1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Kĩ năng hình học cơ bản 12

5 370 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 216,61 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

KĨ NĂNG VẼ HÌNH 1 Các khối chóp tam giác a Hình chóp tam giác thường: + Đáy ABC ta vẽ là tam giác thường, nghiêng về một phía chứ không vẽ tam giác cân.. b Hình chóp tam giác có cạnh

Trang 1

VIDEO BÀI GIẢNG và LỜI GIẢI CHI TIẾT CÁC BÀI TẬP chỉ có tại website MOON.VN

I KĨ NĂNG VẼ HÌNH

1) Các khối chóp tam giác

a) Hình chóp tam giác thường:

+) Đáy ABC ta vẽ là tam giác thường, nghiêng về một

phía chứ không vẽ tam giác cân Thường ta vẽ đáy

nghiêng về phía phải, khi đó không gian cho mặt phẳng

SAB lớn hơn và hình vẽ sẽ “thoáng” hơn

+) Đỉnh S không nằm ngoài không gian đứng của (ABC)

b) Hình chóp tam giác có cạnh bên vuông góc với đáy:

+) Đáy ABC ta vẽ là tam giác thường, nghiêng về một

phía

+) Giả sử SA (ABC), khi đó từ A ta dựng đường vuông

góc với đáy, trên đó lấy đỉnh S

+) Hình chóp này có tính chất

 ⊥

SA BC

SA AC

SA AB

c) Hình chóp tam giác có mặt bên vuông góc với đáy:

+) Đáy ABC ta vẽ là tam giác thường, nghiêng về một

phía

+) Giả sử (SAB) (ABC), khi đó AB là giao tuyến, trên

AB ta lấy một điểm H rồi qua H dựng một đường vuông

góc với AB Trên đó lấy đỉnh S

Ở đây ta đã sử dụng một tính chất quan trọng của hai mặt

phẳng vuông góc với nhau để vẽ hình: nếu hai mặt phẳng

vuông góc với nhau, đường thẳng nào nằm trong mặt này

và vuông góc với giao tuyến thì vuông góc với mặt phẳng

còn lại

 ⊥

SH BC

SH ABC SH AC

SH AB

CHUẨN KĨ NĂNG VỀ HÌNH HỌC

Thầy Đặng Việt Hùng – Moon.vn

Trang 2

d) Hình chóp tam giác đều:

+) Đáy ABC ta vẽ là tam giác thường, nghiêng về một

phía (mặc dù đáy là tam giác đều)

+) Xác định trọng tâm G của tam giác (bằng 2/3 đường

trung tuyến), qua G dựng đường thẳng vuông góc với đáy,

trên đó lấy đỉnh S

+) Tính chất của hình chóp tam giác đều: đáy là tam giác

đều cạnh a, các cạnh bên bằng nhau và bằng b, (a b)

Chân đường cao trùng với tâm đáy, tức SG⊥(ABC)

e) Hình chóp tứ giác thường:

+) Đáy ABCD ta vẽ là tứ giác thường, đáy lớn nằm trong

mặt khuất

+) Đỉnh S nằm trong miền không gian đứng của đáy

f) Hình chóp tứ giác có cạnh bên vuông góc với đáy:

+) Đáy ABCD ta vẽ là hình bình hành

+) Giả sử SA (ABCD), từ A ta dựng đường thẳng vuông

góc vói đáy, trên đó lấy đỉnh S

g) Hình chóp tứ giác có đáy là hình thang vuông:

+) Đáy ABCD ta vẽ là thang có đáy lớn ở trong, đáy bé ở

ngoài

+) Giả sử SA (ABCD), từ A ta dựng đường thẳng vuông

góc vói đáy, trên đó lấy đỉnh S

Trang 3

h) Hình chóp tứ giác có mặt bên vuông góc với đáy:

+) Đáy ABCD ta vẽ là hình bình hành

+) Giả sử (SAB) (ABCD), trên giao tuyến AB ta lấy một

điểm H rồi qua H dựng đường thẳng vuông góc vói đáy,

trên đó lấy đỉnh S

h) Hình chóp tứ giác đều:

+) Đáy ABCD là hình vuông, ta vẽ là hình bình hành có

góc nhọn không vượt quá 300

+) Từ tâm O của đáy, ta dựng SO (ABCD)

+) Tính chất của hình chóp tứ giác đều: đáy là hình vuông

cạnh a, các cạnh bên bằng nhau và bằng b; chân đường

cao trùng với tâm đáy; các cạnh bên nghiêng đều với đáy,

các mặt bên cũng nghiêng đều với đáy

2) Các khối lăng trụ

a) Lăng trụ đứng tam giác

+) Đáy ABC ta vẽ là tam giác thường, nghiêng về một

phía chứ không vẽ tam giác cân

+) Dựng các đường thẳng đứng từ A, B, C, trên dó lấy các

đỉnh A’; B’; C’; sao cho các mặt bên tạo thành các hình

bình hành

+) Đặc điểm của lăng trụ: các mặt bên là các hình chữ

nhật

b) Lăng trụ xiên tam giác

II KĨ NĂNG TÍNH TOÁN

1) Định lí hàm sin trong tam giác ABC

Trang 4

2 sin

2 sin

=

 =

a R A

c R C

2) Định lí hàm cosin trong tam giác ABC

cos

2

2 cos

2

2 cos

cos

2

b c a A

bc

a b c bc A

a c b

ac

c a b ab C

a b c C

ab

3) Các công thức tính diện tích tam giác ABC

1

S a h b h c h

ab C bc A ac B

abc

p r a b c r

R

4) Các kết quả tính nhanh với tam giác đều ABC

Tam giác ABC đều cạnh x, khi đó ta có :

2

3 2

3

=

=

=

x a

x a

x a

a

a

+ Diện tích tam giác

( )

2

2

2 2

3 4

3

=

=

=

x a

x a

x a

a

a

Ví dụ 1: Cho tam giác ABC có A=60 ;0 B=45 ;0 b=4cm Tính độ dài hai cạnh a và c

Ví dụ 2: Cho hình bình hành ABCD có AB = 4 cm; BC = 5 cm; BD = 7 cm Tính độ dài cạnh AC

Ví dụ 3: Tính các góc của tam giác ABC biết

a) a = 14; b = 18; c = 20

b) a = 4; b = 5; c = 7

Ví dụ 4: Cho tam giác ABC có b = 7 cm; c = 5 cm và cos 3

5

=

A

a) Tính a; sinA và diện tích tam giác ABC

b) Tính đường cao ha của tam giác xuất phát từ A và bán kính R của đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC

Ví dụ 5: Cho tam giác ABC có A = 600; b = 8 cm; c = 5 cm

Trang 5

Tính đường cao ha và bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC

a

Ví dụ 6: Cho tam giác ABC có a= 6cm b; =2cm c; = +(1 3)cm Tính các góc A, B, chiều cao ha và bán kính R của

đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC

Đ /s: A=60 ;0 B=45 ;0 R= 2cm

5) Hệ thức lượng trong tam giác vuông ABC

Giả sử tam giác ABC vuông tại A Khi đó ta có

+)

sin cos

 = +

a b c

c a C a B

b a B a C

+) 1 2 = 12 + 12

AH AB AC

S AH BC AB AC AH BC AB AC

+)

2

2 cos

cos





6) Kĩ thuật tách hình

Với một hình mà không thể tính diện tích, thể tích trực tiếp thường ta sử dụng phương pháp tách hình, hoặc tính bằng cách thêm bớt, cộng trừ diện tích

Ví dụ 1: Cho hình chữ nhật ABCD có AB = 2a, AD = a Gọi M; N là trung điểm của AB và BC; P là điểm di động trên

CD

Xác định vị trí của điểm P để

a) diện tích tam giác MNP bằng a2

b) diện tích tam giác MNP đạt giá trị nhỏ nhất

Ví dụ 2: Cho hình thang ABCD vuông tại A, D có AB = a, CD = 2a, AD = 2a Gọi M là điểm di động trên AD, N là

trung điểm của CD Đặt AM = x, tìm x để

a) diện tích tam giác AMB gấp đôi diện tích tam giác DMN

b) diện tích tứ giác BMNC bằng a2

c) diện tích tứ giác BMNC đạt giá trị lớn nhất

Ví dụ 3: Cho tam giác ABC đều, cạnh AB=a 2. Gọi I là trung điểm của cạnh BC Từ I dựng IH AC; IK AB

a) Tính diện tích tam giác HIC

b) Tính độ dài đoạn thẳng HK

Ngày đăng: 10/08/2016, 21:19

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w