Hồ Chí Minh CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc Lập – Tự Do – Hạnh Phúc KHOA CƠ KHÍ MÁY – BỘ MÔN CÔNG NGHỆ CHẾ TÁO MÁY NHIỆM VỤ ĐỒ ÁN CÔNG NGHỆ CHẾ TÁO MÁY Ngành: Công nghệ chế tạ
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
Trường Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật
TP Hồ Chí Minh
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc Lập – Tự Do – Hạnh Phúc
KHOA CƠ KHÍ MÁY – BỘ MÔN CÔNG NGHỆ CHẾ TÁO MÁY
NHIỆM VỤ ĐỒ ÁN CÔNG NGHỆ CHẾ TÁO MÁY
Ngành: Công nghệ chế tạo máy Lớp: 14843SP2
Tên đề tài: Thiết kế quy trình công nghệ gia công chi tiết GỐI ĐỠ
I Số liệu cho trước
- Sản lượng: 80.000 chi tiết/năm
- Điều kiện thiết bị: Tự chọn
II Nội dung thuyết minh và tính toán
1 Nghiên cứu chi tiết gia công: Chức năng làm việc, tính công ngệ của kết cấu,…
2 Xác định dạng sản xuất
3 Chọn phôi và phương pháp chế tạo phôi, tra lượng dư các bề mặt gia công
4 Lập tiến trình công nghệ: Thứ tự gia công, gá đặt, so sánh các phương án, chọn phương án hợp lý
5 Thiết kế nguyên công
- Vẽ sơ đồ gá đặt
- Chọn máy, kết cấu dao
- Trình bày các bước: chọn dao (loại dao và vật liệu làm dao; tra chế độ cắt: s, v, t; tra lượng dư cho các bước và tính thời gian từng chiếc cho từng bước công nghệ
6 Thiết kế đồ gá:
- Vẽ sơ đồ nguyên lý, thiết kế cơ cấu và trình bày nguyên lí làm việc của đồ gá
- Tính lực kẹp cần thiết, lực kẹp của cơ cấu kẹp
- Tính sai số chế tạo cho phép của đồ gá và ghi các yêu cầu kỹ thuật
- Tính sức bền cho các chi tiết chịu lực
III Các bản vẽ
- Bản vẽ chi tiết: 1 bản (A3)
- Bản vẽ chi tiết lồng phôi: 1 bản (A3)
- Bản vẽ lắp khuôn đúc: 1 bản (A3)
- Tập bản vẽ sơ đồ nguyên công: 4 bản (A3)
- Bản vẽ tách chi tiết từ đồ gá: 1 bản (A3)
- Bản vẽ thiết kế đồ gá: 1 bản (A1)
IV Ngày giao nhiệm vụ:
V Ngày hoàn thành nhiệm vụ
VI Giáo viên hướng dẫn: Th.s Trần Thái Sơn
Trang 2LỜI NÓI ĐẦU
Đồ án môn học Công Nghệ Chế Tạo Máy sau cùng của nhiều môn học như Công Nghệ Chế Tạo Máy và Gia Công Kim Loại… Qua đồ án này giúp cho sinh viên làm quen với những quy trình công nghệ hiện đại trước khi làm luận án tốt nghiệp
Việc thiết lập quy trình công nghệ gia công chi tiết nhằm ứng dụng được những công nghệ gia công mới, loại bỏ những công nghệ lạc hậu không đảm bảo yêu cầu kỹ thuật, chất lượng kém Ngoài ra việc thiết lập quy trình công nghệ gia công giúp người chế tạo giảm được thời gian gia công và tăng năng suất làm việc để đáp ứng sản phẩm theo yêu cầu sử dụng
Một sản phẩm có thể có nhiều phương án công nghệ khác nhau Việc thiết lập quy trình công nghệ gia công còn là sự so sánh có chọn lựa để tìm ra một phương án công nghệ hợp lý nhằm đảm bảo những yêu cầu chất lượng, giá thành, thời gian gia công cho sản phẩm nhằm đáp ứng nhu cầu xã hội
Trong thời gian thực hiện đồ án môn học Công Nghệ Chế Tạo Máy em đã được
củng cố lại được các kiến thức đã học và tiếp thu được thêm nhiều kiến thức bổ ích
khác
Ngoài việc củng cố về mặt lý thuyết công nghệ chế tạo chi tiết máy, em được tìm hiểu
kỹ hơn về những phương pháp công nghệ thông dụng khác nhau Qua đó tạo cho em
sự hiểu biết rõ ràng hơn so với khi nghiên cứu lý thuyết
Tuy nhiên các số liệu mà em tính toán và đưa ra chỉ ở góc độ sử dụng tư liệu, sổ tay
do vậy phải gặp những điều không thực tế Do đó trong quá trình làm đồ án em
không thể tránh khỏi những thiếu sót, em mong được thầy cô chỉ dẫn thêm
TPHCM, ngày tháng năm 2016
Sinh viên thực hiện
Lê Văn Dũng
Trang 3
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN:
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN:
Trang 4THUYẾT MINH
CHƯƠNG 2: NGIÊN CỨU CHI TIẾT GIA CÔNG VÀ TẠO PHÔI
2.1 Nghiên cứu chi tiết gia cụng
2.1.1 Đọc bản vẻ chi tiết
Căn cứ vào bản vẽ chi tiết ta có nhận xét sau:
- Gối đỡ có dạng hình trụ tròn, trong có khoan các lỗ, từ đó ta thấy gối đỡ là chi tiết dạng hộp
- Gối đỡ dùng để đỡ các trục quay trong máy Bề mặt làm việc chủ yếu là các lỗ:
- Một số bề mặt có yêu cầu độ bóng cao: cấp nhẵn bóng 5, 6, 7
2.1.2 Phân tích chức năng và điều kiện làm việc của chi tiết:
- Gối đỡ làm việc trong điều kiện chịu lực và chịu tải trọng khá lớn do trục quay trên giá gây ra Các lực đó có thể là lực dọc trục, lực hướng tâm, trọng lực của các chi tiết đặt trên nó
- Gối đỡ là chi tiết chịu nén, do vậy vật liệu để chế tạo là gang xám GX 15- 32 là hoàn toàn hợp lí Gối đỡ được đúc từ gang xám
N: Số chi tiết được sản xuất trong 1 năm
N1: Số sản phẩm (số máy) đựơc sản xuất trong một năm
N1= 80 000
m: số chi tiết trong một sản phẩm : m=1
: số chi tiết được chế tạo thêm để dự trữ: = 7%
: số phế phẩm chủ yếu trong các phân xưởng đúc và rèn : = 6%
Do vậy ta có: N= 80 000.1.(1+
100
6
7
) = 90.400 ( chi tiết / năm)
Trọng lượng của chi tiết : Q1 = V. ( kG)
Tra bảng 2 (TK ĐACNCTM) ta xác định dạng sản xuất: Hàng khối
2.1.4 Phân tích tính công nghệ trong kết cấu của chi tiết Gối đỡ
Trang 5- Gối đỡ là một chi tiết có kết cấu khá đơn giản, do vậy ta không thể giảm lược đựơc kết cấu hơn nữa, phương pháp đúc kết cấu này với vật liệu là gang xám hoàn toàn phù hợp
- Những bề mặt trong của các lỗ rất hay gặp sự cố rỗ trong quá trình đúc
- Các bề mặt chính cần đạt độ chính xác cao, bề mặt phụ độ chính xác không cao
- Các bề mặt cần gia công: mặt đáy, mặt trên, 2 lỗ bậc 100, 2 mặt bên, các lỗ
2.2.2 Tra lượng dư đúc
Chi tiết được chế tạo bằng gang xám được đúc trong khuôn cát – mẫu kim loại, làm khuôn bằng máy, mặt phân khuôn nằm ngang
Lượng dư thành bên: 4 mm
Chiều dài lớn nhất của chi tiết: 330 mm
Kích thước bề dày đế 42 mm cộng thêm mặt trên và dưới:
Trang 6Khuôn đúc
Bản vẽ đúc
Trang 7CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ TRÌNH TỰ GIA CÔNG
3.1 Thiết lập trình tự gia công hợp lý
3.1.1 Lựa chọn mức độ phân tán nguyên công
Để chuyên môn hoá cao nhằm đạt năng suất cao trong điều kiện sản xuất Việt Nam thì đường lối công nghệ thích hợp nhất là phân tán nguyên công Dùng các loại máy vạn năng kết hợp với các đồ gá chuyên dùng và các máy chuyên dùng dễ chế tạo
3.1.2 Chọn những bề mặt làm chuẩn tinh, chuẩn thô
- Phân tích chuẩn và chọn chuẩn
Gối đỡ là một chi tiết dạng hộp, khối lượng gia công chủ yếu tập trung vào gia công các lỗ Do vậy để gia công được nhiều lỗ trên nhiều bềmặt khác nhau qua các giai đoạn thô, tinh… Ta cần chọn 1 chuẩn tinh thống nhất là mặt phẳng đáy và 2 lỗ chuẩn tinh phụ 20 vuông góc với mặt phẳng đáy đó
Nguyên công đầu tiên là phải gia công bề mặt tạo chuẩn Việc chọn chuẩn thô cho nguyên công này rất quan trọng Với chi tiết này ta có 3 phương án chọn chuẩn thô: Phương án 1: dùng mặt trên 2 lỗ 20
Phương án 2: dùng mặt thô 1 lỗ 50
Phương án 3: dùng mặt trụ ngoài 160
Nhận xét: phương án 2 & phương án 3 chọn mặt chuẩn thô như vậy không đảm bảo một số yêu cầu sau:
Không đảm bảo phân phối đều lượng dư gia công
Rất khó đảm bảo độ đồng tâm của 2 lỗ 50 và 100
Bề mặt làm chuẩn thô là dạng tròn do vậy việc gá đặt khá khó khăn và phức tạp
Với phương án 1 đã đưa ra ta thấy nó đảm bảo 1 số yêu cầu sau của chuẩn thô:
Bề mặt trên này có lượng dư gia công nhỏ và đều nên đảm bảo phân phối đủ và đều lượng dư gia công
Đảm bảo vị trí tương quan giữa các lỗ & mặt đáy với độ dịch chuyển sai khác là nhỏ nhất
Do vậy ta chọn phương án 1: Chọn chuẩn thô là mặt trên và 2 lỗ 20
3.1.3 Thứ tự gia công các bề mặt
Tham khảo hướng dẫn trong giáo trình công nghệ chế tạo máy và hướng dẫn làm đồ
án công nghệ chế tạo máy, ta lập thứ tự các nguyên công như sau:
Nguyên công 1: Phay mặt đáy
Nguyên công 2: Phay mặt trên
Nguyên công 3: Khoan, khoét, doa 2 lỗ 20
Nguyên công 4,5: Phay 2 mặt bên
Nguyên công 6: Khoét, doa lỗ 50
Nguyên công 7: Tiện 2 lỗ 100
Nguyên công 8: Khoan, 3 lỗ suốt 16
Trang 8Nguyên công 9: Tổng kiểm tra
3.2 Chọn phương án giá đặt cho từng nguyên công
NC3:Khoan, doa, khoét lỗ 20 NC3: Khoan, doa, khoét lỗ 20
Trang 9NC4: Phay mặt bên NC4: Phay mặt bên
Trang 10NC7: Tện lỗ 100 NC7: Tện lỗ 100
Trang 11CHƯƠNG 4: THIẾT KẾ NGUYÊN CÔNG
1 Nguyên công 1: Phay mặt đáy
1.1 Sơ đồ gá đặt
1.2 Định vị: Chi tiết được định vị 5 bậc tự do
- Dùng khối V dài định vị lên mặt dưới của chi tiết khống chế 4 bậc tự do
- Dùng 1 chốt tỳ chỏm cầu định vị lên mặt bên khống chế 1 bậc tự do
1.3 Kẹp chặt: dùng đòn kẹp
1.4 Chọn máy: máy phay đứng 6H12 công suất của máy là Nm = 7 Kw
1.5 Chọn dao: dao phay mặt đầu gắn mảnh hợp kim cứng D=125mm, Z=12 (Bảng 4-94 t376 sổ tay CNCTM tập 1) vật liệu BK6 ( chiều rộng gia công lớn nhất chi tiết
là 100, vật liệu gia công là gang xám HB=190-tra bảng 5-127 và 5-125 sổ tay CNCTM tập 2)
1.6 Dụng cụ đo: thước kẹp dài 300mm, độ chính xác 0,02
1.7 Chia bước: nguyên công này chia làm 2 bước: phay thô 2 lần Z= 2,2 mm, và phay bán tinh với Z= 0,6mm để đạt độ bóng bề mặt cấp 5, Rz20 ( sau khi gia công xong)
1.8 Tra chế độ cắt và tính thời gian gia công
a Bước 1: Phay thô
Hệ số phụ thuộc vào độ cứng của vật liệu gia công (Gang xám, HB=190) K1=1
Hệ số phụ thuộc vào chu kỳ bền của dao K2=1
Hệ số phụ thuộc vào mác hợp kim cứng K3=1
Hệ số phụ thuộc vào trạng thái bề mặt gia công K4=0,8
Trang 12Hệ số phụ thuộc vào chiều rộng phay K5 =1
Hệ số phụ thuộc vào góc nghiêng chính K6=1
4,126.1000
mặt khác φx
30
322 min
n
nt , chọnφ= 1,26 (theo bảng 4.7 hướng dẫn ĐACNCTM) Với φ=1,26 ta có φ10 = 10,08(gần với 10,7)
Vậy số vòng quay theo máy là nm= 30x10,08=302,4 vòng/phút
Chọn thực tế theo máy lày (300 v/ph)
Tốc độ cắt thực tế là:
1000
300 125 14
Lượng chạy dao phút Sp=0,15.12 300=540 (mm/phút)
Lượng chạy dao của máy là Sm=30-1500mm/phút Lượng chạy dao ở trên quá nhanh
nên ta chọn Sph=300 mm/phút.(Theo máy)
Công suất thực tế của máy là: 7x0,75=5,25 KW
Công suất cắt khi phay thô:
Với chi tiết là gang xám có độ cứng HB=190, dùng dao hợp kim cứng, theo bảng
5-130, số tay CNCTM tập 2 ta có công suất cắt là Nc=3,3 KW
L2 là khoảng lùi dao
L2 = (1-6)mm đối với phay mặt phẳng bằng dao phay mặt đầu, L2 = 5mm
L chiều dài chi tiết gia công; L = 330 mm
Trang 13Chiều sâu cắt t = Z = 0,6mm
Lượng chạy dao vòng S0 = 0,5 mm/vòng (bảng 5-125, phần tra lượng chạy dao tinh
S0; sổ tay CNCTM tập 2)
Tốc độ cắt Vb =228 m/phút (bảng 5-127, số tay CNCTM tập 2)
Hệ số phụ thuộc vào độ cứng của vật liệu gia công (Gang xám, HB=190) K1=1
Hệ số phụ thuộc vào chu kỳ bền của dao K2=1
Hệ số phụ thuộc vào mác hợp kim cứng K3=1
Hệ số phụ thuộc vào trạng thái bề mặt gia công (gang đúc có vỏ cứng) K4=0,8
Hệ số phụ thuộc vào chiều rộng phay K5 =1
Hệ số phụ thuộc vào góc nghiêng chính K6=1
Vt=Vb K1 K2 K3 K4 K5 K6 = 228.1.1.1.0,8.1.1 = 182,4 m/phút
125.14,3
4,182.1000
Tính theo máy φx= 15 , 49
30
7 , 464 min
tt
Lượng chạy dao phút: Sph = S0 x n x Z= 0, 5 x375= 187,5 mm/phút
Lượng chạy dao của máy là Sm=30-1500mm/phút Lượng chạy dao ở trên quá nhanh
nên ta chọn Sph=150 mm/phút (Theo máy)
Thời gian gia công: Ttc = T0 + Tp + Tpv + Ttn = T0 + 26% T0
Với L1 là khoàng cách giữa dao và chi tiết trước khi dao tiến vào chi tiết
L1 = 0,5D+3=0.5x125 + 3 = 65,5mm
L2 là khoảng lùi dao
L2 = (1-6) mm đối với phay mặt phẳng bằng dao phay mặt đầu, L2 = 5mm
L chiều dài chi tiết gia công; L = 330 mm
Vậy T0 = 2,67phút
Ttc = 2,67+ 0,26.2,67 = 3,36 phút
Chế độ cắt khi phay bán tinh: t=0,6mm; S ph =150 mm/phút; n m =375vòng/phút
Trang 142 Nguyên công 2: Phay mặt trên
2.1 Sơ đồ gá đặt
2.2 Định vị: chi tiết được định vị 6 bậc tư do:
Định vị: Dùng 2 phiến tỳ định vị lên mặt dưới của chi tiết khống chế 3 bậc tự do
Dùng 2 chốt tỳ chỏm cầu định vị lên mặt bên khống chế 2 bậc tự do
Dùng 1 chốt tỳ định vị mặt bên của chi tiết
2.3 Kẹp chặt: dùng đòn kẹp
2.4 Chọn máy: máy phay đứng 6H12 công suất của máy là Nm = 7 Kw
2.5 Chọn dao: dao phay mặt đầu gắn mảnh hợp kim cứng D=100mm, Z=10, (Bảng 4-94 t376 sổ tay CNCTM tập 1) T=120ph, vật liệu BK6, vật liệu gia công là gang xám HB=190-tra bảng 5-127 và 5-125 sổ tay CNCTM tập 2)
2.6 Dụng cụ đo: thước kẹp dài 300mm, độ chính xác 0,02
2.7 Chia bước: nguyên công này chia làm 2 bước: phay thô với Z=3,3mm và phay bán tinh với Z= 0,7mm để đạt cấp chính xác là cấp 5, độ nhám bề mặt Rz20
2.8 Tra chế độ cắt và tính thời gian gia công
a Bước 1: Phay thô
Chiều sâu cắt t=3,3mm
Lượng chạy dao răng Sz = 0,15 mm/răng (Z=10 răng)
Lượng chạy dao vòng S= Sz.Z = 0,15.10 = 1,5 (mm/vòng)
Tốc độ cắt Vb=181 m/phút.(bảng 5-125 và 5-127, sổ tay CNCTM tập 2)
Hệ số phụ thuộc vào độ cứng của vật liệu gia công (Gang xám, HB=190) K1=1
Hệ số phụ thuộc vào chu kỳ bền của dao K2=1
Hệ số phụ thuộc vào mác hợp kim cứng K3=1
Hệ số phụ thuộc vào trạng thái bề mặt gia công K4=0,8
Hệ số phụ thuộc vào chiều rộng phay K5 =1
Hệ số phụ thuộc vào góc nghiêng chính K6=1
Vậy tốc độ cắt tính toán là Vt:
Vt=Vb K1 K2 K3.K4.K5.K6 =181.1.1.1.0.8.1 1 = 144,8 mm/phút
Số vòng quay của trục chính theo tính toán là:
Trang 15461,15
100.14,3
8,144.1000
tt
Lượng chạy dao phút: Sph = S0 x n x Z= 0, 15 x 375x10= 562,5 mm/phút
Lượng chạy dao của máy là Sm=30-1500mm/phút Lượng chạy dao ở trên quá nhanh nên ta chọn Sph=300 mm/phút
Công suất thực tế của máy là: 7x0,75=5,25 KW
Công suất cắt khi phay thô:
Với chi tiết là gang xám có độ cứng HB=190, dùng dao hợp kim cứng, theo bảng
5-130, số tay CNCTM tập 2 ta có công suất cắt là Nc=4,6KW
L2 là khoảng lùi dao
L2 = (1-6) mm đối với phay mặt phẳng bằng dao phay mặt đầu, L2 = 5mm
L chiều dài chi tiết gia công; L = 68 mm
Hệ số phụ thuộc vào độ cứng của vật liệu gia công (Gang xám, HB=190) K1=1
Hệ số phụ thuộc vào chu kỳ bền của dao K2=1
Hệ số phụ thuộc vào mác hợp kim cứng K3=1
Trang 16Hệ số phụ thuộc vào trạng thái bề mặt gia công (gang đúc có vỏ cứng) K4=0,8
Hệ số phụ thuộc vào chiều rộng phay K5 =1
Hệ số phụ thuộc vào góc nghiêng chính K6=1
Vt=Vb K1 K2 K3 K4 K5 K6 = 260.1.1.1.0,8.1.1 = 208 m/phút
Số vòng quay tính toán: 662,4
100.14,3
208.1000
tt
Lượng chạy dao phút: Sph = S0 x n x Z= 0, 5 x600= 300 mm/phút
Lượng chạy dao của máy là Sm=30-1500mm/phút Lượng chạy dao ở trên quá nhanh nên ta chọn Sph=190 mm/phút
Thời gian gia công: Ttc = 2x(T0 + Tp + Tpv + Ttn = T0 + 26% T0)
Với L1 là khoàng cách giữa dao và chi tiết trước khi dao tiến vào chi tiết
L1 = 0,5D+3=0.5x100 + 3 = 53mm
L2 là khoảng lùi dao
L2 = (1-6)mm đối với phay mặt phẳng bằng dao phay mặt đầu, L2 = 5mm
L chiều dài chi tiết gia công; L = 68 mm
Vậy T0 = 0,66 phút
Ttc = (0,66+ 0,26.0,66)x2 = 1,7phút
Chế độ cắt khi phay bán tinh: t=0,7mm; S ph =190 mm/phút; n m =600 vòng/phút
3 Nguyên công 3:Khoan khoét, doa 2 lỗ ᴓ20
3.1 Sơ đồ gá đặt:
Trang 173.2 Định vị:
Định vị: Dùng 2 phiến tỳ định vị lên mặt dưới của chi tiết khống chế 3 bậc tự do
Dùng 2 chốt tỳ chỏm cầu định vị lên mặt bên khống chế 2 bậc tự do
Dùng 1 chốt tỳ chỏm cầu định vị lên mặt bên khống chế 1 bậc tự do
3.3 Kẹp chặt: dùng đòn kẹp
3.4 Dụng cụ đo: thước kẹp dài 300mm, độ chính xác 0,02
3.5 Chọn máy: Chọn máy khoan 2A125, công suất 2,8 KW; 9 cấp tốc độ trục chính,
từ 97-1360 vòng/phút; 9 cấp chạy dao 0,1-0,81 mm/vòng (Chế độ cắt gia công cơ khí trang 220)
3.6 Chọn dao:
- Mũi khoan ruột gà bằng thép gió duôi côn, loại ngắn 18, chiều dài L=300 (Theo bảng 4.40(ST CNCTM)
- Mũi khoét liền khối chuôi côn,
- Mũi doa liền khối chuôi côn
Bước 1: Khoan lỗ 18
Bước 2: Khoét lỗ 19,8
Bước 3: Doa lỗ 20
3.7 Tra chế độ cắt và thời gian gia công
a Gia công khoan
.14,3
5,31.1000
1360
; Tra bảng 4.7 (hướng dẫn đồ án CNCTM) ta chọn φ = 1,41
32 , 557
, chọn φ5= 5,64 (chọn giá trị gần 5,7)
Nm = 5,64 x 97 = 547,08 vòng/phút
Chọn n máy 545v/ph
8 , 30 1000
18 545
Công suất cắt khi khoan: Nc = 1,5 KW (tra bảng 5-92, sổ tay CNCTM tập 2)
công suất của máy thực tế: Nmtt = 2,8x0,8=2,24
So sánh với công suất của máy: Nc = 1,5 KW < Nm = 2,24KW
b Gia công khoét
Trang 18Khoét lỗ đạt ᴓ 19,85
Lượng chạy dao: khoét thô S = 1mm/vòng (tra bảng 5-26 sổ tay CNCTM tập 2)
Vận tốc cắt Vb = 23 m/phút, chiều sâu cắt khoét t = 1,5 mm ( tra bảng 5-106 sổ tay CNCTM tập 2)
Hệ số điều chỉnh phụ thuộc chu kỳ bền k1=0,76
Hệ số điều chỉnh phụ thuộc trạng thái bề mặt phôi k2=0,8
Hệ số điều chỉnh phụ thuộc mác hợp kim cứng k3=1
984 , 13 1000
1360 ; Tra bảng 4.7 (hướng dẫn đồ án CNCTM) ta chọn φ = 1,41
92 ,
224 , chọn φ2= 2 ( chọn giá trị gần 2,83)
Nm = 2 x 97 = 194 vòng/phút
Chọn n máy 195 v/ph
12 , 12 1000
8 , 19 195
c Gia công doa
Đường kính lỗ doa cần đạt ᴓ 20, Lượng chạy dao khi doa thô: S= 2,6 mm/vòng (tra bảng 5-27, sổ tay CNCTM tập 2)
5,6.1000
.1000
1360 ; Tra bảng 4.7 (hướng dẫn đồ án CNCTM) ta chọn φ = 1,41
3 ,
105 , chọn φx= 2 ( chọn giá trị gần 2)
Nm = 2 x 97 = 194 vòng/phút
Chọn n máy 140 v/ph
8 , 8 1000
20 140
Trang 19Công suất cắt khi doa rất nhỏ nên không cần tra, lấy công suất của bước khoan để tính toán đồ gá nếu cần
Thời gian gia công: Khoan, khoét,doa
n S
L L L T
.
2 1 0
(Sách TKĐA bảng 4.8) 1
) 2 5 , 0 ( cot
2138
1
T
195,1
2138
2
Doa thô 0,11
140.6,2
2138
Dùng 2 phiến tỳ định vị lên mặt dưới của chi tiết khống chế 3 bậc tự do
Dùng chốt trụ ngắn khống chế 2 bậc tự do, chốt tram khống chế một bậc tự do 4.3 Kẹp chặt: dùng đòn kẹp
4.4 Chọn máy: máy phay ngang 6H13 công suất của máy là Nm = 10 Kw
4.5 Chọn dao: dao phay mặt đầu gắn mảnh hợp kim cứng D=200mm, Z=20, tra bảng 4-94 sổ tay CNCTM tập 1) ( đường kính gia công lớn nhất chi tiết là 160, vật liệu gia công là gang xám HB=190)
Trang 20T=240ph, vật liệu BK6 -tra bảng 5-40 sổ tay CNCTM tập 2)
4.6 Dụng cụ đo: thước kẹp dài 300mm, độ chính xác 0,02
4.7 Chia bước: nguyên công này chia làm 2 bước: phay thô với Z=3,3mm và phay bán tinh với Z= 0,7mm để đạt cấp chính xác là cấp 5, độ nhám bề mặt Rz20
4.8 Tra chế độ cắt và tính thời gian gia công
a Bước 1: Phay thô
Hệ số phụ thuộc vào độ cứng của vật liệu gia công (Gang xám, HB=190) K1=1
Hệ số phụ thuộc vào chu kỳ bền của dao K2=1
Hệ số phụ thuộc vào mác hợp kim cứng K3=1
Hệ số phụ thuộc vào trạng thái bề mặt gia công K4=0,8
Hệ số phụ thuộc vào chiều rộng phay K5 =1
Hệ số phụ thuộc vào góc nghiêng chính K6=1
116.1000
tt
Lượng chạy dao phút: Sph = S0 x n x Z= 0, 1 x 150x20= 300 mm/phút
Lượng chạy dao của máy là Sm=30-1500mm/phút Lượng chạy dao ở trên quá nhanh
nên ta chọn Sph=235 mm/phút (Theo máy)
Công suất cắt của máy: Nm=10x0,75=7,5 KW
Với chi tiết là gang xám có độ cứng HB=190, dùng dao hợp kim cứng, theo bảng
5-130, số tay CNCTM tập 2 ta có công suất cắt là Nc=6,6 KW