20 Câu 2: Nguyên tử của nguyên tố X có electron cuối cùng được điền vào phân lớp 3p1.. Nguyên tử của nguyên tố Y có số electron cuối cùng được điền vào phân lớp 3p3.. Số proton của X và
Trang 1Luyện Thi Đề số 14
Câu 1: Anion X2-có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 3s23p4 Tổng số electron ở lớp vỏ của X2-là
A 18 B 16 C 9 D 20
Câu 2: Nguyên tử của nguyên tố X có electron cuối cùng được điền vào phân lớp 3p1 Nguyên tử của nguyên tố Y có số electron cuối cùng được điền vào phân lớp 3p3 Số proton của X và Y lần lượt là
Câu 3: Hoà tan hết a gam một kim loại M bằng dung dịch H2SO4 loãng, rồi cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu đựơc 5a gam muối khan M là kim loại
Câu 4: Thuỷ phân hoàn toàn 62,5g dung dịch saccarozơ 17,1% trong môi trường axit (vừa đủ) ta thu được
Câu 5: Chất hữu cơ M chứa C, H, O 2,25g chất M tác dụng vừa đủ với 50ml dung dịch KOH 1M Chất M
tác dụng với Na2CO3 giải phóng CO2 M có công thức phân tử là
Câu 6: Cation kim loại Mn+có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 2s22p6 Cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử M là
A 3s1hoặc 3s2hoặc 3s23p1 B 3s1hoặc 2s22p5
C 2s22p5hoặc 2s22p4 D 2s22p4hoặc 3s2
Câu 7: Cho 45g axit axetic tác dụng với 69g ancol etylic cho 41,25g etyl axetat Hiệu suất phản ứng este
hoá là:
Câu 8: Hoà tan 2,4g oxit của một kim loại hoá trị II vào 21,9g dung dịch HCl 10% thì vừa đủ Oxit đó là
Câu 9: Chỉ được dùng thêm một thuốc thử nào sau đây để nhận biết các dung dịch H2SO4, Ba(OH)2, BaCl2, HCl, NaCl, NaOH
Câu 10: Nguyên tử của nguyên tố X có electron cuối cùng được điền vào phân lớp 3p1 Nguyên tử của nguyên tố Y có số electron cuối cùng được điền vào phân lớp 3p3 Kết luận nào dưới đây là đúng?
A Cả X và Y đều là kim loại B Cả X và Y đều là phi kim
C X là kim loại còn Y là phi kim D X là phi kim còn Y là kim loại
Câu 11: Một hợp chất hữu cơ X có công thức C3H9O2N Cho X phản ứng với dung dịch NaOH, đun nhẹ
có công thức cấu tạo là
1
Trang 2Luyện Thi Đề số 14
Câu 12: Khi lấy 3,33g muối clorua của một kim loại chỉ có hoá trị II và lượng muối nitrat của kim loại đó
có cùng số mol như muối clorua nói trên, thấy khác nhau 1,59g Kim loại đó là
Câu 13: Số oxi hoá của N được sắp xếp theo thứ tự tăng dần như sau:
A NO < N2O < NH3 < NO3- < NO2 B NH4+ < N2 < N2O < NO < NO2 < NO3
-C NH4+ < N2O < N2 < NO < NO3- D NH3 < NO < NH4+ < N2O < NO3
-Câu 14: 1,84g hỗn hợp hai muối ACO3 và BCO3 tác dụng hết với dung dịch HCl thu được 0,672 lít CO2
(đktc) và dung dịch X Khối lượng muối trong dung dịch X là
Câu 15: Dung dịch X gồm ancol etylic và nước Cho 20,2g X tác dụng với Na dư thấy thoát ra 5,6 lít H2
(đktc) Độ ancol của dung dịch X là (Drượu = 0,8 g/ml)
Câu 16: Đốt cháy x gam C2H5OH thu được 0,2 mol CO2 Đốt y gam CH3COOH thu được 0,2 mol CO2 Cho x gam C2H5OH tác dụng với y gam CH3COOH có xúc tác là H2SO4 đặc (giả sử hiệu suất phản ứng đạt 100%) thu được z gam este z bằng
Câu 17: Cho 7g hỗn hợp hai muối cacbonat của kim loại hoá trị II tác dụng hết với dung dịch HCl thấy
thoát ra x lít khí ở đktc Dung dịch thu được đem cô cạn thấy có 9,2g muối khan Thể tích x là
Câu 18: Hấp thụ toàn bộ 2,24 lít khí CO2 (ở đktc) vào 100ml dung dịch NaOH 1,5M Dung dịch thu đựơc chứa những muối
Câu 19: Hợp chất nào sau đây có tính bazơ mạnh nhất?
C CH3 – O– C6H4 - NH2 D Cl – C6H4 – NH2
Câu 20: Ancol N tác dụng với K dư cho một thể tích hiđro bằng thể tích hơi ancol N đã dùng Mặt
thể tích đo ở cùng điều kiện) Ancol N là
2