1. Trang chủ
  2. » Đề thi

Thi thử THPTQG môn sinh 2 tỉnh Bắc Giang

6 1,8K 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 188,01 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

đề thi thử THPTQG môn sinh tỉnh Bắc Giang năm 2016

Trang 1

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BẮC GIANG ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA NĂM 2016

MÔN THI: SINH HỌC

Thời gian làm bài: 90 phút;

(50 câu trắc nghiệm)

Mã đề thi

209

Họ, tên thí sinh:

Số báo danh:

Câu 1: Ở phép lai hai cặp tính trạng, phân tích tỉ lệ kiểu hình ở từng cặp tính trạng thì thấy tỉ lệ vỏ

trơn/vỏ nhăn = 9/7; hạt vàng/ hạt xanh = 7/1 Nếu hai cặp tính trạng phân li độc lập, thì kiểu hình vỏ nhăn, hạt xanh chiếm tỉ lệ bao nhiêu?

Câu 2: Để phân lập dòng tế bào chứa ADN tái tổ hợp người ta sử dụng gen đánh dấu Trước khi tạo ra

ADN tái tổ hợp, gen đánh dấu đã được gắn sẵn vào

Câu 3: Hai gen A và B cùng nằm trên một nhóm gen liên kết cách nhau 20 cM, hai gen C và D cùng nằm

trên một NST với tần số hoán vị gen là 40% Ở đời con của phép lai AB

ab

CD

cd x

Ab aB

cd

cd , loại kiểu hình

A-B-ccdd chiếm tỉ lệ

Câu 4: Khi nói về ưu thế lai, phát biểu nào sau đây đúng?

A Ưu thế lai tỉ lệ thuận với số lượng cặp gen đồng hợp tử trội có trong kiểu gen của con lai

B Ưu thế lai có thể được duy trì và củng cố bằng phương pháp tự thụ phấn hoặc giao phối gần

C Ưu thế lai biểu hiện cao nhất ở F1 của phép lai khác dòng

D Ưu thế lai chỉ xuất hiện ở phép lai giữa các dòng thuần chủng có kiểu gen giống nhau

Câu 5: Xét một số ví dụ sau:

(1) Trong tự nhiên, loài sáo mỏ đen không giao phối với loài sáo mỏ vàng Khi nuôi nhốt chúng trong một lồng lớn thì người ta thấy hai loài này giao phối với nhau nhưng không sinh con

(2) Cừu có thể giao phối được với dê tạo thành hợp tử nhưng hợp tử bị chết mà không phát triển thành phôi

(3) Lừa giao phối với ngựa sinh ra con la, con la bị bất thụ

(4) Các cây khác loài có cấu tạo hoa khác nhau nên hạt phấn của cây này thường không thụ phấn cho hoa của loài cây khác

Những ví dụ thể hiện cách li sau hợp tử là:

Câu 6: Sự phân tầng sẽ làm giảm cạnh tranh giữa các quần thể vì

A nó làm tăng khả năng sử dụng nguồn sống của sinh vật

B nó làm phân hoá ổ sinh thái của các quần thể trong quần xã

C nó làm giảm số lượng cá thể có trong quần xã

D nó làm tăng nguồn dinh dưỡng của môi trường sống

Câu 7: Bảng sau đây cho biết một số thông tin về sự di truyền của các gen trong tế bào nhân thực của

động vật lưỡng bội:

1 Hai alen của một gen trên một cặp nhiễm sắc

thể thường

a- phân li độc lập, tổ hợp tự do trong quá trình giảm phân hình thành giao tử

2 Các gen nằm trong tế bào chất b- thường được sắp xếp theo một trật tự nhất

định và di truyền cùng nhau tạo thành một nhóm gen liên kết

3 Các alen lặn ở vùng không tương đồng của

nhiễm sắc thể giới tính X

c- thường không được phân chia đồng đều cho các tế bào con trong quá trình phân bào

Trang 2

Trang 2/6 - Mã đề thi 209

4 Các alen thuộc các lôcut khác nhau trên một

nhiễm sắc thể

d- phân li đồng đều về các giao tử trong quá trình giảm phân

5 Các cặp alen thuộc các lôcut khác nhau trên

các cặp nhiễm sắc thể khác nhau

e- thường biểu hiện kiểu hình ở giới dị giao tử nhiều hơn ở giới đồng giao tử

Trong các tổ hợp ghép đôi ở các phương án dưới đây, phương án nào đúng?

Câu 8: Một chuỗi thức ăn có 5 mắt xích dinh dưỡng, ở môi trường có nhiều thuốc trừ sâu DDT thì sinh

vật nào sau đây sẽ bị nhiễm độc với nồng độ cao nhất?

Câu 9: Một quần thể đang cân bằng di truyền, quá trình nào sau đây sẽ làm tăng tính đa dạng của quần

thể?

A Các yếu tố ngẫu nhiên kết hợp với giao phối ngẫu nhiên

B Đột biến kết hợp với chọn lọc tự nhiên

C Đột biến kết hợp với giao phối không ngẫu nhiên

D Đột biến kết hợp với giao phối ngẫu nhiên

Câu 10: Khi nói về mối quan hệ giữa các loài trong quần xã sinh vật, phát biểu nào sau đây không đúng?

A Mối quan hệ vật ăn thịt – con mồi là động lực thúc đẩy quần thể con mồi tiến hoá nhưng không thúc

đẩy sự tiến hoá của quần thể vật ăn thịt

B Ở mối quan hệ vật kí sinh - vật chủ, vật kí sinh thường chỉ làm suy yếu vật chủ chứ không tiêu diệt

vật chủ

C Quan hệ cạnh tranh khác loài là một trong những động lực thúc đẩy quá trình tiến hoá

D Những loài cùng sử dụng một nguồn thức ăn giống nhau va cùng chung sống trong một sinh cảnh

sẽ xảy ra sự cạnh tranh khác loài

Câu 11: Ở một quần thể động vật ngẫu phối, xét một gen nằm trên nhiễm sắc thể thường gồm 2 alen, alen

A trội hoàn toàn so với alen

A Dưới tác động của chọn lọc tự nhiên, những cá thể có kiểu hình lặn bị đào thải hoàn toàn ngay sau

khi sinh ra Thế hệ xuất phát của quần thể này có cấu trúc di truyền là 0,6AA: 0,4Aa Cho rằng không có tác động của các nhân tố tiến hóa khác Theo lí thuyết, thế hệ F3 của quần thể này có tần số alen a là

Câu 12: Gen A có 5 alen, gen D có 2 alen, cả 2 gen này cùng nằm trên vùng không tương đồng của X;

gen B nằm trên vùng không tương đồng của Y có 7 alen Số loại kiểu gen tối đa được tạo ra trong quần thể là

Câu 13: Dạng đột biến nào sau đây có thể làm cho 2 gen alen cùng nằm trên một nhiễm sắc thể?

Câu 14: Hai gen A và B cùng nằm trên một nhóm gen liên kết cách nhau 40 cM, hai gen C và D cùng

nằm trên một NST với tần số hoán vị gen là 30% Ở đời con của phép lai Ab

aB

CD

cd x

ab ab

Cd

cd , loại kiểu

hình đồng hợp lặn về tất cả các tính trạng chiếm tỉ lệ:

Câu 15: Loại ARN nào là đa dạng nhất?

Câu 16: Xét các nhóm loài thực vật:

1- thực vật thân thảo có mô dậu phát triển, biểu bì dày

2- thực vật thân thảo có mô dậu kém phát triển, biểu bì mỏng

3- thực vật thân gỗ có lá dày, mô dậu phát triển, biểu bì dày

4- thực vật thân cây bụi có mô dậu phát triển, biểu bì dày

Trong quá trình diễn thế nguyên sinh, thứ tự xuất hiện của các nhóm loài thực vật này là

Trang 3

Câu 17: Giả sử có hai cây khác loài có kiểu gen AaBB và DDEe Người ta sử dụng công nghệ tế bào để

tạo ra các cây con từ hai cây này Theo lí thuyết, trong các phát biểu sau đây về các cây con, có bao nhiêu phát biểu đúng?

(1) Các cây con được tạo ra do nuôi cấy tế bào sinh dưỡng của từng cây có kiểu gen AaBB hoặc DDEe

(2) Nuôi cấy hạt phấn riêng rẽ của từng cây sau đó lưỡng bội hóa sẽ thu được 8 dòng thuần chủng có kiểu gen khác nhau

(3) Các cây con được tạo ra do nuối cấy hạt phấn của từng cây và gây lưỡng bội hóa có kiểu gen AABB, aaBB hoặc DDEE, DDee

(4) Cây con được tạo ra do lai tế bào sinh dưỡng (dung hợp tế bào trần) của hai cây với nhau có kiểu gen AaBBDDEe

Câu 18: Khi nói về giới hạn sinh thái điều nào sau đây không đúng?

A Khoảng chống chịu là khoảng của các nhân tố sinh thái gây ức chế cho các hoạt động sinh lí của

sinh vật

B Ngoài giới hạn sinh thái, sinh vật sẽ không thể tồn tại được

C Giới hạn sinh thái về nhiệt độ của các loài đều giống nhau

D Trong khoảng thuận lợi, sinh vật thực hiện các chức năng sống tốt nhất

Câu 19: Hai loài động vật A và B cùng sống trong một môi trường có điều kiện tự nhiên thay đổi mạnh

Sau một thời gian dài, quần thể của loài A tiến hoá thành loài A1 thích nghi hơn với môi trường còn quần

thể loài B thì có nguy cơ bị tuyệt diệt Điều giải thích nào sau đây không hợp lí?

A Loài A có tốc độ sinh sản nhanh hơn và chu kì sống ngắn hơn loài B

B Quần thể của loài A có khả năng thích nghi cao hơn quần thể của loài

C B Quần thể của loài A có tốc độ phát sinh và tích luỹ gen đột biến nhanh hơn loài B

D Loài A có tốc độ sinh sản chậm hơn và chu kì sống dài hơn loài B

Câu 20: Ở một loài thực vật, cặp NST số 1 chứa cặp gen Aa, cặp NST số 3 chứa cặp gen bb Nếu ở tất cả

các tế bào, cặp NST số 1 không phân li trong giảm phân II, giảm phân I bình thường; cặp NST số 3 phân

li bình thường thì cơ thể có kiểu gen Aabb giảm phân sẽ tạo ra các loại giao tử có kiểu gen

Câu 21: Một quần thể ở thế hệ xuất phát có tỉ lệ thể dị hợp Aa bằng 60% Sau một số thế hệ tự phối liên

tiếp, tỉ lệ của thể dị hợp còn lại là 3,75% Số thế hệ tự phối đã xảy ra ở quần thể tính đến thời điểm nói trên là

Câu 22: Khi nói về các đặc trưng cơ bản của quần thể sinh vật, phát biểu nào sau đây đúng?

A Khi kích thước của quần thể đạt tối đa thì tốc độ tăng trưởng của quần thể là lớn nhất

B Mỗi quần thể sinh vật có kích thước đặc trưng và ổn định, không phụ thuộc vào điều kiện sống

C Tỉ lệ giới tính của quần thể là đặc trưng quan trọng đảm bảo hiệu quả sinh sản của quần thể

D Mật độ cá thể của mỗi quần thể luôn ổn định, không thay đổi theo mùa, theo năm

Câu 23: Ở người, bệnh bạch tạng do gen lặn nằm trên NST thường quy định, bệnh máu khó đông do gen

lặn nằm trên vùng không tương đồng của NST giới tính X Ở một cặp vợ chồng, bên phía người vợ có bố

bị bệnh máu khó đông, có bà ngoại và ông nội bị bạch tạng Bên phía người chồng có bố bị bạch tạng Những người khác trong gia đình đều không bị hai bệnh này Cặp vợ chồng này dự định chỉ sinh một đứa con, xác suất để đứa con này là con trai và không bị cả hai bệnh là

Câu 24: Ở ruồi giấm, thực hiện phép lai AB

ab X

DXd x AB

ab X

DY Ở đời con F1, loại kiểu gen aB

ab X

DY chiếm tỉ lệ 2,5% Tần số hoán vị giữa A và B là:

Câu 25: Trong quá trình dịch mã, bộ ba đối mã 3’AUG5’ khớp bổ sung với bộ ba mã sao nào sau đây?

Câu 26: Ở ruồi giấm, khi lai hai cơ thể dị hợp về thân xám, cánh dài thu được kiểu hình lặn thân đen,

cánh cụt ở đời lai chiếm tỉ lệ 9%, (biết rằng mỗi gen quy định một tính trạng) Tần số hoán vị gen là

Trang 4

Trang 4/6 - Mã đề thi 209

Câu 27: Hình thành loài bằng con đường địa lí

A thường diễn ra chậm chạp qua nhiều giai đoạn trung gian chuyển tiếp

B thường tạo ra loài mới ngay trong khu phân bố của loài gốc

C thường xảy ra đối với các loài ít có khả năng di chuyển

D xảy ra khi các quần thể của một loài sống trong cùng một khu vực địa lí

Câu 28: Một quần thể động vật ngẫu phối, có tỉ lệ các kiểu gen như sau: Ở giới cái là 0,64AA: 0,32Aa:

0,04aa; ở giới đực là 0,36AA: 0,48Aa: 0,16aa Tần số tương đối của A và a của quần thể ở trạng thái cân bằng là

Câu 29: Một loài thực vật có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n = 20 Cho hai cây thuộc loài này giao phấn

với nhau tạo ra các hợp tử Giả sử từ một hợp tử trong số đó (hợp tử H) nguyên phân liên tiếp 4 lần, ở kì giữa của lần phân bào thứ tư, người ta đếm được trong tất cả các tế bào con có tổng cộng 336 crômatit Cho biết quá trình nguyên phân không xảy ra đột biến Hợp tử H có thể được hình thành do sự thụ tinh giữa

Câu 30: Bằng chứng nào sau đây được xem là bằng chứng tiến hóa trực tiếp?

A Di tích của thực vật sống ở các thời đại trước đã được tìm thấy trong các lớp than đá ở Quảng Ninh

B Tất cả các loài sinh vật từ đơn bào đến đa bào đều được cấu tạo từ tế bào

C Các axit amin trong chuỗi β-hêmôglôbin của người và tinh tinh giống nhau

D Chi trước của mèo và cánh của dơi có các xương phân bố theo thứ tự tương tự nhau

Câu 31: Người ta tổng hợp một sợi nhiễm sắc thể nhân tạo có 10 nuclêôxôm, các đoạn nối giữa các

nuclêôxôm đều bằng nhau và chứa 50 cặp nuclêôtit Số liên kết hoá trị và chiều dài duỗi thẳng của đoạn ADN tạo nên sợi nhiễm sắc thể trên lần lượt là

Câu 32: Khi nói về quá trình nhân đôi ADN, phát biểu nào sau đây sai?

A Nhờ các enzim tháo xoắn, hai mạch đơn của ADN tách nhau dần tạo nên chạc chứ Y

B Enzim ADN poolimeraza tổng hợp và kéo dài mạch mới theo chiều 3’ → 5’

C Quá trình nhân đôi ADN diễn ra theo nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo tồn

D Enzim ligaza (enzim nối) nối các đoạn Okazaki thành mạch đơn hoàn chỉnh

Câu 33: Một gen cấu trúc có 126 chu kì và tỉ lệ X/T = 1,5 Gen này bị đột biến, gen đột biến tổng hợp

loại phân tử prôtêin hoàn chỉnh chứa 417 axit amin Nếu gen đột biến có 3269 liên kết hiđrô thì khi gen này nhân đôi liên tiếp 4 lần nhu cầu được cung cấp nuclêotit tự do loại T sẽ

Câu 34: Ở cà độc dược (2n=24), người ta đã phát hiện được các dạng thể ba ở cả 12 cặp nhiễm sắc thể

Các thể ba này có số lượng nhiễm sắc thể trong tế bào xoma và kiểu hình tương ứng là

Câu 35: Ở một loài thực vật, cho cây hoa đỏ thuần chủng lai với cây hoa trắng thuần chủng thu được F1 toàn cây hoa đỏ Cho F1 tự thụ phấn được F2 có 56,25% cây hoa đỏ: 37,5% cây hoa hồng: 6,25% cây hoa trắng Hãy chọn kết luận đúng về số loại kiểu gen của thế hệ F2:

A Đời F2 có 9 loại kiểu gen, trong đó có 5 kiểu gen quy định hoa hồng

B Đời F2 có 16 loại kiểu gen, trong đó có 1 kiểu gen quy định hoa trắng

C Đời F2 có 9 loại kiểu gen, trong đó có 4 kiểu gen quy định hoa đỏ

D Đời F2 có 16 loại kiểu gen, trong đó có 6 kiểu gen quy định hoa hồng

Câu 36: U xơ nang ở người là một bệnh hiếm gặp, được quy định bởi đột biến lặn di truyền theo quy luật

của Menđen Một người đàn ông bình thường có bố bị bệnh và mẹ không mang gen bệnh lấy một người

vợ bình thường không có quan hệ họ hàng với ông ta Xác suất để đứa con đầu lòng của họ là con trai bình thường là bao nhiêu nếu trong quần thể cứ 50 người thì có một người dị hợp về gen gây bệnh?

Câu 37: Đối với quá trình tiến hóa, chọn lọc tự nhiên và các yếu tố ngẫu nhiên đều có vai trò

Trang 5

A làm phong phú vốn gen của quần thể

B định hướng quá trình tiến hóa

C tạo ra các kiểu gen quy định kiểu hình thích nghi

D làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể

Câu 38: Dựa vào các quy luật sinh thái, hãy cho biết nhận xét nào sau đây đúng về thảm thực vật ở chân

và đỉnh của những dãy núi cao?

(1) Trên đỉnh núi nhận được nhiều ánh sáng nên có số lượng loài lớn hơn so với chân núi

(2) Số lượng cá thể của một quần thể ở chân núi lớn hơn so với đỉnh núi

(3) Trên đỉnh núi có khí hậu khắc nghiệt nên tồn tại chủ yếu những cây bụi

(4) Cây ở chân núi có thân cao, nhỏ, và ít cành so với cây cùng loài và cùng tuổi mọc trên đỉnh núi

Câu 39: Ở cà độc dược có 2n = 24 Có một thể đột biến, trong đó ở cặp NST số 1 có 1 chiếc bị mất đoạn,

cặp NST số 5 có một chiếc bị đảo đoạn, ở cặp số 3 có 1 chiếc bị lặp đoạn Khi giảm phân, nếu các cặp NST phân li bình thường thì trong số các loại giao tử được tạo thành, giao tử đột biến có tỉ lệ là

Câu 40: Dạng đột biến nào sau đây chỉ làm thay đổi trình tự sắp xếp của các gen trên nhiễm sắc thể mà

không làm thay đổi hình thái nhiễm sắc thể?

Câu 41: Để góp phần làm giảm hiệu ứng nhà kính, cần hạn chế sự gia tăng của loại khí nào sau đây trong

khí quyển?

Câu 42: Theo thuyết tiến hóa hiện đại, phát biểu nào sau đây đúng?

A Chọn lọc tự nhiên luôn làm thay đổi đột ngột tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể

B Quá trình tiến hóa nhỏ diễn ra trên quy mô quần thể và diễn biến không ngừng dưới tác động của

các nhân tố tiến hóa

C Khi không có tác động của đột biến, chọn lọc tự nhiên và di – nhập gen thì tần số alen và thành

phần kiểu gen của quần thể sẽ không thay đổi

D Các yếu tố ngẫu nhiên làm nghèo vốn gen quần thể, giảm sự đa dạng di truyền nên không có vai trò

đối với tiến hóa

Câu 43: Ở một loài thực vật, tính trạng màu sắc hoa do một gen có hai alen quy định Cho cây hoa đỏ

thuần chủng giao phấn với cây hoa trắng thuần chủng (P), thu được F1 toàn cây hoa hồng F1 tự thụ phấn, thu được F2 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ: 25% cây hoa đỏ: 50% cây hoa hồng: 25% cây hoa trắng Biết rằng sự biểu hiện màu sắc hoa không phụ thuộc vào môi trường Dựa vào kết quả trên, hãy cho biết trong các kết luận sau, có bao nhiêu kết luận đúng?

(1) Đời con của một cặp bố mẹ bất kì đều có tỉ lệ kiểu gen giống tỉ lệ kiểu hình

(2) Chỉ cần dựa vào kiểu hình cũng có thể phân biệt được cây có kiểu gen đồng hợp tử và cây có kiểu gen dị hợp tử

(3) Nếu cho cây hoa đỏ ở F2 giao phấn với cây hoa trắng, thu được đời con có kiểu hình phân li theo tỉ

lệ 1 cây hoa đỏ: 1 cây hoa trắng

(4) Kiểu hình hoa hồng là kết quả tương tác giữa các alen của cùng một gen

Câu 44: Hai cặp gen Aa và Bb nằm trên 2 cặp NST tương đồng khác nhau Trong một quần thể ngẫu

phối đang cân bằng về mặt di truyền, A có tần số là 0,3 và B có tần số là 0,7 Kiểu gen Aabb chiếm tỉ lệ

Câu 45: Biết các gen phân li độc lập, mỗi gen quy định một tính trạng, trội hoàn toàn Trong trường hợp

giảm phân và thụ tinh bình thường Tính theo lí thuyết, phép lai AaBbDdEeHh x AaBbDdEeHh cho đời con có kiểu hình mang ít nhất một tính trạng trội chiếm tỉ lệ

Câu 46: Một loài thực vật lưỡng bội có 6 nhóm gen liên kết Do đột biến, ở một quần thể của loài này đã

xuất hiện hai thể đột biến khác nhau là thể một và thể tam bội Số lượng nhiễm sắc thể có trong một tế bào sinh dưỡng của thể một và thể tam bội này lần lượt là

Câu 47: Cho các bệnh, tật và hội chứng di truyền sau đây ở người:

Trang 6

Trang 6/6 - Mã đề thi 209

1 Bệnh phêninkêtô niệu 2 Bệnh ung thư máu 3 Tật có túm lông ở vành tai 4 Bệnh bạch

tạng

5 Bệnh mù màu 6 Hội chứng Tơcnơ 7 Hội chứng Đao

8 Hội chứng Claiphentơ 9 Hội chứng siêu nữ 10 Bệnh máu khó đông

Bệnh, tật và hội chứng di truyền do đột biến gen lặn nằm trên NST thường quy định là

Câu 48: MenĐen đã chứng minh sự di truyền độc lập của 2 tính trạng ở đậu Hà Lan trong thí nghiệm của

mình bằng cách dựa vào:

A Giả thuyết các loại giao tử thuần khiết của cơ thể lai F1

B Các loại kiểu hình mới biểu hiện ở thế hệ lai F2

C Lai phân tích thế hệ lai F1.

D Lý thuyết xác suất của hai sự kiện độc lập

Câu 49: Khảo sát một bệnh di truyền ở người do một gen có hai alen quy định, người ta xây dựng được

phả hệ sau:

Qui ước:

Xác suất để người III2 trong phả hệ mang gen gây bệnh là

Câu 50: Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, các alen trội là trội hoàn toàn, quá trình giảm phân

không xảy ra hiện tượng đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen ở hai giới với tần số như nhau Tiến hành

phép lai P:

AB

ab Dd x

AB

ab Dd, F1 thu được 6000 cá thể trong đó tổng số cá thể có kiểu hình trội về một trong ba tính

trạng trên chiếm tỉ lệ 15,5625% Theo lí thuyết, số cá thể F1 có kiểu hình trội về ba tính trạng trên khoảng

-

- HẾT -

I

II

III

Nam bình thường Nam bị bệnh

nữ bình thường

nữ bị bệnh

2

1

4

1

Ngày đăng: 23/07/2016, 08:19

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN