Kiến thức : - HS nắm được một số kiến thức cơ bản của chương I+II+III - Hệ thống hoá kiến thức về cấu tạo, sinh sản, đặc điểm chung và vai trò của ĐVKXS 2.. Kĩ năng: rèn tư duy độc lậ
Trang 1BỘ ĐỀ SINH 7 HỌC KÌ I
KIỂM TRA 1 TIẾT
I, mục tiêu
1 Kiến thức :
- HS nắm được một số kiến thức cơ bản của chương I+II+III
- Hệ thống hoá kiến thức về cấu tạo, sinh sản, đặc điểm chung và vai trò của ĐVKXS
2 Kĩ năng: rèn tư duy độc lập, vận dụng kiến thức giải thích một số hiện tượng thường gặp trong thực tế
3 Thái độ: Giáo dục ý thức học tập nghiêm túc, tính trung thực trong kiểm tra
II, Chuẩn bị
1 Thầy : Đề, đáp án, biểu điểm
2 Trò : Ôn tập kiến thức chương I + II + III
III, Các hoạt động của thầy và trò
Kiểm tra:
Bài mới (42')
* Thiết lập ma trận
Trang 2
Các chủ đề Các mức độ nhận thức
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng thấp Vận dụng cao
Động vật
nguyên
sinh
3 điểm
Câu 1 : 3,đ Muỗi là nguyên nhân gây bệnh sốt rét cách phòng bệnh sốt rét Ruột khoang 1,5 điểm Câu 3 :1,5đ Giải thích lối sống cộng sinh Giun dẹp 3 điểm Câu 2: 3 đ Vòng đời sán lá gan cách phòng bệnh giun sán Giun đốt 2.5 điểm Câu 4:2.5 đ Hoạt động của giun đất có ý nghĩa gì cho cây trồng của nhà nông Tổng = 10 điểm 2câu 4.5điểm 2câu : 5.5điểm Câu 1: Điền chú thích vào hình cấu tạo ngoài của giun đất : ( 1 đ )
Câu 2 : Muỗi và bệnh sốt rét có liên quan gì? Tại sao miền núi thường mắc bệnh sốt rét cao , đề phòng bệnh sốt rét ta phải làm gì ? ( 2,5 điểm ). Câu 3: Trình bày vòng đời của sán lá gan, đề phòng bệnh giun sán ta phải làm gi ? (2 điểm ). 1………
2………
4………
3………
Trang 3Câu 4 : Lối sống cộng sinh giữa hải quỳ và tôm có ý nghĩa gì ? ( 2 điểm )
Câu 5 : Giun đất đào hang di chuyển trong đất giúp gì cho trồng trọt của nhà nông ? Tại
sao nói giun đất là bạn của nhà nông ? (2điểm ).
HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI
Câu 1 / 1 Vòng tơ mỗi đốt 2 Lỗ sinh dục cái 3 Lỗ sinh dục đực 4 Đai sinh dục
Câu 2 / Trùng sốt rét kí sinh trong tuyến nuớc bọt của muỗi Anôphen khi muỗi đốt người hút máu trùng theo vào máu kí sinh và sinh sản gây bệnh sốt rét 1đ
Miền rừng núi khí hậu ẩm mưa nhiều, muỗi có điều kiện phát triển nhiều nên thường gây bệnh sốt rét
Để phòng tránh bệnh sốt rét ta cần tiêu diệt muỗi , lăng quăng bằng cách khai thông cống rãnh, phát quang, thả cá ăn lăng quăng ,thoa xịt thuốc diệt muỗi ,ngũ mùng kể cả ban ngày 1.5đ
Câu 3 / Sán lá gan kí sinh ở gan trâu , bò, trứng theo phân ra ngoài gặp nước nở thành ấu trùng có lông , ấu trùng chui vào ốc ruộng kí sinh sau một thời gian ra khỏi ốc ruộng thành
ấu trùng có đuôi, ấu trùng vướn ở rau cỏ rụng đuôi thành kén trâu bò ăn cỏ có kén sán sẽ mắc bệnh sán lá gan 1đ
Đề phòng cần giử vệ sinh cá nhân ăn chín uống sôi , không ăn thịt tái, ăn rau sống phải rữa thật sạch phân chuồng trước khi đem bón phải ủ cho chết trứng giun sán giữ vệ sinh ăn uống cho vật nuôi 1 đ
Câu 4 ; Hải quỳ có lối sống cố định không di chuyển được , có tế bào gai chứa nọc độc làm các loài săn mồi không dám đến gần 1 đ
Tôm có lối sống bơi lội tự do nhưng thường bị các loài khác ăn thịt như cá , mực ,bach tuộc 0,5đ
Tôm và hải quỳ sống cộng sinh cả hai cùng có lợi tôm giúp hải quỳ di chuyển Hải quỳ giúp tôm xua đuổi kẻ thù 1 đ
Câu 5 / Giun đất đào hang di chuyển trong đất làm xáo trộn bề mặt của đất làm đất tơi xốp giúp rễ cây hô hấp 1 đ
Giun đất ăn các mãnh vụn hữu cơ và đất thải ra thành chất mùn rất tốt cho cây trồng vì vậy ta có thể nói giun đất là bạn của nhà nông 1 đ
Trang 4KIỂM TRA HỌC KÌ I
I Mục tiêu
1 Kiến thức
- HS nắm vững kiến thức đã học trong học kì I
2 Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng làm bài kiểm tra tự luận, kĩ năng vận dụng lý thuyết vào thực tiễn làm bài kiểm tra
3 Thái độ: - Có ý thức nghiêm túc trong kiểm tra thi cử.
II Phương tiện dạy học
- Ra đề và đáp án, đánh máy, in ấn,
III Tiến trình dạy học
1 Ổ n đị nh t ổ ch ứ c:
- GV kiểm tra sĩ số HS :
- HS thu gom sách, vở, các tài liệu liên quan bộ môn về đầu bàn
2 Bài m ớ i
*.Xác định mục tiêu của đề kiểm tra
- Đo mức độ tư duy của học sinh trong học kì I
- Mức độ kiểm tra : 10 điểm
- Đối tượng HS: Trung bình- Khá
* Xác định hình thức đề kiểm tra : Tự Luận
* Ma trận đề kiểm tra
Trang 5Chủ đề Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Tổng
Ngành động vận nguyên
sinh
1
2
1 2
Ngành ruột khoang
1
2
1 2
Các ngành giun
1
3
1 3
Ngành thân mềm
1
2
Ngành chân khớp
1
2
1 2
Ngành động vật có xương
sống
1
1
1 1
Tổng 2
4
2
4
1
2 5 10
Trang 6Câu 1(2,0 đ): Ngành thân mềm có vai trò gì đối với con người cho ví dụ? Câu 2 (2,0đ): Nêu đặc điểm chung của ngành chân khớp?
Câu 3 (3,0 đ):
a Nêu cấu tạo và chức năng hệ tuần hoàn của cá chép?
b.Bóng hơi của cá có tác dụng gì?
Câu 4 (3,0đ): Nêu đặc điểm chung của ngành ruột khoang?
ĐÁP ÁN
Câu 1(2,0 đ): Ngành thân mềm có vai trò gì đối với con người cho ví dụ?
a Lợi ích (1,0 đ)
- Thực phẩm: VD
- đồ trang sức: VD
- Vật trang trí: VD
- Có giá trị xuất khẩu: VD
b Tác hại (1,0 đ)
- Có hại cho cây trồng: VD
- Vật chủ trung gian truyền bệnh: VD
Câu 2 (2 đ): Nêu đặc điểm chung của ngành chân khớp?
- Có bộ xương ngoài bằng kitin nâng đỡ và che trở
Trang 7- Các phần phụ phân đốt và các đốt khớp động với nhau
Sự tăng trưởng cơ thể qua lột xác
Câu 3 (3,0 đ):
a Nêu cấu tạo và chức năng hệ tuần hoàn của cá chép?
* Cấu tạo ( 1,5 đ)
- Tim 2 ngăn( 1 tâm nhĩ, 1 tâm thất)
- 1 vòng tuần hoàn kín
- Máu đi nuôi cơ thể là máu đỏ tươi
- Mạch máu gồm có động mạch, mao mạch, tĩnh mạch
* Chức năng (1,0 đ)
Vận chuyển oxi và chất dinh dưỡng đến TB đồng thời vận chuyển khí cacbonic và chất thải đến các cơ quan bài tiết
b Bóng hơi của cá có tác dụng gì: (0,5 đ):
Bóng hơi của cá giúp cá dễ dàng chìm nổi trong nước
Câu 4 (3đ): Nêu đặc điểm chung của ngành ruột khoang?
- Cơ thể đối xứng tỏa tròn (
- Ruột dạng túi
- Cấu tạo thành cơ thể gồm hai lớp tế bào, giữa hai lớp có tầng keo mỏng
- Có TB gai để tấn công và tự vệ
HỌC LÌ II
KIỂM TRA MỘT TIẾT
I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU ĐỀ KIỂM TRA
- Kiểm tra, đánh giá về kiến thức, kĩ năng của học sinh sau khi học hết chương VI về
ngành động vật có xương sống
II MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: - HS nắm vững kiến thức ở chương VI.
2 Kĩ năng: - Rèn kĩ năng làm bài kiểm tra trắc nghiệm, tự luận, kĩ năng vận dụng lý
thuyết vào thực tiễn làm bài kiểm tra
3 Thái độ - Có ý thức nghiêm túc trong kiểm tra thi cử.
III THIẾT KẾ MA TRẬN HAI CHIỀU
Trang 8Nhận biết Thông hiểu Vận dụng
1.0
1.0
4.0
4,0
2.0
2 5,0
3 10.0
IV §Ò kiÓm tra
Câu 1: Ghép những thông tin ở cột A với cột B sao cho phù hợp
A Tên lớp B Đặc điểm cấu tạo
1 Lưỡng cư a Phổi lớn có nhiều túi phổi
2 Bò sát b Da trần phủ chất nhầy ẩm, dễ thấm khí
3 Chim c Màng nhỉ nằm trong một hốc nhỏ bên đầu
4 Thú d Phổi có mạng ống khí thông với túi khí
Câu 2: Lựa chọn những từ sau: cơ hoành, biến thái, buồng trứng phải, trực tiếp điền vào chỗ trống cho phù hợp
1 Thằn lằn mới nở đã biết tự kiếm mồi – phát triển ………
2 Sự phát triển của ếch trải qua giai đoạn ………
3 Chim bồ câu mái không có ………
4 Ở thú bắt đầu xuất hiện ……… tham gia vào hô hấp
Câu 3: Nêu những đặc điểm cấu tạo ngoài của chim bồ câu thích nghi với đời sống bay? Câu 4: Dựa vào bộ răng phân biệt bộ thú: Ăn sâu bọ, ăn thịt?
ĐÁP ÁN
Câu 1 (1.5 đ)
1 b ; 2 c ; 3 d ; 4 a
Trang 9Câu 2/(1.5 đ)
1 Trực tiếp
2 Biến thái
3 Buồng trứng phải
4 Cơ hoành
Câu 3 (3.5đ)
- Thân hình thoi : giảm sức cản không khí khi bay
- Chi trước biến thành cánh: quạt gió, cản không khí khi hạ cánh
- Chi sau 3 ngón trước , 1 ngón sau: giúp chim đậu và hạ cánh
- Lông ống: có các sợi lông làm thành phiến mỏng tăng diện tích cho cánh chim và đuôi chim
- Lông tơ có các sơi mảnh làm thành chùm lông xốp: giữ nhiệt , làm cơ thể nhẹ
- Cổ dài khớp đầu với thân: phát huy tác dụng của các giác quan, bắt mồi, rỉa lông Câu 4 ( 3.5đ)
- Thú ăn sâu bọ: Mõm dài, răng nhọn, răng hàm có 3,4 mấu nhọn
- Ăn thịt:
+ Răng cửa ngắn sắc: róc xương
+ Răng nanh lớn, dài, nhọn: xé mồi
+ Răng hàm có nhiều mấu dẹp bên, sắc: cắt nghiền mồi
KIỂM TRA HỌC KÌ II
I MỤC TIÊU KIỂM TRA:
-Qua bài kiểm tra, HS cần:
Kiến thức:
Chủ đề 1: Lớp Bò Sát.
1.1- Nêu đặc điểm cấu tạo ngoài của Bò sát thích nghi với đời sống ở cạn
Chủ đề 2: Lớp Chim.
2.1- Lấy ví dụ cụ thể về mặt lợi ích và tác hại của lớp Chim đối với con người
2.2- Lấy ví dụ cụ thể về mặt lợi ích và tác hại của lớp Chim đối với con người
Chủ đề 3: Lớp Thú.
3.1- Nêu được vì sao bộ Thú Huyệt và bộ Thú Túi được xem là 2 bộ thú bậc thấp
3.2 Dựa vào bộ răng hãy phân biệt 3 bộ thú: Ăn sâu bọ, Gặm Nhấm, Ăn thịt
3.3- Giải thích được tại sao Dơi, Cá Voi được xếp vào lớp Thú
3.4- Giải thích được vì sao Linh trưỡng là lớp thú thông minh nhất?Trình bày đặc điểm chung của lớp Thú
3.5- Nêu vai trò của lớp Thú
Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng làm bài kiểm tra
- Hệ thống các kiến thức đã học có loogich
- Biết vận dụng kiến thức đã học để trả lời các câu hỏi kiểm tra
Thái độ:
- Giáo dục ý thức tự giác trong khi làm bài kiểm tra
Trang 10II HÌNH THỨC KIỂM TRA: Tự luận
III LẬP MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA
Chủ đề
(nội dung,
chương…)
Nhận biết (Bậc 1)
Thông hiểu (Bậc 2)
Vận dụng ở cấp
độ thấp (Bậc 3)
Vận dụng
ở cấp độ cao (Bậc 4)
Chủ đề 1:
Lớp Bò sát
Nêu đặc điểm cấu tạo ngoài của Bò sát thích nghi với đời sống ở cạn?
30% tổng số
điểm =3 điểm
3 điểm
Số câu:1=100%
Chủ đề 2:
Lớp Chim
Lấy ví dụ cụ thể về mặt lợi ích và tác hại của lớp Chim đối với con người?
20% tổng số
điểm =2 điểm
2 điểm Sốcâu:1=100%
Chủ đề 3:
Lớp Thú
Vì sao bộ Thú Huyệt và bộ Thú Túi được xem là 2 bộ thú bậc thấp ?
Dựa vào bộ răng hãy phân biệt 3
bộ thú: Ăn sâu
bọ, Gặm Nhấm,
Ăn thịt ?
50% tổng số
điểm = 4 điểm
3 điểm
Số câu:1=70%
2 điểm
Số câu:1=30%
100% =10
điểm
Tổng số câu: 4
50% tổng số điểm = 5điểm
30% tổng số điểm = 3 điểm
20% tổng số điểm = 2điểm
Đề kiểm tra:
Câu 1: (3 điểm ) Nêu đặc điểm cấu tạo ngoài của chim bồ câu thích nghi với đời sống bay lượn?
Câu 2: (2 điểm) Tại sao Dơi, Cá Voi được xếp vào lớp Thú?
Câu 3: (3 điểm ) Vì sao nói Linh trưỡng là lớp thú thông minh nhất?Trình bày đặc điểm chung của lớp Thú ?
Câu 4: (2 điểm) Nêu vai trò của lớp Thú ?
IV Hướng dẫn chấm:
Trang 11Câu 1: Nêu được 6 ý về đặc điểm cấu tạo ngoài
( 0,5 x 6 = 3 đ)
Câu 2: Nêu được Dơi và Cá Voi được xếp vào lớp Thú vì: đẻ con và nuôi con bằng sữa ( 2đ)
Câu 3: Phân tích được Linh trưỡng là thú thông minh nhất (2đ)
- Nêu được đặc điểm chung của lớp Thú (1đ)
Câu 4:Nêu vai trò của lớp Thú (2đ)
V KẾT QUẢ KIẾM TRA VÀ RÚT KINH NGHIỆM