- Làm thí nghiệm, tự chứng minh được các tính chất của nước: không có hình dạng nhất định, chảy lan ra mọi phía, thấm qua một số vật và có thể hoà tan một số chất.. em sẽ tìm hiểu xem nư
Trang 1NƯỚC CÓ NHỮNG TÍNH CHẤT GÌ?
I Mục tiêu:
Giúp HS:
- Quan sát và tự phát hiện màu, mùi, vị của nước
- Làm thí nghiệm, tự chứng minh được các tính chất của nước: không có hình dạng nhất định, chảy lan ra mọi phía, thấm qua một số vật và có thể hoà tan một số chất
- Có khả năng tự làm thí nghiệm, khám phá các tri thức
II Đồ dùng dạy- học:
- Các hình minh hoạ trong SGK trang 42, 43
- HS và GV cùng chuẩn bị: HS phân công theo nhóm để đảm bảo có đủ
+ 2 cốc thuỷ tinh giống nhau (có dán số)
+ Nước lọc, sữa
+ Một miếng vải nhỏ (bông, giấy thấm, bọt biển, …)
+ Một ít đường, muối, cát
+ Thìa 3 cái
- Bảng kẻ sẵn các cột để ghi kết quả thí nghiệm
III Hoạt động dạy- học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
3 Dạy bài mới:
* Giới thiệu bài:
- Hỏi: Chủ đề của phần 2 chương trình khoa học
có tên là gì?
- GV giới thiệu: Chủ đề này giúp các em tìm
hiểu về một số sự vật và hiện tượng trong tự
nhiên và vai trò của nó đối với sự sống của con
người và các sinh vật khác Bài học đầu tiên các
- HS lắng nghe
- Vật chất và năng lượng
- HS lắng nghe
Trang 2em sẽ tìm hiểu xem nước có tính chất gì?
* Hoạt động 1: Màu, mùi và vị của nước.
Mục tiêu:
- Sử dụng các giác quan để nhận biết tính chất
không màu, không mùi, không vị của nước
- Phân biệt nước và các chất lỏng khác
Cách tiến hành:
- GV tiến hành hoạt động trong nhóm theo định
hướng
- Yêu cầu các nhóm quan sát 2 chiếc cốc thuỷ
tinh mà GV vừa đổ nước lọc và sữa vào Trao
đổi và trả lời các câu hỏi:
1) Cốc nào đựng nước, cốc nào đựng sữa?
2) Làm thế nào, bạn biết điều đó?
3) Em có nhận xét gì về màu, mùi, vị của
nước?
- Gọi các nhóm khác bổ sung, nhận xét GV ghi
nhanh lên bảng những ý không trùng lặp về đặc
điểm, tính chất của 2 cốc nước và sữa
- GV nhận xét, tuyên dương những nhóm độc
lập suy nghĩ và kết luận đúng: Nước trong suốt,
không màu, không mùi, không vị
* Hoạt động 2: Nước không có hình dạng nhất
định, chảy lan ra mọi phía
Mục tiêu:
- HS hiểu khái niệm “hình dạng nhất định”
- Biết dự đoán, nêu cách tiến hành và tiến hành
làm thí nghiệm tìm hiểu hình dạng của nước
- Tiến hành hoạt động nhóm
- Quan sát và thảo luận về tính chất của nước và trình bày trước lớp
- Hs nêu cốc số…
+ Vì: Nước trong suốt, nhìn thấy cái thìa, sữa màu trắng đục, không nhìn thấy cái thìa trong cốc
Khi nếm từng cốc: cốc không có mùi là nước, cốc có mùi thơm béo là cốc sữa
+ Nước không có màu, không có mùi, không có vị gì
- Nhận xét, bổ sung
- HS lắng nghe
Trang 3- Biết làm thí nghiệm để rút ra tính chất chảy từ
cao xuống thấp, lan ra khắp mọi phía của nước
- Nêu được ứng dụng thực tế này
Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS làm thí nghiệm và tự phát
hiện ra tính chất của nước
- Yêu cầu HS chuẩn bị: Chai, lọ, hộp bằng thuỷ
tinh, nước, tấm kính và khay đựng nước
- Yêu cầu các nhóm cử 1 HS đọc phần thí
nghiệm 1, 2 trang 43 / SGK, 1 HS thực hiện,
các HS khác quan sát và trả lời các câu hỏi
1) Nước có hình dạng như thế nào?
2) Nước chảy như thế nào?
- GV nhận xét, bổ sung ý kiến của các nhóm
- Hỏi: Vậy qua 2 thí nghiệm vừa làm, các em có
kết luận gì về tính chất của nước? Nước có hình
dạng nhất định không?
- GV chuyển ý: Các em đã biết một số tính chất
của nước: Không màu, không mùi, không vị,
không có hình dạng nhất định có thể chảy tràn
lan ra mọi phía Vậy nước còn có tính chất nào
nữa? Các em cùng làm thí nghiệm để biết
* Hoạt động 3: Nước thấm qua một số vật và
hoà tan một số chất
Mục tiêu:
- Làm thí nghiệm phát hiện nước thấm qua và
không thấm qua một số vật Nước hoà tan và
không hoà tan một số chất
- Nêu ứng dụng của thực tế này
Cách tiến hành:
- GV tiến hành hoạt động nhóm
- Hỏi:
- HS làm thí nghiệm
- Làm thí nghiệm, quan sát và thảo luận
- Nhóm làm thí nghiệm nhanh nhất sẽ
cử đại diện lên làm thí nghiệm, trả lời câu hỏi và giải thích hiện tượng
+ Nước có hình dạng của chai, lọ, hộp, vật chứa nước
+ Nước chảy từ trên cao xuống, chảy tràn ra mọi phía
- Các nhóm nhận xét, bổ sung
- HS trả lời
- HS lắng nghe
- Trả lời
Trang 41) Khi vô ý làm đổ mực, nước ra bàn em
thường làm như thế nào?
2) Tại sao người ta lại dùng vải để lọc nước
mà không lo nước thấm hết vào vải?
3) Làm thế nào để biết một chất có hoà tan hay
không trong nước?
- GV tổ chức cho HS làm thí nghiệm 3, 4 trang
43/SGK
- Yêu cầu 4 HS làm thí nghiệm trước lớp
+ Hỏi: Sau khi làm thí nghiệm em có nhận xét
gì ?
+ Yêu cầu 3 HS ở 3 nhóm lên bảng làm thí
nghiệm với đường, muối, cát xem chất nào hoà
tan trong nước
+ Hỏi:
1) Sau khi làm thí nghiệm em có nhận xét
gì?
2) Qua hai thí nghiệm trên em có nhận xét gì
về tính chất của nước?
3 Củng cố- dặn dò:
- GV có thể kiểm tra HS học thuộc tính chất của
nước ngay ở lớp
- Dặn HS về nhà học thuộc mục Bạn cần biết
- Dặn HS về nhà tìm hiểu các dạng của nước
- Nhận xét giờ học, tuyên dương những HS,
nhóm HS đã tích cực tham gia xây dựng bài
+ Em lấy giẻ, giấy thấm, khăn lau để thấm nước
+ Vì mảnh vải chỉ thấm được một lượng nước nhất định Nước có thể chảy qua những lỗ nhỏ các sợi vải, còn các chất bẩn khác bị giữ lại trên mặt vải
+ Ta cho chất đó vào trong cốc có nước, dùng thìa khấy đều lên sẽ biết được chất
đó có tan trong nước hay không
- HS thí nghiệm
- 1 HS rót nước vào khay và 3 HS lần lượt dùng vải, bông, giấy thấm để thấm nước
+ Em thấy vải, bông giấy là những vật
có thể thấm nước
+ 3 HS đem 3 loại li thí nghiệm lên bảng
để Hs cả lớp đều được thấy lại kết quả sau khi thực hiện
+ Em thấy đường tan trong nước; Muối tan trong nước; Cát không tan trong nước
+ Nước có thể thấm qua một số vật và hoà tan một số chất
- 4 em đọc