Các chất chứa trong nước thải bao gồm các chất vô cơ, hữu cơ và vi sinh vật.Lượng chất hữu cơ chiếm 50 – 60 % tổng các chất bao gồm các chất hữu cơ thực vậtnhư: cặn bã thực vật, rau, hoa
Trang 1MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN
1.1 Tổng quan về nước thải ở chợ đầu mối Thủ Đức:
1.1.1 Đặc tính của nước thải:
trong khu vực chợ
Nước chảy tràn từ bể tự hoại của 5 nhà vệ sinh trong lồng chợ A
Nước rửa các loại hàng hóa, nước rửa chợ
Nước ép rác từ trạm xử lý rác của chợ
1.1.2 Thành phần và đặc tính nước thải:
Trang 2Các chất chứa trong nước thải bao gồm các chất vô cơ, hữu cơ và vi sinh vật.Lượng chất hữu cơ chiếm 50 – 60 % tổng các chất bao gồm các chất hữu cơ thực vậtnhư: cặn bã thực vật, rau, hoa, quả, giấy và các chất hữu cơ động vật như chất thải bàitiết của người, động vật và xác động thực vật Xét theo đặc tính hóa học thì chất hữu
cơ trong nước thải bao gồm protein chiếm 40 – 60%, hydrat cacbon chiếm 25-50%,chất béo dầu mỡ khoảng 10% Nồng độ các chất hữu cơ thường được xác định bằngcác chỉ tiêu BOD hoặc COD Lượng chất vô cơ trong nước thải chiếm khoảng 40 – 42
% gồm cát, đất sét, axit, bazơ vô cơ Vi sinh vật trong nước thải có nhiều loại vikhuẩn, virut, nấm, rong, tảo, trứng giun sán , một số loại vi sinh vật này có khả nănggây bệnh và có thể tạo thành dịch bệnh
Hiện tại yêu cầu thiết kế trạm xử lý nước thải của chợ có công suất 2000 m3/ ngàyđêm Kết quả phân tích một số chỉ tiêu của nước thải đầu vào ở trạm xử lý nước thải ởbảng 1.1
Bảng 1.1 Kết quả phân tích một số chỉ tiêu của nước thải đầu vào ở trạm xử lý nước
thải của chợ đầu mối Thủ Đức
Trang 31.2 Tổng quan các phương pháp xử lý nước thải sinh hoạt:
Nước thải sinh hoạt nói chung có chứa nhiều chất ô nhiễm khác nhau, đòi hỏi phải
xử lý bằng những phương pháp thích hợp khác nhau Một cách tổng quát, các phươngpháp xử lý nước thải chia làm các loại sau:
Bảng 1.2 Áp dụng các công trình cơ học trong xử lý nước thải
đồng nhất
nhưng vẫn giữ cặn ở trạng thái lơ lửng
hơn để tách cặn bằng lắng trọng lực và nén bùn
Trang 4(6) Tuyển nổi Tách các hạt cặn lơ lửng nhỏ và các hạt cặn có tỷ
trọng xấp xỉ tỷ trọng nước, hoặc sử dụng để nén bùnsinh học
hóa học
nước thải
Nguồn [3]
1.2.2 Phương pháp xử lý hóa học và hóa lý:
Chủ yếu dựa vào các đặc tính hóa học, các phản ứng hóa học để xử lý nước thải.Mặc dù hiệu quả xử lý là cao nhưng do chi phí xử lý tốn kém và đặc biệt là có khảnăng tạo thành các sản phẩm phụ độc hại nên phương pháp này thường ít sử dụng
Bảng 1.3 Áp dụng các quá trình hóa học trong xử lý nước thải
lửng ở bể lắng bậc 1
học thông thường hoặc bằng phương pháp sinh học
Khử trùng bằng
chlorine
Phá hủy chọn lọc các vi sinh vật gây bệnh Clorine là hóachất được sử dụng rộng rãi nhất
Trang 5Khử trùng bằng BrCl2 Phá hủy chọn lọc các vi sinh vật gây bệnh.
Khử trùng bằng Ozone Phá hủy chọn lọc các vi sinh vật gây bệnh
Khử trùng bằng tia UV Phá hủy chọn lọc các vi sinh vật gây bệnh
Nguồn [3]
1.2.3 Phương pháp sinh học:
Phương pháp sinh học thường được áp dụng xử lý nước thải sinh hoạt Mục đích
xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học là keo tụ và tách các hạt keo không lắng;
ổn định ( phân hủy ) các chất hữu cơ nhờ sự hoạt động của vi sinh vật hiếu khí hoặc kỵkhí Sản phẩm cuối cùng của quá trình phân hủy sinh học thường là các chất khí như
CO2, N2, CH4, H2S; các chất vô cơ như NH4+, PO43- và các tế bào mới
Các quá trình xử lý sinh học được chia làm 5 nhóm chính:
Mỗi quá trình có thể phân chia ra phụ thuộc vào việc xử lý được thực hiện trong
hệ thống tăng trưởng lơ lửng ( suspended- growth system ) hay hệ thống tăng trưởngbám dính ( attached- growth system ) hay hệ thống kết hợp
Phương pháp này còn được sử dụng nhiều do rẻ tiền và sản phẩm phụ của quátrình có thể tận dụng làm phân bón ( bùn hoạt tính ) hoặc tái sinh năng lượng ( khímêtan )
1.3 Một số công nghệ xử lý nước thải sinh hoạt bằng biện pháp sinh học áp dụng hiện nay:
1.3.1 Công trình xử lý sinh học kỵ khí:
Quá trình xử lý khí dựa trên cơ sở phân hủy các chất hữu cơ giữ lại trong côngtrình nhờ sự lên men kỵ khí Đối với các công trình qui mô vừa và nhỏ người ta thườngdùng công trình kết hợp giữa việc tách cặn lắng với sự phân hủy kỵ khí các chất hữu
cơ trong pha rắn và pha lỏng Các công trình thường được áp dụng là: các loại bể tựhoại, giếng thấm
Trang 61.3.1.1 Bể tự hoại:
Hình 1.1 Sơ đồ cấu tạo bể tự hoại
Bể tự hoại là công trình xử lý nước thải bậc I ( xử lý sơ bộ ) đồng thời thực hiện 2chức năng: lắng nước thải và lên men cặn lắng
Bể tự hoại có dạng hình chữ nhật hoặc hình tròn trên mặt bằng được xây dựngbằng gạch, bê tông cốt thép, hoặc chế tạo bằng vật liệu composite Bể chia làm 2 hoặc
3 ngăn Do phần lớn cặn lắng trong ngăn thứ nhất nên dung tích ngăn này chiếm 50 –
Để dẫn nước thải vào và ra khỏi bể người ta phải nối ống bằng phụ kiện Tê với
Trang 71.3.1.2 Giếng thấm:
Giếng thấm là công trình trong đó nước thải được xử lý bằng phương pháp lọc qualớp cát, sỏi và oxy hóa kị khí các chất hữu cơ được hấp phụ trên lớp cát sỏi đó Nướcthải sau khi xử lý được thấm vào đất Do thời gian nước lưu lại trong đất lâu nên cácloại vi khuẩn gây bệnh bị tiêu diệt hầu hết
Để đảm bảo cho giếng hoạt động bình thường, nước thải phải được xử lý bằngphương pháp lắng trong bể tự hoại hoặc bể lắng hai vỏ
Giếng thấm cũng chỉ được sử dụng khi mực nước ngầm trong đất sâu hơn 1,5m đểđảm bảo được hiệu quả thấm lọc cũng như không gây ô nhiễm nước dưới đất
Giếng thấm nước xuống đất, có thể cho thấm nhiều m3 nước xuống đất khi mưa to,
từ mái nhà xuống, từ hai bên đường vào Hai bên hố đào sẽ được lót đá to rồi nhỏ, rồitới cát Đặt ngầm xuống dưới đất ở những nơi trống, công viên hay ngay dưới lòngđường
Trên đường xá, hai bên vỉa hè thường có hệ thống thu nước, cho thấm xuống giếngthấm bên dưới thay vì vào cống chảy đi nơi khác, giếng thấm ngấm nước mưa nội bộngay tại chỗ một phần lớn nước, sau đó nếu hết sức chứa, mới cho chảy ra sông rạch
Hình 1.2 Sơ đồ cấu tạo giếng thấm
1.3.2 Công trình xử lý sinh học hiếu khí:
Trang 8Quá trình xử lý nước thải dựa trên sự oxy hóa các chất hữu cơ có trong nước thảinhờ oxy tự do hòa tan Các công trình xử lý sinh học hiếu khí trong điều kiện tự nhiênthường được tiến hành trong hồ ( hồ hiếu khí, hồ kỵ khí ) hoặc trong đất ngập nước Tuy nhiên, các công trình này cần có mặt bằng lớn nên thường không áp dụngtrong các trạm xử lý có mặt bằng giới hạn Để khắc phục tình trạng thiếu mặt bằng thì
có các công trình xử lý sinh học hiếu khí nhân tạo dựa trên nguyên tắc hoạt động củabùn hoạt tính hoặc quá trình màng sinh vật Các công trình thường dùng: bể aerotank,kênh oxy hóa, bể lọc sinh học, đĩa lọc sinh học
1.3.2.1 Bể Aerotank:
Bể aerotank là loại bể sử dụng phương pháp bùn hoạt tính Nước thải sau khi xử lý sơ
bộ còn chứa phần lớn các chất hữu cơ ở dạng hòa tan cùng các chất lơ lửng đi vàoAerotank Các chất lơ lửng này là một số chất rắn và có thể là các hợp chất hữu cơchưa phải là dạng hòa tan Các chất lơ lửng làm nơi để vi khuẩn bám vào để cư trú,sinh sản và phát triển dần thành các hạt bông cặn Các hạt này to dần và lơ lửng trongnước Chính vì vậy, xử lý nước thải ở aerotank được gọi là quá trình xử lý sinh trưởng
lơ lửng của quần thể vi sinh vật Các bông cặn này cũng chính là bông bùn hoạt tính Bùn hoạt tính là bông cặn màu nâu sẫm, chứa các hợp chất hữu cơ hấp phụ từnước thải và là nơi cư trú cho các vi khuẩn cùng các vi sinh vật bậc thấp khác sống vàphát triển Trong nước thải có các hợp chất hữu cơ hòa tan- loại chất dễ bị vi sinh vậtphân hủy nhất Ngoài ra, còn có loại hợp chất hữu cơ khó phân hủy hoặc loại hợp chấtchưa hòa tan hay khó hòa tan ở dạng keo- các dạng hợp chất này có cấu trúc phức tạpcần được vi khuẩn tiết ra enzym ngoại bào, phân hủy thành những chất đơn giản hơnrồi sẽ thẩm thấu qua màng tế bào và bị oxy hóa tiếp thành sản phẩm cung cấp vật liệucho tế bào hoặc sản phẩm cuối cùng là CO2 và nước Các hợp chất hữu cơ dạng keohoặc ở dạng các chất lơ lửng khó hòa tan là các hợp chất bị oxy hóa bằng vi sinh vậtkhó khăn hoặc xảy ra chậm hơn
Hiệu quả làm sạch của bể aerotank phụ thuộc vào: Đặc tính thủy lực của bể hay
Trang 9Các loại bể aerotank truyền thống thường có hiệu quả xử lý cao Tuy nhiên, trongquá trình hoạt động của bể cần có thêm các bể lắng I ( loại bớt chất bẩn trước khi vào
bể ) và lắng II ( lắng cặn, bùn hoạt tính ) Trong điều kiện hiện nay, diện tích đất ngàycàng hạn hẹp Vì thế càng giảm được thiết bị hay công trình xử lý thì càng tốt Để khắcphụ tình trạng trên thì có các bể đáp ứng được nhu cầu trên là ( aerotank hoạt độngtừng mẻ, bể Unitank )
1.3.2.2 Bể Aerotank hoạt động gián đoạn theo mẻ ( SBR ):
Bể Aerotank hoạt động gián đoạn theo mẻ là một dạng công trình xử lý sinh họcnước thải bằng bùn hoạt tính Trong đó tuần tự diễn ra các quá trình thổi khí, lắng bùn
và gạn nước thải Do hoạt động gián đoạn nên số ngăn tối thiểu là 2 để có thể xử lýliên tục
Trong bể quá trình thổi khí và quá trình lắng được thực hiện trong cùng một bểphản ứng do đó có thể bỏ qua bể lắng II Quá trình hoạt động diễn ra trong một ngăngồm 5 giai đoạn:
Ngừng đưa nước thải vào Tiến hành sục khí Hoàn thành các phản ứng sinh hóa
có thể được bắt đầu từ pha làm đầy Thời gian phản ứng chiếm khoảng 30% chu kỳhoạt động
Pha lắng:
Điều kiện tĩnh hoàn toàn được thực hiện ( không cho nước thải vào, không rútnước ra, các thiết bị điều tắt ) nhằm tạo điều kiện cho quá trình lắng Thời gian chiếmkhoảng từ 5- 30% chu kỳ hoạt động
Pha tháo nước sạch:
Pha chờ:
Áp dụng trong hệ thống có nhiều bể phản ứng, có thể bỏ qua trong một số thiết kế.Thời gian hoạt động có thể tính sao cho phù hợp với từng loại nước thải khác nhau vàmục tiêu xử lý Nồng độ bùn trong bể thường khoảng từ 1500- 2500 mg/l Chu kỳ hoạtđộng của bể được điều khiển bằng rơle thời gian Trong ngăn bể có thể bố trí hệ thốngvớt váng, thiết bị đo mức bùn
Ưu điểm của bể Aerotank hoạt động gián đoạn:
Bể có cấu tạo đơn giản, dễ vận hành Hiệu quả xử lý cao do các quá trình hòa trộnnước thải với bùn, lắng bùn cặn diễn ra gần giống điều kiện lý tưởng BOD5 của nướcthải sau xử lý thường thấp hơn 20mg/l, hàm lượng cặn lơ lửng 3- 25 mg/l và N-NH3
Trang 10Sự dao động lưu lượng nước thải ít ảnh hưởng đến hiệu quả xử lý Bể làm việckhông cần lắng II Trong nhiều trường hợp, có thể bỏ qua bể điều hòa và bể lắng I.Đây là một ưu điểm lớn của Aerotank hoạt động gián đoạn trong điều kiện đất đai bịgiới hạn trong thành phố do tiết kiệm được công trình.
Nhược điểm chính của bể:
Công suất xử lý nhỏ và để bể hoạt động có hiệu quả thì người vận hành phải cótrình độ và theo dõi thường xuyên các bước xử lý nước thải
Hình 1.3 Bể SBR hoạt động theo mẻ
1.3.2.3 Công nghệ Unitank:
Unitank là công nghệ hiếu khí xử lý nước thải bằng bùn hoạt tính, quá trình xử lýliên tục và hoạt động theo chu kì Nhờ quá trình điều khiển linh hoạt cho phép thiết lậpchế độ xử lý phù hợp với nước thải đầu vào cũng như mở rộng chức năng loại bỏPhospho và Nitơ khi cần thiết Việc thiết kế hệ thống Unitank dựa trên một loạt cácnguyên tắc và qui luật riêng, khác với các hệ thống xử lý nước thải bùn hoạt tínhtruyền thống
Về cấu trúc, Unitank là một khối bể hình chữ nhật được chia làm 3 khoang thông
Trang 11dư cũng được đưa ra khỏi hệ thống Unitank từ hai khoang ngoài Cũng giống như các
hệ thống xử lý sinh học khác, Unitank xử lý nước thải với dòng thải vào và dòng raliên tục theo chu kỳ, mỗi chu kỳ gồm hai pha chính và hai pha phụ Thời gian của phachính là 3 giờ và thời gian của pha phụ là 1 giờ ( có thể điều chỉnh được ) Thời giancủa pha chính và pha phụ được tính toán và chương trình hóa dựa vào lưu lượng, tínhchất nước thải đầu vào và tiêu chuẩn chất lượng nước thải xử lý đầu ra
Toàn bộ hệ thống Unitank được điều khiển tự động bởi bộ PLC đã được máy tínhlập trình sẵn theo tính chất đặc trưng của nước thải và theo số liệu thực nghiệm
Chu kỳ Unitank hoạt động như sau: gồm hai pha chính và hai pha phụ
Pha phụ thứ nhất:
Hết pha chính thứ nhất là đến pha phụ thứ nhất kéo dài trong một giờ Trong suốtthời gian pha phụ thứ nhất, chức năng ngăn A thay đổi Hệ thống sục khí của ngăn Angưng hoạt động để bùn trong ngăn này có thể lắng được dưới tác dụng của trọng lực
để chuẩn bị cho pha chính thứ hai ( khi đầu ra sẽ được lấy từ ngăn này ) Ngăn B vẫnđược sục khí như ở pha trước cũng như ngăn C vẫn đóng vai trò làm bể lắng và dòng
ra lấy tại đây Trong pha phụ, nước thải được đưa vào ngăn giữa ( ngăn B) và tại đây
vi sinh vật thực hiện chức năng oxy hóa và phân hủy các chất hữu cơ gây bẩn Sau đó,hỗn hợp nước thải và bùn được chuyển sang ngăn C và được lắng tại đây Từ ngăn C,nước thải đã được xử lý trào ra máng răng cưa và kênh nước sạch, bùn dư cũng đượclấy từ đây
Pha chính thứ hai:
Tương tự pha chính thứ nhất, duy chỉ có đổi chiều ngược lại Nước thải được đưavào ngăn C đang sục khí Nước thải mới vào được trộn lẫn với bùn hoạt tính Các hợpchất hữu cơ bị hấp phụ và bị phá vỡ Từ ngăn C hỗn hợp bùn nước sẽ liên tục cháy vàongăn B cũng đang được sục khí Tại đây vi sinh vật sử dụng nguồn oxy cung cấp vào
Trang 12sang ngăn A không sục khí, không khuấy trộn đóng vai trò là lắng bùn dưới tác dụngcủa trọng lực Từ ngăn A, nước thải đã được xử lý qua máng răng cưa vào kênh nướcsạch Bùn dư cũng được lấy ra tại đây.
Pha phụ thứ hai:
Hết pha chính thứ hai là đến pha phụ thứ hai kéo dài trong vòng 1 giờ Tương tự,trong pha phụ thứ nhất nhưng trong pha này, ngăn C ngưng hoạt động để bùn lắngxuống để chuẩn bị cho pha chính thứ nhất Còn ngăn A đóng vai trò làm bể lắng vàdòng ra được lấy từ đây Sau khi pha phụ thứ hai kết thúc cũng là lúc kết thúc một chu
kỳ và bắt đầu một chu kỳ mới với pha chính thứ nhất, nước thải được đưa vào ngăn A
Ưu điểm của Unitank:
Cấu trúc chắc gọn, là một khối bê tông liền nhau, chi phí xây dựng và vật liệu xâydựng giảm Tổng diện tích mặt bằng cho xây dựng chỉ cần khoảng 50% so với côngnghệ bùn hoạt hoạt tính thông thường Trong trường hợp bị giới hạn về mặt bằng thìđây là một trong những ưu điểm nổi bật của Unitank
Quá trình xử lý linh hoạt theo chương trình và có thể điều chỉnh nên rất phùhợp với các loại nước thải có tính chất đầu vào và lưu lượng thay đổi
Unitank có cấu trúc modul nên rất dễ dàng nâng cao công suất bằng cách ghépcác modul liền nhau, tận dụng phần xây dựng đã có
Unitank vận hành tự động đảm bảo chất lượng ổn định của nước thải đã xử lýdẫn đến chi phí vận hành thấp
không cần công đoạn hoàn lưu bùn giảm gọn phần đường ống và bơm hoànlưu
Trang 13Bể lọc sinh học hiếu khí hoạt động dựa vào sự sinh trưởng bám dính của vi sinhvật Bể lọc sinh học ( hay còn gọi là biofilter ) thường phân biệt làm 2 loại: Bể biophinvới lớp vật liệu lọc không ngập nước ( bể biofilter nhỏ giọt, bể biophin cao tải ) và bểbiofilter với lớp vật liệu lọc ngập trong nước.
Bể biofilm nhỏ giọt:
Bể biofilter nhỏ giọt dùng để xử lý sinh học nước thải hoàn toàn với hàm lượngnước sau khi xử lý đạt tới 15mg/l ( hiệu suất xử lý có thể là 90% và có thể còn cao hơnnữa)
Trong bể lọc, chất các lớp vật liệu có độ rỗng và diện tích mặt tiếp xúc trong mộtđơn vị thể tích lớn nhất trong điều kiện có thể Nước thải được hệ thống phân phốiphun thành các hạt nhỏ chảy thành màng mỏng qua khe lớp vật liệu đi xuống dưới.Trong thời gian chảy như vậy nước thải tiếp xúc với màng nhầy gelatin do vi sinh vậttiết ra bám quanh vật liệu lọc Sau một thời gian màng nhầy gelatin tăng lên ngăn cảnoxy của không khí không vào trong lớp màng nhầy được Do không có oxy, tại lớptrong của màng nhầy sát với bề mặt cứng của vật liệu lọc, vi khuẩn yếm khí phát triểntạo ra sản phẩm phân hủy yếm khí cuối cùng là khí metan và CO2 làm tróc lớp màng rakhỏi vật cứng rồi bị cuốn xuống phía dưới Trên mặt hạt vật liệu lọc lại hình thành lớpmàng mới, hiện tượng này được lập đi lập lại tuần hoàn và nước thải được làm sạchBOD và chất dinh dưỡng
Để tránh hiện tượng tắc nghẽn trong hệ thống phun, trong khe rỗng lớp vật liệu,trước bể nhỏ giọt phải thiết kế song chắn rác, lưới chắn, lắng đợt I Nước sau bể lọc cónhiều bùn lơ lửng do các màng sinh học tróc ra nên phải xử lý tiếp bằng lắng II Yêucầu chất lượng nước thải trước khi vào biofilter là hàm lượng BOD5 không quá220mg/l ( theo điều 6.14.12 TCXD-51-84 ) và hàm lượng chất lơ lửng cũng không quá
150 mg/l Vì cần có các công trình trước đó nhằm làm giảm lượng chất bẩn để biofilterlàm việc hiệu quả
Vật liệu lọc tốt nhất là vật liệu có diện tích mặt tiếp xúc trong một đơn vị thể tíchlớn, có độ bền cao theo thời gian, giá rẻ và không bị tắc nghẽn Có thể chọn vật liệulọc là than đá cục, đá cục, cuội sỏi lớn, đá ong có kích thước trung bình 60-100mm.Nếu kích thước vật liệu lớn thì diện tích mặt tiếp xúc bị giảm nhiều, làm giảm hiệusuất xử lý Chiều cao lớp vật liệu khoảng 1.5 – 2.5m Ngày nay, vật liệu lọc thôngthường được thay bằng những tấm nhựa đúc lượn sóng, gấp nếp và các dạng khác nhaucủa quả cầu nhựa Các loại này có đặc điểm là nhẹ, dễ lắp đặt và tháo dỡ nên chiều cao
bể tăng dẫn đến diện tích mặt bằng của bể lọc
Bể thường được sử dụng trong trường hợp lưu lượng nước thải không lớn, từ 1000m3/ngày
Trang 1420- Bể biofilm với lớp vật liệu lọc ngập nước:
Phạm vi áp dụng của bể là BOD5 vào không quá 500mg/l và tốc độ lọc không quá3m/h
Trong bể lọc sinh học có lớp vật liệu lọc ngập trong nước: nước thải vào bể lọc sẽđược trộn đều với không khí cấp từ ngoài vào qua dàn ống phân phối Hỗn hợp khí-nước thải đi cùng chiều từ dưới lên qua lớp vật liệu lọc Trong lớp vật liệu lọc xảy raquá trình khử BOD5, và chuyển hóa NH4 thành NO3-, lớp vật liệu lọc có khả năng giữlại cặn lơ lửng Khi tổn thất trong lớp vật liệu lọc đến 0.5m thì xả bể lọc Nước xả rửalọc được dẫn về bể lắng kết hợp đông tụ sinh học để tạo điều kiện thuận lợi cho lọcsinh học này
Bể lọc sinh học dùng vật liệu nổi có khả năng giữ được trong khe rỗng các vảytróc của màng vi sinh vật bám quanh hạt, nên mặc dù cường độ thổi gió lớn nhưnghàm lượng cặn lơ lửng trong nước thải ở đầu ra không vượt quá 20 mg/l Do đó có thểkhông cần bể lắng đợt II, chỉ cần đưa đến bể khử trùng
Để chọn được phương pháp xử lý sinh học hợp lí cần phải biết hàm lượng chấthữu cơ ( BOD, COD ) trong nước thải Các phương pháp lên men kỵ khí thường phùhợp khi nước thải có hàm lượng chất hữu cơ cao Đối với nước thải hàm lượng chấthữu cơ thấp và tồn tại chủ yếu dưới dạng chất keo và hòa tan thì cho chúng tiếp xúcvới màng vi sinh vật là hợp lý Cơ sở lựa chọn các phương pháp xử lý sinh học nướcthải:
Bảng 1.4 Các phương pháp xử lý theo BOD 5
Hàm lượng BOD 5
của nước thải
Chất hữu cơ không hòa tan
Chất hữu cơ dạng keo
Chất hữu cơ hòa tan
Trang 15CHƯƠNG 2: LỰA CHỌN CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC THẢI CỦA CHỢ ĐẦU MỐI THỦ ĐỨC
2.1 Cơ sở để lựa chọn công nghệ xử lý:
Để lựa chọn công nghệ xử lý nước thải chợ có thể dựa vào các điều kiện sau:
- Dựa vào lưu lượng, thành phần, tính chất nguồn nước
- Các điều kiện tự nhiên, khí tượng và thủy văn tại khu vực
- Tình hình kinh tế và khả năng tài chính
- Quy mô và xu hướng phát triển
- Khả năng đáp ứng thiết bị cho hệ thống xử lý
- Chi phí đầu tư xây dựng, quản lý, vận hành và bảo trì
- Tận dụng tối đa các công trình sẵn có
- Quỹ đất, diện tích mặt bằng sẵn có của các nhà máy
2.2 Tính chất nước thải đầu vào- yêu cầu về nước thải đầu ra:
2.2.1 Tính chất nước thải đầu vào
Công suất thiết kế của hệ thống xử lý nước thải Qtrung bình, ngày = 1500 m3/ ngày đêm.Chỉ tiêu đầu vào như sau:
Bảng 2.1 Thông số đầu vào của trạm xử lý nước thải chợ:
Trang 162.2.2 Yêu cầu nước thải đầu ra
Nước thải sau xử lý phải đáp ứng QCVN 14: 2008/ BTNMT Cột A, giá trị C
Bảng 2.2 Thông số đầu vào và đầu ra của nước thải khu dân cư
QCVN 14:2008/BTNM T
2.3 Một số công nghệ xử lý nước thải đã được sử dụng và đang được nghiên cứu
để xử lý nước thải chợ Đầu Mối Thủ Đức:
Trang 17NƯỚC THẢI
RỔ CHẮN RÁC
HẦM BƠM
MÁY SÀN RÁC
BỂ ĐIỀU HÒA
BỂ NÉN BÙN
MÁY ÉP BÙN DUNG DỊCH JAVEN
CẶN KHÔ NGĂN THOÁT NƯỚC
DUNG DỊCH POLYMER
Hình 2.1 Trạm xử lý hiện tại của chợ Đầu Mối Thủ Đức
Sơ đồ 1: Sơ đồ xử lý nước thải của chợ Đầu Mối Thủ Đức giai đoạn 1
Sơ đồ 2: Sơ đồ nghiên cứu xử lý nước thải của chợ Đầu Mối Thủ Đức giai đoạn 2
Trang 18BỂ NÉN BÙN
NƯỚC THẢI
RỔ CHẮN RÁC
HẦM BƠM
MÁY SÀN RÁC
BỂ ĐIỀU HÒA
BỂ USBF MÁY THỔI KHÍ
DUNG DỊCH POLYMER
Trang 19Bể khử trùngUNITANK
Hầm tiếp nhận
Lọc rác tinh
Bể lắng đứng
Bể điều hòaMáy thổi khí chìm
Trang 20Thuyết minh sơ đồ công nghệ:
Nước thải từ các hoạt động trong chợ theo hệ thống cống dẫn qua song chắn rácthô, tại đây rác có kích thước lớn 20 mm được loại bỏ, cho vào thùng chứa Nước thảisau khi qua song chắn rác vào hầm tiếp nhận ( hay hố thu gom ) Nước trước khi qua
bể điều hòa sẽ được đưa qua song chắn rác tinh có nhiệm vụ giữ lại toàn bộ các loạirác có kích thước > 2mm, làm giảm lượng chất lơ lửng có trong nước thải, chất thảiđược đưa vào các thùng chứa bằng inox Lượng rác từ 2 song chắn được thu gom và
xử lý tại các nhà máy xử lý chất thải rắn
Nước từ hố thu được bơm qua thiết bị tách rác tinh đến bể điều hòa Bể điều hòa
có nhiệm vụ điều hòa lưu lượng và nồng độ chất bẩn của nước thải, đảm bảo chế độlàm việc ổn định cho các công trình xử lý tiếp theo Ngoài ra, tại đây nước thải đượccấp khí của máy thổi khí chìm, nhằm khuấy trộn nước thải điều hòa lưu lượng và tạođiều kiện hiếu khí tránh hiện tượng phân hủy kỵ khí gây mùi hôi Nước thải sau bểđiều hòa sẽ được bơm về bể lắng I
Bể lắng có dạng lắng đứng Nước được phân phối vào ống trung tâm và tạo dòng
từ dưới lên, trong quá trình phân phối nước, các cặn lơ lửng sẽ dính bám với nhau tạothành các bông cặn có kích thước và trọng lượng lớn hơn, để tạo điều kiện cho quátrình lắng tốt hơn dưới tác dụng của trọng lực, phần nước trong sẽ được thu bằng mángthu nước Nước thải sau khi qua bể lắng I được đưa vào bể Unitank
Tại đây, quá trình xử lý sinh học hiếu khí lơ lửng được thực hiện Trong bểUnitank diễn ra quá trình oxy hóa các chất hữu cơ hòa tan và dạng keo trong nước thảidưới sự tham gia của vi sinh vật hiếu khí Vi sinh vật sẽ tiêu thụ các chất hữu cơ đểsinh trưởng và phát triển thành quần thể bông bùn dễ lắng và lắng ngay trong bể Khi
vi sinh vật phát triển mạnh sinh khối tăng tạo thành bùn dư, bùn dư này được bơm vào
bể phân hủy bùn kỵ khí Thiết bị thổi khí được vận hành theo giờ nhằm cung cấp oxycho vi sinh vật hiều khí hoạt động Nước thải sau khi xử lý sinh học theo ống dẫn vào
bể khử trùng nhằm tiêu diệt các loại vi sinh vật gây bệnh trước khi thải vào nguồn tiếpnhận
Phần bùn từ bể lắng I và bùn dư từ bể Unitank sẽ dẫn qua bể phân hủy bùn kỵkhí, sau đó được hút bùn định kỳ
Trang 21CHƯƠNG 3: TÍNH TOÁN CÁC CÔNG TRÌNH ĐƠN VỊ
3.1 Nhiệm vụ thiết kế và các thông số tính toán:
xả vào nguồn tiếp nhận được thể hiện ở bảng sau:
Bảng 3.1: Thông số đầu vào và đầu ra của nước thải chợ đầu mối Thủ Đức
Thông số tính toán:
Nội dung xác định các thông số tính toán:
Trang 22Lưu lượng ngày đêm trung bình : = 1500 m3/ ngày đêm
Lưu lượng giờ trung bình: = = 62.5 m3/h
Lưu lượng giây trung bình: = = 0.017 m3/ s = 17 ( l/s )
Lưu lượng giờ lớn nhất: = ×
Với là hệ số không điều hòa trong ngày của nước thải chợ Đầu mối Thủ Đức phụthuộc vào lưu lượng nước thải trung bình
Bảng 3.2 : Hệ số không điều hòa của nước thải sinh hoạt
Từ bảng số liệu trên, với : = 17 (l/s) dùng phương pháp nội suy có hệ số = 2
Lưu lượng ngày lớn nhất : = × = 62.5 × 2 = 125 m3/h
Lưu lượng giây lớn nhất : = = = 34.7 (l/s)
Mức độ cần xử lý nước thải:
Mức độ cần xử lý nước thải được tính theo:
- Hàm lượng chất lơ lửng ( phục vụ tính toán các công nghệ cơ học )
- Hàm lượng BOD5 ( phục vụ tính toán các công trình và công nghệ xử lý sinh học )Mức độ cần thiết xử lý nước thải theo chất lơ lửng:
D = × 100% = × 100% =73.68%
Trong đó:
- C1 Hàm lượng chất lơ lửng trong nước thải trước khi xử lý
- C2 Hàm lượng chất lơ lửng trong nước thải sau khi xử lý cho phép xả vào nguồn tiếp nhận
Mức độ cần thiết xử lý nước thải theo BOD5:
D = × 100% = × 100% = 88%
Trong đó:
- L1 Hàm lượng BOD5 trong nước thải trước khi xử lý
- L2 Hàm lượng BOD5 trong nước thải sau khi xử lý cho phép xả vào nguồn tiếp nhận
3.2 Tính toán các công trình đơn vị:
Trang 23( đường ống, mương dẫn, máy bơm ) làm ảnh hưởng đến hiệu quả xử lý của cáccông trình phía sau.
Tính toán:
Bảng 3.3 : Các thông số thiết kế song chắn rác
Thông số Song chắn rác với biện pháp lấy rác
5-1525-38Khoảng cách giữa các song
Kích thước mương đặt song chắn rác:
Chọn vận tốc nước chảy trong mương: v= 0.5 m/s
Chọn kích thước mương rộng và sâu: = B×H = 0.6m ×0.8m
Vậy chiều cao lớp nước trong mương là:
h = = = 0.115 m
Trang 24Chọn kích thước thanh rộng ×dày = b×d = 5mm ×25mm
Khe hở giữa các thanh là w = 25mm
Song chắn rác có n thanh => số khe hở: m= n+1
Tính toán tổn thất áp lực qua song chắn rác:
Tổng tiết diện các khe qua song chắn:
A= ( B – bn ) ×h = ( 0.6m – 0.005m×20 ) ×0.115m = 0.0575 m2
Trong đó:
Vận tốc dòng chảy qua song chắn:
V = = × = 0.603( m/s)
Tổn thất áp lực qua song chắn:
hL= × = × = 8.27 × (m) = 8.27 mm < 150
3.2.2 Bể thu gom:
Nhiệm vụ: Tập trung toàn bộ nước thải từ nhà máy và nước thải sinh hoạt của
toàn trung tâm đồng thời để đảm bảo lượng nước đủ để cho bơm hoạt động an toàn
Tính toán:
Tính toán kích thước bể thu gom
Thời gian lưu nước trong bể thu gom tối thiểu là 10 ÷ 30 phút Chọn thời gian lưu
Trang 25- Chọn chiều cao làm việc của bể h= 2m
- Chiều cao bảo vệ hbv = 0.5m
Tính toán bơm cho bể thu gom
Để bơm nước thải qua song chắn rác tinh, ta nên chọn bơm theo lưu lượng giờ lớn nhất
vì khi đó bơm sẽ hoạt động hiệu quả hơn
Chọn 3 bơm nhúng chìm hiệu Ebara, 2 bơm hoạt động và 1 bơm hoạt động luân phiênhay dự phóng đặt tại hầm bơm:
- ; Trọng lượng riêng của nước, kg/ m3
- : Hiệu suất máy bơm, chọn = 0.8 ( thường từ 0.72- 0.93 )
Bảng 3.4 : Tóm tắt kết quả tính toán hố thu gom
3.2.3 Lựa chọn lưới lọc tinh:
Nhiệm vụ: Lưới lọc tinh có nhiệm vụ tách rác và các tạp chất thô có trong nước thải
Trang 26Việc sử dụng lưới lọc tinh trong các công trình xử lý nước thải tránh được hiện tượngtắc nghẽn đường ống, mương dẫn và gây hỏng bơm Đây là bước quan trọng đảm bảo
an toàn và điều kiện vận hành thuận lợi của đường ống
Chọn lựa lưới lọc tinh:
Lưu lượng tính toán: = 125 m3/h
Chọn lưới chắn rác tinh theo catologue của hãng Shin Maywa, Model 130S Kíchthước giữa 2 khe là 2mm Chọn 1 lưới lọc tinh
Kích thước lưới chắn dài × rộng = 1200mm × 1220 mm
Tải trọng làm việc thực tế của lưới:
Bảng 3.5 : Bảng tóm tắt kích thước lưới chắn rác tinh
Cái
mmmmmm
Nguồn [3]
3.2.4 Bể điều hòa:
Nhiệm vụ: Nhằm điều hòa, ổn định về lưu lượng và nồng độ các chất, ổn định pH của
nước thải, tránh phát sinh mùi hôi nhờ làm thoáng, cung cấp oxy cho nước thải bằngmáy thổi khí Nhờ đó giúp cho các công trình phía sau không bị quá tải, nước thải cấpvào các công trình xử lý sinh học phía sau được liên tục sẽ vận hành tốt, đạt hiệu quả
xử lý cao
Tính toán kích thước bể:
Trang 27Chọn chiều cao bảo vệ hbv = 0.5m
Chọn bể hình vuông cạnh B×L = 8.5 m ×8.5m
Thể tích tính toán: Vtt = B ×L ×H = 8.5 ×8.5 × ( 6+ 0.5 ) = 469.6 m3
Tính toán vách ngăn dầu:
Chọn thời gian lưu trong ngăn tách dầu t = 20 phút
Thể tích ngăn tách dầu
Vdầu = t × = × 62.5 m3/h = 20.8 m3
Đáy vách ngăn cách đáy bể khoảng 0.5m
Tính toán thiết bị cấp khí cho bể điều hòa
Bảng3.6 : Các dạng khuấy trộn trong bể điều hòa
Nguồn [3]
Lượng không khí cần thiết:
Lkhí = a = 62.5 ×3.74 = 233.75 m3/h = 3.89 m3/ phút
Trong đó:
- : Lưu lượng nước thải trung bình theo giờ
- : Lưu lượng không khí cấp cho bể điều hòa, a = 3.74 m3 khí/ m3 nước thải ( theo Industrial Water Pollution Control – W.Wesley Eckenfelder )
Chọn máy thổi khí đặt chìm trong bể điều hòa
Áp lực cần thiết của máy thổi khí
Trang 28- h1: Tổn thất trong hệ thống ống vận chuyển h1 = 0.4m
- hđ : Tổn thất qua đĩa phun, hđ = 0.5 m
- Pmáy: Công suất yêu cầu của máy nén khí, kW
- G: Trọng lượng của dòng không khí, kg/s
G = Gkk × ρkhí = 0.016 ×1.3 = 0.021 kg/s
- R: Hằng số khí, R = 8.314 KJ/K Mol 0K
- T1: Nhiệt độ tuyệt đối của không khí đầu vào T1 = 273 + 25 = 2980K
- P1 : Áp suất tuyệt đối của không khí đầu vào P1 = 1 atm
- P2: Áp suất tuyệt đối của không khí đầu ra P2 = Pm + 1 = 0.48+ 1 = 1.48 atm
n = = 0.283 ( K = 1.395 đối với không khí )
- e: Hiệu suất của máy, chọn e = 0.7
Pmáy = [- 1 ] = 1.037 kW = 1.39 Hp
Chọn 5 máy thổi khí đặt chìm: 4 máy hoạt động và 1 máy dự phòng
Tính toán bơm cho bể
Chọn 2 bơm nhúng chìm đặt trong bể điều hòa, 2 máy bơm hoạt động luân phiên
= 62.5 m3/h, Hb = 8- 10 mH2O, chọn Hb = 8 mH2O
Trang 29Lưu lượng nước thải: = 62.5 m3/h = 0.0174 m3/s
Chọn vận tốc nước thải trong ống: v= 1.5 m/s ( v = 1.0 ÷2.0 m/s )
Đường kính ống:
D = = = 0.121 m
Chọn ống sắt tráng kẽm có D = 122 m
Kết quả xử lý tại bể điều hòa:
Sau khi qua bể điều hòa, theo kinh nghiệm và thực tế vận hành, hàm lượng chất lơ
thải đi qua bể điều hòa có những tính chất sau:
Nhiệm vụ: Loại bỏ các tạp chất lơ lửng, các bông cặn hình thành trong quá
trình keo tụ trước đó Các bông cặn, chất lơ lửng có tỷ trọng lớn hơn tỷ trọngcủa nước sẽ lắng xuống đáy
Tính kích th ư ớc bể
Bảng 3.8 : Các thông số thiết kế của bể lắng I
trưng
Tải trọng bề mặt:
Trang 30- : Lưu lượng tính toán trung bình theo giây
- Vtt: Vận tốc trong ống trung tâm, lấy không lớn hơn 30 mm/s ( theo điều 7.60
TCXDVN- 51- 2008 ) , chọn vtt = 20 mm/s = 0.02 m/s
- Diện tích tiết diện ướt của bể lắng:
F = = = 52.08 m2
v – Vận tốc nước thải trong bể lắng đứng, v= 1-2 m/h ( theo giáo trình bài giảng môn
Kỹ thuật xử lý nước cấp – Đặng Viết Hùng )
- h2 : Chiều cao lớp trung hòa, m
- h3 : Chiều cao giả định của lớp cặn lắng trong bể, m
- dn: Đường kính đáy nhỏ của hình nón cụt Đường kính phần đáy hình nón 150-
- α : Góc nghiêng của đáy bể so với phương ngang
Chiều cao của ống trung tâm lấy bằng chiều cao tính toán của vùng lắng
ht = htt = 3 m
Đường kính miệng loe của ống trung tâm lấy bằng chiều cao của phần ống loe và bằng