1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

TIỂU LUẬN PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KHOA HỌC

55 442 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 55
Dung lượng 1,89 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề tài SƯU TẦM VÀ XÂY DỰNG HỆ THỐNG BÀI TẬP NÂNG CAO CHƯƠNG NHÓM HALOGEN ĐỂ BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI TRUNG HỌC PHỔ THÔNG Giảng viên hướng dẫn Sinh viên thực hiện: Lớp Hóa 2A Huế, tháng

Trang 1

ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

KHOA HÓA HỌC

TIỂU LUẬN

HỌC PHẦN ???????

Đề tài

SƯU TẦM VÀ XÂY DỰNG HỆ THỐNG BÀI TẬP NÂNG CAO CHƯƠNG NHÓM HALOGEN ĐỂ BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI TRUNG

HỌC PHỔ THÔNG

Giảng viên hướng dẫn Sinh viên thực hiện:

Lớp Hóa 2A

Huế, tháng 10 năm 2013

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành tiểu luận này chúng tôi đã nhận được sự giúp

đỡ của các Thầy, Cô và các bạn, đặc biệt là sự hướng dẫn tận tình của Thầy giáo Dũng.

Chúng tôi xin chân thành cám ơn!

Huế, ngày 10 tháng 10 năm 2013

Sinh viên

Nguyễn Cao Duy Ân

Trang 3

MỤC LỤC

Trang

Trang 4

PHẦN MỞ ĐẦU

1.LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

Nhóm Halogen là một trong những nội dung quan trọng trong chương trình bộ môn Hóa học lớp 10 bậc trung học phổ thông nói riêng và phần Hóa phi kim

nói chung của phần Hóa Vô cơ Vì vậy việc sưu tầm và xây dựng hệ thống bài

tập nâng cao chương NHÓM HALOGEN , qua đó tổng hợp , hệ thống hóa và vận dụng kiến thức qua việc giải bài tập bồi dưỡng học sinh giỏi trung học phổ thông là rất cần thiết

Mặt khác, bản thân là một sinh viên chuyên ngành Hóa học, tôi muốn tìm hiểu nhằm hoàn thiện và nâng cao hơn nữa kiến thức về Hóa học để sau này hỗ trợ tốt cho nghề nghiệp dạy học của mình

Đó chính là lý do chọn đề tài tiểu luận sưu tầm và xây dựng hệ thống bài tập

nâng cao chương NHÓM HALOGEN để bồi dưỡng học sinh giỏi trung học phổ thông của chúng tôi.

2.MỤC TIÊU VÀ NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU

-Mục tiêu: Xác định được các yêu cầu cụ thể của một bài tập-Vận dụng các kiến thức đã học để giải quyết các yêu cầu của đề ra

-Nhiệm vụ: Tìm hiểu các phưong pháp giải toán Tập hợp các bài tập hay thuộc nội dung nhóm Halogen dùng bồi dưỡng học sinh giỏi trung học phổ thông

3.ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

Cấu tạo, tính chất và phương pháp điều chế các đơn chất và hợp chất của các nguyên tố nhóm Halogen

4.PHẠM VI NGHIÊN CỨU

Đề tài dừng ở phạm vi sưu tầm và xây dựng hệ thống bài tập nâng cao chương NHÓM HALOGEN để bồi dưỡng học sinh giỏi trung học phổ thông

-Sưu tầm bài tập thông qua các tài liệu tham khảo như ở sách , tạp chí ,vở, qua mạng internet

-Hệ thống, tổng hợp bài tập theo các dạng trắc nghiệm, tự luận theo các mức độ

từ dễ đến khó, bao gồm cả câu hỏi lý thuyết và bài tập tính toán

6.BỐ CỤC

Trong khuôn khổ phạm vi của một đề tài tiểu luận, đề tài gồm 3 phần: Mở đầu

- Nội dung - Kết luận

Trang 5

Khối lượng

Trạng thái đơn Màu sắc

3 Bắt đầu từ Cl trở đi, do có các obitan còn trống khi được kích thích tạo ra 3, 5 hoặc

7 electron độc thân, vì vậy trong các hợp chất với oxi, các nguyên tố Cl, Br, I có khả năng có số oxi hoá +1, +3, +5 và +7

Chú ý: Flo không có khả năng này do không có phân lớp d trống

Trang 6

Mặt khác Flo là nguyên tố có độ âm điện lớn nhất nên trong các hợp chất, Flo luôn có

6.Halogen có khuynh hướng thu 1 electron tạo ion âm: X + 1e = X– nên tính chất hóa học đặc trưng là tính oxi hóa

7.Muối halogenua hầu hết tan trong nước, nhưng AgCl↓(màu trắng), AgBr↓(màu vàng nhạt), AgI↓(màu vàng), còn AgF tan

Kết luận : Halogen là phi kim điển hình, là chất oxi hoá mạnh và khả năng oxi hoá

giảm dần từ flo đến iot, phù hợp với sự giảm độ âm điện

II CÁC CHẤT TIÊU BIỂU: Tính chất – Điều chế

1.CLO

2.CÁC HALOGEN KHÁC( FLO-BROM-IOT)

Trang 7

Là tinh thể màu đen tím, khi thăng hoa cho hơi màu tím,độc.

* dung dịch axit HBr mạnh hơn dung dịch axit HCl

*HBr bị oxi hoá bởi

H2SO4, O2

* 2HBr + H2SO4 =

Br2 + SO2 + 2H2O

* 2HBr + O2 = 2H2O + 2Br2

- tương tự Br2 nhưng yếu hơn

* 2HI + 2FeCl3 = 2FeCl2 + I2 + 2HCl

* Lưu ý:

Từ HFHClHBrHI: tính axit của dung dịch tăng, tính khử tăng

Trang 8

* KClO3 + 6HBr = KCl + 3Br2 + 3H2O

* KBrO3 + 6HI = KBr + 3I2 + 3H2O

* 2FeCl3 + 2HI = 2FeCl2 + 2HCl + I2

* 2KI + Cl2 = 2KCl + I2

3.HIĐRO CLORUA-AXIT CLOHIĐRIC

4.MỘT SỐ HỢP CHẤT CÓ OXI CỦA CLO TIÊU BIỂU

Trang 9

- Là chất oxi hoá mạnh

HClO3 + 5HCl = 3Cl2 + 3H2O

- Là axit rất mạnh (mạnh hơn HNO3,

CaCl2+CaCO3+ 2HClO

3.Muối Bectôlê KClO 3 (hayKaliclorat)điều chế từ Cl2 và dd kiềm nóng:3Cl2+6KOH =5 KCl+KClO3+3H2OHoặc điện phân dd KCl 25% ở 750C.Phản ứng cần nhớ

* KClO3 + 6HCl = 3Cl2+KCl+3H2O

* 4KClO3 3KClO4 + KCl

* 2KClO3 2KCl + 3O2

5.NHẬN BIẾT axit HCl hay muối clorua Cl–: Dùng dung dịch AgNO3

Ag+ + Cl– = AgCl↓(màu trắng) Và 2AgCl  →as 2Ag(xám đen) + Cl2

t o

MnO2

t o

Trang 10

Câu 1: Hỗn hợp khí nào sau đây có thể tồn tại ở bất kì điều kiện nào ?

Câu 6:Người ta có thể điều chế HCl bằng cách cho muối NaCl tác dụng với axit

H2SO4 đặc nóng ( phương pháp sunfat), nhưng không thể dùng cách này để điều chế HBr và HI do

A Fe2O3, NaOH, MnO2, Cu B Fe, KMnO4 ,CuO, Ba(OH)2

C Mg, CaCO3, H2SO4, Mg(OH)2 D Al, AgNO3, MgCO3, BaSO4

Câu 9: Trong phòng thí nghiệm, khí CO2 được điều chế từ CaCO3 và dung dịch HCl thường bị lẫn khí hiđro clorua và hơi nước Để thu được CO2 gần như tinh khiết, người ta dẫn hỗn hợp khí lần lượt qua 2 bình đựng các dung dịch

Câu 10:Trong phản ứng sau: Cl2 + H2O ¬ → HCl + HClO

A Clo chỉ đóng vai trò chất oxi hóa

Trang 11

B Clo chỉ đóng vai trò chất khử

C Clo vừa đóng vai trò chất oxi hóa, vừa đóng vai trò chất khử

D Nước đóng vai trò chất khử

Câu 11: Có 4 lọ mất nhãn đựng các dung dịch riêng biệt: NaF, NaCl, NaBr, NaI Hóa

chất duy nhất dùng để nhận biết 4 dung dịch trên là

A Quỳ tím B AgNO3. C CuSO4 D BaCl2

Câu 12: Cho các chất: sắt (II) hiđroxit, natrri cacbonat , kim loại đồng, kim loại

nhôm, đồng (II) oxit tác dụng lần lượt với dung dịch HCl, số phản ứng xảy ra là

A 2 B 3 C 5 D 4

Câu 14: Điện phân dung dịch NaCl không có màng ngăn hai điện cực sẽ thu được sản

phẩm là

A Na và Cl2 B Na, Cl2, H2 và O2

C Nước Giaven và H2 D NaOH, Cl2 và H2

Câu 15: Dựa vào phương trình hóa học : 2HI + 2FeCl3 → 2FeCl2 + I2 + 2HCl có thể kết luận được

C HI là chất khử, FeCl3 là chất oxi hóa D Cả A, B và C.

Câu 16: Chọn câu đúng Trong phản ứng xảy ra giữa MnO2 và HCl đặc khi đun nóng

C HCl là chất khử và là môi trường D HCl đã nhận electron từ MnO2

Câu 17: Cấu hình electron của ion Cl– là

A 1s22s22p63s23p4 B 1s22s22p63s23p5

C 1s22s22p63s23p6 D 1s22s22p63s23p64s1

Câu 18: Khi hình thành liên kết hoá học trong phân tử hiđroclorua, xảy ra sự xen phủ

giữa

Trang 12

Câu 18: Hoà tan hết 7,06 g hỗn hợp A gồm ba kim loại Mg, Al và Fe trong dung dịch

HCl, có 4,704 lít khí hiđro thoát ra (đktc) và thu được dung dịch D Cô cạn dung dịch

D, thu được m gam hỗn hợp muối khan Trị số của m là

Câu 19: Chọn nhận xét sai được rút ra từ việc khảo sát phản ứng sau

MnO2 + 4HCl  → MnCl2 + Cl2 + 2H2O

A Phản ứng thuộc loại phản ứng oxi hoá -khử.

B Trong phản ứng, phân tử HCl bị oxi hoá thành Cl2

C Trong phản ứng, phân tử MnO2 bị khử thành MnCl2

D Trong phản ứng, phân tử HCl chỉ đóng vai trò là chất khử

Câu 20: Để khử 2,4g một oxit kim loại MxOy ở nhiệt độ cao cần 1,008 lít khí H2 (đktc) Kim loại thu được đem hoà tan hoàn toàn trong dung dịch HCl thu được 0,672 lít khí H2 (đktc) Công thức phân tử oxit kim loại đã dùng là

A Fe2O3 B Fe3O4 C CuO D ZnO

Câu 21: Dãy sắp xếp theo thứ tự lực axit tăng dần của các chất là

C HBrO2 <HClO< HIO< HBrO D HClO < HClO2< HClO3< HClO4

thì thấy

A.Cả 4 dung dịch đều tạo ra kết tủa.

B Có 1 dung dịch tạo ra kết tủa và 3 dung dịch không tạo ra kết tủa.

C Có 2 dung dịch tạo ra kết tủa và 2 dung dịch không tạo ra kết tủa.

D Có 3 dung dịch tạo ra kết tủa và 1 dung dịch không tạo ra kết tủa

Câu 23: HCl là chất oxi hoá trong phản ứng

A Fe3O4 + HCl  → FeCl3 + FeCl2 + H2O

B KMnO4 + HCl →KCl +MnCl2 + Cl2 + H2O

C Fe + HCl → FeCl2 + H2

Trang 13

D FeS + HCl  → FeCl2 + H2S

Câu 24: X, Y là 2 nguyên tố halogen thuộc 2 chu kỳ liên tiếp có tổng số proton trong

2 hạt nhân là là 52 Hai nguyên tố X, Y là

Câu 25: 5,6 lít (đktc) hỗn hợp khí A gồm clo và oxi tác dụng vừa hết với 8,49 gam

hỗn hợp B gồm magie và nhôm tạo ra 21,17 gam hỗn hợp clorua và oxit của hai kim loại Thành phần phần trăm về thể tích của từng chất trong hỗn hợp A là

C Cl2: 48% và O2: 52% D Cl2: 75% và O2:25%

Câu 26: Cho 17,4 gam MnO2 tác dụng hết với dung dịch HCl lấy dư Toàn bộ khí clo sinh ra được hấp thụ hết vào 145,8 gam dung dịch NaOH 20% (ở nhiệt độ thường) tạo

ra dung dịch A Nồng độ phân trăm của từng chất tan đó là

A NaCl : 7,13%; NaClO : 9,13%; NaOH : 8,1%

B NaCl : 7,31%; NaClO : 9,13%; NaOH : 8,3%

C NaCl : 3,31%; NaClO : 7,31%; NaOH : 9,1%

D NaCl : 7,31%; NaClO : 9,31%; NaOH : 8,1%

Câu 27: Có 4 ống nghiệm bị mất nhãn, mỗi ống nghiệm chứa một trong các dung dịch

HCl, HNO3, KCl, KNO3 Hai hoá chất được dùng để phân biệt các dung dịch trên là

A.Giấy quỳ tím và dung dịch Ba(OH)2

B Dung dịch Ba(OH)2 và dung dịch AgNO3

C Dung dịch AgNO3 và dung dịch phenolphtalein

D.Giấy tẩm quỳ màu tím và dung dịch AgNO3

Câu 28: Cho 9,59 gam kim loại Ba tác dụng với halogen X có dư, thu được 14,56

gam muối halogenua Nguyên tử khối và tên halogen là

Câu 29: Tổng hợp khí HCl từ 3,36 lít khí H2 và 2,24 lít khí Cl2 thì thu được 1,68 lít khí HCl Hiệu suất của phản ứng là

A 37,5% B 62,5% C 40% D 75,0%

Trang 14

Câu 30: Cho 8,1 gam nhôm tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl 20% (D = 1,1 g/ml)

tạo thành một dung dịch A Nồng độ % của dung dịch A là

A 23,35% B 25,35% C 25,53% D 25,55%

Câu 31: Trong các dãy chất dưới đây, dãy gồm các chất đều tác dụng được với dung

dịch HCl là

C CuO,CaCO3, H2SO4, Mg(OH)2 D AgNO3(dd), MgCO3, Zn, BaSO4

Câu 32: Dung dịch axit không thể chứa trong bình thuỷ tinh là

Câu 33: Chất NaBrO có tên là

Câu 34: Khối lượng khí Clo và Brom thu được khi điện phân nóng chảy một khối

lượng như nhau NaCl và NaBr là

Câu 35: Ngâm một lá kim loại M có khối lượng 50g trong dung dịch HCl, sau khi thu

được 336ml khí H2 (đktc) thì khối lượng lá kim loại giảm 1,68% Kim loại M là

Câu 36: Có hỗn hợp gồm NaI và NaBr Hòa tan hỗn hợp vào nước Cho brôm dư vào

dung dịch Sau khi phản ứng thực hiện xong, làm bay hơi dung dịch, làm khô sản phẩm, thì thấy khối lượng của sản phẩm nhỏ hơn khối lượng hỗn hợp 2 muối ban đầu

là m(g) Lại hòa tan sản phẩm vào nước và cho clo lội qua cho đến dư Làm bay hơi dung dịch và làm khô chất còn lại người ta thấy khối lượng chất thu được lại nhỏ hơn khối lượng muối phản ứng là m gam Thành phần phần trăm về khối lượng của NaBr trong hỗn hợp đầu là

A 3,7% B 4,5% C 7,4% D 6,7%

Câu 37: Sục khí clo vào dung dịch NaBr và NaI đến phản ứng hoàn toàn ta thu được

1,17g NaCl Số mol hỗn hợp NaBr và NaI có trong dung dịch ban đầu là

Trang 15

Câu 38: Có một hỗn hợp gồm NaCl và NaBr Cho hỗn hợp đó tác dụng với dung dịch

AgNO3 dư thì tạo ra kết tủa có khối lượng bằng khối lượng của bác nitrat đã tham gia phản ứng Thành phần phần trăm khối lượng NaCl trong hỗn hợp đầu là

A 27,88% B 13,48% C 25,24% D 24,50%

Câu 39: Hòa tan 104,25g hỗn hợp các muối NaCl và NaI vào nước Cho đủ khí clo đi

qua rồi đun cạn Nung chất rắn thu được cho đến khi hết hơi màu tím bay ra Bả rắn còn lại sau khi nung nặng 58,5g Thành phần phần trăm khối lượng hỗn hợp 2 muối là

Câu 40: Một hỗn hợp gồm 2 lít clo và 1 lít hiđro được để ra ánh sáng Sau một thời

gian thu được hỗn hợp khí A trong đó có 50% hiđroclorua theo thể tích.Vậy thể tích của mỗi khí trong hỗn hợp A ( ở cùng điều kiện) là

A 1,75 lít Cl2; 0,75 lít H2; 0,50 lít HCl B.1,25 lít Cl2; 0,25 lít H2; 1,50 lít HCl

C 1,50 lít Cl2; 0,50 lít H2; 1,00 lít HCl D 1,00 lít Cl2; 0,00 lít H2; 2,00 lít HCl

Câu 41: Cho 23,1 gam hỗn hợp gồm 3 kim loại Fe, Zn, Al tan hoàn toàn trong dung

dịch HCl 0,5M, thu được 6,72 lít khí hiđrô (ở 0OC; 2atm) Thể tích dung dịch axit tối thiểu cần dùng và khối lượng muối thu được là

Câu 42: Cho 1,3 gam sắt clorua tác dụng với bạc nitrat dư thu được 3,444 gam bạc

clorua Công thức của muối sắt ban đầu là

Câu 43: Có 4 lọ mất nhãn A, B, C, D chứa HI, AgNO3, KI, Na2CO3 ( có thể không theo thứ tự) Biết rằng nếu cho chất trong lọ A phản ứng với các chất trong các lọ còn lại thì thu được 1 kết tủa Chất B tạo kết tủa với các chất A, C, D.Chất C tạo 1 kết tủa trắng và 1 chất khí với các chất A,B,D Vậy chất chứa trong các lọ A, B, C, D lần lượt là

A KI; AgNO3; Na2CO3; HI B KI; Na2CO3; HI; AgNO3

C HI; AgNO3; Na2CO3; KI D Na2CO3; KI; AgNO3; HI

Trang 16

Câu 44: Nếu lấy số mol như nhau của mỗi chất : KMnO4 , KClO3 , K2Cr2O7 và MnO2 cho tác dụng với dung dịch HCl đặc dư thì chất cho lượng clo ít nhất là

A KClO3 B MnO2 C K2Cr2O7 D KMnO4

Câu 45: Cho 10,000 lít H2 và 6,720 lít Cl2 (đktc) tác dụng với nhau rồi hoà tan sản phẩm vào 385,400g nước ta thu được dung dịch A Lấy 50,000g dung dịch A cho tác dụng với dung dịch AgNO3 (lấy dư) thu được 7,175g kết tủa Hiệu suất của phản ứng giữa H2 và Cl2 là

A.8,0 (g) B 4,0 (g) C 80,0 (g) D.không còn phần rắn nào.

Câu 48: Hoà tan 12g hỗn hợp 2 muối cacbonat kim loại bằng dung dịch HCl dư ta thu

được dung dịch A và 1,008 l khí bay ra (đkc) Số gam muối khan thu được khi cô cạn

Câu 50: Đốt 40,6g một hợp kim gồm Al và Zn trong bình đựng khí 16ung1616 thu

được 65,45g hỗn hợp rắn Cho hỗn hợp rắn này tan hết vào dung dịch HCl thì được

dung dịch V (l) H2 (đkc) Dẫn V (l) khí này đi qua ống đựng 80g CuO nung nóng Sau

một thời gian thấy trong ống còn lại 73,32g chất rắn và chỉ có 80% khí hiđro tham gia phản ứng Xác định phần trăm khối lượng của Al trong hợp kim Al – Zn là

Trang 17

sử gọi hoá trị của M lúc này là m

68 , 1

4,2 ⇔ 56x + 16y = 53,33y Hay

y

x

=

3 2

Vậy CTPT oxit cần tìm là: Fe2O3

Trang 18

Câu 25: C

Gọi a,b lần lượt là số mol của clo và oxi

Ta có: a+b= 0,25 (1)

4,22

6,5

12,

56 , 14 137

59 , 9

0375,0

= 37,5%

Câu 30: A

2Al + 6HCl  → 2AlCl3 + 3H2

Trang 19

= 164,25 (g)

C%

⟹ AlCl 3 =

9,025,1641,8

3,0.5,133

Câu 34: B

2NaCl  → dp 2Na + Cl22NaBr  → dp 2Na + Br2

mNaCl = mNaBr = m

nNaCl =

5 , 58

m 5

nNaBr =

103

m103

⟹ mCl 2 =

103 117

m 7313 117

m 71

=

117 103

m 9360

Trang 20

Ở phản ứng (1) : khối lượng giảm : ∆ m = mI – mBr = (127 – 80)b = 47b

Ở phản ứng (2) : khối lượng giảm : ∆ m = mBr – mCl = (80 – 35,5)(a + b) = 44,5(a + b)

⇒ 47b = 44,5(a + b) ⇒ b = 17,8a

Vậy %mNaBr = 100 %

b 150 a 103

a 103

+ (với b = 17,8a)= 3,7%

Câu 37: D

Áp dụng bảo tòan đối với nguyên tố Na ta có: n hỗn hợp = n Na= n NaCl= 0,2mol

5,58

17,1

%m

b103a5,58

a5,58

NaI

a:NaCl

5,

Trang 21

⟹%mNaCl = 100% 28,06%

25,104

5,0.5,

58 = ; %mNaI = 100 – 28,06 = 71,94%

Câu 40: B

Phản ứng : Cl2+ H2 → 2HCl

Từ tỉ lệ nhận thấy phản ứng không làm thay đổi số mol khí

Vậy hỗn hợp khí A thu được có thể tích 3 lít, trong đó thể tích hiđroclorua là 3.50%= 1,5 lít

Dựa vào tỉ lệ phản ứng suy ra :V Cl pu=V H pu=

2

2

5 ,

2,1

=

Và khối lượng muối : m muối= m kim loại + m Cl = 23,1 + 35,5.1,2= 65,7 (g)

Câu 42: B

Đặt công thức của sắt clorua cần tìm là FeCln

FeCln + n AgNO3→ nAgCl + Fe(NO3)n

Từ tỉ lệ phản ứng ta có: số mol AgCl= n số mol FeCln

3,1.+ ⟹ n=3 → Công thức là FeCl3

Câu 43: A

Cho các chất tác dụng với nhau theo từng đôi một Kết qủa được ghi ở bảng sau:

Trang 22

kết tủa trắng

-Chất B tạo kết tủa với các chất A, C, D nên B là AgNO3.

Chất C tạo 1 kết tủa trắng và 1 chất khí nên C là Na2CO3

Chất A phản ứng thu được 1 kết tủa nên A là KI

AgNO3 + HCl→ AgCl + HNO3 (2)

Số mol HCl có trong 50,000g dung dịch A = số mol AgCl ở phản ứng (2) :

Gọi x là số mol của HCl tạo thành từ phản ứng (1)

Ta có :Trong (385,4 + 36,5x)gam dung dịch A chứa x (mol) HCl

Và trong 50 gam dung dịch A chứa 0,05 (mol) HCl

Vậy: 0,05 (385,4 + 36,5x)= 50.x⟹x= 0,4(mol)

Trang 23

So sánh tỉ lệ thể tích của H2 và Cl2 ⟹hiệu suất phản ứng (1) phải tính theo Cl2

72,6

2

4,22

nCO 2 = 0,045

4,22

008,1

Trang 24

Hỗn hợp sau khi đốt gồm AlCl3, ZnCl2, Al dư, Zn dư

nH 2 (do 3 + 4) = 0 , 6

80

100 48 ,

nCl 2tham gia = 0 , 35

71

6 , 40 45 ,

Vậy: mAl = 27 0,3 = 8,1g ⇒%Al = 19,95%

6,40

100.1,

Trang 25

Phần 3 BÀI TẬP TỰ LUẬN

Bài 1:

Thả một viên bi sắt nặng 5,6 gam vào 200 ml dung dịch HCl chưa biết nồng độ Sau khi đường kính viên bi chỉ còn lại ½ thì thấy khí ngừng thoát ra

1.1.tính nồng độ mol của dung dịch HCl.

1.2.Cần thêm tiếp bao nhiêu ml dung dịch axit nói trên để đường kính viên bị

=

8

7 , 0

Giải

Trang 26

Đặt công thức oxit kim loại M là MxOy với số mol là x

Số mol H2 ở phản ứng (1) là: nH 2 (1) = 122,344,4 = 0,06 = ay ⟺ a.y = 0,06 (I)

Số mol H2 ở phản ứng (2):nH 2 (2) = 122,008,4 = 0,045 =

2

n x a

⟺ a.x.n = 0,09 (II)

mà ta có a = M3,4816y

X + ⟺ a.M.x + 16a.y = 3,48 (III)

thế (I), (II) vào (III) ⟹ M

n

09 , 0

+ 16 0,06 = 3,48 hay M = 28n

Chọn n=2; M= 56 ( là Fe) ⟹ Công thức oxit : FexOy

Từ (I) và (II) ⟹aa.x.y.2= 00,,0906 hay yx = 43Vậy công thức oxit kim loại là Fe3O4.

Bài 3:

Một hỗn hợp ba muối NaF, NaCl, NaBr nặng 4,82g hoà tan hoàn toàn trong nước được dung dịch A Sục khí Cl2 vào dung dịch A rồi cô cạn hoàn toàn sau phản ứng thu được 3,93g muối khan Lấy một nửa lượng muối khan này hoà tan vào nước rồi cho phản ứng với dung dịch AgNO3 dư thu được 4,305g kết tủa Tìm số mol mối muối NaF, NaCl, NaBr trong hỗn hợp ban đầu

)mol(xNaF

Trang 27

Hoà tan NaF, NaCl vào H2O rồi lấy ½ dung dịch cho tác dụng AgNO3 chỉ có phản ứng :

NaCl + AgNO3 = AgCl↓ + NaNO3

Khối lượng ba muối ban đầu : 42x + 58,5y + 103z = 4,82 (I)

Khối lượng NaF, NaCl : 42x + 58,5(y + z) = 3,93 (II)

số mol AgCl↓ : y2+z =1434,305,5 = 0,03 (III)

Giải hệ phương trình (I), (II), (III) suy ra :x = 0,01; y = 0,04; z = 0,02

Vậy NaF : 0,01 (mol) ; NaCl : 0,04 (mol) ; NaBr :0,02 (mol)

Bài 3:

Khi cho 1,16 gam hỗn hợp 3 kim loại X, Y, Z tác dụng hết với dung dịch HCl (dư) thu được 784 ml khí H2 (đktc) Tỉ lệ khối lượng nguyên tử của ba kim loại lần lượt là 3 : 5 : 7 và tỉ lệ số mol trong hỗn hợp của chúng là 4 : 2 : 1 Biết ba kim loại trong phản ứng chúng đều có hoá trị II và đều đứng trước H trong dãy điện hoá Xác định ba kim loại X, Y, Z

Ngày đăng: 19/08/2016, 21:41

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ phản ứng : - TIỂU LUẬN PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
Sơ đồ ph ản ứng : (Trang 20)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w