1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

tài liệu đọc hiểu văn bản môn Ngữ Văn

6 1,2K 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 25,99 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

tài liệu ôn tập phần đọc hiểu văn bản môn Ngữ Văn giúp cho học sinh nắm vững kĩ năng cũng như kiến thức để chuẩn bị tốt cho kì thi trung học phổ thông quốc gia. Tài liệu tự biên soạn, tham khảo các ý kiến từ giáo viên bộ môn Ngữ Văn lớp 12 trường THPT Chuyên

Trang 1

TÀI LIỆU ÔN ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN

A Lý Thuyết: có thể thường ra các dạng câu hỏi:

1 Đặt nhan đề cho văn bản

a) Cách làm:

- Đọc kỹ

- Nắm nội dung chính của văn bản

- Căn cứ, dựa vào một số từ ngữ được lặp lại trong văn bản b) Yêu cầu: ngắn gọn, giàu hình ảnh, có khả năng gợi tò mò.

2 Xác định nội dung chính của văn bản

a) Cách làm:

- Đọc kỹ

- Căn cứ vào nhan đề (nếu có)

- Một số từ ngữ được lặp lại b) Yêu cầu: không quá dài dòng, đầy đủ

3 Tìm câu chốt, câu chủ đề của đoạn, xác định kiểu lập luận của văn bản (cách thức trình bày của đoạn văn).

- Tìm câu chốt cần: chép lại đầy đủ và chỉ ra vị chí của câu (đầu đoạn, cuối đoạn hoặc ở cả đầu và cuối).

- Xác định kiểu lập luận: có các dạng lập luận phổ biến: diễn dịch, quy nạp, song hành, tổng – phân – hợp.

4 Biện pháp tu từ

- Số lượng biện pháp tu từ hạn chế hoặc không hạn chế

- Chỉ ra biện pháp tu từ trong cả đoạn (hoặc 1 câu thì cần đặt câu trong ngữ cảnh để hiểu).

- Một số biện pháp tu từ thường gặp: so sánh, nhân hóa, ẩn dụ, hoán dụ, vật hóa, liệt kê, điệp (điệp từ, điệp ngữ, điệp cấu trúc), đối lập, cường điệu, nói giảm nói tránh, đảo, im lặng.

5 Xác định phương thức biểu đạt

- Các phương thức biểu đạt gồm: tự sự, miêu tả, biểu cảm, thuyết minh, nghị luận, hành chính công vụ.

- Khi đề yêu cầu xác định các phương thức biểu đạt, phương thức nào chính thì chỉ ra trước và phải xác định đầy đủ.

Trang 2

6 Xác định phong cách ngôn ngữ của văn bản

- Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt: phong cách ngôn ngữ sinh hoạt

là nét riêng, đặc trưng của ngôn ngữ dùng trong các văn bản sinh hoạt Các loại văn bản sinh hoạt như: thư từ, nhật ký, những cuộc trò truyện, tin nhắn,…

- Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật: thường nằm trong các loại văn bản nghệ thuật như: thơ, truyện, kịch,…

- Phong cách ngôn ngữ khoa học gồm: khoa học giáo khoa, khoa học phổ cập, khoa học chuyên sâu; được sử dụng rộng rãi các thuật ngữ khoa học, kiểu cấu trúc câu(thường là câu đơn, câu một nghĩa).

- Phong cách ngôn ngữ chính luận: bàn bạc, trình bày ý kiến cá nhân người viết về một vấn đề thuộc phạm vi chính trị, văn hóa, kinh tế theo một quan điểm chính trị nhất định.

- Phong cách ngôn ngữ báo chí: thường là các bản tin, phóng sự, tiểu phẩm, bình luận thời sự,…

- Phong cách ngôn ngữ hành chính: các nghị định, văn bản luật, thông tư; các loại đơn từ, biên bản, các loại văn bằng chứng chỉ,

lí lịch.

7 Các thao tác lập luận

Gồm: giải thích, phân tích, chứng minh, bình luận, so sánh (đặt đối tượng trong mối tương quan với một hoặc nhiều đối tượng khác), bác

bỏ một đối tượng hoặc một điều mình cho là không đúng đắn Đi liền với việc phủ nhận là khẳng định, bảo vệ một quan điểm mình cho là đúng.

8 Lý giải vì sao? (về một hình ảnh hay khía cạnh nội dung)

9 Giải thích ý nghĩa của từ trong văn bản

10 Xác định kiểu câu (theo câu trúc ngữ pháp hoặc theo mục đích nói)

11 Thể loại, thể thơ

12 Các phép liên kết: nối, lặp, thế, liên tưởng

13 Tìm các từ ngữ có khả năng khắc họa hình ảnh

14 Viết đoạn văn

Trang 3

B Luyện Tập

Bài 1 Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi:

“Tủ rượu” của người Việt và “tủ sách” của người Do Thái

Hôm rồi tôi có dịp ghé thăm nhà một ông tá hải quân cùng quê chơi Ông hiện phụ trách quân lực của cả một vùng Ông vừa cất xong ngôi nhà (biệt thự thì đúng hơn) và sắm xe hơi mới Bước vào phòng khách ngôi nhà, ập vào mắt tôi chính là chiếc tủ rượu hoành tráng chiếm diện tích gần nửa bức tường chính diện Thôi thì đủ thương hiệu danh tiếng (…) được gia chủ bày khá ngay ngắn trên kệ Ông đi giới thiệu cho tôi xuất xứ từng chai rượu(…) với giọng khá hào hứng cũng như sự am hiểu về rượu ngoại…

… Câu chuyện thứ hai tôi muốn đề cập với các bạn là thói quen đọc sách của người Do Thái Trong mỗi gia đình Do Thái luôn luôn có một tủ sách được truyền từ đời này sang đời khác Tủ sách phải được đặt ở vị trí đầu giường để trẻ nhỏ dễ nhìn, dễ thấy từ khi còn nằm nôi Để sách hấp dẫn trẻ, phụ huynh Do Thái thường nhỏ nước hoa lên sách để tạo mùi hương cho các em chú ý…

… Câu chuyện về cái tủ rượu của ông tá hải quân và cái tủ sách của người Do Thái hay câu chuyện văn hóa đọc của người Việt Nam có mối liên kết chặt chẽ với khoảng cách phát triển hiện đại giữa chúng ta với thế giới Để đất nước và con người Việt Nam phát triển mọi mặt bền vững, việc đầu tiên là phải làm sao để văn hóa đọc của người Việt Nam lan tỏa và thăng hoa, tạo thói quen đọc sách và yêu sách Muốn phát triển như Âu - Mỹ, Nhật hay người Do Thái, trước hết phải học hỏi văn hóa đọc từ họ Phải làm sao để nhà nhà có tủ sách để tự hào và gieo hạt, chứu không phải tủ rượu để khoe mẽ vật chất và phô trương cái tư duy trọc phú Mọi thay đổi đều phải bắt đầu từ thế hệ trẻ

(Trích nguồn Internet)

Câu 1: Xác định phong cách ngôn ngữ của văn bản (Văn bản thuộc phong cách ngôn ngữ báo chí).

Câu 2: Đoạn văn có hay không có câu chủ đề? Hãy chép lại câu chủ để nếu có Các ý trong đoạn văn được trình bày theo kiểu nào? (Đoạn văn có câu chủ đề Câu chủ đề:

“Phải làm sao… trọc phú” Đoạn văn được trình bày theo kiểu quy nạp.)

Câu 3: Xác định các thao tác lập luận của văn bản Thao tác nào là thao tác chính (Các thao tác lập luận sử dụng trong văn bản là: so sánh, phân tích, lập luận Thao tác chính:

so sánh)

Trang 4

Câu 4: Theo tác giả bài viết, văn hóa đọc có vai trò như thế nào đối với đời sống con người? (Theo tác giả bài viết, văn hóa đọc có vai trò rất quan trọng đối với con người Việt Nam, giúp đất nước và con người Việt Nam phát triển mọi mặt bền vững, rút ngắn khoảng cách phát triển hiện đại giữa chúng ta với thế giới)

Câu 5: Viết một đoạn văn từ 5 đến 7 dòng nêu ít nhất 2 giải pháp để phát triển văn hóa đọc của người Việt

Nội dung đoạn văn: nêu tối thiểu 2 giải pháp (không trùng với giải pháp mà đoạn văn đã trình bày): - tổ chức ngày hội đọc sách để phổ biến, quảng bá những cuốn sách hay, có

ý nghĩa tới đông đảo công chúng độc giả.

-cho ra đời những cuốn sách thực sự có giá trị

-cần định hướng và phân loại sách dành cho các đối tượng khác nhau

=> thực hiện phối hợp nhiều giải pháp để phát triển văn hóa đọc của người Việt Đó vừa

là cách để nâng cao dân trí, nâng cao nhận thức của con người, vừa để phát triển kinh tế của đất nước theo hướng bền vững và có văn hóa

Bài 2: Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi:

“Anh dừng lại tiệm bán hoa để gửi hoa tặng mẹ qua đường bưu điện Mẹ anh sống cách chỗ anh khoảng 300km Khi bước ra khỏi xe, anh thấy một bé gái đang đứng khóc bên vỉa hè Anh đến và hỏi nó sao lại khóc

– Cháu muốn mua một hoa hồng để tặng mẹ cháu – nó nức nở – nhưng cháu chỉ có 75

xu trong khi giá một hoa hồng đến 2 đôla

Anh mỉm cười và nói với nó:

– Đến đây, chú sẽ mua cho cháu

Anh liền mua hoa cho cô bé và đặt một bó hồng để gửi cho mẹ anh Xong xuôi, anh hỏi

cô bé có cần đi nhờ xe về nhà không Nó vui mừng nhìn anh và trả lời:

– Dạ, chú cho cháu đi nhờ đến nhà mẹ cháu

Rồi nó chỉ đường cho anh đến một nghĩa trang, nơi có một phần mộ vừa mới đắp Nó chỉ ngôi mộ và nói:

– Đây là nhà của mẹ cháu

Nói xong, nó ân cần đặt nhánh hoa hồng lên mộ

Tức thì, anh quay lại tiệm bán hoa, hủy bỏ dịch vụ gửi hoa vừa rồi và mua một bó hồng thật đẹp Suốt đêm đó, anh đã lái một mạch 300km về nhà mẹ anh để trao tận tay bà

bó hoa.”

Câu 1: Đặt nhan đề cho đoạn văn (Bông hồng tặng mẹ )

Câu 2: Xác định nội dung ( Nội dung: thông qua câu chuyện cảm động của em bé dành cho mẹ, tác giả ngợi ca lòng hiếu thảo của đứa con dành cho mẹ, đồng thời nêu cao bài học về cách ứng xử, cách thể hiện tình cảm của những người con đối với đấng sinh thành.)

Trang 5

Câu 3: Theo anh chị, em bé với anh thanh niên, ai là người con hiếu thảo? Vì sao?

( Cả em bé và anh thanh niên đều là những người con hiếu thảo vì đều nhớ đến mẹ trong ngày 8/3 và đều có ý thức mua quà tặng mẹ).

Câu 4: Vì sao anh thanh niên lại hủy điện hoa? (Vì hành động của em bé đã thức tỉnh anh – một hành động vô cùng cảm động Anh nhận ra món quà có giá trị nhất đối với mẹ của mình trong ngày 8/3 ấy chính là sự hiện diện của anh, là mẹ được nhìn thấy anh.)

Câu 5: Xác định nội dung bức thông điệp mà tác giả muốn gửi đến độc giả (Nội dung bức thông điệp: phải biết trân trọng những giây phút khi mẹ còn ở bên, và phải biết trân trọng hạnh phúc mà mình đang có, phải biết cách thể hiện tình cảm đối với đấng sinh thành.)

Bài 3: Đọc đoạn thơ sau và trả lời câu hỏi:

“Chưa chữ viết đã vẹn tròn tiếng nói Vầng trăng cao đêm cá lặn, sao mờ

Ôi Tiếng Việt như đất cày, như lụa Óng tre ngà và mềm mại như tơ

Tiếng tha thiết nói thường nghe như hát

Kể mọi điều bằng ríu rít âm thanh

Như gió nước không thể nào nắm bắt

Dấu huyền trầm, dấu ngã chênh vênh.”

(Lưu Quang Vũ)

Câu 1: Đặt nhan đề cho văn bản (Nhan đề: Tiếng Việt)

Câu 2: Chỉ ra các phương thức biểu đạt của đoạn thơ Đâu là phương thức biểu đạt chính (Các phương thức biểu đạt: miêu tả, biểu cảm Phương thức biểu đạt chính: biểu cảm)

Câu 3: Nêu và phân tích hiệu quả biện pháp tu từ nổi bật của đoạn thơ trên (Đoạn thơ sử dụng chủ yếu biện pháp so sánh: tiếng Việt được so sánh “đất cày”, “lụa”,

“tiếng nói”, “gió nước”,… => tác dụng: hữu hình hóa vẻ đẹp của tiếng Việt bằng các hình ảnh, âm thanh cụ thể khẳng định nét đẹp đặc trưng của tiếng mẹ đẻ.)

Câu 4: Đoạn thơ thể hiện thái độ, tình cảm gì của tác giả đối với tiếng Việt (Đoạn thơ thể hiện lòng yêu mến, thái độ trân trọng và ngợi ca của tác giả đối với tiếng Việt và những vẻ đẹp của tiếng Việt.)

Câu 5: Viết một đoạn văn từ 5 đến 7 dòng trình bày suy nghĩ của anh chị về trách nhiệm giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt trong giới trẻ (Tiếng Việt là một thứ tiếng thiêng liêng của dân tộc Việt Nam, là một tài sản vô giá mà mỗi chúng ta cần giữ gìn và phát triển Ngày nay, việc giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt càng trở

Trang 6

nên cần thiết Cả trong nói và viết, người Việt Nam ta cần có ý thức trân trọng tiếng Việt Cùng với đó cần lên án những hành động sử dụng sai tiếng Việt Mỗi người Việt Nam cần có trách nhiệm giữ gìn, phát triển sự giàu có và phong phú của tiếng Việt.)

Bài 4: Đọc đoạn thơ sau và trả lời câu hỏi:

“Chỉ có thuyền mới hiểu

Biển mênh mông nhường nào

Chỉ có biển mới biết

Thuyền đi đâu, về đâu

Những ngày không gặp nhau

Biển bạc đầu thương nhớ

Những ngày không gặp nhau

Lòng thuyền đau – rạn vỡ”

(Xuân Quỳnh)

Câu 1: Đoạn thơ được viết theo thể thơ nào? Thể thơ đó có tác dụng ra sao trong

việc diễn đạt nội dung đoạn thơ? (Đoạn thơ trên được viết theo thể thơ ngũ ngôn tác dụng: diễn tả âm điệu rất nhịp nhàng của sóng biển cũng như sóng lòng của người đang yêu)

Câu 2: Nội dung của hai đoạn thơ trên là gì? (Nội dung: tình yêu giữa

thuyền và biển cùng những cung bậc trong tình yêu)

Câu 3: Nêu biện pháp nghệ thuật được tác giả sử dụng Tác dụng? ( Biện pháp nghệ thuật được nhà thơ sử dụng nhiều nhất là ẩn dụ: Thuyền – Biển tượng trưng cho tình yêu của chàng trai và cô gái Tình yêu ấy nhiều cung bậc, khi thương nhớ mênh mông, cồn cào da diết, bâng khuâng… Biện pháp nghệ thuật nữa được sử dụng là nhân hóa Biện pháp này gắn cho những vật vô tri những trạng thái cảm xúc giúp người đọc hình dung rõ hơn tâm trạng của đôi lứa khi yêu.)

Ngày đăng: 09/08/2016, 14:04

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w