghệ thuật gópphần vào sự phát triển của nền văn học nuớc nhà
2 Taực phẩm :
a/Hoaứn caỷnh saựng taực:
ngày mất của NĐC ngày 3/7/1963 (3/7/1888) Từ đầu những năm 60 của TK XX, Mĩ bắt đầu can thiệpsâu hơn vào Việt Nam Truớc tình hình đó hàng loạt các phong trào đấu tranh chống Mĩ của nhân dânnổi lên, tiêu biểu là Đồng Khởi Bên Tre Năm 1963 tình hình miền Nam có những biến động lớn Mĩthay đổi chiến thuật từ chiến tranh Đặc Biệt sang chiến tranh Cục Bộ và đua 16.000 quân vào miềnNam, phong trào đấu tranh rầm rộ của học sinh, sinh viên ở thành thị kết hợp với nông dân các vùng lâncận; Một số nhà s tự thiêu để phản đối Mĩ Đó là hoàn cảnh lịch sử cụ thể để Phạm Văn Đồng viết bàinày
b/Muùc ủớch saựng taực :
-Kổ nieọm ngaứy maỏt cuỷa nhaứ thụ-chieỏn sú yeõu nửụực NẹC ẹoàng thụứi ủũnh hửụựng, ủieàu chổnh caựchnhỡn ủuựng ủaộn veà taực gia NẹC
-Coồ vuừ ủaỏu tranh chớnh trũ, vửùc daọy tinh thaàn daõn toọc, khụi daọy tinh thaàn yeõu nửụực thửụng noứi,ủaỏu tranh choỏng ủeỏ quoỏc Myừ
c/Theồ loaùi : nghũ luaọn moọt vaỏn ủeà vaờn hoùc.
-Boỏ cuùc roừ raứng, maùch laùc Tớnh lớ trớ cao, laọp luaọn chaởt cheừ khoa hoùc,logic
-Lớ leừ saộc beựn, daón chửựng xaực thửùc coự sửực thuyeỏt phuùc Coự theồ sửỷ duùng yeỏu toỏ bieồu caỷm
d/YÙ tửụỷng chuỷ ủaùo :ủửụùc theồ hieọn roừ neựt ụỷ phaàn cuoỏi cuỷa taực phaồm
“NẹC……… vaứ tử tửụỷng”
II/ Đọc - hiểu văn bản:
1 Bố cục và hệ thống luận điểm của bài viết:
- Bài viết này ngoài phần mở đầu và kết luận thì tự thân văn bản chia thành 3 phần chính:
+ Phần 1: Nói về con ngửời và quan niệm văn chửụng của Nguyễn Đình Chiểu.
+ Phần 2: Nói về thơ văn yêu nuớc của Nguyễn Đình Chiểu sáng tác.
+ Phần 3: Nói về truyện thơ Lục Vân Tiên và sự đánh giá của tác giả về giá trị của tác phẩm
này
Trang 19TAỉI LIEÄU HOẽC NGệế VAấN 12CB GV : NGUYEÃN THề XUAÂN MAI
- Ba phần đó tuơng ứng với ba luận điểm cơ bản của bài viết:
+ Nguyễn Đình Chiểu- một nhà thơ yêu nuớc
+ Thơ văn Nguyễn Đình Chiểu- tấm guơng phản chiếu phong trào kháng Pháp oanh liệt và bền
bỉ của nhân dân Nam Bộ làm sống lại trong tâm trí chúng ta phong trào kháng Pháp oanh liệt và bền bỉcủa nhân dân Nam Bộ từ 1860 về sau, suốt hai mơi năm trời)
+ Lục Vân Tiên, tác phẩm lớn nhất của Nguyễn Đình Chiểu rất phổ biến trong dân gian, nhất là
ở miền Nam
- Ba luận điểm đó lại xoay quanh một nhận định bao trùm : “Trên trời có những vì sao có ánh sáng khácthuờng, nhửng con mắt của chúng ta phải chăm chú nhìn thì mới thấy, và càng nhìn caứng thấy sáng Văn thơ của Nguyễn Đình Chiểu cũng vậy”.
- Bài viết không kết cấu theo trật tự thời gian Nguyễn Đình Chiểu viết truyện Lục Vân Tiên trửụực
nhửng trong bài viết tác giả lại nói tới sau; Truyện Lục Vân Tiên đuợc đánh giá là “một tác phẩm lớn”,
nhửng phần viết về cuốn truyện thơ lại không kĩ càng bằng phần viết về thơ văn yêu nửớc chống ngoạixâm : Nhử vậy ta thấy trong bài nghị luận, mục đích nghị luận quyết định cách sắp xếp luận điểm và
mức độ nặng nhẹ của từng luận điểm, việc viết để làm gì quyết định đến việc viết nhu thế nào.
2 Tìm hiểu chi tiết bài viết:
a Phần mở bài :
Câu mở đầu: Ngôi sao Nguyễn Đình Chiểu, một nhà thơ lớn của nuớc ta, đáng lẽ phải sáng
tỏ hơn nữa trong bầu trời văn nghệ của dân tộc nhất là trong lúc này là luận điểm quan trọng của
phần mở bài: Phạm Văn Đồng đã đặt vấn đề bằng cách chỉ ra định huớng tìm hiểu thơ văn Nguyễn
Đình Chiểu, vừa phê phán một số cái nhìn thiên lệch, vừa khẳng định giá trị thơ văn yêu nuớc của nhàthơ chân chính NĐC Đây là cách vào đề vừa mới mẻ, đặc sắc vừa thể hiện phửơng pháp khoa học củaPVĐ
b Phần thân bài:
* Luận điểm 1: Nguyễn Đình Chiểu- một nhà thơ yêu nớc Nguyễn Đình Chiểu là một nhà
thơ yêu nuớc mà tác phẩm là những trang bất hủ ca ngợi cuộc chiến đấu oanh liệt của nhân dân ta chống bọn xâm luợc phuơng Tây ngay buổi đầu chúng đặt chân lên đất nuớc chúng ta
- Với một luận điểm đua ra có tính khái quát, những luận cứ có sự kết hợp giữa lí lẽ và dẫnchứng, tác giả đã làm cho nguời đọc hiểu rõ hơn Nguyễn Đình Chiểu, một nhà thơ yêu nửụực Đồng thờicũng cho ngửời đọc thấy rõ hơn quan niệm của NĐC về văn chửơng, văn chửơng thống nhất với
quan niệm về lẽ làm nguời, “văn tức là ngửụứi”, văn thơ phải là vũ khí chiến đấu Cuoọc đời NĐC là tấm
gửơng sáng chói về tinh thần yêu nửụực cháy bỏng và căm thù giặc sâu sắc Quan điểm thơ văn của ông
đáng kính trọng ở chỗ ông dùng nó làm vũ khí chiến đấu chống kẻ thù xâm lược và bọn tay sai, ca ngợi
chính nghĩa
* Luận điểm 2: Bàn về thơ văn yêu nớc của Nguyễn đình Chiểu
- Luận cứ 1 : Thơ văn Nguyễn Đình Chiểu- tấm guơng phản chiếu phong trào kháng Pháp oanh
liệt và bền bỉ của nhân dân Nam Bộ (Thơ văn yêu nuớc của Nguyễn Đình Chiểu làm sống lại trong tâm
trí chúng ta phong trào kháng Pháp oanh liệt và bền bỉ của nhân dân Nam Bộ từ 1860 về sau, suốt hai mửơi năm trời).
- Luận cứ 2: Thơ văn yêu nước của NĐC ca ngợi những người anh hùng suốt đời tận trung
với nước, than khóc cho những người đã trọn nghĩa với dân
- Luận cứ 3: Thơ văn yêu nước của NĐC không chỉ có sức nặng đấu tranh mà cũng đẹp ở hỡnh
thức, có những đúa hoa, những hoứn ngọc rất đẹp
Từ mối tuơng đồng về lịch sử xửa - nay tác giả đã đã khẳng định thơ văn yêu nuớc của NĐC
càng có giá trị, càng sáng hơn trong thời đại ngày nay Tác giả đã tỏ ra thông cảm và thấu hiểu một connguời đang sống hết mình trong công cuộc chống Pháp oanh liệt thuụỷ đầu; đồng thời thấu hiểu hơn giátrị thơ văn của Nguyễn Đình Chiểu, những giá trị mà khiến cho ngôi sao NĐC càng nhìn càng thấysáng
- Nghệ thuật lập luân: sử dụng nhiều thao tác khác nhau làm sáng tỏ luận điểm chính.Với một trítuệ sáng suốt, một tình cảm nồng hậu vừa cảm phục vừa ngợi ca, với những lí lẽ, dẫn chứng thuyết
phục tác giả đã làm cho nguời đọc nhận thấy vẻ đẹp đáng kính trọng không chỉ về con nguời mà còn cả
Trang 20TAỉI LIEÄU HOẽC NGệế VAấN 12CB GV : NGUYEÃN THề XUAÂN MAIthơ về thơ văn Nguyễn Đình Chiểu OÂng luôn dùng thơ văn làm vũ khí chiến đấu chống bọn xâm lợc, cangợi chính nghĩa, những đạo đức ở đời
* Luận điểm 3: Lục Vân Tiên, tác phẩm lớn nhất của Nguyễn Đình Chiểu rất phổ biến trong dân gian, nhất là ở miền Nam.
- Tác phẩm là “một bản trờng ca ca ngợi chính nghĩa, những đạo đức đáng quý trọng ở đời, cangợi những ngời trung nghĩa” (Lục Vân Tiên, Hớn Minh, Vương Tử Trực, Kiều Nguyệt Nga…là nhữngngười đáng yêu, trọng nghĩa khinh tài…Họ đấu tranh bảo vệ công lí chính nghĩa)
- Cách lập luận đặc sắc: Nêu những hạn chế trước sau đó mới khẳng định nâng cao Đây là cáchlập luận theo theo lối đòn bẩy, khách quan khoa học
- Để đánh giá tác phẩm lớn Lục Vân Tiên, tác giả đã đặt nó trong mối quan hệ với đời sống củanhân dân Tác phẩm đuợc đông đảo nhân dân yêu mến chứng tỏ nó đã có những thành công lớn về mặtnội dung tư tuởng và hình thức nghệ thuật và đó Chứng tỏ tác phẩm Lục Vân Tiên của Nguyễn ĐìnhChiểu là một tác phẩm lớn
c Phần kết bài:
- Luận điểm: “Đời sống và sự nghiệp của NĐC là một tấm guơng sáng, nêu cao địa vị và tác
dụng của văn học, nghệ thuật, nêu cao sứ mạng của ngời chiến sĩ trên mặt trận văn hoá tư tưởng.
+ Khẳng định vai trò của nguời chiến sĩ trên mặt trận tư tởng, vai trò to lớn của văn học đối với
đời sống Từ ý tởng nhớ đến một con ngời, ngôi sao sáng trong văn nghệ dân tộc
III/ Tổng kết :
- Tinh thần yêu nuớc cháy bỏng, lòng căm thù giặc sâu sắc, dùng thơ văn làm vũ khí chiến
đấu, ca ngợi chính nghĩa, những tấm guơng đạo đức ở đời Thể hiện mối liên hệ khăng khít giữa thơvăn Nguyễn Đình Chiểu với hoàn cảnh tổ quốc lúc bấy giờ và với thời đại ngày nay
- Có nhiều đoạn tác giả đã thể hiện cảm hứng ngợi ca đối với Nguyễn Đình Chiểu Tác giả dùngnhiều từ ngữ, hình ảnh, những cách diễn đạt độc đáo, sâu sắc để ca ngợi NĐC: “ Trên trời…cũng vậy”;
“Ngòi bút, nghĩa là tâm hồn….cứu nước”; “Nhân kỉ niệm ngày mất…dân tộc!”
- Bài văn không chỉ có nội dung sâu sắc, xúc động mà còn ở nghệ thuật chính luận với bố cụcchặt chẽ, luận điểm và cách lập luận sáng sủa, có sức thuyết phục cao Văn chính luận thiên về lí trí nh-ưng cũng có tính biểu cảm, vì thế ngôn ngữ cũng cần mang màu sắc biểu cảm
- Ghi nhớ nội dung trong SGK-CTC/54
-ẹOẽC THEÂM : MAÁY YÙ NGHể VEÀ THễ (Nguyeón ẹỡnh Thi) VAỉ ẹOÂ-XTOÂI-EP-KI (X.Xvai-gụ).
I.Tỡm hieồu chung:
1.Taực giaỷ : SGK
2.Taực phaồm : “Maỏy yự nghú veà thụ” ủửụùc vieỏt thaựng 9/1949 taùi Hoọi nghũ tranh luaọn vaờn ngheọ ụỷ VieọtBaộc Sau ủửụùc ủửa vaứo taọp “Maỏy vaỏn ủeà veà vaờn hoùc”
II.ẹoùc - hieồu vaờn baỷn
1.ẹoùc vaờn baỷn:
2.Tỡm hieồu vaờn baỷn:
Caõu 1:Taực phaồm neõu ra luận đề :“Đặc trưng cơ bản nhất của thơ là biểu hiện tõm hồn con
người” Tỏc giả giới thiệu luận đề bằng thao tỏc lập luận vấn đỏp (nờu cõu hỏi) : Đầu mối của thơ cú lẽ
ta đi tỡm bờn trong tõm hồn con người chăng?Rung động thơ…mọi sợi dõy của tõm hồn rung lờn…tỏc
giả muốn nhấn mạnh giữa thơ với tõm hồn con người cú sự tỏc động qua lại lẫn nhau, đường đi của thơ
là đi thẳng tới tỡnh cảm
Taực giaỷ ủi vaứo trieồn khai luaọn ủeà baống nhửừng luaọn ủieồm sau
-Lu ận điểm 1 : những yếu tố đặc trưng của thơ : hỡnh ảnh thơ, tư tưởng thơ, cảm xỳc thơ, cỏi thực
phần thịt xương hơn cả của đời sống tõm hồn (…) Hỡnh ảnh thực nảy lờn trong tõm hồn khi ta sống trong một cảnh huống hoặc trạng thỏi nào đú
-Lu ận điểm 2 : ngụn ngữ thơ khỏc với ngụn ngữ của cỏc thể loại văn học khỏc ở chỗ : nú cú nhịpđiệu, cú tớnh nhạc, ý ở ngoài lời “í tại ngụn ngoại” Tỏc giả đó so sỏnh ngụn ngữ thơ với ngụn ngữ
Trang 21TÀI LIỆU HỌC NGỮ VĂN 12CB GV : NGUYỄN THỊ XUÂN MAI
truyện, kí, kịch để tìm ra đặc điểm của ngơn ngữ thơ : cái kì diệu của tiếng nĩi trong thơ, cĩ lẽ chăng ta
tìm nĩ trong nhịp điệu…một thứ nhịp điệu bên trong, một thứ nhịp điệu của hình ảnh, tình ý nĩi chung là của tâm hồn (…) Khơng cĩ vấn đề thơ tự do, thơ cĩ vần và thơ khơng cĩ vần(…) thơ thực và thơ giả, thơ hay và thơ khơng hay, thơ và khơng thơ (…) dùng bất cứ hình thức nào, miễn là thơ diễn tả được đúng tâm hồn con người.
Câu 2: Nét tài hoa của NĐT trong nghệ thuật lập luận, đưa dẫn chứng, sử dụng hình ảnh, từ ngữ
-Hệ thống luận điểm rõ ràng, lập luận chặt chẽ, sắc sảo Sử dụng linh hoạt các thao tác lập luận sosánh, phân tích, giải thích, bác bỏ Cách suy luận logic
-Cách lấy dẫn chứng cụ thể, độc đáo, tinh tế, sát thực cĩ tác dụng soi sáng cho luận điểm : thơ là tiếng
nĩi đầu tiên, tiếng nĩi thứ nhất của tâm hồn khi đụng chạm với cuộc sống Tĩe lên những nơi giao nhau với ngoại vật, trước hết là những cảm xúc( ) mỗi chữ như một ngọn nến đang cháy, những ngọn nến ấy xếp bên nhau thành một vùng sáng chung.
-Từ ngữ giàu cĩ, ngơn ngữ cĩ chọn lọc được vận dụng một cách linh hoạt, sáng tạo Cách viết cĩ hìnhảnh chân thực độc đáo nhiều liên tưởng
2/Vài nét về Đôt-xtôi-ep-ki :là một nhà vân Nga, có tư tưởng chống Nga hoàng nên bị kết án tử
hình, sau giảm thành án chung thân Suốt một thời gian dài sống trong cảnh nghèo đói, bệnh tật, nợnần Với những tiểu thuyết đa thanh của mình, tiếng tăm của ông lừng lẫy có ảnh hưởng rất lớn đếnvăn xuôi hiện đại thế kỉ XX Tư tưởng chính của ông là : tự do, dân chủ
3/Thể loại : bàn về chân dung tác giả văn học.
4/ Nội dung : Cuộc đời đầy cay đắng, tủi nhục khổ sở, thiếu thốn nhưng có nghị lực phi thường với
tình yêu nước Nga mãnh liệt
a.Hai th ời điểm đối lập trong cuộc sống của Đơ-xtoi-ép-xki :
+Thời điểm thú nhất : kiếp sống của một kẻ lưu vong (tờ séc cuối cùng,hiệu cầm đồ, phịng làm việc,
+ Thời điểm thú hai:trở về tổ quốc một giây hạnh phúc tuyệt đỉnh,cái chết sứ mệnh đã hồn thành.
b.Những mâu thuẩn trong thiên tài Đơ-xtoi-ép-xki
+Những tình cảm mãnh liệt trong cơ thể yếu đuối của con bệnh thần kinh
+Số phận vùi dập thiên tài nhưng thiên tài tự cứu vãn bằng lao động và đốt cháy trong lao động-vinhquang tột đỉnh cũa Đốt cũng vẫn gắn với đau khổ
+Người bị lưu đày biệt xứ-đau khổ một mình-sứ giả của xứ sở mình.
5/Nghệ thuật : cách cấu trúc tương phản với các biện pháp nghệ thuật so sánh, ẩn dụ đầy sức lôi
cuốn hấp dẫn sinh động, liên tưởng sáng tạo tình cảm chân thành, sâu sắc
NGHỊ LUẬN VỀ MỘT HIỆN TƯỢNG ĐỜI SỐNG
Trang 22TÀI LIỆU HỌC NGỮ VĂN 12CB GV : NGUYỄN THỊ XUÂN MAI-Nghị luận về một hiện tượng đời sống: là kiểu bài sử dụng tổng hợp các thao tác lập luận để làm chongười đọc hiểu rõ, hiểu đúng, hiểu sâu và đồng tình với ý kiến của người viết trước những hiện tượngđời sống cĩ ý nghĩa xã hội.
2 Yêu cầu của nghị luận về hiện tượng đời sống
-Người viết phải hiểu vấn đề đúng, sâu, nắm được bản chất vấn đề -> Tập hợp tư liệu chính xác, thuyếtphục
-Người viết phải thể hiện rõ quan điểm, thái độ của mình trước hiện tượng nghị luận -> chỉ ra đúng – sai,lợi - hại, nguyên nhân, cách khắc phục
-Người viết giữ lập trường vững vàng trước mọi hiện tượng
-Diễn đạt trong sáng, cĩ thể sử dụng phép tu từ, yếu tố biểu cảm và nêu cảm nghĩ riêng
4.Ghi nhớ:
*Bài nghị luận về một hiện tượng đời sống thường có các nội dung:nêu rõ hiện tượng, phân tích cácmặt đúng-sai, lợi hại, chỉ ra nguyên nhân và bày tỏ thái độ, ý kiến của ngưòi viết về hiện tượng xãhội đó
* Diễn đạt cần chuẩn xác, mạch lạc; có thể sử dụng một số phép tu từ và yếu tố biểu cảm, nhất làphần nêu cảm nghĩ riêng
5 Luyện tập
-Bài tập 1, phần luyện tập, sgk
-Chọn một hiện tượng đời sống cĩ ý nghĩa nhất với em và lập dàn ý nghị luận
-Theo dõi hiện tượng về anh Tống Phước Phúc với nghĩa trang dành cho các đồng nhi và đưa ý kiến nghịluận của em
NGHỊ LUẬN VỀ MỘT ĐOẠN THƠ, BÀI THƠ.
I Đề bài
Đề 1: Phân tích bài thơ Cảnh khuya của Hồ Chí Minh:
Tiếng suối trong như tiếng hát xa, Trăng lồng cổ thụ bóng lồng hoa.
Cảnh khuya như vẽ,người chưa ngủ, Chưa ngủ vì lo nỗi nước nhà (1947)
Trang 23TÀI LIỆU HỌC NGỮ VĂN 12CB GV : NGUYỄN THỊ XUÂN MAI
Đề 2: Phân tích đoạn thơ sau trong bài thơ Việt Bắc của Tố Hữu:
Những đường Việt Bắc của ta
(…) Vui lên Việt Bắ, đèo De, núi Hồng
II.Tìm hiểu đề, lập dàn ý
1 Đề 1
a.Tìm hiểu đề :
-Hoàn cảnh ra đời bài thơ:Thời gian những năm đầu của cuộc kháng chiến chống
Pháp Địa điểm là vùng chiến khu Việt Bắc Lúc này Chủ tịch HCM đang trực tiếp lãnh đạo cuộckháng chiến chống Pháp đầy gian khổ nhưng vô cùng oanh liệt của nhân dân ta
-Nội dung tư tưởng và nghệ thuật của bài thơ (Luận đề):
+Nội dung:Vẻ đẹp núi rừng đêm trăng chiến khu Việt Bắc.Hình ảnh người thi sĩ chiến sĩ cáchmạng Hồ Chí Minh (yêu thiên nhiên + nặng lòng lo nỗi nước nhà)ø
+Nghệ thuật: Vẻ đẹp hài hòa giữa chất cổ điển và hiện đại
b.Lập dàn ý
*Mở bài
-Nêu hoàn cảnh ra đời bài thơ
-Nêu luận đề và trích dẫn ra bài thơ
*Thân bài
-Luận điểm 1:Cảnh đẹp đêm trăng ở chiến khu Việt Bắc
+Luận cứ: Hai câu thơ đầu Hình ảnh đđẹp, thi vị: trăng, hoa, cổ thụ, tiếng suối
-Luận đđiểm 2: Hình tượng nhân vật trữ tình: thi sĩ - chiến sĩ
+Luận cứ: 2 câu cuối
+Tâm trạng: chưa ngủ
+Tình cảm: yêu thiên nhiên, lo nước
-Luận điểm 3: Vẻ đẹp hài hòa giữa chất cổ điển và hiện đại
+Luận cứ: Cổ điển: thể thơ tứ tuyệt, bút pháp miêu tả, hình ảnh thiên nhiên Hiện đại: nhânvật trữ tình không phải là ẩn sĩ lánh đời mà là chiến sĩ (cảm hứng chủ đạo là tình cảm đất nước)
-Luận điểm 4: Đánh giá Nội dung tư tưởng và nghệ thuật của bài thơ
* Kết bài
-Khẳng định bài thơ
-Cảm nghĩ của bản thân về Bác
*Mở bài:-Xuất xứ đoạn thơ
-Luận đề, trích đoạn thơ
-Luận điểm 3:
Nghệ thuật điêu luyện trong việc sử dụng thể thơ lục bát
(từ ngữ, hình ảnh, biện pháp trùng điệp, so sánh, cường điệu; giọng thơ hào hùng , tính sử thi…
*Kết bài
-Khẳng định giá trị nội dung và nghệ thuật của khổ thơ, bài thơ
*Thân bài
-Luận điểm 1:(8 câu đầu):
Khí thế dũng mãnh của cuộc kháng chiến chống Pháp ở Việt Bắc
-Luận điểm 2(4 câu sau):
Khí thế chiến thắng ở các chiến trường khác
Trang 24TÀI LIỆU HỌC NGỮ VĂN 12CB GV : NGUYỄN THỊ XUÂN MAI-Cảm nhận phong cách thơ Tố Hữu (hoặc về cuộc kháng chiến)
II.Ghi nhớ
- Sách giáo khoa.
III.Luyện tập
Đề: Nghị luận đoạn thơ sau trong bài Tràng giang (Huy Cận)
Lớp lớp mây cao đùn núi bạc
Chim nghiêng cánh nhỏ:bóng chiều sa
Lòng quê dợn dợn vời con nước
Không khói hoàng hôn cũng nhớ nhà
THÔNG ĐIỆP NHÂN NGÀY PHÒNG CHỐNG AIDS,1-12-2003
-Năm 2001, tổ chức Liên hợp quốc và cá nhân Tổng thư kí Cơ-phi An-nan được trao giải thưởngNơ-ben Hịa bình
2 Văn bản:
a Hồn cảnh ra đời:
Nhân Ngày thế giới phịng chống AIDS 1-12-2003, Tổng thư kí Liên hợp quốc Cơ-phi An-nan đã gửi bức thơng điệp đến tồn thế giới, nhằm kêu gọi mọi quốc gia, tổ chức và mọi người hãy nỗ lực ngăn chặn phịng chống đại dịch này trên tồn cầu
b.Bố cục:4 phần(Mở đầu, Nhìn lại tình hình thực hiện phịng chống AIDS, Nhiệm vụ cấp bách,
quan trọng hàng đầu trong việc phịng chống AIDS,Kết thúc: Lời kêu gọi phịng chống AIDS)
II Đọc – hiểu văn bản
1.Đọc
2 Hiểu
a) Mở đầu: Nhắc lại việc cam kết của các quốc gia trên thế giới để đánh bại căn bệnh HIV/AIDS
vào năm 2001 và Tuyên bố về cam kết phịng chống HIV/AIDS của quốc gia đĩ.
b) Nhìn lại tình hình thực hiện phịng chống AIDS
*Kết luận
- Khơng hồn thành được một số mục tiêu đề ra trong Tuyên bố về Cam kết phịng chống HIV/AIDS vàtiến độ như hiện nay, chúng ta sẽ khơng đạt được bất cứ mục tiêu nào vào năm 2005
c) Nhiệm vụ cấp bách, quan trọng hàng đầu trong việc phịng chống AIDS
- Phải nỗ lực thực hiện cam kết của mình bằng những nguồn lực và hành động cần thiết
- Phải đưa vấn đề AIDS lên vị trí hàng đầu trong chương trình nghị sự về chính trị và hành động
- Phải cơng khai lên tiếng về AIDS
- Khơng được kì thị và phân biệt đối xử đối với những người sống chung với HIV/AIDS
- Đừng để một ai cĩ ảo tưởng rằng chúng ta cĩ thể bảo vệ được chính mình bằng cách dựng lên các bứctường rào ngăn cách giữa “chúng ta” và “họ”
- Trong thế giới AIDS khốc liệt này khơng cĩ khái niệm “chúng ta” và “họ” Trong thế giới đĩ, im lặngđồng nghĩa với cái chết Cĩ nghĩa là phải hành động để chống lại đại dịch AIDS đang đe dọa mọi ngườitrên hành tinh này, khơng trừ một ai
d) Kết thúc: Lời kêu gọi phịng chống AIDS