MICROSOFT ACCESS là một trong bốn phần mềm ứng dụng của bộ MicroSoft Office. Là một hệ quản trị cơ sở dữ liệu (CSDL) (dataBase Management System gọi tắc là DBMS) giúp ta lưu trữ, quản lý, khai thác só liệu được lưu trữ một các có tổ chức bên trong máy tinh. Đây là giáo trình rất hay và hữu ích cho những ai đang muốn chinh phục MS Access từ A>Z. Rất hay, rất kỹ,...
Trang 1Giáo trình Lập Trình Quản Lý Trang 1
Các đặc điểm của Access:
Hỗ trợ cơ chế tự động kiểm tra khóa chính, phụ thuộc tồn tại, miền giátrị … Của các dữ liệu bên trong các bảng một cách chặc chẽ
Có thể dùng Wizard để thiết kế các đối tượng trong Access một các tựđộng và nhanh chóng
Công cụ Query thay thế các câu lệnh trong ngôn ngữ truy vấn có cấutrúc SQL
Cho phép nhúng, lưu trữ các dữ liệu đặc biệt như hình ảnh, âm thanh,tập tin văn bảng, bảng tính…
Tất cả các đối tượng đều được gối gọn trong một tập tin dữ liệu MDB
Một CSDL có thể được dùng chung cho nhiều người dùng nhưng vẫn
có tính bảo mật dữ liệu
Có thể chuyển đổi dữ liệu với nhiều ứng dụng khác nhau
2) Cấu hình cài đặt
Máy tính ATT86 trở lên
Bộ nhớ RAM tối thiểu 16
Trang 2 Nếu chọn Cancel: thì xuất hiện cửa sổ Microsoft Access.
6) Thoát khỏi Access
Cách 1: Click menu File _ Chọn Exit
Cách 2: Nhấn tổ hộp phím ALT+F4
Thanh trạng thái (Status bar)
Thanh thực đơn (menu bar)
Thanh công cụ
Trang 3Giáo trình Lập Trình Quản Lý Trang 3
II CƠ SỞ DỮ LIỆU TRONG ACCESS
Dữ liệu là các thông tin mà ta muốn lưu trữ và sử dụng lại
Cơ sở dữ liệu là tập hợp các tổ chức những dữ liệu liên quan đến một chủ
đề hay một mục đích nào đó
Mỗi cơ sở dữ liệu được lưu trự thành một tập tin có phần mở rộng
là MDB
2) Tạo một cơ sở dữ liệu mới
Cách 1: Chọn menu File Chọn New
Chọn ổ đĩa, thư mục và đặt tên cho CSDL Nhấn nút Create
3) Các thành phần có trong cơ sở dữ liệu
Trang 4Là công cụ tạo mẫu và in các báo cáo.
e) Macro – Lệnh vĩ mô
Là tập hợp các lệnh được chọn, sắp xếp hợp lý cho việc tự động hóa các thao tác
f) Modules – Đơn thể chương trình
Là phương tiện lập trình trong Access với ngôn ngữ lập trình Access Basic
4) Đóng cơ sở dữ liệu
Cách 1:
Click menu File Chọn Close
Cách 2:
Click vào dấu X ở góc trên bên trái cửa sổ cơ sở dữ liệu
Chú ý: Khi chấm dứt làm việc với CSDL, nên nhớ phải đóng CSDL, nếu
Trang 5Giáo trình Lập Trình Quản Lý Trang 5
Open: Mở tập tin ở chế độ chia sẻ (không độc quyền) thường
được dùng để khai thác dữ liệu
Open Read – Only: tập tin được mở chỉ có thể xem được,
không khai thác dữ liệu được
Open Exclusive: tập tin được mở ở chế độ độc quyền nghĩa là
khi mở không một ai ngoài người đang mở có thể mở tập tin này Mởđộc quyền được sử dụng để sửa các vấn đề liên quan đến cấu trúc haythiết kế
6) Chuyển tập tin cơ sở dữ liệu
Chọn Menu ToolsChọn DataBase UtilitiesChọn Convert Database …
7) Thu gọn, sửa chữa tập tin cơ sở dữ liệu
Chọn menu ToolsChọn DataBase UtilitiesChọn Compact and RepairDatabase
Nếu đang mở CSDL thì Access làm gọn file này
Nếu không có tập tin CSDL nào đang mở: Access hiển thị hộpthoại yêu cầu chọn file làm gọn sau:
Trang 6 Tại mục Save In, bạn chọn ổ đĩa, Folder chứa file đích sau khi đã làm gọn.Đặt tên cho file đích tại mục Name, xong nhắp nút Save để kết thúc côngviệc.
8) Ẩn hiện cơ sở dữ liệu
Nếu cửa sổ CSDL đang hiện ta cho ẩn bằng cách:
Click menu Window Chọn HideCho hiện lại:
Click menu Window Chọn Unhide Hide
Chọn CSDL cần hiện Chọn OK
9) Đặt /Hủy mật mã cho tập tin cơ sở dữ liệu
Để tập tin CSDL tránh được sự tò mò của người khác Access cho ta khả năng thiết lập mật mã để bảo vệ chúng bằng cách:
Click menu Tools Chọn Set Database Password
Gõ mật khẩu vào ô Password và ô Verify Việc gõ hai lần nhằm khẳng định tính chính xác của mật mã
Chú ý: Phải mở CSDL ở chế độ độc quyền.
Để hủy mật mã: Click menu Tools Chọn Security Chọn Unset Database Password
Trang 7Giáo trình Lập Trình Quản Lý Trang 7
Gõ mật mã trước đây bạn đã đặt, rồi nhắp OK
10) Bảo mật và tháo mật dữ liệu
Access cho ta quyền chọn hành động bảo mật dữ liệu nhằm ngăn ngừacác phần mềm tiện ích hay phần mểm xử lý văn bản đoán được nội dungcủa dữ liệu bên trong Tập tin CSDL Để bảo mật và tháo mật dữ liệu tathực hiện:
Click menu Tools Chọn Security Chọn Encrypt/Decryptdatabase…
11) Một số lệnh trình bày cửa sổ của CSDL
Click menu View Chọn:
Databases Objects: Chọn Object cần làm việc.
Trang 8 By Name: sắp theo tên.
By Type: sắp theo kiểu
By Created: sắp theo thời gian tạo mới
By Modified: sắp theo thời gian cập nhập mới nhất
Properties: chỉnh thuộc tính cho từng Object
Chọn Object _ Click menu View _ Chọn Properties _ Chọn
Description: gõ chú thích cho Object
Các thông tin về Type, Created, Modified
Chọn Hidden nếu muốn ẩn Object này tại cửa sổ Database
Chú ý: nếu không muốn nhìn thấy các Object có thuộc tính Hidden
thì phải bảo đảm không chọn tại Hidden Object trong mục View củahộp thoại Options trên menu Tools
12) Các thao tác cơ bản trên từng Object
Chọn menu Edit Chọn Rename
Click phải vào đối tượng Chọn Rename
Chọn menu Edit Chọn Delete hay Cut
Click phải vào đối tượng Chọn Delete hay Cut
Nhấn phím Delete hay CTRL+X
Nếu chọn Delete, hiện hộp thoại
Trang 9Giáo trình Lập Trình Quản Lý Trang 9
Chọn Yes: Xoá
Chọn No: không xóa
Chọn Help: xem giải thích
Chọn menu Edit Chọn Copy
Click phải vào đối tượng Chọn Copy
Nhấn phím CTRL+C
Chọn menu Edit Chọn Paste
Click phải vào đối tượng Chọn Paste
Trang 10Table Sinhvien
a) Field:
Field Name: ten field
Bắt đầu bằng chữ cái, sau đó là các ký tự, số, khoảng trắng Dài tối
đa 64 ký tự Nếu có khoảng trắng mỗi lần thao tác trên field phải để
tên trong dấu ngoặc vuông [tenfield]
Field type: Kiểu dữ liệu của Field
KIỂU DỮ
tự
Mỗi ký tự chiếm 1 byte
ký tự Mỗi ký tự chiếm 1 byte
4
Single Số thực chính xác đơn -3.4*1038 đến
3.4*1038 4 (Có 7 số lẻ)Double Số thực chính xác kép -1.79*10308 đến
1.79*10308 8(Có 15 số lẻ)
triệu 8(trị âm –52 ghi($52)
Trang 11Giáo trình Lập Trình Quản Lý Trang 11
Autonumber Số nguyên dài, tự động
tăng và không sửa được Giống Long Integer 4Date/Times Ngày /giờ Năm trong
khoảng 100 đến 9999
OLE Object Đối tượng được nhúng
hay liên kết vào bảng
Hình ảnh, âm thanh, đoạn phim…
Tùy
Hyperlink Đường dẫn Có giá trị dẫn
đến một tài liệu,một trang Web, một đối
II THIẾT KẾ TABLE (Chế độ design view _ tạo Field)
1) Vào chế độ design View
a) Tạo Table
Chọn trang Table
Nhấn nút New
Chọn Design View
b) Vào để sửa chữa thiết kế Table
Nếu đang ở cửa sổ Database:
Chọn tên Table
Nhấn nút Design
Trang 12 Field Name: Dùng để khai báo tên Field.
Data type: Khai báo kiểu dữ liệu cho Field.
Lookup Wizard
Bước 1: Chọn phương thức định nguồn
dữ liệu cho danh sách (Trả lời câu hỏi How do you want your lookup
column to get its values?)
Nếu chọn: I want the lookup column to lookup the values in a table
or query tức là lấy giá trị trong danh sách lấy từ table hay query.
Bước 2: Chọn table hay query làm nguồn
dữ liệu cho danh sách (trả lời cho câu hỏi: Which table or query
should provide the values for your lookup column?)
Giải thích của Access
Vùng ấn định thuộc tính cho Field Vùng thiết kế các field Chọn 1 field
Trang 13Giáo trình Lập Trình Quản Lý Trang 13
Bước 3: Chọn các cột trình bày trong
danh sách
Bước 4: định kích thước, vị trí dòng và
cột trình bày trong danh sách
Nếu chọn Hide key column (recommended) thì sẽ ẩn cột khoá và giá
trị của field sẽ là giá trị của cột khoá này và tiếp tục bước 6 còn nếukhông chọn sẽ tiếp tục bước 5
Lưu ý: dữ liệu hiển thị trong field sẽ là dữ liệu của cột đầu tiên.
Bước 5: Chọn cột làm giá trị sử dụng cho
field
Bước 6: Đặt Caption (tiêu đề) cho field.
Nếu chọn I will type in the value that I want ( tức là qui định giá trị
trong danh sách)
Bước 2: Qui định giá trị cho các cột trong
danh sách (trả lời câu hỏi: What values do you want to see in yourlookup column ?)
Number of columns: qui định số cột trình bày trong danh sách Sau đó
đặt giá trị trong danh sách tại các cột Col1, Col2,…
Lưu ý: dữ liệu hiển thị trong field sẽ là dữ liệu của cột đầu tiên.
Bước 3: Chọn cột làm giá trị sử dụng của
field
Bước 4: đặt tên cho field.
thuộc tính của Field Ý nghĩa các thuộc tính có thể thay đổi tùy theo kiểu
dữ liệu của Field
Ý nghĩa các thuộc tính:
General:
FieldSize: Qui định kích thước của Field.
Data Type là Text:Gõ số qui định chiều dài của field.
Data Type là Number hay Auto Number: Chọn một trong
các loại Byte, Integer, Long Integer, Single, Double, Replication ID
Format: Qui định dạng thể hiện dữ liệu của Field
Data Type là Text hay Memo:
Trang 141.56328E+03Hay các ký tự sau để định dạng:
Nhân 100 và hiện dấu %Hiển thị số khoa học
Data type là Date/Time: ta có thể chọn một trong các dạng có sẵn củaAccess
17/11/02 6:40:25 PMSunday, november 17,2002
17 – Nov –0217/11/026:40:25 PM6:40 PM6:40
Data Type là Yes/No có các dạng sau:Yes/No, True/False, On/Off Nếu không khai báo Format thì sẽ hiển thị –1 là Yes, 0 là No
InputMask: Qui định dạng nhập dữ liệu
Trang 15Giáo trình Lập Trình Quản Lý Trang 15
9 Đại diện cho một số(0_9) không bắt
buộc phải nhập (99)000-000 Nhập (7)456-890
# Đại diện cho một số(0_9) , khoảng
trắng không bắt buộc phải nhập
#999 Nhập –20,2000
L Đại diện cho một ký tự (A_Z) bắt
buộc phải nhập
LL000 Nhập TH001
? Đại diện cho một ký tự (A_Z) không
bắt buộc phải nhập LL??? Nhập THAbn, th
A Đại diện cho một ký tự (A_Z) hay số
bắt buộc phải nhập
aa-aaa Nhập 55-Tel
a Đại diện cho một ký tự (A_Z) hay số
không bắt buộc phải nhập AA-AAA Nhập 55-te
& Đại diện cho một ký tự bất kỳ bắt
< Đổi ký tự theo sau thành chữ thường
> Đổi ký tự theo sau thành chữ hoa
! Dữ liệu nhập từ phải sang trái
\ Ký tự theo sau là hằng trị không cần
phải nhập
Chú ý: Nếu bạn qui định Input Mask là PassWord thì những ký tự đánh vào
sẽ là dấu * (dạng mật khẩu) Input Mask có 3 thành phần:
Nội dung Input Mask
- Qui định các ký tự trong Input Mask có là ký tự hay không Nếu là 0:
có (lưu ký tự trong Input mask cùng dữ liệu gõ vào Nếu là 1 hay bỏtrống thì chỉ lưu dữ liệu gõ vào
- Qui định ký tự hiện thay ký tự trống trong Input Mask
New value: Chỉ dùng cho field có loại dữ liệu là Autonumber.
Increment: Số tăng dần
Random: Số ngẫu nhiên
Decimal Places: Qui định số số lẻ.
Caption: Tiêu đề hiển thị của cột.
Dafault Value: Qui định giá trị mặc định ban đầu.
Validation Rule: Qui định qui tắc kiểm tra khi nhập dữ liệu.
Validation Text: Dòng thông báo lỗi hiện ra nếu như nhập dữ liệu
sai qui tắc trong Validation Rules
Required: Có bắt buộc nhập dữ liệu cho Field này hay không.
Allow Zero Length: Có được nhập chuỗi rỗng hay không.
Indexed: Có sắp xếp dữ liệu hay không.
Trang 16 Row Source Type:
Table/Query: danh sách lấy từ dữ liệu của Table hay query
Value List: tự định giá trị cho danh sách
Field List: danh sách là tên các field trong một table/query
Row Source: Nguồn giá trị trong danh sách.
Bound Column: Cột được lấy làm giá trị của field.
Column Count: Số cột hiển thị tring danh sách.
Column Heads: Có sử dụng hay không tên field hay dữ liệu dòng
đầu tiên trong danh sách làm tiêu đề cho các cột trong danh sách
Column Width: Độ rộng của các cột trong danh sách.
List Row: Số dòng hiển thị trong danh sách.
List Width: tổng độ rộng các cột trình bày trong danh sách.
Limit to list:
Yes: Chỉ được nhập dữ liệu cho field là một giá trị trong danh sách
No: Có thể nhập một giátrị ngoài danh sách cho field
Tạo thuộc tính của bảng table
Description Gõ chuỗi ký tự để mô tả về bảng
Trang 17Giáo trình Lập Trình Quản Lý Trang 17
Validation rule Nhập biểu thức qui định qui tắc kiểm tra
dữ liệu cho dòng dữ liệuValidation text Nhập chuỗi thông báo để hiển thị lên màn
hình khi nhập sai qui tắc qui định ởValidation rule
Filter Đưa một biểu thức để lọc dữ liệu
Order by Nhập danh sách cá field dùng để sắp xếp
Các field được viết cách nhau bằng dấuphẩy
3) Các thao tác xử lý thiết kế Table
a) Chèn một field vào giữa các field hiện có
Nhắp mouse ở ô xám bên trái dòng ứng với field bị chèn
Chọn menu Insert, chọn Rows (hay Aán phím Insert)
Khai báo tên và kiểu dữ liệu của field
b) Xóa field
Nhắp Mouse ở ô xám bên trái dòng ứng với field xóa
Chọn menu Edit, Delete Row (hay ấn phím delete)
c) Thay đổi vị trí field
Nhắp Mouse ở ô xám bên trái dòng ứng với field khi Mouse códạng mũi tên
Đặt mouse ở vị trí trên (Mouse dạng ) và kéo mouse
a) Khái niệm
Khóa chính của Table là tập hợp một hay nhiều Field để Accessnhận diện một cách duy nhất mỗi Record trong Table (Trên vùng đượcchọn làm khoá chính không được có hai giá trị trùng nhau và không đượcrỗng Mỗi Table thường bắt buộc phải có khóa chính
Ví dụ 1: trong Table NV(MSNV, HONV, TENNV, PHAI, MSPB) có
MSNV làm khóa chính
THAMGIA(MSNV, MSDT, GHICHU) có MSNV, MSDT
làm khóa chính
Ví dụ 2: Trong bảøng Sinhvien(MASV, HOTEN, PHAI, MALOP, ),
mỗi sinh viên có duy nhất một MASV nên MASV được chọn làm khóachính
Trong bảng Ketqua(MASV, MAMH, LANTHI, DIEM), mỗi sinh viênthi nhiều môn và có thể bị thi lại, nếu trường hợp chỉ cho phép sinh viênthi lại hai lần thì khóa chính là tập hợp các field: Masv+Mamh+lanthi
b) Khai báo khóa chính
Đánh dấu các field được chọn làm khóa chính bắng cách kéoMouse (Nếu các field không nằm liên tục nhau thì giữ phím CTRL vànhắp chuột)
Nhắp nút lệnh (hay chọn Menu Edit, chọn Primary Key)
Trang 18Lưu ý : Nếu khi tạo Table mà không chọn mục khóa chính khi lưu Table,
Access sẽ hiện hộp thoại để hỏi có tạo khóa chính hay không ?
Nếu chọn:
- Yes: Có tạo, Access sẽthêm vào 1 field tên ID(Identification) có kiểu
dữ liệu là AutoNumber
và được chọn làm khóachính
- No: Không tạo
- Cancel: Ngưng lệnhlưu và bạn khai báokhóa chính
c) Xóa khóa chính
Bước 1: Nhắp nút lệnh (hay chọn Menu View, Indexes) sẽ hiện
hộp thoại
Trang 19Giáo trình Lập Trình Quản Lý Trang 19
Bước 2: Chọn dòng chứa khóa chính, nhấn phím Delete.
Cách 2:
Nhắp chọn dòng chứa khóa chính
Nhắp vào biểu tượng (hay vào menu Edit, chọn Primary key)
5) Tác dụng của Description
có giá trị tham khảo cho người sử dụng
ở cửa sổ DataSheet, nội dung ohần Description sẽ xuất hiện ở thanh trạngthái (Status bar) để hướng dẫn bạn
III XỬ LÝ DỮ LIỆU TRONG TABLE (Chế độ datasheetview )
1) Vào chế độ DataSheet View: Chế độ này cho phép xem và cập
nhật dữ liệu của table
a) Vào chế độ DataSheet View
o Nếu đang ở cửa sổ database:
Đánh dấu tên Table
Nhắp nút open
o Nếu đang ở chế độ Design View: nhắp (hay Menu View, chọnDataSheet View)
Nhắp chuột để thêm record mới
Nhắp chuột về record kế tiếp
Nhắp chuột về Record trước
Nhắp chuột để chọn Font chữ
Trang 20 Nếu muốn lưu Record này ngay: ấn Shift + Enter ( hay vào menuRecord Chọn Save Record).
b) Sửa chữa record
Nhắp Mouse tại vị trí dữ liệu cần sửa (hay dùng phím mũi tên đưacon trỏ đến ô chọn và nhấn phím F2)
Sửa dữ liệu
Nếu muốn hủy bỏ lệnh sửa ô đang sửa: ấn ESC
Nếu muốn hủy bỏ lệnh sửa toàn bộ Record: ấn ESC
Bước 2: Chọn menu Edit chọn Find sẽ hiện hộp thoại
Bước 3: Khai báo giá trị tìm và cách tìm
Find what: Gõ trị tìm.
Search: Hướng tìm
Up: Tìm lên trên
Down: Tìm xuống dưới
All: tím trên toàn bộ
Trang 21Giáo trình Lập Trình Quản Lý Trang 21
Match: chọn cách so sánh giá trị tìm với giá trị trong ô.
Start of Field: giá trị tìm là phần đầu của ô
Any Part of Field: giá trị tìm 1 phần (bất kỳ) trong ô
Whole Field: giá trị tìm bằng giá trị trong ô
Match case: tìm có phân biệt chữ hoa, chữ thường (nếu
Bước 2: chọn menu Edit, chọn Replace
Khai báo giá trị tìm và cách thay thế
Replace with: Gõ giá trị thay thế.
All: tím trên toàn bộ
Match: chọn cách so sánh giá trị tìm với giá trị
trong ô
Start of Field: giá trị tìm là phần đầu của ô
Any Part of Field: giá trị tìm 1 phần (bất kỳ) trong ô
Whole Field: giá trị tìm bằng giá trị trong ô
Match case: tìm có phân biệt chữ hoa, chữ thường
(nếu chọn)
Trang 22f) Sao chép và di chuyển dữ liệu
o Đưa con trỏ đến vị trí mới, chọn Menu Edit Chọn Paste
g) Nhập và sửa chữa dữ liệu kiểu OLE Object
Trang 23Giáo trình Lập Trình Quản Lý Trang 23
Chọn menu Format, chọn Font và chọn font chữ
b) Điều chỉnh độ rộng cột
Chọn cột cần điều chỉnh
Nếu điều chỉnh nhanh bằng Mouse
Đặt Mouse tại cạnh phải ô tên cột
Kéo mouse hay nhắp đúp (độ rộng cột vừa đủ)
Nếu điều chỉnh bằng lệnh Menu format Chọn Column Width
sẽ hiện hộp thoại:
Và chọn một trong balệnh sau:
- Column Width: độrộng tùy chọn
- Standard Width: độrộng mặc định
- Best Fit: dộ rộng vừa đủ
Vào menu Format, chọn Unhide Column sẽ hiện hộp thoại:
Nhắp tại ô tên cột cần hiện, Chọn Close
Chọn menu Format, chọn UnFreeze All Columns
f) Điều chỉnh chiều cao dòng
Xong chọn OK
g) Đổi tên cột
Nhắp Mouse tại cột cần đổi tên
Trang 24 Nếu khóa sắp xếp gồm nhiều cột:
Bước 1: khai báo khóa sắp xếp.
Chọn menu Records Chọn Filter Chọn Advanced Filter/Sort sẽ hiện cửa sổ
Dòng field: nhắp chọn cột làm khóa sắp ở bảng phần trên,
rồi kéo thả vào một cột tại dòng này (các cột trên dòng Field được sắp
từ trái sang phải theo thứ tự ưu tiên)
Dùng Sort: Chọn Ascending (sắp tăng dần hay
Bươc1: khai báo điều kiện lọc
Chọn Advanced Filter/Sort xuất hiện hộp thông báo trên
kiện lọc
kiện lọc
Trang 25Giáo trình Lập Trình Quản Lý Trang 25
Bước 2: Thi hành lệnh lọc
Filter Chọn Menu Filter Chọn Apply Filter/Sort)
cột: Click Mouse phải tại cột này
(Bạn nhớ nhắp nút phải Mouse tại giá trị cần lọc), rồi chọn Filter BySelection
thì chỉ việc gõ điều kiện lọc tại mục Filter For, xong nhấn Enter
mẩu tin thì nhắp nút phải Mouse tại một vị trí nào đó trong bảng rồi chọnRemove Filter / Sort ( hay nhắp lại biểu tượng )
4) In nhanh dữ liệu
Chọn Menu File, Print sẽ hiện hộp thoại Print
All: In tất cả các mẩu tin.
Pages: In theo trang từ trang ở ô From đến trang ở ô To.
Selected Record(s): chỉ in các mẩu tin đang chọn.
Number of Copies: Chọn số bản in.
Chọn menu Edit Chọn Rename
Click phải vào đối tượng Chọn Rename
2) Xóa (Cut/Delete)
Trang 26 Chọn Yes: Xoá.
Chọn Help: xem giải thích
Bước 1: Nhắp chọn Table cần sao chép.
Bước 2: Có 3 cách
Chọn menu Edit Chọn Copy
Click phải vào đối tượng Chọn Copy
Bước 4: Có 3 cách
- Append Data to Exsting table:
thêm dữ liệu vào cuối Table đích
(hiện đang tồn tại)
Trang 27Giáo trình Lập Trình Quản Lý Trang 27
Tại mục Import table có các lựa chọn:
Definition Only: Chỉ lấy cấu trúc Table, không lấy dữ liệu.
Definetion and Data: lấy cả cấu trúc Table và dữ liệu.
Lưu ý: Ta có thể Import/Link table từ các hệ quản trị cơ sở dữ liệu khác
hoặc từ các phầm mềm khác như Word, Excel, SQL Server, …
Ví dụ: Có một tập tin Excel chứa danh sách các giám đốc chi nhánh của
Công Ty Cổ phần ABC Hãy đưa danh sách đó vào CSDL của Access
- Chọn Thực đơn File, Get External data, chọn Import Xuất hiện
hộp thoại
- Chọn Files of type là MicroSoft Excel, Chon thư mục chứa tập tinExcel, chọn tên tập tin Excel Chọn Import Xuất hiện hộp thoại
Hình 2 21 – Hộp thoại xác định dòng tiêu đề cột
Trang 28Hình 2 22 - Hộp thoại xác định nơi lưu dữ liệu
Trang 29Giáo trình Lập Trình Quản Lý Trang 29
Hình 2 24 - Hộp thoại xác định có khóa chính không
Xác định khóa chính hay không
Let Access add primary key
Choose my own primary key
- Chọn tên table hoặc Query cần Export
- Nhắp nút phải tại tên hoặc chọn File, chọn Export
Trang 30Hình 2 26 - Hộp thoại đích đến của dữ liệu được export
Xác định Save as type – xác định loại tập tin dữ liệu được chuyển sang.File name:chỉ định tên tập tin
Chọn Save
V KHAI BÁO QUAN HỆ GIỮA CÁC TABLE
1) Các loại quan hệ
a) Quan hệ một – một (One to One)
Hai bảng A và B có quan hệ Một – Một với nhau nếu mỗi mẩu tin trong A
có duy nhất một mẩu tin tương ứng trong B và ngược lại là mỗi mẩu tintrong B cũng có duy nhất một mẩu tin tương ứng trong A
Ví dụ
Hai bảng Sinhvien và Bangdiem có quan hệ một – một với nhau thông qua trường Masv
b) Quan hệ một nhiều (One to Many)
Hai bảng A và B có quan hệ Một – Nhiều với nhau nếu mỗi mẩu tin trong
A sẽ có nhiều mẩu tin tương ứng trong B nhưng mỗi mẩu tin trong B códuy nhất một mẩu tin tương ứng trong A
Ví dụ:
Trang 31Giáo trình Lập Trình Quản Lý Trang 31
Hai bảng Svien và Lophoc có quan hệ một – nhiều với nhau thông quatrường MALOP Một giá trị trên field malop của bảng Lophoc xuất hiệnnhiều lần trên bảng Svien, ngược lại một giá trị trên field Malop của bảngSvien chỉ xuất hiện duy nhất một lần trên bảng Lophoc
2) Khai báo quan hệ giữa các Table
Bước 1: vào menu Tools Chọn Relationship (hay nhắp biểu tượng trên
Relationship Toolbar) sẽ hiện cửa sổ RelationShip và hộp thoại Show Table
để chọn các Table tham gia đặt quan hệ
Bước 2: Chọn các Table tham gia đặt quan hệ như sau:
Table dư, ấn phím Delete
Bước 3: Đặt quan hệ giữa hai Table như sau:
Nhắp Mouse tại field quan hệ của table thứ nhất (table cha) và kéođến field quan hệ của Table thứ hai (Table con), Access hiện hộp thoạiRelationShips
Nhắp chuột
chọn bảng, rồi
nhấn nút Add
Trang 32Lưu ý: Nếu là quan hệ một - nhiều thì phải chọn mục Enforce Referential
Integrity Còn nếu là quan hệ một – một thì không chọn tại mục này và sau
khi tạo xong thì dây quan hệ sẽ là đường trỏn tức là không có biểu hiện quan
hệ giữa hai đầu mút, Còn nếu chọn mục này thì giữa hai đầu mút sẽ là 1- 1
Nhắp đúp tại dây quan hệ sẽ hiện hộp thoại Relationship
Nhắp tại dây quan hệ, nhấn phím Delete
Lưu ý: Nếu thiết lập quan hệ trước khi nhấp dữ liệu, thì khi nhập liệu cho các
Table, bạn phải nhấp theo nguyên tắc: nhập bảng chính (bảng cha trước), sau đó mới nhập được bảng quan hê (bảng con) vì đã có sự ràng buộc toàn vẹn dữ liệu.
Khi xóa dữ liệu bảng cha
Trang 33Giáo trình Lập Trình Quản Lý Trang 33
(5+6)*2 +3, -5, -(-7) 2^4
4*3, 9/2=4.59\2 =4
9 mod 2 =15+8-3
Thứ tự ưu tiên các phép toán giảm dần từ trên xuống
2) Toán tử xử lý chuỗi:
a) Ghép chuỗi: Kết quả = toánhạng1 (& hay +) toánhạng2
- Dùng để nối các biểu thức chuỗi ký tự với nhau
b) Phép toán Like: Kết quả = toánhạng1 Like toánhạng2 c)
Cho trị là T nếu chuỗi bên trái có dạng giống chuỗi bên phải, ngược lại
là F
Ví dụ: “Access” Like A
‘Access 2000’ Like ‘Access *’ T
‘Acess 2000’ Like ‘?ccess*’ T
Trang 34o Phép toán NOT: Phủ định lại.
o Phép toán AND: Đúng khi cả hai cùng đúng.
o Phép toán OR: Sai khi cả hai cùng sai.
o Phép toán XOR: Sai khi cả hai cùng đúng hoặc cùng sai.
o Phép toán EQV: Đúng khi cả hai cùng đúng hay cùng sai.
o Phép toán IMP: Sai khi a đúng B sai.
<= Nhỏ hơn hoặc bằng ‘a’<=’b’, 7<=3
>= Lớn hơn hoặc bằng ‘a’>=’b’, 7>=3
giữa các đối tượng
“Nam” Is “Nam” True
sách (Dùng trong Query)
“hai” In
“mot,hai,ba,…” TrueBetween…
And… Giữa hai giá trị (dùng trong Query) 2 Between 1 And 5 True
Trang 35Giáo trình Lập Trình Quản Lý Trang 35
II HÀM
1) Các hàm xử lý số.
ABS(Number) Trả về trị tuyệt đối của Number
FIX(Number) Trả về phần nguyên của Number
INT(Number) Trả về số nguyen lớn nhất trong các số nguyên nhỏ hơn hoặc bằng Number
Sqr(Number) Trả về căn bậc hai của Number
INSTR(Start, String1, String2)Tìm một vị trí đầu tiên trong chuỗi
String1 tại đó xuất hiện chuỗi String2
LCASE$(String) Đổi những ký tự của String ra dạng chữthường, kết quả kiểu String
LEFT$(String, n) Trả về n ký tự bên trái của String, kết quảkiểu tring
LEN(String) Trả về số ký tự có trong String
LTRIM$(String) Trả về chuỗi String đã cắt bỏ những ký tựtrống bên trái, kết quả kiểu String
MID$(String, m, n) Trả về n ký tự trong chuỗi String bắt đầu
từ vị trí m, kết quả kiểu String
RIGHT$(String, n) Trả về n ký tự bên phải của String, kếtquả kiểu tring
RTRIM$(String) Trả về chuỗi String đã cắt bỏ những ký tựtrống bên phải, kết quả kiểu String
SPACE$(Number) Trả về một chuỗi gồm Number ký tự trống, kết
quả kiểu Variant
STRCOMP(String1, String2) Trả về giá trị xác định kết quả củaphép so sánh hai chuỗi String1 và strìng
Trang 36 DATE$() Trả về kết quả là ngày hiện tại trong đồng hồ củamáy, kết quả kiểu String.
DAY(DateExpr) Trả về giá trị xác định ngày (từ 1 đến 31) củaDateExpr
HOUR(TimeExpr) Trả về giá trị xác định giờ trong ngày (từ 0 đến
23) của TimeExpr
MINUTE(TimeExpr) Trả về giá trị xác định phút trong giờ (từ 0đến 59) của TimeExpr
MONTH(DateExpr) Trả về giá trị xác định tháng (từ 1 đến 12)của DateExpr
NOW() Trả về kết quả xla2 ngày giờ hiện tạitrong đồng hồ của máy, kết quả là kiểu Variant
SECOND(TimeExpr) Trả về giá trị xác định giây trong mộtphút (từ 0 đến 59) của TimeExpr
TIME() Trả về kết quả là giờ hiện tại trong đồng
hồ của máy, kết quả kiểu Date/time
TIME$() Trả về kết quả là giờ hiện tại trong đồng
hồ của máy, kết quả kiểu String
TIMEVALUE(String) Trả về kết quả là một giá trị dạng giờ ứngvới chuỗi String
WEEKDAY(DateExpr) Trả về kết quả là một số từ 1 đến 7buie63u thị ngày trong tuần của DateExpr
YEAR(DateExpr) Trả về giá trị xác định năm (từ 100 đến999) của DateExpr
DATEPART(”q/m/d/y”, Biểu thức ngày): Lấyi5 theo ngày, tháng,
quí, năm
3) Các hàm đổi kiểu
Trang 37Giáo trình Lập Trình Quản Lý Trang 37
CCUR(Expr) Trả về giá trị kiểu Currency từ biểu thức Expr
CDBL(Expr) Trả về một giá trị kiểu Double từ biểu thức Expr
CINT(Expr) Trả về một giá trị kiểu Integer từ biểu thức Expr
CLNG(Expr) Trả về một giá trị kiểu Long từ biểu thức Expr
CSNG(Expr) Trả về một giá trị kiểu Single từ biểu thức Expr
CSTR(Expr) Trả về một giá trị kiểu String từ biểu thức Expr
CVAR(Expr) Trả về một giá trị kiểu Variant từ biểu thức Expr
HEX(Number) Trả về một giá trị hệ thập lục phân ứng với số hệthập phân Number, kết quả kiểu Variant
HEX$(Number) Trả về một giá trị hệ thập lục phân ứng với số hệthập phân Number, kết quả kiểu String
OCT(Number) Trả về một giá trị hệ bát phân ứng với số hệ thậpphân Number, kết quả kiểu Variant
OCT$(Number) Trả về một giá trị hệ bát phân ứng với số hệ thậpphân Number, kết quả kiểu String
IIF(<Biểu thúcđiều kiện>, <biểu thức 1>,<biểu thức 2): Nếu biểu
thức điều kiện đúng (bằng 1) thì trả về giá trị của biểu thức 1, ngược lại làbiểu thức 2
5) Hàm có sẵn trong Access:
Access xây dựng sẵn một tập hợp rất lớn các hàm đủ loại Ta có thể sử
dụng Expression Buider để tạo các biểu thức Ở hầu hết các vị trí cần đếnbiểu thức (dòng Field, Criteria trong lưới QBE), ta kích phải chuột, chọnBuild sẽ xuất hiện Expression Builder
Trang 38III BIỂU THỨC
Biểu thức là sự kết hợp giữa các hằng, các danh hiệu(tên), các toán tử, các hàm, các hằng,…sau khi tính toán được một giá trị duy nhất
Cách tínnh toán biểu thức:
Vào cửa sổ cơ sở dữ liệu, Chọn trang Modules, nhấn nút New
Vào menu Debug, chọn Add Watch
Đánh biểu thức vào khung Expression, click OK
Kết quả sẽ xuất hiện trong cửa sổ Watches
Trang 39Giáo trình Lập Trình Quản Lý Trang 39
Trang 40 Tạo ra nguồn dữ liệu cơ sở cho một số công cụ khác như Form, Report, kể cả một query khác, thậm chí tạo ra một table mới.
2) Các loại Query
a) Select Queries (Truy vấn chọn):
Lấy dữ liệu từ một hay nhiều bảng, từ các bảng hay các query khác
Tạo ra các field tính toán từ các field khác( hay gán trị hằng)
Tạo field tổng kết (sum) và phân nhóm dữ liệu
b) Crosstable Queries (Truy vấn tham chiếu chéo):
Phân nhóm dữ liệu theo loại, tính tổng Thường dùng loại này khi cần so sánh, thống kê số liệu theo tháng, quý, năm…
c) Make – Table Queries (Truy vấn tạo bảng):
Tạo 1 table mới từ tập record kết quả truy vấn Ví dụ tạo các Table cho việcBackup (file bảo trì), lưu trữ dữ liệu đã cũ ít khi đụng đến nhờ đó làm giảm kích thước file hiện hành tăng tốc độ xử lý
d) Update Queries (Truy vấn cập nhập):
Thay đổi dữ liệu trên nhiều record cùng bảng hay trên nhiều bảng
e) Append Queries (Truy vấn nối dữ liệu):
Thêm record vào 1 bảng từ nhiều bảng (hay queries) khác
f) Delete Queries (Truy vấn xóa dữ liệu):
Hủy bỏ nhiều record trên 1 bảng hay trên nhiều bảng cùng 1 lần thao tác
g) Pass throught Query – truy vấn chuyễn giao
h) Data definition Query – truy vấn định nghĩa dữ liệu