1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

ĐỀ THI học SINH GIỎI LÝ 9 TỔNG Hợp (HOT0

5 652 5

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 206 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

......................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

Trang 1

Câu 1:

Một vật chuyển động đều từ A đến B hết 2 giờ với vận tốc v1=15km/h Sau đó nghỉ 2 giờ rồi quay trở về A với vận tốc không đổi v2=10km/h.

a) Tính vận tốc trung bình của chuyển động trên quãng đường ABA?

b) Vẽ đồ thị quãng đường – thời gian (trục tung biễu diễn quãng đường, trục hoành biễu diễn thời gian) của chuyển động nói trên?

Câu2:

Cho đồ thị chuyển động của hai xe được mô tả trên hình vẽ.

Câu 3

Cho 3 điện trở R1, R2, R3 ; mỗi điện trở ( theo thứ tự đó ) có ghi ( 12 Ω-4A), (5Ω-2A), ( 7Ω-3A) a) Các số ghi trên điện trở có ý nghĩa gỡ ?

b) Ba điện trở trên được mắc thành đoạn mạch hỗn tạp có điện trở tương đương bằng 6Ω Nêu cách mắc đoạn mạch này.

c) Đoạn mạch vừa thực hiện ở câu b đuợc mắc nối tiếp với một cụm gồm các bóng đèn điện cùng loại 3V-1W thành mạc điện để sử dụng ở hiệu điện thế không đổi U= 30 V sao cho tất cả các bóng đèn trong cụm đều sáng bình thường Vẽ sơ đồ tổng quát cho mạch điện, nêu các cách mắc thoả mãn yêu cầu bài toán và cho biết số lượng bóng đèn cần có trong từng cách mắc.

5 10 15 20 25

O 1/2 1 3/2 2 5/2

E

a Hãy nêu đặc điểm chuyển động của mỗi

xe.

b Xe thứ hai chuyển động với vận tốc bao

nhiêu thì có thể gặp xe thứ nhất 2 lần.

x(Km)

t(h) (I)

(II)

Trang 2

Câu 4

Hai vật chuyển động thẳng đều trên cùng một đường thẳng Nếu chúng chuyển động lại gần nhau thì cứ sau 5 giây khoảng cách giữa chúng giảm 8 m Nếu chúng chuyển động cùng chiều (độ lớn vận tốc như cũ) thì cứ sau 10 giây khoảng cách giữa chúng lại tăng thêm 6m Tính vận tốc của mỗi vật.

Bài 5:

Một động tử xuất phát từ A trên đường thẳng hướng về B với vận tốc ban đầu V0 = 1 m/s, biết rằng cứ sau 4 giây chuyển động, vận tốc lại tăng gấp 3 lần và cứ chuyển động được 4 giây thỡ động tử ngừng chuyển động trong 2 giây trong khi chuyển động thì động tử chỉ chuyển động thẳng đều.

Sau bao lâu động tử đến B biết AB dài 6km?

Câu 6:(Đề TT)

Dùng một ấm điện đun nước: Nếu cắm ấm vào hđt U1=120v thì sau t1=18’nước sẽ sôi; Nếu cắm ấm vào hđt U2=132v thì sau t1=12’nước sẽ sôi; Nếu cắm ấm vào hđt U3=150v thì sau bao lâu nước sẽ sôi?Biết Qhptỉ lệ với thời gian đun nước Coi Rấmkhông thay đổi.

Câu 7 (bt cóđtrơ vkế)

Cho mạch điện như hình vẽ:

Hỏi khi đóng cả hai khoá, thì mạch điện tiêu thụ công suất là

bao nhiêu?

H 2 Bài 9

Cho mạch điện có sơ đồ như hình vẽ Hiệu điện thế hai đầu đoạn mạch

nối

a, Tính điện trở R của dây dẫn MN

b, Xác định vị trí điểm C để dòng điện qua ampe kế theo chiều từ D đến C và có cường độ 1/3 A

Bài 10: Một bình nhôm khối lượng m0=260g, nhiệt độ ban đầu là t0=200C, được bọc kín bằng lớp

Bài 11: Cho mạch điện như hình vẽ Đèn Đ1 ghi 100V–Pđm1, Đèn Đ2 ghi 125V–Pđm2 (Số ghi công

A

V 1

V

2

R R

C

P

-R 3

R 1

R 2

K 1

K2

U

+

-A

N

+ U _

D

Trang 3

0,54A Tính công suất định mức của mỗi đèn? Bỏ qua sự phụ thuộc của điện trở đèn vào nhiệt độ Điện trở ampe kế và dây nối không đáng kể

Bài 12

G1

và B được đặt vào giữa hai gương

a/ Trình bày cách vẽ tia sáng suất phát

G1 rồi đến B G2

Câu 13

Hai học sinh định dùng một tấm ván dài 2,6m kê lên một đoạn sắt tròn để chơi trò bập bênh Học sinh A cân nặng 35kg, học sinh B cân nặng 30kg Hỏi nếu hai em muốn ngồi xa nhau nhất để chơi một cách dễ dàng, thì đoạn sắt phải đặt cách A một khoảng bằng bao nhiêu?

Câu 14

Một khối nhôm hình hộp chữ nhật có kích thước là (5 x 10 x 15)cm

lượng hao phí bằng 20% phần nhiệt lượng cần cung cấp cho nước?

Câu 15

Cho mạch điện như hình vẽ Biết U = 7V; R = 3Ω; R = 6Ω;

a Tính điện trở của dây dẫn AB

ampe kế

3A

Câu 16

Nước máy có nhiệt độ 220C Muốn có 20 lít nước ở nhiệt độ 350C để tắm cho con, một

a Lượng nước nóng đó có đủ không? Thừa hay thiếu bao nhiêu?

b Nếu dùng hết cả 4 lít nước sôi, thì được bao nhiêu nước ấm?

. A B

α

Trang 4

Câu 17 R 1 M R 2

Cho mạch điện như hình vẽ.

Biết R1= R4 = 12 Ω ; R3 = R5 = 24 Ω Hiệu điện thế U R3

giữa hai cực của nguồn không đổi Khi K mở, vôn kế chỉ

81 V; khi K đóng, vôn kế chỉ 80 V Coi điện trở của

dây nối và khóa K không đáng kể; điện trở của vôn kế

vô cùng lớn R4

Câu 18

Cho một nguồn điện 9V, một bóng đèn Đ (6V – 3W), một biến trở con chạy Rx có điện trở

Câu 19

Cho mạch điện như hình vẽ

thời của một biến trở đủ lớn, am pe kế A và

dây nối có điện trở không đáng kể

bằng 9 W và tính hiệu suất của mạch điện Biết

Câu 20

trở R của một vật dẫn Cho điện trở của Ampe kế là không đáng kể

************Hết*************

A

R1

R0

Rx +

U

K

+

V

N R5

Trang 5

MÔN THI : VẬT LÝ

Thời gian làm bài : 120 phút

Bài 1 : Hai xe đạp cùng xuất phát từ một điểm trên vòng đua hình tròn bán kính 200m

Cho π= 3,2

a) Hỏi bao nhiêu lâu sau thì chúng gặp nhau, biết vận tốc của hai xe là 30 Km/h và 32 Km/h b) Trong 4 giờ đuổi nhau như vậy thì hai xe gặp nhau mấy lần ? Quảng đường đi được của mỗi xe là bao nhiêu ?

Bài 2 : Người ta kéo một vật A có khối lượng mA = 10 kg chuyển động đều đi lên mặt phẳng nghiêng như hình vẽ Biết CD = 4m ; DE = 1m.

a) Nếu bỏ qua ma sát thì vật B phải có khối lượng mB là bao

nhiêu ?

b) Thực tế có ma sát nên để kéo A đi lên đều người ta phải

treo vật B có khối lượng mB = 3 kg Tính hiệu suất của mặt

phẳng nghiêng Biết dây nối có khối lượng không đáng kể

Bài 3 : Cho mạch điện như hình vẽ :

Các Ampe kế và khóa k có điện trở không đáng kể

Cho U = 6 V Các điện trở : R1= 6Ω , R2= 4Ω ,

R4= 3Ω, R5= 6Ω

a) Khi k mở A1 chỉ 0,5 A Tính R3 ? M R3

b) Tính số chỉ các Ampe kế khi k đóng ? A B

R1

N

Bài 4 :

Cho mạch điện có sơ đồ như hình vẽ:

AB là biến trở có con chạy C Khi C ở B thì vôn kế chỉ U1= 2V, khi C ở điểm giữa D của AB

thì vôn kế chỉ U2= 3V Nếu con chạy C ở A thì

vôn kế chỉ bao nhiêu ? Biết U không đổi, vôn kế

có điện trở rất lớn và dây nối có điện trở rất nhỏ.

Bài 5:

Một vật có dạng một khối lập phương cạnh 20cm được

thả trong một thùng chứa nước ở dưới và dầu ở trên Vật lơ

lửng trong chất lỏng Mặt phân cách giữa nước và dầu nằm

đúng giữa khối lập phương Hãy xác định lực đẩy Acsimet

lên vật Biết dd=0,8.104N/m3, dn=104N/m3

A2

V R

U

C D

E

B

C

U

Ngày đăng: 21/08/2016, 21:22

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w