1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Truyền nối tiếp bất đồng bộ

17 912 5
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Truyền nối tiếp bất đồng bộ
Tác giả Nguyễn Trung Lập
Trường học Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội
Chuyên ngành Kỹ Thuật Điện Tử
Thể loại bài luận
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 516,57 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Như đã biết, trong các hệ thống truyền dữ liệu có hai cách đưa tín hiệu lên đường truyền: nối tiếp và song song

Trang 1

CHƯƠNG 4 TRUYỀN NỐI TIẾP BẤT ĐỒNG BỘ

♣ HỆ THỐNG TRUYỀN Dữ LIỆU

Vận hành Dung lượng kênh truyền

♣ MẪU TÍN HIỆU TRONG TRUYỀN BẤT ĐỒNG BỘ

♣ VÀI IC THỰC HIỆN GIAO THỨC BẤT ĐỒNG BỘ

6402 của INTERSIL

6850 của MOTOROLA

8251 của INTEL

Như đã biết, trong các hệ thống truyền dữ liệu có hai cách đưa tín hiệu lên đường truyền: nối tiếp và song song

Cách truyền song song thường được truyền trên một khoảng cách ngắn, ví dụ giữa các thiết bị trong cùng một phòng như từ máy tính sang máy in

Cách truyền nối tiếp thường được thực hiện khi khoảng cách truyền khá xa

Ngoài ra, trong cách truyền nối tiếp, dựa vào cách thực hiện sự đồng bộ giữa nơi phát

và thu ta có hai chế độ hoạt động: đồng bộ và bất đồng bộ

Trong chế độ bất đồng bộ, xung đồng hồ được tạo ra một cách riêng rẻ ở máy phát và máy thu dựa vào tần số danh định tương ứng với vận tốc truyền (bit rate hoặc baud rate) Trong chế độ đồng bộ, nơi phát có thể gửi xung đồng hồ tới nơi thu theo một kênh truyền song song với kênh truyền dữ liệu hoặc nơi thu tự tạo ra xung đồng hồ bằng cách tách tín hiệu thời gian từ dòng dữ liệu

Chương này bàn đến chế độ truyền nối tiếp bất đồng bộ Chúng ta sẽ lần lượt giới thiệu tính chất chung của hệ thống truyền dữ liệu, các giao thức của hệ thống truyền bất đồng

bộ Chúng ta cũng sẽ khảo sát vài IC thực hiện chức năng biến đổi song song ↔ nối tiếp trong các thiết bị thu phát

4.1 HỆ THỐNG TRUYỀN DỮ LIỆU

4.1.1 Vận hành

Một mẫu hệ thống truyền dữ liệu gồm 3 bộ phận chính (H 4.1)

- Một cặp thiết bị xử lý tín hiệu (Terminal, vd máy tính), một của máy phát (chuyển thông tin thành tín hiệu số) và một của máy thu (chuyển dữ liệu số thành thông tin)

- Một cặp giao diện nối tiếp, được gọi là thiết bị đầu cuối (Data Terminal Equipment,

DTE) mà nhiệm vụ chính là biến đổi chuỗi dữ liệu song song thành nối tiếp ở máy phát và nối

tiếp thành song song ở máy thu, đồng thời thực hiện một số chức năng khác theo yêu cầu của người sử dụng

- Một cặp giao diện truyền dữ liệu, được gọi là thiết bị truyền dữ liệu (Data Communication Equipment, DCE), thực hiện sự giao tiếp giữa DTE và môi trường truyền

Trang 2

⎯→

Máy tính hay Terminal phát

Bản tin

⎯→ Giao diện nối tiếp

DTE ⎯→ Giao diện truyền dữ liệu

⏐Báo nhận

⏐ Kênh truyền ⏐

⎯⎯

Máy tính hay Terminal thu

Bản tin

←⎯

Giao diện nối tiếp

Giao diện truyền

dữ liệu

DCE

←⎯ (H 4.1)

Vận hành của hệ thống như sau : Máy tính gửi bản tin dưới dạng một chuỗi ký tự song song tới DTE Ở đây bản tin được chuyển sang dạng nối tiếp để phát đi từng bit ở từng thời điểm Đối với các hệ thống bất đồng bộ, thiết bị DTE sẽ thêm vào các bit Start và Stop ở mỗi

ký tự nối tiếp này và nếu có yêu cầu, bit kiểm tra chẵn lẻ cũng được thêm vào ở đây Đây là một dòng nối tiếp các tín hiệu nhị phân tương thích với các chuẩn về điện của EIA như RS-232C (D), RS-422A hoặc 423A DCE là bộ phận chuyển tín hiệu ra kênh truyền Dạng chính xác của DCE tùy thuộc vào kênh truyền, ví dụ, các DCE được dùng thúc đường dây hiện nay

là RS-422A hoặc 423A có thể thích hợp để truyền tín hiệu dải nền với khoảng cách tối đa là 1200m còn nếu dùng đường dây điện thoại để truyền thì DCE tương thích phải là các Modem

Ở máy thu bộ phận giao tiếp biến đổi chuỗi ký tự nối tiếp thành song song được đọc bởi máy tính hay thiết bị truyền tin đầu cuối khác

Một bản tin báo nhận được phản hồi tới máy phát để báo nhận đồng thời báo lỗi, nếu

có lỗi bản tin sẽ được phát lại sau khi sửa lỗi Trong trường hợp này máy thu đã trở thành máy phát

4.1.2 Dung lượng của kênh truyền

Khả năng và phẩm chất của một kênh truyền xác định bởi dung lượng của nó

Nhắc lại, một tín hiệu tần số x , tín hiệu lấy mẫu phải có tần số tối thiểu là 2x, yêu cầu một băng thông tối thiểu là x để truyền , nếu dùng n bit để mã hóa tín hiệu này thì vận tốc

truyền sẽ là 2nx, ta gọi C = 2nx là dung lượng của kênh truyền Ví dụ, trong điện thoại tần

số tín hiệu là 2,7kHz nếu dùng 1 bit (n = 1) để mã hóa tín hiệu thì dung lượng kênh truyền C

= 5,4kbps, nếu dùng số 2 bit ( n = 2) thì C = 10,8kbps

Như vậy dung lượng của kênh truyền tỉ lệ với số bit dùng mã hóa tín hiệu và băng

thông của nó Nhưng khi băng thông của kênh truyền càng lớn thì tính miễn nhiễu của hệ

thống càng kém nên để gia tăng dung lượng kênh truyền người ta thường tăng số bit dùng mã hóa tín hiệu và dùng phương pháp điều chế đa pha

4.2 Mẫu tín hiệu trong chế độ truyền bất đồng bộ

Trong chế độ truyền bất đồng bộ thông tin được truyền đi dưới dạng từng ký tự và khoảng cách các ký tự là ngẫu nhiên Tuy nhiên để tạo sự đồng bộ giữa máy phát và thu, giao thức tầng 2 (Data link protocol) có qui định cụ thể về mẫu tín hiệu trong hệ thống truyền bất đồng bộ như sau :

- Mỗi ký tự gồm một số bit gọi là ký tự dữ liệu, số này có thể là 5 đối với mã Baudot,

7 nếu là mã ASCII (American Standard Code for Information Interchange) và 8 nếu là mã EBCDIC (Extended Binary-Coded Decimal Information Code, mã BCD mở rộng)

Trang 3

- Ngoài ra, để tạo sự đồng bộ, kèm theo các bit mã ký tự còn có các bit Start ở trước mỗi ký tự và các bit Stop ở sau mỗi ký tự Các bit Start là các bit 0 và các bit Stop là bit 1

Số bit Start luôn luôn là 1 bit còn số bit Stop có thể là 1, 1,5 hoặc 2 bit

- Nếu có thêm bit kiểm soát chẵn lẻ (parity bit) thì bit này nằm trước bit Stop

- Ở trạng thái nghỉ máy phát luôn phát đi bit 1 gọi là bit nghỉ (idle bit), như vậy máy

thu dò ra bit Start khi có sự biến đổi từ 1 xuống 0, sau đó là một chuỗi bit có số lượng theo qui định của giao thức

Lưu ý là trong truyền dữ liệu, bit LSB của ký tự luôn được truyền đi trước và có

hai cách viết (và đọc) một bản tin: theo chiều mũi tên hướng về bên phải và theo chiều hướng

về bên trái

- Viết theo chiều mũi tên hướng về bên phải : bit LSB của ký tự đầu tiên sẽ nằm bên

phải của bản tin Thí dụ bản tin dùng mã ASCII gồm 3 ký tự ABC có mã lần lượt là 41H (1000001), 42H (1000010) và 43H (1000011), bit LSB của ký tự đầu tiên (A) được phát đi trước và phải nằm bên phải của bản tin nên chuỗi dữ liệu được phát đi có dạng:

⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯→

C B A p1000011 p1000010 p1000001

Với cách viết này, mỗi mẫu mã hóa của mỗi ký tự được giữ nguyên chiều của nó nhưng thứ tự các ký tự trong bản tin đã bị đảo

- Viết theo chiều mũi tên hướng về bên trái : bit LSB của ký tự đầu tiên sẽ nằm bên

trái của bản tin Với thí dụ trên, bit LSB của ký tự đầu tiên (A) được phát đi trước và phải nằm bên trái của bản tin nên chuỗi dữ liệu được phát đi có dạng:

←⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯

A B C 1000001p 0100001p 1100001p

Với cách viết này, thứ tự các ký tự trong bản tin được giữ nguyên nhưng các bit trong mỗi ký tự đã bị đảo chiều

Bit kiểm tra chẵn lẻ (parity bit), nếu có, sẽ được thêm vào sau mỗi ký tự (bit p trong các thí dụ trên)

Ở máy phát thanh ghi dịch biến đổi tín hiệu song song thành nối tiếp, được điều khiển bởi tín hiệu Load/Shift, các bit Start và Stop được tự động thêm vào khi mạch hoạt động

Ở máy thu khi bộ phận dò phát hiện bit Start bởi sự thay đổi từ 1 xuống 0, sẽ tạo ra tín hiệu điều khiển thanh ghi dịch, sau khi dịch đủ số bit qui định của tín hiệu kể cả bit parity và bit Stop, ký tự dữ liệu được đọc ra dưới dạng song song từ thanh ghi dịch

(H 4.2) (H 4.2) mô tả dạng của tín hiệu trên đường truyền bất đồng bộ (tín hiệu là mẫu chữ C với parity chẵn và một bit Stop) và bộ phận biến đổi song song ↔ nối tiếp trong máy phát và thu Bộ phận này chính là các thanh ghi dịch

Trang 4

Sự đồng bộ ở các thanh ghi dịch phát và thu được tạo bởi xung đồng hồ ở máy phát và xung đồng hồ ở máy thu Dĩ nhiên các xung đồng hồ này phải có cùng tần số, đó là tần số tương ứng với vận tốc truyền bit của hệ thống Nếu xung đồng hồ ở nơi thu không phù hợp với xung đồng hồ ở nơi phát, lỗi do độ lệch thời gian có thể xảy ra Có hai loại lỗi : Lỗi khi đọc bit và lỗi do sai khung Lỗi do sai khung được tạo ra bởi sự tích lũy các độ lệch thời gian, bit cuối cùng bị sai đưa tới sai khung

(H 4.3) (H 4.3) là một ví dụ, giả sử thời gian cho một bit là 0,1 s (T = 0,1s =100ms) và sự sai lệch là 7% sớm hơn ở máy thu, như vậy máy thu đọc bit đầu tiên ở thời điểm 93 ms thay vì 100ms, bit thứ hai ở 186ms cho đến thời điểm 744ms máy thu đang đọc bit thứ 7 nhưng nhầm là bit thứ 8, như vậy bit cuối cùng của tín hiệu đã bị đọc sai, nếu bit thứ 8 là bit 1 thì máy thu nhầm là bit Stop và kết quả là có sự sai khung

Bit Stop là bit kiểm tra độ lệch thời gian tương đối chính xác, nếu máy phát hiện bit Stop không phải là bit 1 thì sẽ báo lỗi khung ta nói bit Stop là khoảng bảo vệ tối thiểu giữa các khung ký tự Ngoài ra bit parity cũng giới hạn được sai sót này và các sai sót do nhiễu, tuy nhiên phương pháp phát hiện lỗi này không đạt độ tin cậy 100% vì nếu số bit sai là số chẵn thì máy thu không phát hiện được

4.3 Vài IC thực hiện TRUYỀN nối tiếp bất đồng bộ

Trước đây việc thu phát bất đồng bộ được thiết kế dựa trên các IC loại SSI và MSI Ví

dụ, để tạo và kiểm tra chẵn lẻ, người ta có thể dùng các cổng EX-OR

Hiện nay sự phát triển của công nghệ chế tạo IC cho phép sử dụng các vi mạch LSI để thực hiện các chức năng thu phát thỏa mãn giao thức truyền bất đồng bộ Chúng ta giới thiệu

dưới đây vài IC thu phát bất đồng bộ (Universal Asynchronous Receiver,Transmitter, UART)

hoặc IC điều hợp giao tiếp thông tin bất đồng bộ (Asynchronous Communication Interface

Adapter, ACIA), đó là các IC :

- UART 6402 của Intersil

- ACIA 6850 của Motorola

- USART 8251A của Intel

4.3.1 UART 6402 của Intersil

4.3.1.1 - Tính năng kỹ thuật tổng quát

6402 là UART loại IC CMOS/LSI dùng để giao tiếp với máy tính hoặc µP qua kênh

dữ liệu nối tiếp bất đồng bộ

Trang 5

- Máy phát đổi dữ liệu song song thành nối tiếp và tự động thêm vào các bit Start và Stop

- Máy thu chuyển đổi các bit Start, ký tự dữ liệu, bit parity và bit Stop thành dữ liệu song song, kiểm tra lỗi

Chiều dài của các ký tự dữ liệu có thể là 5, 6, 7 hoặc 8 bit Parity có thể là chẵn hay lẻ, việc kiểm tra và tạo bit parity có thể bỏ qua, nếu không có yêu cầu Có thể dùng 1, 1,5 hoặc 2 bit Stop

4.3.1.2 - Mô hình (H 4.4)

(H 4.4)

- Ý nghĩa các chân của IC :

TRE : Transmit Reg Empty : Ngã ra, báo thanh ghi phát trống

TBRL : Trans Buf Reg Load : Ngã vào, nạp dữ liệu vào thanh ghi đệm phát & phát

TBRE : Trans Buf Reg Empty : Ngã ra, mức cao báo thanh ghi đệm phát trống, sẵn

sàng nhận dữ liệu

TBR 7 - TBR 0 : Trans Buf Reg Data : Dữ liệu để nạp vào thanh ghi đệm phát

DR : Data Received : Ngã ra, lên cao báo đã thu được một ký tự dữ liệu

ROE : Receive Buffer Output Enable : Cho phép thu tín hiệu từ thanh ghi đệm thu

RBR 7 - RBR 0 : Receive Buf.Reg Data : Dữ liệu thu từ thanh ghi đệm thu

CRL : Control Reg Load : Ngã vào, mức cao cho phép nạp từ điều khiển vào thanh

ghi điều khiển

CR 4 - CR 0 : Control Reg Data : Tổ hợp 5 bit tạo thành một từ điều khiển

PE,FE,OVE : Parity, Framing, Overflow flags : Cờ báo lỗi chẵn lẻ, lỗi khung, lỗi tràn

SOE : Status O/P Enable : Cho phép ngã ra trạng thái

MRST : Master Reset : Đặt lại IC

RC,TC : Receive Clock, Trans Clock : Xung đồng hồ Thu, Phát

Trang 6

RxD, TxD : Receive Data, Trans Data : Dữ liệu thu phát

Việc chọn các chuẩn trong giao thức theo qui định của bảng 4.1 dưới đây

Bảng 4.1 : 6402 control word

CR 4

CR 3

Chọn chiều dài ký tự Character Length Select CLS 1

CLS 0

00 = 5 bit

01 = 6 bit

10 = 7 bit

11 = 8 bit

CR 2 Có Kiểm Tra chẵn lẻ ?

PI (Parity Inhibit) 1 = không kiểm tra chẵn lẻ và PE = 0 0 = có kiểm tra chẵn lẻ

CR 1 Chọn Kiểm Tra chẵn

EPE (Even Parity Enable) 1 = kiểm tra chẵn 0 = kiểm tra lẻ

CR 0 Chọn số bit stop

SBS Stop Bit Select

0 = 1 bit stop

1 = 1,5 (ký tự 5 bit)

1 = 2 (ký tự 6, 7, 8 bit)

4.3.1.3 - Vận hành

- Vận hành của IC được thực hiện qua các thao tác sau đây :

- Khởi động :

Để khởi động 6402, lần lượt thực hiện 3 bước :

- Đặt từ điều khiển vào các chân CR 4 - CR 0 để chọn giao thức truyền

- Đưa chân CRL lên cao để nạp từ điều khiển vào thanh ghi điều khiển

- Đưa chân MRST lên cao để reset máy thu và máy phát

- Phát một ký tự :

Để nạp một ký tự vào thanh ghi phát và phát đi, lần lượt thực hiện các bước :

- Chân TBRE lên cao báo thanh ghi đệm phát trống

- Các bít của ký tự được nạp vào chân TBR 7 - TBR 0

- Đưa TBRL lên cao để nạp data vào thanh ghi đệm

- Tín hiệu phát đi khi TBRL xuống thấp

- Thu một ký tự :

Để thu một ký tự, lần lượt thực hiện các bước sau :

- Chân DR lên cao báo đã thu một ký tự mới

- Đưa ROE xuống thấp để đọc ký tự từ ngã ra của bộ đệm vào CPU

- Đọc các trạng thái lỗi ở các ngã PE, FE và OVE (Các chân này cho phép bởi

SOE ở trạng thái thấp) Mức cao của các chân này cho biết đã phát hiện lỗi PE cho biết lỗi chẵn lẻ, FE cho biết lỗi khung và OVE cho biết lỗi tràn (Overrun) là lỗi do tốc độ thu ký tự

lớn hơn tốc độ đọc ký tự

- Reset thanh ghi thu bằng cách đưa chân DRRST xuống mức thấp

Tốc độ phát và thu bit tùy thuộc vào xung đồng hồ trên hai chân TC và RC 6402 có

mạch chia 16 cố định để tần số xung clock vào phải bằng 16 lần tốc độ baud mong muốn Tốc

độ có thể lên tới 250 kbps

4.3.1.4 Giao tiếp của 6402 với vi xử lý

Giao tiếp giữa 6402 và bộ vi xử lý có phần phức tạp (H 4.5), nhưng ít sử dụng phần

mềm khi thực hiện các chức năng thu phát

Trang 7

(H 4.5)

- Việc thực hiện giao thức bất đồng bộ (tức tạo từ điều khiển) nhờ vào khóa chuyển mạch điện tử

- Việc báo lỗi thực hiện nhờ một led

- Mạch được Reset bởi cả phần cứng và phần mềm

- Mạch đơn ổn thực hiện chức năng Reset thanh ghi thu tự động sau khi thu đủ ký tự

- Việc đọc ký tự thu tác động bởi tín hiệu RD ở CPU và tín hiệu select UART từ

mạch giải mã địa chỉ

- Tương tự cho việc nạp dữ liệu vào thanh ghi đệm phát để phát : tác động bởi tín hiệu

WR của CPU và tín hiệu select UART

- Các ngắt riêng biệt của µP được tạo ra bởi tín hiệu DR và TBRE

4.3.2 ACIA 6850 của Motorola

4.3.2.1 - Đặc tính tổng quát

Về tính chất vật lý, 6850 thuộc loại NMOS có 24 chân, được thiết kế để giao tiếp với

bus của họ µP 6800 của Motorola

6850 có thể lập trình phần mềm và chỉ có một thanh ghi điều khiển

Ngoài ra, với 6850 ta có thể thiết lập các giao thức sau đây :

- Có thể truyền 8 hoặc 9 bit

- Có thể chọn parity chẵn hoặc lẻ

- Kiểm tra lỗi parity, overrun, và framing

- Có thể chọn các mode hoạt động với tần số xung đồng hồ chia cho hệ số 1, 16 hoặc

64

- Tốc độ truyền dữ liệu lên tới 500 kbps

- Có các chức năng điều khiển ngoại vi/modem

- Có 1 hoặc 2 bit Stop

- Có thanh ghi dữ liệu đôi

Trang 8

4.3 2.2 - Mô hình và sơ đồ khối (H 4.6)

(H 4.6)

* Ý nghĩa các chân :

- CS 2 , CS 1 , CS 0 : Chip slect : chọn chip

- RS : Reg Select : Chọn thanh ghi (1: Dữ liệu; 0: Điều khiển)

- R/ W : Read/Write

- IRQ : Interrupt request : Yêu cầu ngắt

- D 7 -D 0 : Data Bus I/O : Bus dữ liệu vào/ra

- E : Data I/O Enable and Clkng (Điều khiển xuất nhập dữ liệu vào/ra bus)

- RxCLK, TxCLK : Ngã vào xung đồng hồ thu, phát

- CTS : Clear To Send

Trang 9

- RTS : Request To Send

- CD : Carrier Detect : Dò sóng mang

- RxD, TxD : Dữ liệu thu, phát

- V SS : Mass nguồn (GND)

- V DD : Nguồn dương (+5 V)

Các chi tiết của giao thức được chọn bằng cách ghi 1 byte vào thanh ghi điều khiển dựa theo bảng 4.2 Trạng thái thu phát và trạng thái lỗi được đọc từ thanh ghi trạng thái, dựa vào bảng 4.3

Thanh ghi điều khiển hoặc thanh ghi trạng thái được chọn khi chân RS xuống thấp và thanh ghi dữ liệu thu hoặc phát được chọn khi RS lên cao Thanh ghi dữ liệu phát và điều

khiển chỉ có thể ghi (write) Thanh ghi dữ liệu thu và trạng thái chỉ có thể đọc (read)

Bảng 4.2 6850 Control Register Word Bits

D 7 Cho phép ngắt thu

C 7

1 = IRQ ở thấp khi thanh ghi đệm thu đầy

0 = Không cho phép ngắt thu

D 6 Điều khiển ngắt phát - phát

C 6

00 = RTS low Không cho phép ngắt phát

01 = RTS low Cho phép ngắt phát

D 5 C 5 10 = RTS high Không cho phép ngắt phát

11 = RTS low Không cho phép ngắt phát & Phát bit 0 (break level)

D 4 Chọn chiều dài ký tự, KTchẵn

lẻ, Số bit stop

C 4

000 = 7 bit + Chẵn + 2 Stop

001 = 7 bit + Lẻ + 2 Stop

010 = 7 bit + Chẵn + 1 Stop

D 3 C 3 011 = 7 bit + Lẻ + 1 Stop

100 = 8 bit + 2 Stop

101 = 8 bit + 1 Stop

D 2 C 2 110 = 8 bit + Chẵn + 1 Stop

111 = 8 bit + Lẻ + 1 Stop

D 1 Chon hệ số chia tần xung C K

C 1

00 = : 1

01 = : 16

11 = Master Reset

Ghi chú : * Master reset, thanh ghi điều khiển có bít C 1 C 0 = 11, Reset tất cả các bít của thanh ghi trạng thái và đưa chân RTSIRQ lên cao

* Bít C 7 = 1, CPU bị ngắt nếu:

- Thanh ghi dữ liệu thu đầy - Bị tràn

- Có một biến đổi từ thấp lên cao ở chân CD (modem không dò ra sóng mang) Bảng 4 3 6850 Status Register Bits

D 7 Trạng thái pin IRQ

IRQ

1 = IRQ low Reset bởi việc đọc thanh ghi đệm thu hay viết vào thanh ghi phát

D 6 Lỗi chẵn lẻ

PE 1 = Có lỗi chẵn lẻ Set/Reset khi chuyển dữ liệu thu

D 5 Lỗi tràn (Overrun)

OVRN

1 = Báo lỗi tràn và giữ bit RDRF = 1 Set/Reset khi chuyển dữ liệu thu

D 4 Lỗi khung

FE 1 = Có lỗi khung Set/Reset khi chuyển dữ liệu thu

D 3 Xóa để phát

CTS Tùy trạng thái chân CTS

Chân CTS ở mức cao sẽ vô hiệu hóa bit TDRE

D 2 Dò sóng mang

CD 1 = chân ( xem ghi chú) CD ở mức cao (no carrier)

D 1 Thanh ghi phát trống

TDRE 1= Phần phát chờ nhận ký tự Reset bởi việc ghi vào thanh ghi phát

Trang 10

D 0 Thanh ghi thu đầy

RDRF 1 = Phần thu chờ đọc ký tự Reset bởi việc đọc thanh ghi đệm thu

Ghi chú : bit CD lên 1 làm cho chân IRQ xuống thấp khi bit C 7 set = 1 Bit CD vẫn giữ 1 sau khi pin

CD xuống thấp và bị xóa sau khi đọc thanh ghi trạng thái, và thanh ghi dữ liệu thu, hoặc cho đến khi MRST xảy ra

Thông tin trong thanh ghi trạng thái được đọc bởi CPU và cho biết trạng thái hiện

hành của 6850

Bit D 0 : (RDRF) Bít này set 1 sau khi data nhận được đã truyền từ thanh ghi dịch thu tới thanh đệm thu và nó được xóa sau khi CPU đã đọc data

Bit D 1 : (TDRE) Bít này được set khi data đã chuyển từ thanh ghi đệm phát đến thanh ghi dịch phát, nó được xóa khi CPU viết từ mới vào thanh ghi đệm phát

Bit D 2 : (CD) Bít này được set nếu Modem không dò ra sóng mang

Bit D 3 : (CTS) Bít này được reset ( =0) nếu có tín hiệu tác động xóa để gửi

Bit D 4 : (FE) Bít này set nếu máy thu không dò ra bít stop ( sai khung)

Bit D 5 : (OVRN) Bít này set nếu 6850 chuyển data thu được từ thanh ghi dịch thu vào

thanh ghi đệm thu trước khi CPU đọc nội dung trong thanh ghi này, nó chỉ rằng có một phần bản tin bị mất Bít này được reset khi CPU đọc thanh ghi đệm thu

Bit D 6 : (PE) Bít này set khi máy thu dò ra lỗi parity

Bit D 7 : (IRQ) Bít này set khi có tín hiệu tác động trên ngã ra IRQ tới CPU

4.3.2.3 Vận hành

Vận hành 6850 được mô tả qua các bước : Khởi động, phát một ký tự và thu một ký tự

- Khởi động :

Chú ý rằng 6850 không có reset phần cứng Việc reset chip được điều khiển bằng cách

ghi byte điều khiển vào thanh ghi điều khiển (lập các bit C0 = C1 = 1)

- Reset chip: các bit trong thanh ghi trạng thái về 0 và hai chân RTSIRQ lên cao

- Lập trình từ điều khiển để chọn giao thức hoạt động

- Phát một ký tự

Khi đã khởi động chip ta chỉ cần 2 bước để phát một ký tự

- Chân CTS phải ở mức thấp

- Đợi cho đến khi bít TDRE = 1 (trong thanh ghi trạng thái)

- Ghi ký tự cần phát vào thanh ghi dữ liệu phát Một ví dụ để thấy hoạt động phát của 6850 Từ điều khiển ghi vào thanh ghi có dạng

10101101 Do bit D 6 và D 5 là 0 và 1, một tín hiệu mức thấp tác động cho bởi chân RTS gửi tới modem, sau một thời gian trễ xác định, modem gửi tín hiệu tác động mức thấp tới chân

CTS , báo dữ liệu sẵn sàng để gửi đi CPU đọc thanh ghi trạng thái và nếu bit D 1 (TDRE) lên

1 nó sẽ gửi từ kế tiếp đến thanh ghi đệm phát, từ này được chốt vào thanh ghi khi chân E chuyển từ mức cao xuống thấp, điều này khiến cho bit TDRE reset xuống 0 Mạch logic bên

trong tạo bit kiểm tra lẻ theo yêu cầu và chuyển dữ liệu cùng với bit start, bit parity và bit stop

vào thanh ghi dịch phát Dữ liệu được chuyển ra ngoài trên đường TxD với bit rate bằng 1/16 tần số xung đồng hồ ở chân TxCLK

Khi dữ liệu đã chuyển vào thanh ghi dịch phát bit TDRE của thanh ghi trạng thái lên

1, một lần nữa vì bit D 6 và D 5 của thanh ghi điều khiển là 0 và 1 nên khi TDRE lên 1 một tín hiệu ngắt tự động gửi đến CPU ở ngã ra IRQ CPU trả lời bằng cách gửi từ thứ 2 tới thanh

ghi đệm phát mặc dù từ thứ nhất có thể chưa hoàn toàn chuyển ra ngoài Sở dĩ được như vậy

vì 6850 dùng thanh ghi đôi và việc này làm gia tăng vận tốc truyền

Ngày đăng: 05/10/2012, 14:06

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 4 .5   Từ chọn chế độ và điều khiển vận hành  (Mode Control and Command word bits) - Truyền nối tiếp bất đồng bộ
Bảng 4 5 Từ chọn chế độ và điều khiển vận hành (Mode Control and Command word bits) (Trang 15)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w