Cracking nguyên liệu dầu lỏng dưới áp suất cao (từ 20 70 atm) Cracking nhiệt cặn dầu ở áp suất thấp (cốc hóa và chưng cất phân hủy) Nhiệt phân nguyên liệu dầu lỏng và khí Vis-Breaking là quá trình cracking các phân tử mạch dài thành các phân tử mạch ngắn hơn nhằm làm giảm nhớt và điểm đông đặc của sản phẩm. Trong quá trình này, nguyên liệu là dầu nhiên liệu có độ nhớt và điểm đông đặt cao vì thế nó không thể vận chuyển và gây khó khăn cho quá trình sử dụng. Quá trình Vis-Breaking thường bẻ rảy các phân tử ở giữa mạch và xảy ra ở khoảng 450oC trong khoảng thời gian rất ngắn. Các phân tử parafin mạch dài sẽ bị bả rảy thành các phân tử có mạch ngắn hơn, phản ứng dealkyl sẽ giúp bẻ rảy các mạch nhánh của các phân tử hydrocacbon thơm.
Trang 1V BÁO CÁO THUYẾT TRÌNH
ĐỀ TÀI: CÁC QUÁ TRÌNH CHẾ BIẾN NHIỆT
GVHD: TS.Lê Thanh Thanh
Danh sách nhóm:
Huỳnh Văn Thái Huỳnh Văn Nghĩa
Huỳnh Ngọc Thạnh Nguyễn Thành Nam
Nguyễn Văn Nhân
Nguyễn Quốc Khải Nguyễn Minh Tuấn Lê Quang Kiên
Trang 2CHẾ BIẾN NHIỆT
Nội dung chính:
Tổng quát
về chế biến nhiệt
Sơ đồ công nghệ
Nguyên liệu
Bản chất hóa học
Điều kiện công nghệ
và yếu tố ảnh hưởng
Sản phẩm
Trang 3Quá trình biến đổi nhiệt là quá trình biến đổi nguyên liệu dầu mỏ dưới tác dụng của nhiệt độ cao thành những sản phẩm rắn, lỏng và khí
1.TỔNG QUÁT VỀ CHẾ BIẾN NHIỆT
Trang 41.2 Mục đích
Trang 5Quá trình Nguyên liệu Sản phẩm chính Nhiệt độ, o C Áp suất, kg/cm 3
Cracking hơi Etan Axetylen 1000 –1400 0,2 – 0,5
Cracking hơi Etan Etylen 800 – 850 0,2n – 2
Cracking hơi Propan – butan Etylen – propan 770 –800 0,2 – 2
Cracking hơi Xăng nhẹ Etylen – propylen 720 –770 0,5 – 2
Cracking hơi Gasoil nhẹ Etylen – propylen 720 -750 0,5 – 2
Cracking nhiệt Gasoil nhẹ Xăng 470 – 540 20 – 70
Cốc hoá Cặn nặng Cốc 480 – 530 1 – 10
Vibreking Cặn nặng Giảm tốc nhớt 440 - 480 20 - 70
Trang 7và làm nguyên liệu cho các phân xưởng chế biến dầu khác nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế của phần cặn.
Là dạng cracking nhiệt khắc nhiệt nhất
có nguyên liệu rất đa dạng Nhiệt độ của quá trình 670
800 o C hoặc cao hơn, xấp xỉ áp suất khí quyển nhằm điều chế (H,C) khí không no chủ yếu là etylen và sản phẩm phụ là (H,C) thơm như benzen, toluen, naphaten.
Trang 9Vis-Breaking là quá trình cracking các phân tử mạch dài thành các phân tử mạch ngắn hơn nhằm làm giảm nhớt và điểm đông đặc của sản phẩm Trong quá trình này, nguyên liệu là dầu nhiên liệu có độ nhớt và điểm đông đặt cao vì thế nó không thể vận chuyển và gây khó khăn cho quá trình sử dụng Quá trình Vis-Breaking thường bẻ rảy các phân tử ở giữa mạch và xảy ra ở khoảng 450 o C trong khoảng thời gian rất ngắn Các phân tử parafin mạch dài sẽ bị bả rảy thành các phân tử có mạch ngắn hơn, phản ứng dealkyl sẽ giúp bẻ rảy các mạch nhánh của các phân
tử hydrocacbon thơm.
Vis-Breaking là quá trình cracking các phân tử mạch dài thành các phân tử mạch ngắn hơn nhằm làm giảm nhớt và điểm đông đặc của sản phẩm Trong quá trình này, nguyên liệu là dầu nhiên liệu có độ nhớt và điểm đông đặt cao vì thế nó không thể vận chuyển và gây khó khăn cho quá trình sử dụng Quá trình Vis-Breaking thường bẻ rảy các phân tử ở giữa mạch và xảy ra ở khoảng 450 o C trong khoảng thời gian rất ngắn Các phân tử parafin mạch dài sẽ bị bả rảy thành các phân tử có mạch ngắn hơn, phản ứng dealkyl sẽ giúp bẻ rảy các mạch nhánh của các phân
tử hydrocacbon thơm.
Những ưu điểm của của quá trình là:
- Cắt giảm hàm lượng lưu huỳnh trong nhiên liệu.
-Tăng giá trị của các phân đoạn trung bình sử dụng làm nhiên liệu cho các động cơ diesel
-Giá thành thấp hơn
Những ưu điểm của của quá trình là:
- Cắt giảm hàm lượng lưu huỳnh trong nhiên liệu.
-Tăng giá trị của các phân đoạn trung bình sử dụng làm nhiên liệu cho các động cơ diesel
-Giá thành thấp hơn
Trang 10Coil cracking:
Sự chuyển hóa đạt được
bởi sự cracking ở nhiệt
độ cao trong thời gian
tương đối ngắn và được
Trang 13Là loại công nghệ được dùng phổ biến và rộng rãi trên thế giới
Nguyên liệu được đốt nóng liên tục trong lò ống đến nhiệt độ 480-520 o C, áp suất 2kg/cm2 rồi nạp vào buồng cốc hóa.
Loại này phải có ít nhất hai buồng phản ứng, một buồng làm nhiệm vụ phản ứng còn buồng kia trong thời gian tháo dỡ cốc sau đó lại thay thế cho nhau.
Cốc hóa chậm:
Trang 152.NGUYÊN LIỆU:
Phân đoạn mazut của
Cặn nặng của quá trình làm sạch DAO (phần cặn chân không deasphaltene 550 0 C)
Cracking nhiệt
Trang 16Nguyên liệu Giới hạn sôi, o C Hiệu suất xăng
(%kl)
Ảnh hưởng giới hạn nhiệt độ sôi của phân đoạn đến hiệu suất xăng khi cracking nhiệt:
Trang 17Cốc hóa
Trang 181
Cặn của quá trình chưng cất khí quyển vận hành ở chế độ sản xuất tối đa xăng và gazole nhưng đảm bảo
về độ nhớt và độ
ổn định của cặn.
3
Cặn của quá trình chưng cất chân không vận hành với mục đích giảm đến tối
đa độ nhớt để sản xuất dầu nhớt công nghiệp.
Trang 193.SẢN PHẨM:
Khí hydrocacbon
LPG
Xăng
Kerosen – gasoil Cặn cracking
Trang 20Cracking nhiệt
Trang 21Thành phần của một số loại xăng (% trọng lượng)
Trang 22-Phân đoạn khí (C4-) chứa các khí trơ (CO, CO2, N2), H2S tạo thành từ quá trình chuyển hóa nguyên liệu và các hydrocacbon từ C1 đến C4 Hàm lượng S trong phân đoạn này cao hơn trong nguyên liệu từ 2-5 lần
-Xăng (C5 – 165°C) là loại nhiên liệu có chất lượng thấp : chỉ số octane thấp, hàm lượng oléfin cao (~ 45%), hàm lượng S lớn (0,2 – 0,5 lần hàm lượng S trong nguyên liệu), nó có chứa các hợp chất của nitơ Trong xăng này cũng có chứa các dioléfin (thông qua chỉ số anhydride maléique, IAM = 10)
Trang 23-Gazole (165 – 350°C) có chỉ số cetane thấp (<= 50), nó chứa từ 2 – 3% lưu huỳnh (0,4 – 0,8 lần hàm lượng S trong nguyên liệu) Màu của nó (xác định theo ASTM) thay đổi rất nhanh do sự oxy hóa bằng không khí Hàm lượng oléfin trong gazole này rất cao (chỉ số Brôm khoảng 25) Khi hàm lượng S của gazole này thấp thì nó có thể được sử dụng như là chất pha loãng cho dầu nặng để làm giảm độ nhớt
-Cặn (350°C +) là một loại dầu đốt có độ nhớt đã được cải thiện so với nguyên liệu Tuy nhiên để đạt đến tiêu chuẩn của sản phẩm thương phẩm cần phải bổ sung một lượng gazole pha loãng Để làm được điều này cần phải hiểu rõ quy tắc phối trộn giữa dầu đốt và chất pha loãng.
Trang 24Chế độ vận hành Một giai đoạn, không
hồi lưu, không làm nguội
Hai giai đoạn (*), có hồi lưu, không làm nguội
Loại nguyên liệu
1,9 4,1 11,7 82,3 6,0
Résidu long 0,978 34,6
3,6 7,8 25,8 62,8 11,4
(*) Giảm nhớt và cracking nhiệt DSV
* Hiệu suất và độ chuyển hóa :
Trang 25Cốc hóa
Phân đoạn khí : được đưa đến phân xưởng tách khí để sản xuất các sản phẩm sau
- Khí đốt C2
- Các hydrocacbon C3 : làm nguyên liệu cho phân xưởng alkyl hóa, nguyên
liệu hóa dầu
- Phân đoạn C4 : phối trộn xăng
Các sản phẩm lỏng : được chia làm 3 phân đoạn
- Naphta : đưa đi xử lý HDS rồi được sử dụng làm nguyên liệu cho RC hoặc
Trang 264.BẢN CHẤT HÓA HỌC:
Cơ chế hóa học: Theo Rice nó xảy ra theo cơ chế gốc tự do
4.1 Cracking nhiệt
Trang 28C n H 2n+2 → C m H 2m + C p H 2p+2 Khi n ≤ 4 thì liên kết C – C bền hơn C – H
Sự biến đổi parafin:
Ở điều kiện nhiệt độ cao (từ 600 o C trở lên) và áp suất thấp , vị trí đứt mạch là ở 2 đầu mạch → tạo khí.
Ngược lại, ở điều kiện nhiệt độ vừa phải ( 450 – 530 o C)
vị trí đứt mạch ở giữa mạch → sản phẩm lỏng.
→ Điểm quyết định điều kiện công nghệ giữa cracking nhiệt và pyrolise
Trang 29Sự biến đổi olefin:
a Phản ứng trùng hợp: Nhiệt độ thấp và áp suất cao,
Olefin có trọng lượng phân tử thấp → olefin dễ trùng hợp.
b Phản ứng phân hủy: phản ứng ưu tiên đứt mạch C – C
ở vị trí β so với nối đôi.
C = C – C – C – C …
Nhiệt độ cao và thời gian lưu lâu → phản ứng phân huỷ tăng.
c Ngoài ra, các olefin còn tham gia phản ứng ngưng tụ ,
alkyl hóa với các naphten hay hydrocacbon thơm →
tạo thành nhựa và cốc.
Trang 30Sự biến đổi Naphten:
Phản ứng ưu tiên theo thứ tự:
Khử nhánh alkyl
==> Naphten tham gia phản ứng phân hủy nhiệt có xu hướng tạo thành nhiều sản phẩm lỏng hơn so với parafin.
Trang 31Sự biến đổi Aromat:
Khử nhánh ankyl
Tác hại của cốc :
Giảm tốc độ truyền nhiệt
Giảm năng suất bơm
Tăng chi phí vận hành
Trang 324.2 Visbreaking:
Các phản ứng xảy ra trong quá trình :
- Phản ứng sơ cấp : Bẻ gãy liên kết C-C của các HC mạch
thẳng trong các paraffine (tạo thành oléfine) và trong các alkylaromatique (phản ứng đề alkyl hoá)
- Oligome hoá và vòng hoá tạo thành các naphtène từ các
hợp chất oléfine tạo thành từ phản ứng sơ cấp.
- Ngưng tụ các phân tử mạch vòng tạo thành
Trang 334.3 Cốc hóa
Cốc hóa là một dạng của quá trình cracking nhiệt Sự
tạo thành cốc là do các phản ứng ngưng tụ các hydrocacbon tạo thành các hợp chất cao phân tử có
độ ngưng tụ vòng thơm cao Nguyên liệu có chứa nhiều vòng không no, nhiều vòng thơm ngưng tụ có mạch bên dài, là các cấu tử dễ tham gia phản ứng ngưng tụ, sẽ cho hiệu suất và chất lượng cốc tốt nhất.
Quá trình được tiến hành ở áp suất thấp, nhiệt độ từ
450 – 520°C.
Cốc hóa là một dạng của quá trình cracking nhiệt Sự
tạo thành cốc là do các phản ứng ngưng tụ các hydrocacbon tạo thành các hợp chất cao phân tử có
độ ngưng tụ vòng thơm cao Nguyên liệu có chứa nhiều vòng không no, nhiều vòng thơm ngưng tụ có mạch bên dài, là các cấu tử dễ tham gia phản ứng ngưng tụ, sẽ cho hiệu suất và chất lượng cốc tốt nhất.
Quá trình được tiến hành ở áp suất thấp, nhiệt độ từ
450 – 520°C.
Trang 345.CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG:
70%
Áp suất Nguyên liệu Nhiệt độ
Thời gian lưu
5.1 Cracking nhiệt
Trang 35Nguyên liệu của cracking nhiệt phổ biến là phân đoạn mazut của chưng cất trực tiếp, phân đoạn gasoil nặng của quá trình cracking xúc tác hay cặn nặng của quá trình làm sạch Khi điều kiện cracking không đổi, nếu ta dùng nguyên liệu có thành phần chưng cất khác nhau sẽ cho kết quả khác nhau Do đó khi tăng giới hạn nhiệt độ sôi của nguyên liệu tốc độ phản ứng cũng tăng lên.
Nguyên liệu:
Trang 36Ảnh hưởng giới hạn nhiệt độ sôi của phân đoạn đến hiệu suất xăng khi cracking nhiệt:
Trang 37Cracking là phản ứng thu nhiệt Khi tăng nhiệt độ thì tốc
độ cracking tăng theo quy luật hàm số mũ và khi giảm nhiệt độ thì tốc độ phản ứng trùng hợp lại tăng lên đồng
thời tốc độ phản ứng đa tụ cũng giảm xuống Để tăng hiệu
suất các sản phẩm phân hủy (khí, lỏng) và giảm hiệu suất các sản phẩm đa tụ (cặn nhựa, cốc) cần thiết phải giữ nhiệt
độ phản ứng cao ứng với thời gian phản ứng thích hợp
Nhiệt độ
Trang 38Mối tương quan giữa nhiệt độ và độ chuyển hóa phản ứng Cracking nhiệt n-C 16 H 34
Trang 39Áp suất
Hỗn hợp nguyên liệu nhẹ
Cặn nặng
Các phản ứng kết hợp như polyme hóa, alkyl hóa, hydro hóa cần tiến hành ở P cao.
Chỉ ảnh hưởng đến hỗn hợp nguyên liệu nhẹ
Trang 40Thời gian lưu:
Thời gian lưu của nguyên liệu trong vùng phản ứng càng lâu thì sản phẩm tạo thành dễ bị ngưng tụ dẫn đến tạo nhựa, cốc làm giảm hiệu suất xăng và khí.
Như vậy để tăng hiệu suất sản phẩm xăng và khí, giảm hiệu suất phản ứng trùng hợp( cặn, cốc) thì ở vùng phản ứng, nhiệt độ duy trì cao và thời gian lưu phải ngắn.
Trang 415.2 Cốc hóa:
Trang 425.3 Visbreaking:
Nhiệt độ
Áp suất Hơi nước
Lưu lượng
nguyên liệu
Vis-B
Trang 43Áp suất
- Trong sơ đồ công nghệ không có buồng làm nguội, áp suất chỉ cần vài bars là đủ để tránh hiện tượng hoá hơi của nguyên liệu Trong sơ đồ có buồng làm nguội, áp suất được chọn sao cho các sản phẩm mong muốn phải ở trạng thái hơi và thoát nhanh khỏi vùng phản ứng, trong khi các sản phẩm nặnglàm nguội ở trạng thái lỏng Trong thực tế tuỳ thuộc vào loại nguyên liệu mà chọn áp suất phù hợp, với résidu court thì áp suất vào khoảng 5-8 bars và résidu long thì áp suất là 10 – 12 bars.
- Trong sơ đồ công nghệ không có buồng làm nguội, áp suất chỉ cần vài bars là đủ để tránh hiện tượng hoá hơi của nguyên liệu Trong sơ đồ có buồng làm nguội, áp suất được chọn sao cho các sản phẩm mong muốn phải ở trạng thái hơi và thoát nhanh khỏi vùng phản ứng, trong khi các sản phẩm nặnglàm nguội ở trạng thái lỏng Trong thực tế tuỳ thuộc vào loại nguyên liệu mà chọn áp suất phù hợp, với résidu court thì áp suất vào khoảng 5-8 bars và résidu long thì áp suất là 10 – 12 bars.
Trang 44Nhiệt độ
Mặc dù các phản ứng xảy ra trong vùng nhiệt độ tăng trong các ống truyền nhiệt trong lò đốt nhưng nhiệt độ sau khi ra khỏi lò vẫn được xem như một thông số vận hành, nhiệt độ này nằm trong khoảng
430 – 490°C tuỳ thuộc vào loại nguyên liệu và công nghệ Nếu trong
sơ đồ công nghệ, sau lò đốt có lắp đặt một buồng làm nguội (chambre de maturation – soaker) mà trong đó các phản ứng có thể tiếp diễn, trong trường hợp này nhiệt độ sau khi ra khỏi lò có thể chọn theo độ chuyển hoá mong muốn : tăng nhiệt độ này lên 6 -7°C
sẽ làm tăng độ chuyển hoá lên 1% nhưng nó bị giới hạn trên do sự kết tủa các asphaltène trong cặn giảm nhớt.
Trang 45Phun hơi nước vào trong ống cấp nhiệt:
Phun hơi nước vào trong ống cấp nhiệt để cải thiện sự truyền nhiệt trong các ống Quá trình này sẽ làm giảm độ chuyển hoá, để bù trừ độ chuyển hoá bị giảm có thể tăng nhiệt độ của lò
Phun hơi nước vào trong ống cấp nhiệt để cải thiện sự truyền nhiệt trong các ống Quá trình này sẽ làm giảm độ chuyển hoá, để bù trừ độ chuyển hoá bị giảm có thể tăng nhiệt độ của lò
Trang 46Lưu lượng nguyên liệu
Khi tăng lưu lượng nguyên liệu sẽ làm giảm thời gian lưu trong thiết bị phản ứng nhưng đồng thời cũng làm biến đổi chế độ chảy trong các ống truyền nhiệt và trong buồng làm nguội Khi lưu lượng tăng lên 10%, nếu muốn giữ nguyên
độ chuyển hoá có thể tăng nhiệt độ sau khi ra khỏi lò (ts) lên 3°C để bù trừ hiệu ứng do tăng lưu lượng
Khi tăng lưu lượng nguyên liệu sẽ làm giảm thời gian lưu trong thiết bị phản ứng nhưng đồng thời cũng làm biến đổi chế độ chảy trong các ống truyền nhiệt và trong buồng làm nguội Khi lưu lượng tăng lên 10%, nếu muốn giữ nguyên
độ chuyển hoá có thể tăng nhiệt độ sau khi ra khỏi lò (ts) lên 3°C để bù trừ hiệu ứng do tăng lưu lượng
Trang 476 Sơ đồ công nghệ của quá trình chế biến nhiệt:
•Công suất của cracking nhiệt từ 600 ngàn tấn/năm đến 1.800 ngàn tấn/năm, của
vibreking 800 ngàn tấn/năm đến 2.000 ngàn tấn/năm.
Thiết bị chính của quá trình:
Lò ống
•Lò ống 2 bậc: bức xạ - đối lưu loại buồng.
•Buồng bức xạ: 2 buồng, nguyên liệu được nhận nhiệt nhờ sự bức xạ Ở phía trên
pha-ken của ngọn lửa có 26 ống với đường kính 127 và 10 mm, phía dưới ngọn lửa khoảng 30 ống.
•Buồng đối lưu: 1 buồng, có khoảng 84 ống, nhận nhiệt của khí khói chủ yếu do
truyền nhiệt đối lưu.
•18 vòi đốt được bố trí dọc theo chiều dài của buồng bức xạ, được nạp nhiên liệu khí
hay lỏng.
Cột tinh cất
•Phía ngoài được chế tạo từ thép cacbon, phía trong được lót bằng thép mềm.
•Phần phía trên đĩa “điếc” làm nhiệm vụ chưng luyện.
•Phần phía dưới chỉ chưng tách các cấu tử nhẹ chứa trong cặn nặng.
•Vỏ ngoài có lớp cách nhiệt và các cửa để kiểm tra sự làm việc của tháp, để làm vệ
sinh, lắp ráp và thay thế các đĩa (0,8 – 1,0 MPa)
Cracking nhiệt:
Trang 48Quá trình cracking nhiệt
1,2-Lò đốt, 3-Buồng phản ứng, 4-thiết bị bay hơi áp suất cao, thiết bị phân tách, 8-tháp tinh cất, 9-thiết bị bay hơi áp suất thấp,
6-10,13,18,19-bơm, 11-trao đổi nhiệt,12-van
Trang 49Chế độ công nghệ dây chuyền cracking nhiệt 2 lò đốt
Trang 50 Cấu tạo nồi cốc hóa:
D = 2 – 4m
L = 10 - 12m
Hoạt động:
+ Chu kỳ làm việc 25 – 35h
+ Năng suất tối đa 5 tấn cốc.
+ Nguyên liệu được cho vào nồi cốc và đốt trực tiếp để nâng dần nhiệt độ nhằm tách khí và tạo cốc.
+ 450 – 460, 700 – 750 o C
+ Làm lạnh đến 250 o C và tiến hành tháo cốc.
Cốc hóa gián đoạn:
Quá trình cốc hóa
Trang 52• Tn.liệu trong 3 = 400oC
• Tn.liệu trước khi vào 4 = 510oC
• Tgas-oil nặng trước khi trộn cùng nguyên liệu = 510 – 520oC
• P ở tb 3 = 0,6 MPa
• Khi cốc đầy đến mức cho phép, hơi nước sẽ được đưa
vào buồng để tách sản phẩm lỏng và hơi ra khỏi cốc.
đưa sang srubber.
và sau đó được làm lạnh bằng nước.
Chế độ công nghệ của sơ đồ cốc hóa chậm