Nguyên lý chế biến sữa chua - Nguyên lý để làm sữa chua: dựa trên nguyên lý lên men của sữa trong một môi trường nhiệt độ, trong một thời gian thích hợp để làm cho sữa biến thành sữa chu
Trang 1VIỆN CÔNG NGHỆ SINH HỌC & THỰC PHẨM
TIỂU LUẬN MÔN HỌC
CÔNG NGHỆ CHẾ BIẾN SỮA
YAOURT
Trang 2NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Trang 3
Mục lục
I Yêu cầu về nguyên liệu và nguyên lý chế biến sữa chua 1
1 Yêu cầu về nguyên liệu: 1
2 Nguyên lý chế biến sữa chua 3
II Quy trình sản xuất sữa chua 4
III Chỉ tiêu chất lượng sữa chua và máy móc thiết bị 10
1 Chỉ tiêu chất lượng 10
2 Các thiết bị dùng trong quá trình sản xuất: 11
Tài liệu tham khảo 17
Trang 4I Yêu cầu về nguyên liệu và nguyên lý chế biến sữa
chua
1 Yêu cầu về nguyên liệu:
Tiêu chuẩn sữa bột gầy (SMP): sữa bột là sản phẩm được sản xuất từ sữa tươi
bằng phương pháp sấy gần như tách hoàn toàn nước (độ ẩm 4%)
Sữa bột có 2 loại: sữa bột gầy và sữa bột béo, trong sản xuất sữa bột gầy được sử dụng rộng rãi
- Sữ dụng sữa bột có ưu điểm:
- Chủ động trong sản xuất
- Bổ sung nguyên liệu do sữa tươi còn hạn chế (<15%)
- Giảm giá thành sản phẫm
Yêu cầu của sữa bột:
ST
T Các chỉ tiêu Các thông số Tiêu chuẩn
1 Cảm quan
Màu sắc Màu kem nhạt, đồng đều
Mùi vị Mùi thơm tự nhiên, ngọt mát
Trạng thái Hạt nhỏ, mịn, không vón cục, không
nhiễm tạp trùng, không lẫn tạp chất
2 Hóa lý
Hàm lượng chất béo 1%
Độ hòa tan cao 97 ÷ 99,5%
pH sữa hoàn nguyên 6,6 ÷ 6,7
Hàm lượng Pb ≤ 0,5mg/kg Hàm lượng As ≤ 0,5mg/kg
3 Vi sinh vật
Coliform, E.coli Không có Samonella,
staphylococcus Không có
Nấm men và nấm mốc Không có
4 Bảo quản
Đóng bao bì ín 25kg/bao, bao có khả năng chống thắm cao Trong điều kiện bao gói tốt, kho kín có độ ẩm 70 ÷ 75%, nhiệt độ 100C thì có thể bảo quản được 3 năm
Trang 5 Đường:
ST
T Các chỉ tiêu Các thông số Tiêu chuẩn
1 Cảm quan
Mùi vị Ngọt đăc trưng, không mùi vị lạ
Trạng thái Các hạt tinh thể đường đồng đều, khôngvón cục, không lẫn tạp chất.
2 Hóa lý
Hàm lượng đường saccharose
>99,7%
Hàm lượng tro ≤ 0,03 Hàm lượng ẩm ≤ 0,05
Màu (420 nm) Tối đa 0,04%
Hàm lượng kim loại
3 Vi sinh vật tổng số VSV
<200 tế bào/10g
<10 tế bào/10g
<10 tế bào/10g
4 Bảo quản Đóng gói 50kg/bao, bao bì 2 lớp
Đường lactose (đường sữa)
Hầu hết là đường α-lactoza
Chỉ tiêu cảm quan
- Màu trắng ngà
- Mùi vị: hơi ngọt không có mùi vị lạ
- Trạng thái: mịn, đồng nhất, không vón cục, không lẫn tạp chất lạ
Chỉ tiêu hóa lý
- Các loại đường khác ≤ 50mg/kg
- Hàm lượng axit ≤ 0,4%
- Chỉ số hòa tan 1,25mg/100ml
- Kích thước tinh thể:
94% tinh thể ≤ 10μm
6% tinh thể từ 10 ÷ 25 μm
Trang 6 Tiêu chuẩn về men giống:
- Chủng sử dụng là: Streptococcus thermophilus và Lactobacilus bulgarcicus Với
tỉ lệ tốt nhất là 1:1
- Men giống túi được đóng thành túi, bao bì 3 lớp
- Điều kiện bảo quản: < - 180C sử dụng tối đa được 24 tháng, còn ở 50C sử dụng tối đa trong 6 tuần men nhập được bảo quản lạnh < 50C và phải còn ít nhất 2/3 hạn sử dụng
Phụ gia: hương liệu, chất màu, chất ổn định, nhũ hoa Chúng phải là loại hòa tan
nhanh và an toàn ổn định trong suốt quá trỉnh chế biến
Nước:
Là thành phần quan trọng trong sãn xuất các sản phẩm sữa cà phải đạt tính chất như nước uống tinh khiết
Các chỉ tiêu:
- Cảm quan: không màu, không mùi vị
- Hóa lý:
độ cứng ≤ 70mg/l
lượng Clo dư ≤ 30mg/l
sắt: ≤ 0,1mg/l
ammonia ≤ 0,5mg/l
axit cacbonic ăn mòn: không có
Hàm lượng CaC3< 100mg/l
Lượng đồng ≤ 0,5mg/l
- Vi sinh: nước không chứa vi khuẩn gây bệnh tổng số vi khuẩn hiếu khí ≤ 1000CFU/ml Coliform ≤ 1/l00ml
2 Nguyên lý chế biến sữa chua
- Nguyên lý để làm sữa chua: dựa trên nguyên lý lên men của sữa trong một môi trường nhiệt độ, trong một thời gian thích hợp để làm cho sữa biến thành sữa chua, làm thay đổi cấu trúc hóa học.của sản phẩm theo yêu cầu
có lợi cho nhu cầu của cơ thể.
- Dùng vi sinh vật có sẵn sữa ủ ở nhiệt độ thích hợp thì các vi sinh vật này hoạt động tích cực làm cho sữa lên men tạo ra axit lactic và phân giải 1 số khoáng chất và axit béo tạo thành 1 số chất có lợi cho tiêu hóa và đường ruột.
Trang 7II Quy trình sản xuất sữa chua.
Sữa tươi, sữa bột gầy, đường, chất ổn định
Phối trộn
Men cái
Sữa chua thành phẫm
Làm nguội Thanh trùng 2 Đồng hóa 2 Gia nhiệt 2 Ageing Làm lạnh 1 Thanh trùng 1 Đồng hóa 1 Gia nhiệt 1 Lọc
Bảo quản
đóng Cặn
Trang 8 Quy trình sản xuất Men cái:
Thuyết minh quy trình:
Phối trộn:
- Sữa tươi được nâng nhiệt lên 55 – 600C và qua bộ phận định lượng để đưa vào buồng Lần lượt đổ bột sữa gầy, chất ổn định + đường (tỉ lệ 1/5), đường còn lại vào phểu trộn Khi mở van đáy phểu, các nguyên liệu này sẽ được hút và trộn vào sữa tươi
Trong quá trình trộn nguyên liệu, cánh khuấy trong bồn trộn được hoạt động để
Nước, sữa bột gầy
Phối trộn
Lọc
Lên men
Làm lạnh
Thanh trùng
Làm nguội
Cặn
Men
giống
Men cái
Trang 9thống Sữa từ bồn cân bằng sẽ trao đổi nhiệt với sữa sau thanh trùng để nâng nhiệt lên 600C nhờ thiết bị trao đổi nhiệt giảm tấm Trong một số nhà máy, người ta còn cho sữa đi qua thiết bị tách khí bằng chân không trước khi qua thiết
bị đồng hoá
Đồng hoá 1: tại máy đồng hoá, nhờ hoạt động của 3 pittong, dịch sữa sẽ được gia
tăng áp xuất lên 200 bar và đi qua khe hở hẹp của van đồng hoá cấp 1 Khi đó các hạt chất béo sẽ được chia nhỏ kích thước Sau đó dịch sữa tiếp tục đi qua van đồng hoá cấp 2 với áp suất 50 bar để phân tán đồng đều trong dịch sữa
Thanh trùng 1: dịch sữa đựơc thanh trùng ở 650C trong 20 phút Qua trình nâng nhiệt độ sữa lên 650C thực hiện trong ngăn thứ nhất của thiết bị trao đổi nhiệt dạng tấm nhờ trao đổi nhiệt với nước nóng Nhiệt độ thanh trùng được điều khiển theo giá trị đã cài đặt nhờ bộ kiểm soát nhiệt độ tự động
Làm lạnh 1: Dịch sữa sau thanh trùng1 đựơc làm lạnh xuống 4 – 80C trong thiết
bị trao đổi nhiệt dạng tấm qua 3 giai đoạn
- Giai đoạn 1: Sữa sau thanh trùng được dẫn vào ngăn thứ 2 của thiết bị trao đổi nhiệt dạng tấm Tại đây sữa được làm nguội nhờ trao đổi nhiệt với dịch sữa chuẩn bị đi vào quá trình đồng hoá 1
- Giai đoạn 2: Sữa tiếp tục được làm nguội bằng nước thường ở ngăn thứ 3 của thiết bị trao đổi nhiệt dạng tấm
- Giai đoạn 3:Sữa ra khỏi ngăn thứ 3 sẽ đi vào ngăn thứ 4 của thiết bị trao đổi nhiệt dạng tấm để làm lạnh dịch sữa xuống 4 – 80C
Ageing (ủ chín): Dịch sữa sẽ được giữ ở 4 – 80C trong 5 – 20 giờ để ổn định chất lượng dịch sữa, làm cho các chất khoáng đạt đến trạng thái cân bằng ổn định Bồn ageing là loại bồn 2 vỏ có bảo ôn, sử dụng nước lạnh 1-30C
Gia nhiệt 2: Dịch sữa từ bồn ageing được bơm qua lọc để đi tới bồn cân bằng,
sau đó sẽ được trao đổi nhiệt với sữa sau thanh trùng 2 để nâng nhiệt lên 70 –
750C là nhiệt độ thích hợp cho quá trình đồng hoá 2
Đồng hoá 2: Tại máy đồng hoá, nhờ hoạt động của 3 pittong, dịch sữa sẽ được
gia tăng áp suất lên 200 bar và đi qua khe hở hẹp của van đồng hoá cấp 1 Sau đó dich sữa tiếp tục đi qua van đồng hoá cấp 2 với áp suất là 50 bar Do đó các hạt chất béo sẽ được chia nhỏ kích thước và phân tán đồng đều trong dung dịch sữa
Thanh trùng 2: Dịch sữa sau khi ra khỏi thiết bị đồng hoá 2 sẽ đi vào ngăn thứ
nhất của thiết bị trao đổi nhiệt để trao đổi nhiệt với nước nóng và nâng nhiệt độ sữa tới 950C Nhiệt độ thanh trùng được điều khiển theo giá trị đã cài đặt nhờ bộ kiểm soát nhiệt độ tự động Nếu nhiệt độ thanh trùng không đạt, dịch sữa sẽ được tuần hoàn về lại bồn cân bằng cho đến khi nào nhiệt độ thanh trùng đạt Sữa 950C sẽ đựơc dẫn vào ống lưu nhiệt trong thời gian 5 phút
Trang 10- Giai đoạn 1: sữa thanh trùng được dẫn vào ngăn thứ 2 của thiết bị trao đổi nhiệt dạng tấm Tại đây sữa được làm nguội nhờ trao đổi nhiệt với dịch sữa chuẩn bị
đi vào quá trình đồng hoá 2
- Giai đoạn 2: Sữa tiếp tục được làm nguội bằng nước thường ở ngăn thứ 3 và nước lạnh ở ngăn thứ tư của thiết bị trao đổi nhiệt dạng tấm để đạt nhiệt độ 450C
Lên men: Men cái được bơm từ bồn men sang bồn ủ với tỉ lệ 3 - 5% và được
khuấy đều Nhiệt độ của dịch sữa trong bồn ủ lúc này là 43 – 440C Sau khi khuấy đều, tắc cánh khuấy, quá trình lên men xảy ra Sau khoảng 3 – 5 giờ pH của dịch sữa sẽ giảm xuống 4.7- 4.8 thì ngưng ủ
Làm lạnh 2: Mở cánh khuấy từ 2 – 3 phút, sau khi ngưng ủ, làm lạnh sữa xuống
15 – 200C Trên đường sữa đưa đi làm lạnh có sử dụng một van tiết lưu với áp suất điều chỉnh khoảng 1,5 đến 2,5 bar để làm mịn sửa chua Sữa chua sau khi làm lạnh được đưa vào bồn trữ để chuẩn bị đóng hộp
Đóng hộp: Đối với sữa chua trắng: sữa từ bồn trữ được đưa đến máy rót để đóng
hộp
Bảo quản lạnh: Bảo quản ở 2 đến 50C ít nhất là 6 giờ trước khi đưa ra tiêu thụ Đây là giai đoạn rất quan trọng để tạo cho sản phẩm có mùi, vị và trạng thái cần thiết Sản phẩm sữa chua có thể bảo quản 20 đến 30 ngày ở nhiệt độ 2 đến 50C
Các quá trình sản xuất men cái sữa chua.
Phối trộn: nước được nâng nhiệt lên 600C và sau đó đựợc đưa vào bộ phận định lượng để đưa vào bồn men Bột sữa gầy sữa được trộn hoà tan với nước ở trong bồn nhờ cánh khuấy
Lọc: mục đích là để loại bỏ bã ra ngoài.
Thanh trùng: dich sữa sau trộn và hoà tan được thanh trùng ở 900C trong 30 phút để tiêu diệt vi sinh vật gây bệnh
Làm nguội: dịch sữa sau thanh trùng được làm nguội xuống 430C là nhiệt độ thích hợp cho quá trình lên men
Cấy men: Men giống khô sẽ được cho vào buồng và khuấy đều trong 10 phút.
Lên men: Tắt cánh khuấy, quá trình lên men xảy ra Sau khoảng 5 – 7giờ ở
43 – 450C, pH của men cái sẽ giảm xuống 4.3 – 4.5 thì tiến hành làm lạnh men cái
Làm lạnh: Mở cánh khuấy, làm lạnh men cái xuống đến 4 – 80C Men cái sẽ được lưu giữ ở nhiệt độ này không quá 48 giờ
SỰ KHÁC NHAU GIỮA CÔNG NGHỆ CHẾ BIẾN SỮA CHUA VỚI CÁC SẢN PHẨM CÙNG LOẠI.
Quy trình sản xuất sữa chua dạng cánh khuấy:
Trang 11 Quy trình sản xuất sữa chua uống:
Sữa nguyên liệu
Chuẩn hóa, hiệu chỉnh
chất khô
Bài khí, đồng hóa
Phối trộn
Xử lý nhiệt, cấy giống
Lên men
Bảo quản lạnh
Thanh
Đồng hóa
Rót sản phẩm
Bảo quản lạnh
Chế phẩm
VSV lactic
thương mại
Chất ổn định
Đường,
hương liệu
Hoạt hóa
Rót sản phẩm
Bảo quản lạnh
Rót sản phẩm
Trang 12 So sánh 3 quy trình: điểm khác biệt giữa quy trình sản xuất sữa chua và 2 quy trình còn lại là quy trình sản xuất sữa chua có công đoạn ủ chín, giúp ổn định sản phẩm
III Chỉ tiêu chất lượng sữa chua và máy móc
thiết bị
Chỉ tiêu cảm quan:
Tên Tiêu chuẩn Yêu cầu
Màu sắc Màu trắng sữa hoặc màu đặc trưng phụ liệu bổ sung Mùi, vị Đặc trưng cho từng loại sản phẩm
Trạng thái Mịn, đặc sệt
Các chỉ tiêu hóa lý:
Tên chỉ tiêu
Mức yêu cầu Sữa chua Sữa chua đã tách 1 phần chất béo Sữa chua gầy
Hàm lượng chất
khô không chứa
chất béo, % khối
lượng
Hàm lượng chất
Các chất nhiễm bẩn
Tên chỉ tiêu Mức tối đa
Chỉ tiêu vi sinh vật:
Tên chỉ tiêu
Mức cho phép Không xử lý Xử lý
Trang 132 Các thiết bị dùng trong quá trình sản xuất:
Thiết bị đồng hóa:
Thiết bị đồng hóa sử dụng áp lực cao gồm 2 bộ phận chính: bơm cao áp và hệ thống tạo đối áp
- Bơm piston cao áp được
vận hành bởi động cơ
điện thông qua trục quay
và bộ truyền động để
chuyển động quay của
động cơ thành chuyển
động tịnh tiến của piston
- Các piston chuyển động
trong xilanh ở áp suất cao
Chúng được chế tạo từ
những vật liệu có độ bền
cơ học cao Bên trong
thiết bị còn có hệ thống
dẫn nước vào nhằm mục
đích làm mát cho piston
trong suốt quá trình làm
việc
- Đầu tiên mẫu nguyên liệu
được đưa vào thiết bị đồng hóa bởi piston Bơm sẽ tăng áp lực cho hệ nhũ tương
từ 3 bar lên đến 100 – 250 bar hoặc cao hơn tại đầu vào của khe hẹp Người ta sẽ tạo một đối áp lên hệ nhũ tương bằng cách hiệu chỉnh khoảng cách khe hẹp trong các thiết bị giữa bộ phận sinh lực và bộ phận tạo khe hẹp Đối áp này được duy trì bởi một bơm thủy lực sử dụng dầu Khi đó, áp suất đồng hóa sẽ cân bằng với
Trang 14trong khoảng 10 – 15 giây Trong suốt thời gian này, toàn bộ năng lượng áp suất được cung cấp từ bơm piston sẽ được chuyển thành áp suất để đẩy hệ nhũ tương
đi tiếp sau khi rời khe hẹp Một phần khác được thoát ra dưới dạng nhiêt năng Theo tính toán chỉ 1% năng lượng sử dụng phục vụ cho mục đích đồng hóa: phá
vỡ các hạt của pha phân tán
Trong công nghiệp, máy đồng hóa có thể được thiết kế cấp bậc hạ cấp
- Thiết bị đống hóa 1 cấp ba gồm 1 bơm piston để đưa nguyên liệu vào máy, một khe hẹp và một hệ thống thủy lực tạo đối áp Trong công nghiệp chế biến sữa, thiết bị đống hóa một cấp được sử dụng khi sản phẩm có hàm lượng chất béo thấp hoặc hệ nhũ tương sau đồng hóa có độ nhớt cao
- Thiết bị đồng hóa 2 cấp bao gồm 1 piston để đưa nguyên liệu vào máy, hai khe hẹp và hai hệ thống thủy lực tạo đối áp Tuy nhiên người ta thường dùng chung một bể dầu cho hai hệ thống thủy lực trên Sau khi qua khe hẹp thứ nhất, các hạt pha phân tán bị phá vỡ và giảm kích thước Tuy nhiên chúng có thể bị kết dính với nhau tạo thành chum hạt Việc thực hiện giai đoạn đồng hóa tiếp theo nhằm duy trì đối áp ổn định cho giai đoạn đồng hóa cấp 1, đồng thời tạo điều kiện cho các chum hạt của pha phân tán tách ra thành từng hạt phân tán riêng lẻ, chống lại hiện tượng tách pha trong quá trình bảo vệ hệ nhũ tương sau này
- Tiến trình đống hóa hai cấp rất phổ biển trong công nghiệp chế biến sữa, đặc biệt đối với nhóm sản phẩm có hàm lượng chất béo cao hoặc tổng hàm lượng chất khô cao và các sản phẩm yêu cầu có độ nhớt thấp
a Thiết trao đổi nhiêt:
Đây là loại thiết bị trao đổi nhiệt dạng tấm, được ứng dụng rộng rãi để thanh trùng hay gia nhiệt/làm lạnh các loại chất lỏng trong công nghệ sữa, thức uống,thực phẩm dạng lỏng hay nhớt
Trang 15 Nguyên lý hoạt động.
- Thiết bị trao đổi nhiệt nhiều tấm kim loại gợn song ghép chặt với nhau tạo thành
5 khu vực trao đổi nhiệt riêng biệt
- Hai vỉ liên tiếp ngăn cách nhau bằng một tấm kim loại dày gọi là tấm nối Ngoài cùng thiết bị có 2 tấm kim loại dày hơn, to hơn tấm nối, gồm, thứ nhất là tấm khung được hàn chặt và bắt ốc vào bộ khung, thứ hai là tấm chịu áp Người ta bố trí các thanh kim loại ở 2 bên thiết bị, có đai ốc ép chặt tấm khung và tấm chịu
áp để giữ cho các tấm trao đổi nhiệt ép kín lại với nhau
- Các tấm truyền nhiệt được bố trí sao cho phân phối các dòng chảy vào giữa các khe song song ngược nhau
- Quá trình xảy ra trong thiết bị là truyền nhiệt gián tiếp qua tấm kim loại mỏng giữa 2 dòng lưu chất chuyển động ngược chiều theo 2 cơ chế:
Truyền nhiệt đối lưu trong lòng mỗi dòng lưu chất
Truyền nhiệt do dẫn nhiệt qua tấm kim loại
- Các tấm được chế tạo dạng lượn sóng để tạo dòng chảy rối, làm tăng hiệu quả truyền nhiệt
Chi tiết các thiết bị.
- Tấm trao đổi nhiệt là chi tiết quan trọng nhất trong thiết bị, đóng vai trò quyết định khả năng và hiệu quả truyền nhiệt của dòng chảy
- Tấm trao đổi nhiệt được làm bằng thép không rỉ, vật liệu thường sử dụng là thép không rỉ AISI 316 có pha titan hay SMO Tấm này không chỉ cứng, chắc và tránh được ăn mòn mà còn có khả năng truyền nhiệt tốt từ môi trường ấm hơn qua bề mặt kim loại đến môi trường kia
- Các tấm kim loại trao đổi nhiệt có 4 lỗ tròn ở 4 gốc tạo đường dẫn cho lưu chất chạy qua Phần còn lại được gia công lượn sóng để:
Viền ngoài tấm trao đổi nhiệt có các rãnh để ghép vòng đệm cao su vào, khi ép chặt hai tấm (một tấm có miếng đệm và một tấm không có miếng đệm) thì đệm này vừa có tác dụng bịt kín vừa có tác dụng định hướng dòng chảy vào những kênh xen kẽ nhau