1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN Frontpage

148 712 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 148
Dung lượng 3,76 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngày nay, Internet và đặc biệt là World Wide Web đã trở thành một dịch vụ thông tin gắn chặt với đời sống kinh tếxã hội. Trong giáo dục, việc truy cập thông tin và tạo ra thông tin trở thành một công việc thường xuyên của thầy giao và học sinh Ngoài các chương trình trong MS Office như Word, Excel, chương trình Frontpage cho phép mọi người dễ dàng tạo ra các trang Web sinh động đầy màu sắc, đồng thời chuyển tải các trang đó lên mạng Internet một cách thuận tiện nhanh chóng..

Trang 2

TÀI LIỆU GIẢNG DẠY CHO SINH VIÊN

Trang 3

Mục lục

M c l c ụ ụ 3

B t đ u v i FrontPage ắ ầ ớ 11

Không gian làm vi c FrontPage ệ 13

Menu (Thực đơn) 14

Thanh ToolBar 14

Màn hình soạn thảo 15

Các vùng điều khiển 15

Các l nh ệ đơ n gi n c a FrontPage ả ủ 16

Các lệnh làm việc với tệp (file) 16

Các lệnh soạn thảo 16

Ngôn ng HTML và t ng quan v trang Web ữ ổ ề 16

T o trang m i ạ ớ 18

C t n i dung trang hi n th i vào file ấ ộ ệ ờ 18

C t n i dung c a trang t i FrontPage web hi n th i ấ ộ ủ ạ ệ ờ 19

T o trang m u ạ ẫ 19

M m t trang trong FrontPage Editor ở ộ 19

Thu c tính trang ộ 20

Lựa chọn trên Margin 21

Lựa chọn Custom 21

L m vi c v i trang Web à ệ ớ 22

Để chuyển giữa các chế độ hiển thị 22

S khác nhau gi a tài li u Word và tài li u HTML ự ữ ệ ệ 22

C u trúc trang Web ấ 23

a ch trang Web Đị ỉ 23

T o màu n n, màu text và nh n n cho trang ạ ề ả ề 24

nh d ng text v đo n Đị ạ à ạ 26

nh d ng text Đị ạ 26

t text lui vào so v i l c a o n hi n th i (To indent text) Đặ ớ ề ủ đ ạ ệ ờ 27

t l text lùi ra so v i l c a o n hi n th i (To outdent text) Đặ ề ớ ề ủ đ ạ ệ ờ 28

Làm vi c v i Paragraphs ệ ớ 28

Tạo một dòng mới mà không có khoảng trắng với dòng trên đó 28

Tạo một đoạn mới 28

Dóng lề cho đoạn 28

Trang 4

Chèn một ngắt dòng 29

29

Chèn kí tự đặc biệt 29

L m vi c v i danh sách à ệ ớ 31

T o danh sách bullet ạ 32

T o danh sách definition ạ 32

T o danh sách directory ạ 32

T o danh sách menu ạ 33

T o danh sách l ng nhau ạ ồ 33

T o danh sách có th t ạ ứ ự 33

Thay đổ i thông s c a danh sách ố ủ 33

Bookmark v HyperLink à 34

Các loại siêu liên kết 34

T o các Text Link ạ 35

Tạo text hyperlink từ FrontPage Explorer 35

Tạo text hyperlink tới trang mới 35

36

Tạo text hyperlink tới một trang trên World Wide Web 36

Tạo text hyperlink tới trang hoặc file trong FrontPage web hiện thời 37

T o Picture Link ạ 37

Tạo picture hyperlink tới một trang mới 37

Tạo picture hyperlink tới một trang trên World Wide Web 38

Tạo picture hyperlink tới trang hoặc file trong FrontPage web hiện thời 38

Thay đổ i HyperText và Hypermedia 38

Lần theo follow text hyperlink trở về sau (forward) 38

Lần theo picture hyperlink về sau (forward) 39

Lần theo một hyperlink ngược về phía trước (backward) 39

Xoá và thay đổ i các Hyperlink 39

Thay đổi text hyperlink 39

Thay đổi picture hyperlink 40

Xoá text hyperlink 40

Xoá picture hyperlink 40

Kiểm tra các hyperlinks 40

Sửa một hyperlink hỏng 40

Trang 5

Sắp đặt lại (recalculate) các hyperlinks 41

Tạo e-mail hyperlink 42

Tạo hyperlink tới file của Microsoft Word, Excel, hoặc PowerPoint 43

Bookmark 43

Tạo Bookmark 43

Tạo link với BookMark 43

Xoá Bookmark 44

Chuyển tới bookmark 44

L m vi c v i nh à ệ ớ ả 45

Các lo i nh ạ ả đượ c h tr trong HTML ỗ ợ 45

Chèn m t hình nh ộ ả 46

Chèn ảnh từ một file 46

Chèn ảnh từ FrontPage web hiện thời 46

Chèn ảnh từ World Wide Web 47

Chèn clip art 47

Chèn một video clip 47

Cách chèn một video clip từ Microsoft Clip Gallery của Microsoft Office 2000 48

S a nh ử ả 48

Cách sử dụng các nút trên thanh công cụ Picture 48

Thay đổi cách sắp đặt ảnh 49

Tạo thumbnail picture 49

Tuỳ biến video clip 50

Thay đổi kích thước (Resample) file ảnh 51

Thay đổi kích thước ảnh 51

T o nh trong su t ạ ả ố 51

Chuy n ể đổ ả 51 i nh Chuyển thành ảnh GIF 51

Chuyển thành ảnh JPEG 53

Các ch c n ng khác ứ ă 53

Import ảnh vào FrontPage web 53

Trang 6

Tạo text thay thế cho ảnh 55

Hospot 56

T o Hotspot ạ 57

Tạo Circular Hospot 57

Tạo Polygon Hospot 57

Tạo Rectangle Hospot 57

Tạo Text Hospot 57

Thay đổ i Hospot 58

Chọn hotspot 58

Highlight hotspot 58

Di chuyển hotspot 58

L m vi c v i Table à ệ ớ 59

T o Table ạ 59

T o b ng trong b ng khác ạ ả ả 60

Thu c tính c a table ộ ủ 60

i u ch nh b ng Đ ề ỉ ả 61

Chọn cả bảng hoặc một phần của nó 61

Chèn một ô 61

Chèn hàng hoặc cột 62

Phân tách ô 62

Trộn các ô 62

Dãn ô 62

Thay đổi kích thước bảng 63

Thay đổi kích thước ô 64

Phân bố các hàng và cột đều nhau 65

Xoá b ng và m t ph n c a nó ả ộ ầ ủ 65

Xoá ô, hàng, cột 65

Xoá bảng 65

Xoá caption của bảng 65

nh d ng table Đị ạ 65

Thay đổi màu nền của một hoặc nhiều ô 65

Thay đổi màu nền của bảng 66

Bổ sung ảnh nền cho một ô 66

Trang 7

Bổ sung ảnh nền cho toàn bảng 66

Thay đổi màu các đường viền ô 67

Thay đổi màu đường viền bảng 67

Thay đổi hình dạng của ô 67

Thay đổi layout của bảng 68

Các thao tác khác 68

Bổ sung caption cho bảng 68

Sửa caption của bảng 68

Bổ sung tiêu đề ô 68

Chuyển bảng thành text 68

L m vi c v i Frame à ệ ớ 70

T o trang frame ạ 70

Đặc tả trang khởi tạo cho một frame 71

Cất trang frame 72

Thay đổi bố cục của frame – Chia nhỏ frame – Xóa frame 72

Thuộc tính của frame 73

Thay đổi khoảng cách giữa các frame 74

Tạo viền cho frame 74

Tạo liên kết từ một frame và hiển thị đích liên kết trên một frame khác 74

L m vi c v i form à ệ ớ 75

T o Form ạ 76

Thêm tr ườ ng vào form 76

Thu c tính c a form ộ ủ 77

What to do with form results? 77

S d ng t o form b ng Wizard ử ụ ạ ằ 78

Contact Information: Thông tin để liên hệ với người sử dụng 79

Product Information: Thông tin sản phẩm 80

Ordering Information: Thông tin về yêu cầu 83

Personal Information: Thông tin cá nhân 84

One of several options: Lựa chọn duy nhất trong tuỳ chọn 84

Trang 8

Date: Kiểu dữ liệu nhập vào là ngày 84

Range: Kiểu dữ liệu trên form là một miền các giá trị để chọn lựa 84

Number: Dữ liệu nhập trên form là số 84

String: Dữ liệu nhập trên form là dòng text 84

Paragraph: Dữ liệu nhập là text nhiều dòng 84

Thêm th nh ph n c a form à ầ ủ 85

Hộp text chỉ có một dòng để người sử dụng gõ dữ liệu text trong đó 85

Một hộp text cuộn nhiều dòng để người sử dụng có thể nhập các dòng text tại đó 85

Một nút là radio cho phép người sử dụng chỉ được chọn duy nhất bằng cách kích chuột vào nút này 85

Nút là check box cho phép người sử dụng chọn nhiều tuỳ chọn bằng cách kích chuột vào nhiều nút check box .85

Một thực đơn cuộn xuống cho phép người sử dụng có thể chọn từ một hay nhiều dòng thực đơn cùng một thời điểm 85

Một nút nhấn cho phép người sử dụng đăng kí form hoặc khởi tạo lại trạng thái ban đầu của form 85

Một trường ảnh hiển thị một ảnh trên form Bằng cách kích chuột vào ảnh này, người sử dụng có thể đăng kí form 85

Các thao tác v i tr ớ ườ 86 ng Sao chép một trường 86

Xóa một trường trên form 86

Hiển thị trường xác nhận 86

Text Boxes 86

Tạo trường Text Box 86

Tạo trường mật khẩu 87

Thay đổi thuộc tính của trường text box 87

Scrolling Text Boxes 90

Tạo trường scrolling text box 90

Thay đổi thuộc tính của trường scrolling text box 90

Hạn chế giá trị nhập tại trường 90

Check Boxes 90

Tạo trường check box 90

Thiết lập thuộc tính cho trường check box 91

Radio Buttons 91

Tạo trường radio button 91

Trang 9

Thay đổi thuộc tính của trường radio-button 92

Drop-Down Menus 92

Tạo trường drop-down menu 93

Qui định việc nhập dữ liệu cho trường drop-down menu 95

Tr ườ ng Push Buttons và Picture .95

Tạo trường push button 95

Thay đổi thuộc tính của trường push button 96

Tạo trường Picture 96

Tr ườ ng n - Hidden ẩ 97

Thay đổi trường ẩn 97

Khái ni m v thu t ng ệ à ậ ữ 98

Lab1 121

121

Tạo trang chủ 121

Thực hiện chèn hình vào trang chủ .122

Tạo liên kết từ hình ảnh 123

Canh giữa các thành phần trên một trang 125

Lưu trang hiện hành 125

Các tùy ch n cu Page View ọ ả 125

Hiển thị các thẻ HTML trên trang hiện hành .125

Hiển thị mã nguồn HTML của trang hiện hành 125

Chế độ xem trước trang Web (preview) 126

Lab2 126

T ng c ă ườ ng các nh d ng cho Web site đị ạ 126

Mở một Web site 126

Taọ liên kết đến các trang khác 126

T o Shared Borders và thanh di chuy n (Navigation Bar) ạ ể 127

Tạo shared border của Web site 128

Thử nghiệm hyperlink trên thanh liên kết 128

Hiệu chỉnh thanh liên kết (link bar) 128

Ch ủ đề đị nh d ng (theme) ạ 130

Trang 10

Xem tr ướ c Web site 133

Xem trước Web site trong Web browser 133

T ch c file trong web site ổ ứ 134

Di chuyển các file hình ảnh vào thư mục Pictures .134

Tạo thư mục ( folder) mới .135

Xu t b n (publishing) Web site Hsph ấ ả 135

Xuất bản Web site đang làm việc 135

Trang 11

Chào mừng các bạn khi đến với Microsoft FrontPage, một

bộ công cụ tạo và điều hành web site một cách lí tưởng mà

người thiết kế không nhất thiết phải biết những kiến thức về

lập trình, FrontPage có mọi thứ mà bạn cần để thiết kế và

xây dựng trang Web và Web site cho bạn

FrontPage bao gồm FrontPage Explorer, tại đây, bạn có thể

tạo, thiết kế, quản lí toàn bộ Web site và FrontPage Editor,

nơi mà bạn có thể tạo và sửa đổi các trang Web mà không

cần phải biết ngôn ngữ đánh dấu siêu văn bản (HTML)

FrontPage bao gồm nhiều tính năng hỗ trợ cho việc tạo Web

site một cách dễ dàng nhất, chẳng hạn như bộ thư viện thiết

kế đồ hoạ chuyên nghiệp, một tập hợp đầy đủ các các wizard

và các mẫu để tạo trang và FrontPage web, những phần tử

active cung cấp những chức năng và hàm phức tạp mà không

cần lập trình, và một danh sách các nhiệm vụ dành cho việc

kiểm soát và tạo FrontPage web

Bạn có thể dùng FrontPage Explorer để tạo cấu trúc của Web

site, áp dụng các bố cục đồ hoạ cho trang, tổ chức các file và

folder, nhập và xuất các file, kiểm tra và so sánh các siêu liên

kết, quản trị quyền truy nhập, giám sát các nhiệm vụ, và đặc

biệt là cho phép tiếp cận với FrontPage Editor để thiết kế và

sửa đổi nội dung của trang Web Bạn có thể dùng FrontPage

Explorer để xuất bản các trang web trên máy tính của mình,

trên một một tổ chức intranet hoặc World Wide Web

FrontPage Editor hỗ trợ cho bạn việc tạo, thiết kế và sửa đổi

các trang Web Chẳng hạn như đưa text, ảnh, bảng, các mẫu

biểu và các phần tử khác nữa vào trang web, FrontPage Editor

sẽ hiển thị chúng như khi chúng xuất hiện trên trình duyệt Mặc

Các thao tác với file

công cụ có tính năng hoàn hảo, FrontPage Editor lại rất dễ dàng cho việc sử dụng bởi vì nó trở nên thân thiện khi có giao diện của một trình xử lí văn bản Bạn không cần phải học ngôn

Bắt đầu với Frontpage

Trang 12

ngữ HTML để sử dụng FrontPage Editor bởi vì nó có thể tạo mọi thẻ HTML cho bạn, các thẻ mở rộng như style-sheet, frame, các điều khiển ActiveX.

Nếu bạn muốn soạn trực tiếp các mã lệnh HTML, bạn có thể sử dụng chế độ view HTML của FrontPage Trong chế độ này, bạn có thể vào text, soạn các thẻ HTML và các mã kịch bản, sử dụng các lệnh chuẩn của trình soạn thảo văn bản như cắt, dán, tìm kiếm và thay thế

FrontPage là một thành viên trong họ sản phẩm của Microsoft Office và chia sẻ nhiều tính năng của Microsoft Word và Microsoft Excel, chẳng hạn như thư viện ClipArt, kiểm tra lỗi chính tả và tạo bảng một cách dễ dàng Ngoài ra, FrontPage cũng quản lí các siêu liên kết được tạo trong tài liệu Microsoft Office 2000 Dưới đây là một vài đặc điểm của FrontPage Editor:

- Bạn có thể tạo một trang HTML mơi dựa trên các wizard và template FrontPage Editor đưa ra nhiều lựa chọn về định dạng trang, và bạn có thể tạo mẫu thiết kế của chính mình

- Bạn có thể áp dụng một hay nhiều các bố cụ đồ hoạ của FrontPage, chúng được tạo bởi các nhà thiết kế chuyên nghiệp, tạo cho bạn các trang web sống động và hấp dẫn Bạn cũng có thể đưa vào và thiết kế viền trang, chèn các thanh định hướng liên kết, giúp người sử dụng lướt trên Web site của bạn

- Bạn cũng có thể mở bất kì file HTML nào trong FrontPage Editor và toànbộ tag của chúng sẽ được dịch và hiển thị trên màn hình của FrontPage hoặc mở các file với nhiều khuôn dạng khác nhau và FrontPage Editor tự động chuyển đổi chúng thành HTML, chẳng hạn như Microsoft Word, Microsoft Excel, WordPerfect, FrontPage Editor tự động nhận ra các siêu liên kết từ tài liệu Microsoft Office 2000

- Bạn có thể chèn text trong mọi style HTML, tạo các danh sách đa cấp, thay đổi kích thước và màu sắc của text, áp dụng các khuôn dạng cơ bản cho text Sử dụng style sheet, bạn có thể điều khiển lề, khoảng cách giữa các dòng, màu sắc, font và kích thước của chữ

- Bạn có thể đưa các ảnh với bất kì định dạng nào, và FrontPage Editor tự động chuyển đổi chúng sang dạng GIF hoặc JPEG Kích đúp vào ảnh, bạn có thể sử dụng chương trình tạo ảnh tương ứng Bạn cũng có thể tạo ánh xạ ảnh bằng cách thêm các Hotspot trên ảnh chứa siêu liên kết Sử dụng các lệnh sửa đổi ảnh, bạn có thể cắt xén, quay, thay đổi kích thước, tạo ảnh đen trắng, tạo độ sáng tối cho ảnh FrontPage cũng hỗ trợ một thư viện phong phú ClipArt, các ảnh, và các video clip

Bạn có thể tạo form chứa các trường text, check box, radio button, thực đơn drop-down, và push button Khi bạn tạo form, điều khiển form mặc định tự động cất thông tin trên form vào một file hoặc gửi chúng tới một địa chỉ e-mail Bạn có thể chọn một điều khiển từ tập các điều khiển form của FrontPage hoặc thêm điều khiển của mình cho form

Sử dụng các lệnh về tạo bảng, bạn có thể tạo, chèn hàng và cột, dóng lề cho chúng, tạo màu nền,

Trang 13

Bạn có thể thêm các chức năng mạnh vào trang bằng cách chèn các cấu thành FrontPage Chúng sẽ thêm các khả năng tương tác chẳng hạn như thanh định hướng, nhóm thảo luận, tìm kiếm, và điều khiển form Ví dụ, cấu thành mục lục (Table of Contents) tự động tạo outline của FrontPage web với các siêu liên kết đến từng trang

Bạn có thể tạo một trang frame mới, thay đổi hiển thị của chúng và gán trang khởi tạo cho mỗi frame FrontPage hiển thị trang frame của bạn dưới dạng những gì bạn nhìn thấy là những gì bạn có (WYSIWYG)

Bạn có thể chèn các điều khiển ActiveX, plug-ins, và các Java applet trên FrontPage Editor Bạn cũng có thể tiếp cận tới một phiên soạn các kịch bản, tạo và chèn các kịch bản JavaScript và VBScript

Không gian làm việc FrontPage

Không gian làm việc của FrontPage bao gồm hai phần chính trên màn hình giao diện của nó, FrontPage Explorer và FrontPage Editor Cả hai bao gồm:

Trang 14

Menu (Thực đơn)

Các thực đơn cơ bản của FrontPage bao gồm:

- File: các lệnh làm việc với file và tổng thể trên trang Web.

- Edit: Các lệnh soạn thảo thông dụng (tương tự các lệnh trong mọi hệ soạn thảo văn bản

khác ngoại trừ một vài lệnh đặc thù)

- View: Hiển thị các thanh công cụ.

- Go: Các lệnh sắp xếp các đối tượng đồ họa tương đối với nhau.

- Insert: Chèn các đối tượng vào trang Web.

- Format: Các lệnh tạo khuôn.

- Tools: Các công cụ và lựa chọn.

- Table: Các lệnh tạo bảng trên trang.

- Frame: Các lệnh làm việc với Frame.

- Windows, Help: Các thực đơn truyền thống của Windows.

FrontPage có một số ToolBar có thể hiện hoặc ẩn trên màn hình

Các lệnh trong thực đơn View dùng để làm ẩn hoặc hiện các Toolbar này

Một hình ảnh đầy đủ của các ToolBar

Trang 15

Chế độ Preview cho phép xem trực tiếp kết quả của trang Web trên các browser mà không cần phải có thêm các phần mềm này.

Bao gồm các nút điều khiển cửa sổ, thanh cuốn và dòng trạng thái

Web site

các thao tác

các liên kết

và preview

Trang 16

Estimated Download Time Thời gian tải trang ước lượng.

Thanh công cụ Standard và

Các lệnh đơn giản của FrontPage

Các nhóm lệnh sau trên trang soạn thảo FrontPage có ý nghĩa và kết quả tương tự như đối với các phần mềm soạn thảo khác (ví dụ WinWord, Lotus WordPro, )

Các lệnh làm việc với tệp (file)

Các lệnh trên thực đơn File hoặc trên Standard Toolbar: New, Open, Close, Save, Save As,

Page Setup, PrintPreview, Print.

Các lệnh soạn thảo cơ bản trên thực đơn Edit: Copy, Cut, Paste, Clear (delete), Select All,

Find, Replace

Ngôn ngữ HTML và tổng quan về trang Web

Thông tin chính mà chúng ta truy nhập trên dịch vụ World Wide Web là các trang Web Trang là tài liệu cơ bản trên dịch vụ World Wide Web Chúng được viết theo một ngôn ngữ gọi là ngôn ngữ đánh dấu siêu văn bản Hypertext Markup Language –HTML Một trang HTML bao gồm text và các tag của HTML được nhúng trong tài liệu, các tag này cung cấp thông tin về cấu trúc trang, hình thức hiển thị và nội dung của nó Thực chất, một tài liệu HTML là một file được lưu dưới dạng htm hoặc html mà nội dung của nó tuân theo nguyên tắc của ngôn ngữ HTML

Ngôn ngữ HTML (Hyper Text Markup Language) là tập hợp các nguyên tắc và qui định dùng để mô tả và thể hiện các trang Web Các qui tắc này được thể hiện thành những "Tag" được chèn vào các vị trí thích hợp của trang Web Các tag này sẽ qui định cách mà dữ liệu

sẽ hiển thị trên trình duyệt Một tag HTML bao gồm hai phần: phần mở và phần đóng tag (phần này là tuỳ chọn)

Dữ liệu nằm sau phần mở sẽ chịu ảnh hưởng của tag, có nghĩa là nó sẽ xuất hiện với hiệu ứng phụ thuộc vào các thuộc tính đi kèm với tag

Trang 17

Một vài tag HTML xây dựng một đặc tả về cấu trúc các phần tử của trang, chẳng hạn như bảng và mẫu biểu, những phần tử này được tạo bởi từ nhiều phần tử Trình duyệt Web (chương trình hiển thị các trang Web) sử dụng những thông tin này để nhận ra cách mà dữ liệu hiển thị dựa trên mối liên hệ giữa các phần tử này Ví dụ, tag HTML đặc tả bảng miêu tả số dòng, số cell trên một dòng,

Hiển thị của tag bảng trên trình duyệt

Các tag HTML cũng cung cấp các thuộc tính đi kèm với giá trị Ví dụ, tag dùng để chèn ảnh tại trang có một thuộc tính chỉ ra tên của file ảnh cần chèn Một vài thuộc tính cung cấp các giá trị tham chiếu về sự hiển thị của phần tử trên trang Ví dụ, bảng có những thuộc tính mô

tả độ dày và khoảng cách giữa các ô

Để trợ giúp bạn thiết kế trang được nhanh chóng, FrontPage hỗ trợ hơn 50 bài trí thiết kế chuyên

Các tag miêu tả hàng, cột

của bảng

Các tag miêu tả hàng, cột

của bảng

Trang 18

Tạo trang mới

1 Tại FrontPage Editor, thực hiện lệnh File/New Hiển thị hộp hội thoại New.

2 Chọn Page, chọn template hoặc wizard để tạo trang mới, mẫu thu nhỏ của chúng xuât

hiện trên vùng Preview

3 Kích OK.

Cất nội dung trang hiện thời vào file

1 Tại FrontPage Editor, thực hiện lệnh File/Save As.

2 Kích nút File

3 Tại hộp hội thoại Save As, chọn ổ đĩa và thư mục để cất trang

4 Gõ tên file trong hộp File Name và kích OK.

5 Kích OK khi xuất hiện hộp hội thoại với danh sách các phần tử như tranh ảnh, âm thanh, các

điều khiển ActiveX và những phần tử khác chứa trong trang

Mẫu tương ứng xuất hiện

trên Preview

Ch n v trí ọ ị để ấ c t

Trang 19

Cất nội dung của trang tại FrontPage web hiện thời

1 Nếu trang được mở từ web hiện thời hoặc từ World Wide Web, tại FrontPage Editor,

thực hiện lệnh File/Save Nếu trang được mở từ một file, để cất dưới tên khác, thực hiện lệnh File/Save As.

2 Nếu là lần đầu cất trang tại FrontPage web, gõ tiêu đề trang tại Title.

3 Gõ URL tương đối tới gốc của FrontPage web đang mở hiện thời, hoặc chấp nhận URL mặc định của FrontPage Ví dụ, nếu bạn gõ tại URL là music/index.htm, trang sẽ được cất tại folder Music là con trực tiếp của folder gốc của FrontPage web hiện thời và kích

OK.

4 Kích OK khi xuất hiện hộp hội thoại với danh sách các phần tử như tranh ảnh, âm thanh, các

điều khiển ActiveX và những phần tử khác chứa trong trang

Tạo trang mẫu

Trong FrontPage Editor, bạn có thể cất một trang dưới dạng mẫu Sau đó, mẫu này sẽ được hiển thị cùng với mẫu trang FrontPage chuẩn tại hộp hội thoại New

5 Thực hiện lệnh File/Save As.

10 Tại hộp hội thoại Open, thực hiện một trong các bước dưới đây:

- Mở một trang trên FrontPage web hiện tại, kích chọn một trang Để xem nội dung của folder, kích đúp vào folder này và chọn trang trong đó Kích OK

Vào tiêu đề và URL tương đối của trang

Trang 20

- Mở một file từ World Wide Web, chọn nút World Wide Web FrontPage khởi tạo trình duyệt Web, chuyển đến trang mà bạn muốn mở và trở lại ứng dụng FrontPage Vị trí của

trang mà bạn đã xem được hiển thị tại URL của hộp hội thoại Open Kích OK để mở

trang

Thuộc tính trang

Thực hiện lệnh File/Page Properties Xuất hiện hộp hội thoại

Các tuỳ chọn của hộp hội thoại Page Properties:

Tại General:

- Location: URL đầy đủ của trang Nếu trang được mở từ một file, URL bắt đầu bởi

“File://” Nếu trang chưa được cất, URL sẽ là “FrontPage:///Editor/New Page n.htm.”

- Title: Tiêu đề của trang

- Base Location: URL cơ sở của trang.

- Default Target Frame: Nếu bạn muốn mọi đích liên kết của trang được hiển thị trên

một frame khác của một trang frame, gõ tên của đích frame mặc định, hoặc kích vào

nút Target Frame để chọn frame đích

- Nếu siêu liên kết không được đặc tả tới một frame đích khác, trang đích của siêu liên kết sẽ được hiển thị tại frame đích mặc định

Background Sound:

- Location: Gõ tên của file âm thanh nền cho trang Trình duyệt Web sẽ chạy file này

khi trang được hiển thị Bạn có thể đặc tả một file trên FrontPage web hiện tại hoặc từ

hệ thống file của bạn

- Browse: Kích nút này để duyệt file trong FrontPage web hiện tại hoặc tại hệ thống

file

- Loop: Gõ số lần lặp lại của file âm thanh này.

- Forever: Chọn để đặt chế độ chạy file âm thanh cho đến khi trang không được hiển thị

nữa

Trang 21

- Style: Kích nút này để thay đổi thuộc tính style sheet cho phần tử được chọn Khuôn

dạng của Style-sheet cho phép điều khiển khoảng cách, lề, font, màu sắc mà với những thuộc tính của HTML cơ bản, bạn không thể điều khiển được

Đặc tả các thuộc tính để điều khiển lề của trang Nếu trang hiện thời sử dụng chung đường viền, lề thiết lập được áp dụng cho những cạnh chung đường viền (thay cho cạnh của trang)

Specify Top Margin: Chọn lề trên và lề dưới cho trang bằng điểm.

Specify Left Margin: Chọn lề trái và lề phải cho trang bằng điểm.

Tại đây thiết lập các tag meta (biến hệ thống và biến được định nghĩa bởi người sử dụng), chúng sẽ có ảnh hưởng tới trang hiện thời

System Variables (EQUIV): Phần này liệt kê các tag meta dùng thuộc tính

HTTP-EQUIV như một phần cặp tên và giá trị Những tag này cung cấp những giới thiệu đặc biệt tới trình duyệt, chẳng hạn như thời hạn hiển thị hoặc nạp lại của trang

- Name: Tên của tag

- Value: Giá trị tương ứng với tag

- Add: Kích nút này để thêm tag mới

- Modify: Kích nút để sửa thuộc tính của tag được chọn

- Remove: Kích nút này để bỏ tag được chọn

- User Variables: Phần này liệt kê các tag meta do người sử dụng định nghĩa.

Trang 22

T

học về:

Các chế độ hiển thị của Front-Page Editor

FrontPage Editor là công cụ giúp cho việc tạo các trang

Web một cách dễ dàng mà không đòi hỏi ở bạn kiến thức

về ngôn ngữ HTML Trang Web là những đơn vị thông tin

cơ bản mà người dùng truy cập trên dịch vụ WWW, chúng

được tạo ra dựa theo ngôn ngữ đánh dấu siêu văn bản

HTML Chính vì vậy, để tạo giao diện thuận tiện cho người

thiết kế khi tạo trang Web, FrontPage Editor cung cấp các

chế độ hiển thị khác nhau, bao gồm:

Normal: Đây là chế độ hiển thị nội dung của trang Web

khi bạn đang tạo và chỉnh sửa nó

HTML: Chế độ hiển thị trang Web dưới các mã tag

HTML

Preview: Xem trước nội dung của trang Web ngay tại ứng

dụng FrontPage mà không nhờ trình duyệt

Để chuyển giữa các chế độ hiển thị

Kích chuột vào nút tương ứng phía dưới ở màn hình

FrontPage Editor

Sự khác nhau giữa tài liệu Word và tài liệu HTML

Việc tạo các trang Web tại chế độ hiển thị Normal sẽ trở

nên thân thiện khi bạn đã sử dụng họ sản phẩm soạn thảo

trong bộ Office của Microsoft Thuật ngữ “WYSIWYG”

chứng tỏ phần nào việc dễ sử dụng các công cụ của

FrontPage Editor trong việc thiết kế các trang Web

Với giao diện không khác gì lắm màn hình soạn thảo thông

thường (với những ứng dụng kiểu như Microsoft Word),

bạn hoàn toàn có thể tạo các trang HTML dễ dàng như việc

tạo trang soạn thảo vậy

Sự khác nhau giữa Word page và HTML page

tính của trang

Tuy việc hiển thị nội dung của trang HTML và trang soạn thảo Word trong hai ứng dụng tương ứng là Word và FrontPage Editor không khác nhau lắm, nhưng về thực chất thì thông tin chứa đựng trong chúng là khác hẳn Những trang tài liệu được tạo bởi Word bao gồm thực

sự những thông tin mà tài liệu đó sẽ hiển thị Chúng được lưu dưới một khuôn dạng riêng,

Làm việc với trang web

Trang 23

phân biệt với các tài liệu của ứng dụng khác, tại đó, thông tin được lưu sẽ có cấu trúc liên quan với nhau một cách nhất định Chẳng hạn, trang tài liệu Word hiển thị một bức ảnh (không có liên kết) cùng với text đi kèm, tài liệu đó được cất dưới một file, trong file này, ngoài những thông tin đặc trưng cho khuôn dạng của file Word (thường nằm trong phần đầu của file) còn có những thông tin về text và ảnh đã nói ở trên Và như vậy, dung lượng của file Word cũng phụ thuộc vào độ lớn các thông tin mà chúng hiển thị.

Với tài liệu HTML thì khác Thực chất, tài liệu HTML là một file dạng text, bạn có thể xem nội dung của nó bằng các ứng dụng soạn thảo thông thường Nội dung của nó khi đọc bởi các trình soạn thảo dạng này sẽ bao gồm các tag HTML đi kèm với nó là text (sẽ được hiển thị) và các thông số cùng các giá trị đi kèm Những cặp thuộc tính và giá trị này bổ sung cho tag, và toàn bộ thông tin này sẽ được trình duyệt giải mã để hiển thị dữ liệu theo cách mà tài liệu HTML chỉ định

Vậy, sự khác biệt lớn giữa tài liệu Word và tài liệu HTML là ở chỗ, trang Word thực sự chứa thông tin mà nó hiển thị, còn trang HTML chỉ chứa những thông tin dạng text và chỉ ra cách mà dữ liệu được hiển thị trên trình duyệt Và vì vậy, trình duyệt chỉ hiểu khuôn dạng của tài liệu HTML mà thôi

Cấu trúc trang Web

Trang Web bao gồm những phần sau:

Phần đầu trang: Thường nằm trong cặp tag <HEAD> và </HEAD> Phần này thông

thường được tự động tạo khi thiết kế trang Tuy nhiên, bạn có thể thay đổi các thông số của

trang tại phần này bằng cách dùng lệnh File/Page Properties và chọn General, Language,

hoặc Custom để vào các thông số, các tag cần thiết (mà FrontPage chưa hỗ trợ).

Phần thân: Nằm trong cặp tag <BODY> và </BODY> của HTML Tương ứng với phần

này của tài liệu HTML, chúng được hiển thị tại chế độ Normal gần giống như cách mà chúng hiển thị trên trình duyệt

Phần không có ở HTML chuẩn: Đây là những chương trình, những kịch bản, những

plug-in được nhúng trong tài liệu HTML Chúng hỗ trợ cho việc tạo các trang Web động và tất nhiên

sẽ không được nhắc đến kĩ trong tài liệu này

Địa chỉ trang Web

Một trang Web là một tài nguyên trên dịch vụ WWW của Internet, chính vì vậy, để truy cập đến nó, bạn phải biết:

- Vị trí của máy chủ chứa trang Web này, thực chất đây chính là địa chỉ IP của Web site

- Đường dẫn đến trang web tại máy chủ này

- Tên giao thức của dịch vụ mà bạn đang truy nhập: http

Khuôn dạng tổng quát của địa chỉ một trang Web như sau:

Trang 24

Chẳng hạn: http://www.fpt.vn/product/ttvn.htm

Tạo màu nền, màu text và ảnh nền cho trang

Thực hiện các bước sau:

- Watermark: Chọn để hiển thị ảnh như một “watermark”.

- Properties: Kích nút này để mở hộp hội thoại Picture Properties để xem hoặc sửa thuộc

tính của ảnh nền Bạn chỉ có thể xem thuộc tính của ảnh tại FrontPage web hiện tại mà thôi

- Background: Đặc tả màu nền của trang bằng cách chọn màu từ danh sách Để chọn một màu chưa xuất hiện trên danh sách, kích Custom và chọn một màu tại hộp hội thoại

Color.

Chú ý: Bạn có thể kết hợp ảnh nền với màu nền Nếu ảnh nền có màu trong, màu nền sẽ hiển

thị qua ảnh

- Text: Đặc tả màu của text trên trang bằng cách chọn màu từ danh sách.

- Hyperlink: Đặc tả màu của siêu liên kết trên trang.

Trang 25

- Visited Hyperlink: Đặc tả màu liên kết đã được tham chiếu đến.

- Active Hyperlink: Đặc tả màu của siêu liên kết đang kích hoạt.

- Get Background and Colors From Page: Chọn nền và màu từ một trang khác bằng cách

gõ đường dẫn đến trang tại đây hoặc kích nút Browse để tìm trang.

Trang 26

FrontPage Editor cung cấp một giao diện soạn thảo text đầy

đủ Sử dụng các lệnh trên thực đơn, các nút trên thanh công

cụ, các phím nóng, bạn có thể định dạng cho text, cắt, sao

chép và dán text, nhúng các đoạn, tạo danh sách và một số

công việc tương tự như trình soạn thảo văn bản khác nữa

FrontPage Editor hiển thị trang web giống như trang được

hiển thị trên trình duyệt dưới cấu trúc thẻ của HTML

Nếu một bố cục được áp dụng cho trang, thuộc tính của kiểu

đoạn, chẳng hạn như font, kích thước, màu sắc, kiểu danh

sách bullet và number, lề được thiết lập bởi bố cục đó Bạn có

thể áp dụng kiểu của đoạn, chẳng hạn như Heading 1 hoặc

Body Text từ danh sách style đã có

Nếu trang không dùng bố cục có sẵn, bạn có thể thiết lập kiểu

paragraph khi bạn tạo và thay đổi nó

Ký tự thường có thuộc tính mặc định dựa trên khuôn dạng của

đoạn chứa chúng Bạn có thể thiết lập thuộc tính cho những kí

tự mà bạn muốn như điều khiển màu, kích thước, độ đậm, chỉ

số trên, chỉ số dưới và những thuộc tính khác nữa

Định dạng text

1 Tại FrontPage Editor, chọn text, sau đó thực hiện lệnh Format/Font

2 Vào các lựa chọn như sau:

- Chọn Font, xuất hiện hộp hội thoại Font:

text và đoạn

Trang 27

- Sample (<samp>): Định dạng cho text là kí tự chữ.

- Definition (<dfn>): Định dạng cho các định nghĩa, thường hiển thị là chữ nghiêng.

- Blink (<blnk>): Định dạng text nhấp nháy.

- Code (<code>): Định dạng text là mã lệnh máy tính.

- Variable (<var>): Định dạng text là tên biến, thường hiển thị là chữ nghiêng.

- Bold (<b>): Định dạng chữ đậm.

- Italic (<i>): Định dạng chữ nghiêng.

- Keyboard (<kbd>): Định dạng text là dữ liệu cần nhập từ bàn phím bởi người sử dụng.

- Vertical Position: Chọn Superscript để text có dạng chỉ số trên hoặc Subscript để text có

dạng chỉ số dưới

3 Kích OK để áp dụng những định dạng vừa thiết lập cho text.

Đặt text lui vào so với lề của đoạn hiện thời (To indent text)

1 Tại FrontPage Editor, chọn text muốn indent.

2 Kích nút Increase Indent

Chọn các thuộc tính kiểu kí tự (Font Style), kích thước (Size), màu (Color) Chọn Font

Chọn các hiệu

ứng cho kí tự

Thiết lập các thuộc tính của Style cho

kí tự

Trang 28

Đặt lề text lùi ra so với lề của đoạn hiện thời (To outdent text)

1 Tại FrontPage Editor, chọn text muốn outdent.

2 Kích nút Decrease Indent button

Làm việc với Paragraphs

Nhấn Shift + Enter.

- Để tạo một đoạn mới với cùng kiểu với đoạn hiện tại, đặt điểm chèn tới cuối đoạn trên và

nhấn Enter.

- Để chia nhỏ đoạn hiện tại, đặt điểm chèn tại vị trí muốn chia trong đoạn và nhấn Enter.

1 Tại FrontPage Editor, đặt trỏ text tại một vị trí trên đoạn

2 Thực hiện một trong các bước sau:

- Để dóng lề trái, kích nút Align Left

- Để dóng lề phải, kích nút Align Right

- Để căn lề giữa, kích nút Align Left

Kích nút Increase Indent

Click nút nàyClick nút này

Trang 29

Thay đổi style cho đoạn

Tại FrontPage Editor, thực hiện một trong các bước dưới đây:

- Để áp dụng bất kì style hiện có nào, đặt trỏ text tại một vị trí trên đoạn và chọn một style

tại hộp Change Style.

- Để áp dụng nhanh kiểu danh sách bullet, đặt trỏ text tại một vị trí trên đoạn, nhấn nút

Bulleted List

- Để áp dụng nhanh kiểu danh sách có số thứ tự, đặt trỏ text tại bất kì vị trí nào trong đoạn,

kích nút Numbered List

1 Tại FrontPage Editor, thực hiện lệnh Insert/ Line Break.

2 Tại hộp hội thoại Break Properties, chọn kiểu ngắt dòng.

- Không xóa lề phải hoặc trái, chọn Normal Line Break

- Để xóa lề trái, chọn Cleart Left Margin

- Để xóa lề phải, chọn Clear Right Margin

- Xoá cả lề phải và trái, chọn Clear Both Margins.

3 Kích OK.

Chèn kí tự đặc biệt

1 Tại FrontPage Editor, thực hiện lệnh Insert/ Symbol.

2 Chọn một kí tự muốn chèn, nhấn Insert, kích nút Close.

Trang 30

Kí tự muốn chèn

Trang 31

Danh sách bullet tượng trưng cho một danh sách

không có thứ tự của các phần tử Thực chất, danh

sách bullet được hiển thị bằng việc phân chia các

đoạn với các khoảng trắng ở giữa và đầu mỗi đoạn là

một bullet

Danh sách number là một danh sách các phần tử có

thứ tự Danh sách này hiển thị một kí hiệu chỉ thứ tự

đứng đầu các đoạn trong danh sách

Danh sách dicrectory tượng trưng cho một danh sách

Định dạng chính xác của một danh sách phụ thuộc vào

trình duyệt Web sẽ hiển thị chúng như thế nào Một vài

trình duyệt không hiển thị đúng kiểu của danh sách

directory và menu

Nếu một bố cục trang trí được áp dụng cho trang, danh sách

sẽ xuất hiện tại các paragraph được đặc tả bởi bài trí này Bạn

có thể dùng bullet chuẩn, bullet ảnh từ bài trí, hoặc định nghĩa

lấy bullet của mình

Bạn có thể tạo các danh sách lồng nhau một cách dễ dàng

bằng cách chèn một danh sách làm thành một phần tử của

danh sách khác Để kết thúc một danh sách, nhấn Enter

trang HTML

Làm việc với

danh sách

Trang 32

Tạo danh sách bullet

1 Tại FrontPage Editor, kích nút Bulleted List trên thanh công cụ Format

2 Vào phần tử của danh sách, nhấn Enter để tiếp tục

3 Nhấn Enter hai lần để kết thúc danh sách

Tạo danh sách definition

1 Tại FrontPage Editor, đặt điểm chèn tại dòng bắt đầu trên danh sách

2 Gõ chủ đề đầu mà bạn muốn định nghĩa

3 Tại thanh Format, chọn Defined Term từ hộp Change Style và nhấn Enter FrontPage

Editor sẽ đẩy lùi lề của dòng mới vào so với dòng chủ đề vừa tạo

4 Gõ nội dung của chủ đề

5 Để thêm một chủ đề nữa trong danh sách, nhấn phím Enter và lặp lại bước 2-4

6 Nhấn Enter hai lần để kết thúc danh sách

Tạo danh sách directory

1 Tại FrontPage Editor, đặt điểm chèn tại dòng bắt đầu danh sách, tại thanh công cụ

Format, chọn Directory List từ hộp Change Style

2 Gõ phần tử đầu tiên của danh sách, nhấn Enter để tiếp tục

3 Nhấn Enter hai lần để kết thúc danh sách

Trang 33

Tạo danh sách menu

1 Tại FrontPage Editor, đặt điểm chèn tại dòng bắt đầu danh sách, tại thanh công cụ

Format, chọn Menu List từ hộp Change Style

2 Gõ phần tử đầu tiên của danh sách, nhấn Enter để tiếp tục

3 Nhấn Enter hai lần để kết thúc danh sách

Tạo danh sách lồng nhau

1 Tại FrontPage Editor, đặt con trỏ tại cuối của phần tử danh sách chính nơi mà dòng bắt đầu của danh sách trong sẽ là dòng tiếp theo

2 Nhấn Enter để tạo dòng mới

3 Kích nút Increase Indent

4 Gõ phần tử đầu tiên của danh sách trong, kích nút Numbered List hoặc Bulleted List để

tạo danh sách được lồng ở trong

5 Nhấn Enter cho mỗi dòng phần tử mà bạn muốn thêm vào tại danh sách trong

6 Để kết thúc cả hai danh sách, đặt con trỏ tại cuối của phần tử sau cùng và nhấn Ctrl + Enter

Tạo danh sách có thứ tự

1 Tại FrontPage Editor, kích nút Numbered List trên thanh công cụ

2 Vào nội dung của phần tử, nhấn Enter để tiếp tục

3 Nhấn Enter hai lần để kết thúc danh sách

Thay đổi thông số của danh sách

Chọn danh sách, thực hiện lệnh Format/ Bullets and Numbering Xuất hiện hộp hội thoại

với bốn lựa chọn sau:

- Chọn Picture Bullets để chọn kiểu danh sách bullet từ theme được áp dụng hoặc từ một

file ảnh

- Chọn Plain Bullets để chọn kiểu bullet truyền thống.

- Chọn Numbers để chọn kiểu danh sách có thứ tự và thay đổi số bắt đầu của danh sách.

- Chọn Other để áp dụng kiểu danh sách khác, chẳng hạn như danh sách definition hoặc

danh sách menu

Trang 34

Hyperlink là một kết nối từ một trang Web tới một vị trí

khác trên World Wide Web Đích của hyperlink thường là

trang Web khác nhưng nó cũng có thể là một hình ảnh, một

địa chỉ e-mail, một file multimedia, hoặc thậm chí là một

chương trình

Các loại siêu liên kết

Siêu liên kết thường được chia làm hai loại: siêu text

(Hypertext) và siêu thông tin đa phương tiện (HyperMedia)

Trên Web browsers, Hypertext thường được thể hiện dưới

dạng một chuỗi kí tự được gạch chân và có màu đặc biệt

(thường có màu xanh lục) Hypermedia thường là các hình

ảnh hoặc đoạn phim Trông hình thức các Hypermedia không

có gì đặc biệt so với các ảnh khác nhưng khi người sử dụng

đưa con trỏ chuột lên các Hypermedia này, trỏ chuột sẽ bị

biến dạng (thường có hình bàn tay trỏ)

Khi người sử dụng kích vào một siêu liên kết tới một trang

Web khác, Web browser sẽ tìm địa chỉ của trang Web này

trên một server và hiển thị trên màn hình Khi người sử dụng

kích vào một hyperlink tới một file khác, Web browser sẽ tìm

file trên server và mở nó trong cửa sổ ứng dụng tương thích

Ví dụ, hầu hết các browsers mở các file WAV trong ứng

tạo

Khi một hyperlink được đặt trong một trang Web, đích của hyperlink được mã hoá (encoded) như một Uniform Resource Locator (URL) URL cho địa chỉ của một file trên World Wide Web Các dịch vụ Internet, ví dụ như FTP hoặc World Wide Web, sẽ điều khiển file này

Bất kì một URL có thể là tuyệt đối hoặc tương đối Một URL tuyệt đối là một địa chỉ Internet đầy đủ của một trang Web hoặc của một file bao gồm protocol, network location,

Bookmark và

siêu liên kết

Trang 35

đường dẫn và tên file Ví dụ như http:// www.microsoft.com/news.htm là một URL tuyệt đối Một URL tương đối được tính từ trang Web hiện thời chứa URL Ví dụ như, nếu trong địa chỉ không chỉ rõ protocol, trình duyệt Web sẽ sử dụng protocol của trang hiện thời và nếu trong địa chỉ không chỉ rõ network location, trình duyệt Web sử dụng network location của trang hiện thời Hầu hết các loại URL tương đối chỉ là một phần của đường dẫn và tên file chứ không chứa network location Nếu trên một trang Web sử dụng URL tương đối để hyperlink với một trang khác và cả hai trang cùng được di chuyển đến server khác, thì hyperlink sẽ chỉ làm việc nếu vị trí tương đối của các trang được giữ nguyên trên server mới

Ví dụ, URL tương đối products.htm chỉ tới một trang trong cùng một folder với trang chứa

hyperlink Nếu cả hai trang cùng được di chuyển đến một folder trên server khác, thì URL vẫn đúng

Khi có một hyperlinks tới một địa chỉ e-mail, sau khi người sử dụng kích vào e-mail hyperlink, Web browser sẽ nhắc nhở người dùng tạo một thông điệp và gửi thông điệp tới địa chỉ e-mail xác định

Dùng FrontPage cho phép tạo hyperlinks mà không cần biết URL của trang Web hoặc file đích Bạn có thể chỉ cần tìm FrontPage web hiện thời hoặc World Wide Web, hiện trang Web hoặc file đích và FrontPage Editor sẽ điền URL đúng

FrontPage thực hiện các URL tương đối khi bạn tạo hyperlinks giữa các trang trong FrontPage web của mình Nếu bạn đổi tên hoặc di chuyển một trang, FrontPage cập nhật tất

cả các URLs tương đối trong FrontPage của bạn chỉ tới trang đó Bằng cách đó, FrontPage tiết kiệm thời gian cho bạn và đảm bảo rằng Web site của bạn sẽ rất cơ động

Tạo các Text Link

Có thể tạo một text hyperlink từ một trang đang mở trong FrontPage Editor tới trang khác trong FrontPage web bằng cách sử dụng FrontPage Explorer

1 Trong FrontPage Explorer, trong Folders, All Files, Navigation, hoặc Hyperlinks, chọn

trang hoặc file mà bạn muốn tạo hyperlink tới nó bằng cách nhấn và giữ nút trái chuột

2 Dùng chuột rê trang hoặc file từ FrontPage Explorer tới FrontPage Editor Nếu cửa sổ FrontPage Editor đang ở trạng thái cực tiểu, hãy rê tới tiêu đề FrontPage Editor trên thanh

Windows task bar, dừng một phút và FrontPage Editor sẽ được kích hoạt.

3 Chuyển con trỏ chuột tới dòng bạn muốn tạo hyperlink và thả nút trái chuột FrontPage tạo một hyperlink tới trang hoặc file

Tạo text hyperlink tới trang mới

12 Có thể tạo text hyperlink tới trang mới Đầu tiên FrontPage tạo trang mới, sau đó

Trang 36

14 Chọn Insert/Hyperlink hoặc kích nút Create or Edit Hyperlink Xuất hiện

hộp hội thoại Create Link.

15 Trong hộp hội thoại Create Hyperlink, nếu bạn muốn trang đích của hyperlink xuất hiện trong một frame của frameset, hãy chọn frame trong trường Target Frame.

16 Kích nút New Page Xuất hiện hộp hội thoại New.

- Trong mục Page của hộp hội thoại New, chọn template để tạo trang mới.

- Để tạo trang mới và bổ sung các tác vụ (task) vào Task view của FrontPage Explorer hãy kích vào Just add web task.

- Kích OK.

1 Trong FrontPage Editor, chọn text sẽ làm hyperlink

2 Chọn Insert/Hyperlink, hoặc kích nút Create or Edit Hyperlink.

3 Trong hộp hội thoại Create Hyperlink, kích nút World Wide Web Trình duyệt Web trên máy của bạn xuất hiện

Trang 37

4 Trong trình duyệt Web, chuyển tới trang hoặc file bạn muốn làm đích của hyperlink và nhấn tổ hợp phím ALT+TAB để chuyển về cửa sổ FrontPage Editor Vị trí trang đích của bạn sẽ xuất hiện trong trường URL.

5 Nếu bạn muốn trang đích của hyperlink xuất hiện trong một frame của frameset, chọn

frame trong trường Target Frame.

6 Kích OK.

Tạo text hyperlink tới trang hoặc file trong FrontPage web hiện thời

1 Trong FrontPage Editor, chọn text sẽ làm hyperlink

2 Chọn Insert/Hyperlink, hoặc kích nút Create or Edit Hyperlink.

3 Trong hộp hội thoại Create Hyperlink, kích trang hoặc file để tạo đích cho hyperlink Để

xem nội dung của một folder, kích đúp vào nó

4 Để kết nối với một bookmark trên trang bạn chọn, gõ tên bookmark trong trường

Bookmark Có thể tạo hyperlink tới bookmark trên trang đang mở bằng cách chọn trang

và sau đó chọn bookmark của nó từ danh sách trong hộp hội thoại Create Hyperlink.

5 Nếu muốn trang đích của hyperlink xuất hiện trong một frame của Frameset, chọn frame

trong trường Target Frame.

6 Kích OK.

Tạo Picture Link

Có thể tạo một picture hyperlink tới một trang mới Lúc đầu FrontPage tạo trang mới và sau

đó tạo hyperlink với nó

1 Trong FrontPage Editor, kích ảnh để kích hoạt picture toolbar

2 Để tạo một hotspot, làm một trong các việc sau:

Để tạo hotspot hình chữ nhật, kích nút Rectangle.

Để tạo hotspot hình tròn, kích nút Circle.

Để tạo hotspot hình đa giác, kích nút Polygon.

3 Xuất hiện hộp hội thoại Create Hyperlink.

4 Trong hộp hội thoại Create Hyperlink, nếu muốn trang đích của hyperlink xuất hiện trong một frame của trang các frame (frames page), chọn frame trong trường Target

Frame.

5 Kích nút New Page Xuất hiện hộp hội thoại New.

6 Trong mục Page của hộp hội thoại New, chọn template hoặc wizard để tạo trang mới.

Trang 38

7 Để tạo trang mới và bổ sung một tác vụ vào Task view của FrontPage Explorer, kích vào

Just add web task.

8 Kích OK.

Nếu trang vừa tạo dựa theo một wizard, làm theo các bước hướng dẫn của wizard

1 Trong FrontPage Editor, kích ảnh để hiện picture toolbar

2 Tạo một hotspot tương tự như trên Xuất hiện hộp hội thoại Create Hyperlink.

3 Trong hộp hội thoại Create Hyperlink, kích nút World Wide Web Trình duyệt Web sẽ

xuất hiện

4 Trong trình duyệt Web, chuyển tới trang hoặc file bạn muốn làm đích cho hyperlink của mình và nhấn tổ hợp phím ALT+TAB để chuyển tới FrontPage Editor Vị trí của trang đích sẽ xuất hiện trong trường URL

5 Nếu muốn trang đích xuất hiện trong một frame của trang frames, chọn frame trong

trường Target Frame.

6 Kích OK.

Tạo picture hyperlink tới trang hoặc file trong FrontPage web hiện thời

1 Trong FrontPage Editor, kích ảnh để hiện picture toolbar

2 Tạo một hotspot tương tự như trên Xuất hiện hộp hội thoại Create Hyperlink.

3 Trong hộp hội thoại Create Hyperlink, kích trang hoặc file làm đích cho hyperlink Nếu

muốn xem nội dung của một folder, kích đúp vào nó

4 Để kết nối với một bookmark trên trang bạn chọn, gõ tên của bookmark trong trường

Bookmark Có thể tạo hyperlink tới bookmark trên trang mở bằng cách chọn trang và sau

đó chọn bookmark của nó từ danh sách trong hộp hội thoại Create Hyperlink.

5 Nếu muốn trang đích của hyperlink xuất hiện trong frame của trang frames, chọn frame

trong trường Target Frame.

6 Kích OK.

Thay đổi HyperText và Hypermedia

Lần theo follow text hyperlink trở về sau (forward)

Giữ phím CTRL và kích vào hyperlink, hoặc kích vào hyperlink và chọn Follow Hyperlink

từ shortcut menu

FrontPage Editor mở trang đích để sửa và kích hoạt nó Nếu hyperlink chỉ tới một bookmark, FrontPage Editor sẽ cuộn tới bookmark này Nếu trang đích không nằm trên FrontPage web hiện thời, FrontPage mở bản copy của trang đó Bạn có thể lưu bản sao này

Trang 39

bao gồm tất cả các ảnh và các objects khác trên trang vào FrontPage web hiện thời hoặc vào một file.

Lần theo picture hyperlink về sau (forward)

Trong FrontPage Editor, chọn hotspot trong picture chứa hyperlink Giữ CTRL và kích vào

hotspot hoặc chọn Go/Follow Hyperlink.

Kết quả tương tự như trên

Sau khi lần theo một hyperlink từ trang này tới trang khác hoặc tới một bookmark, bạn có thể lần theo hyperlink ngược về trang đầu Khi bạn làm điều đó, FrontPage Editor cuộn tới trang để hiển thị nguồn của bất kì hyperlinks nào trên trang Muốn làm việc đó, trong

FrontPage Editor, kích nút Back

Xoá và thay đổi các Hyperlink

1 Trong FrontPage Editor, đặt trỏ chuột vào bất kì chỗ nào trên text chứa hyperlink hoặc chọn bất kì phần nào của hyperlink

2 Để thay đổi text của hyperlink, sửa text trực tiếp

3 Để thay đổi đích của hyperlink, chọn Edit/Hyperlink, hoặc kích nào nút Create or Edit

Hyperlink Xuất hiện hộp hội thoại Edit Hyperlink.

4 Sửa hyperlink trong hộp hội thoại Edit Hyperlink.

Trang 40

Thay đổi picture hyperlink

1 Trong FrontPage Editor, chọn hotspot trong ảnh chứa hyperlink

2 Chọn Edit/Hyperlink (CTRL + K) hoặc kích nút Create or Edit Hyperlink.

3 Sửa hyperlink trong hộp hội thoại Edit Hyperlink.

1 Trong FrontPage Editor, đặt trỏ text lên hyperlink Để xoá một phần text của text hyperlink, chọn các kí tự muốn xoá

2 Chọn Edit/Unlink FrontPage Editor xoá hyperlink, nhưng không xoá text gắn với

hyperlink

1 Trong FrontPage Editor, chọn hotspot chứa hyperlink

2 Nhấn phím DELETE.

Trong cửa sổ FrontPage Explorer, chọn View/Hyperlink Status Hyperlink Status view

được kích hoạt và hiện trạng thái của từng hyperlink:

- OK có nghĩa là hyperlink tốt.

- Broken có nghĩa là hyperlink bị hỏng.

- Unknown có nghĩa là hyperlink ở ngoài và chưa được kiểm tra Để kiểm tra hyperlink, chọn nó và chọn Verify trên shortcut menu.

- Added task có nghĩa là hyperlink hoặc bị hỏng hoặc chưa được kiểm tra, và task liên quan đã được bổ sung vào danh sách trên Tasks view.

Sau khi các Hyperlinks được kiểm tra, chúng giữ nguyên trạng thái cho đến khi FrontPage web bị đóng hoặc cho đến khi chúng được kiểm tra lần nữa trong khi web đang mở

Trong Hyperlink Status view trong FrontPage Editor, chọn Tools/Verify Hyperlinks để

kiểm tra Để dừng kiểm tra, kích Stop.

1 Một cách ngầm định, chỉ có các hyperlinks hỏng và tất cả các hyperlinks bên ngoài mới

được hiển thị trong Hyperlinks Status view Để hiện tất cả, chọn View/Show All

Hyperlinks.

2 Kích hyperlink hỏng để chọn nó

3 Trên shortcut menu, chọn Edit Hyperlink.

4 Trên trường Replace Hyperlink With , gõ URL đúng cho hyperlink Đối với hyperlinks ngoài, kích Browse để mở trình duyệt Web và chuyển tới web site cho URL đúng Nhấn

Ngày đăng: 11/08/2016, 22:21

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w