1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

MÔ PHỎNG VÀ PHÂN TÍCH CÁC QUÁ TRÌNH QUÁ ĐỘ XẢY RA KHI THAO TÁC ĐÓNG CẮT BỘ TỤ BÙ Ở TBA 110 kV SỬ DỤNG PHẦN MỀM ATP

13 909 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 1,06 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1 MÔ PHỎNG VÀ PHÂN TÍCH CÁC QUÁ TRÌNH QUÁ ĐỘ XẢY RA KHI THAO TÁC ĐÓNG CẮT BỘ TỤ BÙ Ở TBA 110 kV SỬ DỤNG PHẦN MỀM ATP Phan Xuân Tưởng Trường Cao đẳng Điện lực miền Trung Tóm tắt: Mô

Trang 1

1

MÔ PHỎNG VÀ PHÂN TÍCH CÁC QUÁ TRÌNH QUÁ ĐỘ

XẢY RA KHI THAO TÁC ĐÓNG CẮT BỘ TỤ BÙ

Ở TBA 110 kV SỬ DỤNG PHẦN MỀM ATP

Phan Xuân Tưởng

Trường Cao đẳng Điện lực miền Trung

Tóm tắt: Mô phỏng và phân tích các hiện tượng của quá trình quá độ khi thao tác đóng cắt bộ tụ điện bù tĩnh trong lưới điện là một khía cạnh trong công tác thiết kế, lắp đặt vận hành bộ tụ bù Các hiện tượng này có thể làm hư hỏng cách điện của bộ

tụ và các thiết bị khác trong trạm, gây tác động sai lệch cho mạch bảo vệ, mạch điều khiển và ảnh hưởng đến chất lượng điện năng cung cấp cho khách hàng Dựa vào các kết quả mô phỏng từ phần mềm ATP để từ đó nhà chế tạo và người vận hành đưa ra các giải pháp nhằm hạn chế mức thấp nhất quá điện áp khi thao tác đóng bộ tụ bù tại trạm biến áp 110 kV

Các trường hợp đóng cắt bộ tụ bù tại trạm biến áp 110 kV sử dụng phần mềm ATP để

mô phỏng bao gồm: mô phỏng các quá trình quá độ xảy ra khi đóng cắt trạm tụ độc lập, đóng cắt trạm tụ song song 1 Ngoài ra còn mô phỏng hiện tượng phóng điện trước của máy cắt khi đóng bộ tụ và hiện tượng phóng điện trở lại của máy cắt khi cắt

bộ tụ

1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1, 2, 3, 4

Khi một bộ tụ điện được đóng vào lưới điện, một dòng điện xung kích sẽ chạy vào bên trong bộ

tụ để cân bằng điện áp của lưới điện và điện áp trên bộ tụ Dòng điện xung kích có thể có tần số dao động và biên độ rất lớn Hiện tượng quá điện áp có thể xảy ra và gây hỏng cách điện cho bộ

tụ, làm cho bảo vệ tác động sai lệch, ảnh hưởng đến việc cung cấp điện và chất lượng điện năng Các hiện tượng quá độ này cần được nghiên cứu khảo sát bằng phần mềm chuyên dụng ATP

2.GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ

2.1 Mô phỏng đóng điện trạm tụ bù độc lập

2.1.1 Các số liệu cần mô phỏng

Giả sử có bộ tụ bù cao áp dung lượng 50 Mvar, được đóng vào thanh góp có biểu thức điện áp:

kV t

t

u ( )  115 sin( 314  u)

Dung kháng của bộ tụ bù C1:

Trang 2

2

F X

C

C

 314 264 , 5 12

1

1

1

Giả sử nguồn tại thanh góp có điện trở và điện kháng tương đương: Điện cảm của nguồn:

Lng = 17,2 mH Cảm kháng của nguồn:

4 , 5 314 10 2 , 17

ng Lng L X

Điện trở của nguồn:

ng = 1  Biên độ điện áp nguồn tại thanh góp:

kV

Um  115

Các số liệu tính toán:

Dòng điện xác lập qua bộ tụ C1:

A X

X R

U z

U I

C L ng

m m

xlC

n g

440 )

2

0

90 1

242 795 ,

arctg

Dòng điện xung kích qua bộ tụ C1:

Tần số dao động:

) ( 350 10

12 10 2 , 17 2

1 2

1

6 3

1

C L

f

ng

A L

C U I

ng m xkC1  1  3037

Trang 3

3

2.1.2 Sơ đồ mô phỏng

Hình 1 Sơ đồ mô phỏng dạng ATP khi đóng bộ tụ độc lập

2.1.3 Kết quả mô phỏng

a Điện áp nguồn tại thanh góp và điện áp quá độ của bộ tụ C1 khi đóng MC1 tại thời điểm 5 ms

b Dòng điện xung kích qua bộ tụ khi đóng MC1 tại thời điểm 5 ms

Điện áp tại TG

Điện áp quá độ của bộ tụ C1

Trang 4

4

2.1.4 Nhận xét kết quả mô phỏng

Khi bộ tụ điện được đóng độc lập vào lưới điện tại thời điểm mà điện áp tức thời của nguồn tại thanh góp và điện áp trên bộ tụ cùng biên độ nhưng ngược pha, lúc đó điện áp đỉnh của bộ tụ tăng lên 2,86 lần so với biên độ điện áp nguồn tại thanh góp và dòng điện xung kích đỉnh qua bộ

tụ tăng lên khoảng 13 lần so với dòng xác lập qua bộ tụ Cụ thể là điện áp đỉnh đặt vào bộ tụ C1

là 329 kV, còn dòng điện xung kích đỉnh chạy qua bộ tụ C1 là 6024 A

2.2 Mô phỏng đóng điện trạm tụ bù song song

2.2.1 Các số liệu cần mô phỏng

Giả sử có bộ tụ bù cao áp C1 đang làm việc, dung lượng 50 Mvar, bộ tụ bù C2 được đóng vào làm việc song song với bộ tụ C1 tại thanh góp có biên độ điện áp 115 kV Điện áp định mức bộ

tụ là 115 kV, tần số nguồn 50Hz

Điện dung của bộ tụ C2:

X

C

C

 314 264 , 5 12

1

1

2

Giả sử điện kháng của dây nối giữa bộ tụ C1 và C2:

Lnt = 20 mH

Các số liệu tính toán:

Dòng điện xác lập qua bộ tụ C2:

A X

U I

C

m

5 , 264

115000

2

Dòng điện xung kích qua bộ tụ C2:

Trang 5

5

2.2.2 Sơ đồ mô phỏng

Hình 2 Sơ đồ mô phỏng dạng ATP khi đóng bộ tụ song song 2.3 Kết quả mô phỏng

2.3.1 Điện áp nguồn tại thanh góp và điện áp quá độ của bộ tụ C2 khi đóng MC2 tại thời điểm 5 ms

2.3.2 Dòng điện xung kích qua bộ tụ C2 khi đóng MC2 tại thời điểm 5 ms

A L

C C U L

C U I

nt m

nt

T m xkC . 1 2 3983 , 72

Điện áp tại TG

Điện áp quá độ của bộ tụ C2

Trang 6

6

2.3.3 Điện áp quá độ của bộ tụ C1 và điện áp quá độ của bộ tụ C2 khi đóng MC2 tại thời điểm 5 ms

2.3.4 Dòng điện xung kích qua bộ tụ C1 và C2 khi đóng MC2 tại thời điểm 5 ms

Điện áp quá

độ của tụ C1

Điện áp quá độ của tụ C2

Dòng xung kích qua bộ tụ C2 Dòng xk qua

tụ C1

Trang 7

7

2.4 Nhận xét kết quả mô phỏng

Qua kết quả mô phỏng cho thấy, khi đóng bộ tụ C2 vào lưới điện điện áp tức thời của nguồn ở biên độ cực đại (u -  = 0 ) và điện áp tức thời trên bộ tụ bằng 0 thì biên độ dòng điện xung kích chạy vào bộ tụ C2 có trị số lớn hơn dòng xung kích chạy vào bộ tụ C1 khi mà đóng độc lập

bộ tụ C1 vào lưới có cùng công suất với bộ tụ C2.Cụ thể là điện áp đỉnh của bộ tụ C1 là 194,98

kV, điện áp đỉnh của bộ tụ C2 là 222,14 kV Dòng xung kích đỉnh qua bộ tụ C1 là 2986 A, còn dòng xung kích đỉnh qua bộ tụ C2 là 4251 A

3 MÔ PHỎNG HIỆN TƯỢNG PHÓNG ĐIỆN TRƯỚC CỦA MÁY CẮT

3.1 Phân tích hiện tượng

Khi máy cắt đóng điện trạm tụ bù, hiện tượng phóng điện trước có thể xảy ra trong buồng cắt của máy cắt, hồ quang phát sinh ngay cả trước khi hai tiếp điểm chính tiếp xúc với nhau Dòng điện hồ quang có tần số rất cao nên khi qua trị số zero thì nó sẽ bị dập tắt và điện áp trên tụ vẫn giữ nguyên giá trị mà nó nhận được ở lần phóng điện đầu tiên cho đến khi hai tiếp điểm tiếp xúc lại hoàn toàn, điện áp trên bộ tụ mới bắt đầu dao động

3.2 Các số liệu cần mô phỏng

t1 = 5 ms: Thời điểm đóng máy cắt bộ tụ bù

t2 = 6 ms: Thời điểm xảy ra phóng điện hồ quang

t3 = 15 ms: Thời điểm hai tiếp điểm chính của máy cắt tiếp xúc nhau

3.3 Sơ đồ mô phỏng

Hình 3 Sơ đồ mô phỏng ATP với hiện tượng phóng điện trước 3.4 Kết quả mô phỏng

3.4.1 Điện áp nguồn tại thanh góp và điện áp quá độ của bộ tụ khi đóng bộ tụ bù

Trang 8

8

3.4.2 Dòng điện xung kích qua bộ tụ khi đóng bộ tụ bù

3.4.3 Điện áp giữa hai đầu cực máy cắt tại thời điểm xảy ra phóng điện hồ quang

Điện áp quá độ của bộ tụ C1 Điện áp

nguồn tại TG

Trang 9

9

3.5 Nhận xét kết quả mô phỏng

Qua kết quả mô phỏng cho thấy, khi máy cắt đóng điện trạm tụ bù, hiện tượng phóng điện trước xuất hiện làm cho quá điện áp của bộ tụ tăng lên gấp 3,7 lần và dòng điện xung kích qua bộ tụ tăng gấp 19,3 lần so với biên độ điện áp và dòng điện ở chế độ xác lập Điện áp giữa hai đầu cực máy cắt tại thời điểm xảy ra phóng điện hồ quang cũng tăng lên rất lớn (khoảng 4,6 lần) so với biên độ điện áp nguồn Cụ thể điện áp đỉnh của bộ tụ C1 là 428,44 kV, dòng điện xung kích đỉnh qua bộ tụ C1 là 8531 A Điện áp giữa hai tiếp điểm chính của máy cắt là 527,37 kV

4 MÔ PHỎNG HIỆN TƯỢNG PHÓNG ĐIỆN TRỞ LẠI CỦA MÁY CẮT

4.1 Phân tích hiện tượng

Khi máy cắt cắt điện trạm tụ bù ra khỏi lưới, hiện tượng phóng điện trở lại có thể xảy ra khi độ bền điện môi trong buồng cắt của máy cắt thấp hơn so với tốc độ tăng của điện áp phục hồi (RRV) giữa hai tiếp điểm của máy cắt

4.2 Các số liệu cần mô phỏng

t1 = 45 ms: Thời điểm máy cắt cắt bộ tụ bù

t2 = 55 ms: Thời điểm xảy ra phóng điện trở lại

t3 = 56 ms: Thời điểm kết thúc quá trình phóng điện

4.3 Sơ đồ mô phỏng

Hình 4 Sơ đồ mô phỏng ATP với hiện tượng phóng điện trở lại của MC

4.4 Kết quả mô phỏng

4.4.1 Điện áp nguồn tại thanh góp và điện áp quá độ của bộ tụ khi cắt bộ tụ bù

Trang 10

10

4.4.2 Dòng điện xung kích qua bộ tụ khi cắt bộ tụ bù

4.4.3 Điện áp giữa hai đầu cực máy cắt

4.5 Nhận xét kết quả mô phỏng

Qua kết quả mô phỏng cho thấy, khi máy cắt cắt bộ tụ đang làm việc ra khỏi lưới, hiện tượng phóng điện trở lại làm cho quá điện áp của bộ tụ tăng lên gấp 2,9 lần và dòng điện xung kích qua bộ tụ tăng gấp 13 lần so với biên độ điện áp và dòng điện ở chế độ xác lập của tụ Điện áp

Điện áp quá độ của bộ tụ C1

Trang 11

11

giữa hai đầu cực máy cắt cũng tăng lên rất lớn (khoảng 7 lần) so với biên độ điện áp nguồn tại thanh góp Cụ thể điện áp đỉnh của bộ tụ C1 là 331,79 kV, dòng điện xung kích đỉnh qua bộ tụ C1 là 5974 A Điện áp giữa hai tiếp điểm chính của máy cắt là 821,7 kV

5 KẾT LUẬN

 Khi bộ tụ điện được đóng độc lập vào lưới điện tại thời điểm mà điện áp tức thời của nguồn tại thanh góp và điện áp trên bộ tụ cùng biên độ nhưng ngược pha, lúc đó điện áp đỉnh của

bộ tụ tăng lên 2,86 lần so với biên độ điện áp nguồn tại thanh góp và dòng điện xung kích đỉnh qua bộ tụ tăng lên khoảng 13 lần so với dòng xác lập qua bộ tụ Đây là trường hợp nguy hiểm nhất Cho nên không được đóng bộ tụ vào lưới trong trường hợp này;

 Khi đóng thêm một bộ tụ vào làm việc song song với một bộ tụ đang làm việc thì điện áp đỉnh của bộ tụ mới có trị số lớn hơn điện áp đỉnh của bộ tụ đang làm việc (tăng 1,14 lần)

và dòng điện xung kích đỉnh của bộ tụ mới cũng tăng lên 1,42 lần so với dòng xung kích đỉnh qua bộ tụ đang làm việc Điều này được giải thích là do phóng điện từ bộ tụ đang làm việc sang bộ tụ mới được đóng vào làm việc song song với nó;

 Hiện tượng phóng điện trước khi đóng MC tụ bù và hiện tượng phóng điện trở lại khi cắt

MC tụ bù, qua mô phỏng cũng cho thấy quá điện áp và dòng xung kích đã tăng lên rất lớn

so với chế độ xác lập Đặc biệt là quá điện áp giữa hai tiếp điểm MC khi MC cắt bộ tụ (tăng lên khoảng 7 lần so với điện áp định mức bộ tụ);

 Phần mềm ATP 5 là công cụ hữu ích để mô phỏng và tính toán các quá trình quá độ xảy

ra khi thao tác đóng cắt bộ tụ bù trong lưới điện Thực tế thì mỗi hệ thống và mỗi bộ tụ thì khác nhau, cho nên người thiết kế phải biết phân tích, mô phỏng nhằm đưa ra các kết quả để từ đó lựa chọn giải pháp phù hợp nhất để đóng cắt bộ tụ bù nhằm mang lại hiệu quả cao Hiện nay với kỹ thuật đóng MC qua điện trở trước được xem là giải pháp hiệu quả nhất Điều này được kiểm chứng thông qua mô phỏng trên phần mềm ATP

TÀI LIỆU THAM KHẢO

[1] Đinh Thành Việt – Đại học Bách Khoa Đà Nẵng, “Khảo sát các hiện tượng xảy ra khi đóng

bộ tụ điện vào lưới điện có một bộ tụ khác ghép song song đang hoạt động sử dụng phần mềm ORCAD(phần PSPICE)”

[2] NEPSI,Northeasr Power Systems Inc “Capacitor Bank Switching Transients”

[3] MF,Iizarry, PREPA T.E, “Mitigation of Back to Back Capacitor Switching Transients on Distribution Circuits”

[4] Govind Gopakumar, Huihua Yan “Shunt Capacitor Bank Switching Transients, A Tutorial and Case Study ”

[5] László Prikler, Hans Kristian Høidalen, “Users' Manual ATPDRAW”, Version 5.0p7 for Windows 9x/NT/2000/XP, Norway

Trang 12

12

Trang 13

13

Ngày đăng: 09/08/2016, 10:19

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1. Sơ đồ mô phỏng dạng ATP khi đóng bộ tụ độc lập - MÔ PHỎNG VÀ PHÂN TÍCH CÁC QUÁ TRÌNH QUÁ ĐỘ XẢY RA KHI THAO TÁC ĐÓNG CẮT BỘ TỤ BÙ Ở TBA 110 kV SỬ DỤNG PHẦN MỀM ATP
Hình 1. Sơ đồ mô phỏng dạng ATP khi đóng bộ tụ độc lập (Trang 3)
2.1.2. Sơ đồ mô phỏng - MÔ PHỎNG VÀ PHÂN TÍCH CÁC QUÁ TRÌNH QUÁ ĐỘ XẢY RA KHI THAO TÁC ĐÓNG CẮT BỘ TỤ BÙ Ở TBA 110 kV SỬ DỤNG PHẦN MỀM ATP
2.1.2. Sơ đồ mô phỏng (Trang 3)
Hình 2. Sơ đồ mô phỏng dạng ATP khi đóng bộ tụ song song - MÔ PHỎNG VÀ PHÂN TÍCH CÁC QUÁ TRÌNH QUÁ ĐỘ XẢY RA KHI THAO TÁC ĐÓNG CẮT BỘ TỤ BÙ Ở TBA 110 kV SỬ DỤNG PHẦN MỀM ATP
Hình 2. Sơ đồ mô phỏng dạng ATP khi đóng bộ tụ song song (Trang 5)
2.2.2. Sơ đồ mô phỏng - MÔ PHỎNG VÀ PHÂN TÍCH CÁC QUÁ TRÌNH QUÁ ĐỘ XẢY RA KHI THAO TÁC ĐÓNG CẮT BỘ TỤ BÙ Ở TBA 110 kV SỬ DỤNG PHẦN MỀM ATP
2.2.2. Sơ đồ mô phỏng (Trang 5)
3.3. Sơ đồ mô phỏng - MÔ PHỎNG VÀ PHÂN TÍCH CÁC QUÁ TRÌNH QUÁ ĐỘ XẢY RA KHI THAO TÁC ĐÓNG CẮT BỘ TỤ BÙ Ở TBA 110 kV SỬ DỤNG PHẦN MỀM ATP
3.3. Sơ đồ mô phỏng (Trang 7)
4.3. Sơ đồ mô phỏng - MÔ PHỎNG VÀ PHÂN TÍCH CÁC QUÁ TRÌNH QUÁ ĐỘ XẢY RA KHI THAO TÁC ĐÓNG CẮT BỘ TỤ BÙ Ở TBA 110 kV SỬ DỤNG PHẦN MỀM ATP
4.3. Sơ đồ mô phỏng (Trang 9)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w