1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

DE HSG Dia lyLop 8 2015-2016 HH

4 333 1

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 152,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

giáo án chọn HSG môn địa lí 8

Trang 1

TRƯỜNG THCS

NGUYỄN ÚY

ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG HSG CẤP TRƯỜNG

Năm học 2015 – 2016 MÔN: Địa Lí 8

ĐỀ SỐ 1 Thời gian làm bài 150 phút không kể thời gian giao đề

Câu 1 (5 điểm):

Dựa vào át lát địa lí Việt Nam và kiến thức đã học em hãy:

- Nêu đặc điểm vị trí địa lí Việt Nam về mặt tự nhiên?

- Vì sao đồng bằng duyên hải miền Trung lại nhỏ hẹp và kém phì nhiêu?

- Kể tên các đảo và quần đảo lớn ở nước ta

Câu 2 (5 điểm ):

a) Tính chất nhiệt đới gió mùa ẩm của khí hậu nước ta thể hiện như thế nào?

b) Sự thất thường trong chế độ nhiệt của khí hậu chủ yếu diễn ra ở miền nào? Vì sao?

c) Địa hình châu thổ sông Hồng khác với châu thổ sông Cửu Long như thế nào?

Câu 3 (4 điểm ):

Dựa vào át lát địa lý Việt Nam em hãy:

a) Chứng minh nước ta có mạng lưới sông ngòi dày đặc phân bố rộng khắp cả nước

b) Sông ngòi nước ta mang nhiều phù sa, theo em điều đó có hoàn toàn thuận lợi không ? Vì sao?

c) Kể tên sông lớn nhất chảy hoàn toàn trên lãnh thổ nước ta và nhà máy thủy điện lớn trên dòng sông này

Câu 4 (6 điểm)

Cho bảng số liệu sau:

Lượng mưa và lưu lượng dòng chảy theo các tháng trong năm tại lưu vực Sông Hồng

(Trạm Sơn Tây)

Lượng

mưa( mm) 19,5 26,5 34,5 104,2 222 262,8 315,7 335,2 271,9 170,1 59,9 17,8 Lưu lượng

( m 3 /s) 1318 1100 914 1071 1893 4692 7986 9246 6690 4122 2813 1746

a, Vẽ biểu đồ thể hiện lượng mưa và lưu lượng dòng chảy theo các tháng trong năm tại lưu vực Sông Hồng (Trạm Sơn Tây)

b, Từ biểu đồ đã vẽ rút ra nhận xét

Hết

Học sinh được sử dụng Át lát địa lí Việt Nam

-Hết -Họ và tên thí sinh: ……….Lớp:………

Giám thị số 1: ……….Chữ ký:………

Giám thị số 2: ……….Chữ ký:………

Trang 2

HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN ĐỊA LÝ 8

( Hướng dẫn chấm gồm 03 trang)

Câu 1

(5

điểm)

* Sơ đồ mặt cắt khái quát các vùng biển Việt Nam

1,5

* Các bộ phận hợp thành vùng biển nước ta

Vùng biển nước ta bao gồm: nội thủy, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải,

vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa

+ Nội thủy là vùng nước tiếp giáp với đất liền, ở phía trong đường cơ sở

Nội thủy cũng được xem như một bộ phận lãnh thổ trên đất liền Nhà

nước có chủ quyền toàn vẹn và đầy đủ

+ Lãnh hải có chiều rộng 12 hải lý ( một hải lý = 1852 m) Lãnh hải

chính là đường biên giới quốc gia trên biển Tàu thuyền nước ngoài được

phép đi qua không gây hại

+ Vùng tiếp giáp lãnh hải được quy định rộng 12 hải lí Trong vùng này

nhà nước có quyền thực hiện các biện pháp để bảo vệ an ninh quốc

phòng, kiểm soát thuế quan, các quy định về y tế, môi trường, nhập cư,

tàu thuyền được tự do đi lại

+ Vùng đặc quyền kinh tế là vùng tiếp giáp với lãnh hải và hợp với lãnh

hải thành một vùng biển rộng 200 hải lý tình từ đường cơ sở Ở vùng này

nhà nước ta có chủ quyền hoàn toàn về khai thác tài nguyên trong lòng

biển Máy bay nước ngoài tự do đi lại

+ Thềm lục địa là phần ngầm dưới biển và lòng đất dưới đáy biển thuộc

phần lục địa kéo dài mở rộng ra ngoài lãnh hải cho đến bờ ngoài của rìa

lục địa, có độ sâu khoảng 200 m Chúng ta hoàn toàn có chủ quyền khai

thác tài nguyên trên đáy biển và lòng đất dưới đáy biển

0,25 0,25 0,25 0,25

0,25

0,25

* Kể tên các đảo và quần đảo lớn ở nước ta

- Đảo xa bờ:

+ Hoàng Sa ( Huyện đảo Hoàng Sa - Đà Nẵng)

+ Trường Sa ( Huyện đảo Trường Sa - Khánh Hòa)

- Đảo gần bờ:

+ Đảo – QĐ Vịnh Bắc Bộ : Vân Đồn, Cô Tô (Quảng Ninh),

0,5

Trang 3

Cát Hải, Bạch Long Vĩ ( TP Hải Phòng)

+ Đảo - QĐ ven bờ duyên hải miền Trung:

Cồn Cỏ (Quảng Trị)

Lý Sơn ( Quảng Ngãi)

Phú Quý ( Bình Thuận)

+ Đảo và quần đảo ven bờ Nam Bộ:

Côn Đảo (Bà Rịa – Vũng Tàu)

Phú Quốc ( Kiên Giang)

0,5 0,5 0,5

Câu 2

(5điểm)

a) Biểu hiện của tính chất nhiệt đới gió mùa ẩm của khí hậu nước ta

+ Tính chất nhiệt đới: Nguồn nhiệt năng to lớn, số giờ nắng 1400 – 3000

giờ trong một năm; nhiệt độ trung bình năm > 210C nhiệt độ tăng dần từ

Bắc vào Nam

+ Tính chất gió mùa: Chia hành hai mùa rõ rệt phù hợp với hai mùa gió:

Mùa đông lạnh khô với gió mùa Đông Bắc, mùa hạ nóng ẩm với gió mùa

Tây Nam

+ Tính chất ẩm: Lượng mưa lớn 1500 – 2000 mm; độ ẩm không khí cao

> 80%

+ Giải thích: Do vị trí địa lý, vai trò của biển Đông

0,5

0, 5 0,5

0,5

b) Sự thất thường trong chế độ nhiệt chủ yếu diễn ra ở

- Miền Bắc

- Vì: Vào mùa đông, miền Bắc nằm trong phạm vi hoạt động của gió

mùa Đông Bắc (lạnh khô) từ lục địa Bắc Á di chuyển tới => có một mùa

đông lạnh => nhiệt độ thấp Trái lại, mùa hạ nóng ẩm ( mùa thịnh hành

của hướng gió Tây Nam, tín phong nửa cầu Bắc hoạt động xen kẽ thổi

theo hướng Đông Nam)

1

c) Địa hình châu thổ sông Hồng khác với châu thổ sông Cửu Long

Sông Hồng Sông Cửu Long

Diện tích: 15000 km2

Hình tam giác

Hướng thấp dần từ tây bắc xuống

nam và từ tây sang đông

Có hệ thống đê dài

Ven sông là đất phù sa được bồi

đắp thường xuyên, diện tích

không lớn

Đồng bằng chủ yếu là đất phù sa

không được bồi đắp thường xuyên

Vùng trung du có đất phù sa cổ

bạc màu

Diện tích: 40000 Km2

Hình thang Thấp dần từ tây bắc xuống đông nam

Nhiều vùng trũng bị ngập úng trong mùa lũ, về mùa cạn nước triều lấn mạnh làm 2/3 diện tích đất của đồng bằng bị nhiễm mặn

Có 3 loại đất chính: Đất phù sa ngọt, đất phèn, đất mặn ven biển

2

a) Chứng minh nước ta có mạng lưới sông ngòi dày đặc phân bố

rộng khắp cả nước

- Có 2360 con sông dài > 10 km trong đó có 93% là sông nhỏ và ngắn

( diện tích lưu vực dưới 500 Km2)

- Có 9 hệ thống sông lớn : ( kể tên)

b) Sông ngòi nước ta mang nhiều phù sa điều đó không hoàn toàn

1,5

Trang 4

Cõu 3

(4.điểm

)

thuận lợi vỡ:

+ Lượng phự sa lớn, lắng đọng chiếm chỗ diện tớch lũng sụng làm cho lũng sụng cạn dần vỡ thế lũ về nhanh hơn, nước dõng cao hơn

+ Ở cỏc cảng, lượng cỏt bựn lớn nờn phải nạo vột thường xuyờn, tàu bố mới ra vào thuận lợi; ảnh hưởng mụi trường

c) Sụng lớn nhất chảy hoàn toàn trờn lónh thổ nước ta

- Sụng Đồng Nai

- Nhà mỏy thủy điện Trị An

1,5

1

Cõu 4: ( 6 điểm)

a, Vẽ biểu đồ

Biểu đồ lu lợng và lợng ma TB năm ở trạm sông Hồng tại Sơn Tây

( vẽ chớnh xỏc cú ghi tờn, ghi chỳ biểu đồ- thiếu mỗi ý trừ 0,5)

b, Nhận xột

- Lợng ma trung bình tháng ở : Trạm Sơn Tây : 153,3 mm

- Lu lợng trung bình tháng tại : Sông Hồng : 3632 m3/s

Nhận xét mối quan hệ giữa mùa ma và mùa lũ

- Các tháng mùa lũ trùng với mùa ma Sồng Hồng : 6, 7, 8, 9

- Các tháng mùa lũ không trùng với các tháng mùa ma Sông Hồng : 5, 10

=> Mưa lũ hoàn toàn khụng trựng khớp với mựa mưa do :

Mưa, độ che phủ rừng , hệ số thấm của đất đỏ, hỡnh dạng mạng lưới sụng, hồ chứa nước

3

0,5 0,5

0,5 0,5

1

m 3 /s

Ngày đăng: 16/08/2016, 08:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình tam giác - DE HSG Dia lyLop 8 2015-2016 HH
Hình tam giác (Trang 3)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w