UBND TỈNH THANH HÓASỞ CÔNG THƯƠNG QUY TRÌNH Xây dựng văn bản quy phạm pháp luật Mã số: QT.12VP Lần ban hành: 01 Ngày ban hành: 20/11/2014 Trang/Tổng.Tr: 2/8 THEO DÕI SỬA ĐỔI TÀI LIỆU Mọi
Trang 1UBND TỈNH THANH HÓA
SỞ CÔNG THƯƠNG
QUY TRÌNH XÂY DỰNG VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT
Mã số: QT.12VP
Lần ban hành: 01
Ngày ban hành: 20/11/2014
Thanh Hóa, năm 2014
Trang 2DANH SÁCH PHÂN PHỐI TÀI LIỆU 3
Trách
nhiệm Người soạn thảo Người xem xét Người phê duyệt
Họ tên Phạm Văn Minh Nguyễn Đình Trường Hoàng Văn Hùng
Chữ ký
Chức vụ Chuyên viên Chánh Văn phòng Giám đốc
Trang 3UBND TỈNH THANH HÓA
SỞ CÔNG THƯƠNG
QUY TRÌNH Xây dựng văn bản quy phạm pháp luật
Mã số: QT.12VP
Lần ban hành: 01 Ngày ban hành: 20/11/2014 Trang/Tổng.Tr: 2/8
THEO DÕI SỬA ĐỔI TÀI LIỆU
Mọi sửa đổi, bổ sung nội dung Quy xây dựng văn bản quy phạm pháp luật (QPPL) do Đại diện lãnh đạo về chất lượng xem xét, được thư ký ban ISO đề nghị và chỉ có hiệu lực khi được Giám đốc Sở phê duyệt, xác định ngày, tháng sửa đổi và được ghi vào trang sửa đổi tài liệu
Trang 4DANH SÁCH PHÂN PHỐI TÀI LIỆU:
Quy trình được phân phối trong Ban Giám đốc Sở, các phòng nghiệp vụ
Sở, Đại diện lãnh đạo về chất lượng và thư ký Ban ISO Sở Công Thương
1 Ban Giám đốc Sở
2 Văn phòng Sở
3 Các phòng nghiệp vụ Sở
5 Đại diện lãnh đạo về chất lượng
6 Thư ký ban ISO
7 Văn thư
Trang 5UBND TỈNH THANH HÓA
SỞ CÔNG THƯƠNG
QUY TRÌNH Xây dựng văn bản quy phạm pháp luật
Mã số: QT.12VP
Lần ban hành: 01 Ngày ban hành: 20/11/2014 Trang/Tổng.Tr: 4/8
1 MỤC ĐÍCH
Văn bản này quy định trình tự các bước tham mưu xây dựng bổ sung sửa đổi, áp dụng văn bản quy phạm pháp luật của Sở Công thương( sau đây gọi tắt là Sở) phục vụ công tác quản lý, điều hành Bao gồm:
- Xác định nhu cầu xây dựng và phân công biên soạn
- Biên soạn, lấy ý kiến tham gia đống góp ý, rà soát, trình phê duyệt
- Tham mưu phổ biến thực hiện và theo dõi, đánh giá hiệu lực
- Cập nhật, đề nghị sửa đổi, bổ sung, thay thế và hủy bỏ
2 PHẠM VI ÁP DỤNG
Quy trình này áp dụng cho các trường hợp xây dựng, tham gia ý kiến các văn bản quy phạm pháp luật của Sở Công Thương
3 TÀI LIỆU VIỆN DẪN
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001: 2008
- Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004
- Luật sủa đổi, bổ sung một số điều của Luật ban hành văn bản QPPL
- Thông tư Liên tịch số 55/2005/TTLT-BNV-VPCP của Bộ Nội vụ và Văn phòng Chính phủ ngày 6/5/2005 về hướng dẫn về thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản
- Thông tư số 01/2011/TT-BNV ngày 19/01/2011 của Bộ Nội vụ Hướng dẫn thể thức và trình bày văn bản hành chính
- Nghị định số 110/2004/NĐ-CPngày 8/4/2004 của Chính phủ về công tác văn thư
- Nghị định số 111/2004/NĐ-CP ngày 8/4/2004 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Lưu trữ quốc gia
4 ĐỊNH NGHĨA/VIẾT TẮT
4.1 Định nghĩa
- Văn bản quy phạm pháp luật: Là văn bản do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ban hành theo thủ tục, trình tự luật định, trong đó có quy tắc xử sự chung nhằm điều chỉnh các quan hệ xã hội, được Nhà nước bảo đảm thực hiện.
Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật bao gồm:
a Văn bản do Quốc hội ban hành: Hiến pháp, Luật, Nghị quyết Văn bản
do Uỷ ban Thường vụ Quốc hội ban hành: Pháp lệnh, Nghị quyết;
b Văn bản do các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền khác ở Trung ương ban hành:
- Lệnh, Quyết định của Chủ tịch nước;
Trang 6- Nghị quyết, Nghị định của Chính phủ; Quyết định, Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ;
- Quyết định, Chỉ thị, Thông tư của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ;
- Nghị quyết của Hội đồng thẩm phán Toà án nhân dân tối cao; Quyết định, Chỉ thị, Thông tư của Chánh án Toà án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Nghị quyết, Thông tư liên tịch giữa các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền, giữa cơ quan Nhà nước có thẩm quyền với tổ chức chính trị - xã hội;
c Văn bản do Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ban hành:
- Nghị quyết của Hội đồng nhân dân;
- Quyết định, Chỉ thị của Uỷ ban nhân dân
- Bản thảo văn bản: Là bản được viết hoặc đánh máy, hình thành trong quá trình soạn thảo một văn bản của cơ quan, tổ chức
- Bản gốc văn bản: Là bản thảo cuối cùng được người có thẩm quyền duyệt
- Bản chính văn bản: Là bản hoàn chỉnh về nội dung, thể thức văn bản được
cơ quan, tổ chức ban hành Bản chính có thể được làm thành nhiều bản có giá trị như nhau
4.2 Viết tắt
- Đại diện lãnh đạo: ĐDLĐ
- Hệ thống quản lý chất lượng: HTQLCL
5 NỘI DUNG
5.1 Sơ đồ tiến trình Xây dựng văn bản quy phạm pháp luật (trang sau).
Trang 7UBND TỈNH THANH HÓA
SỞ CÔNG THƯƠNG
QUY TRÌNH Xây dựng văn bản quy phạm pháp luật
Mã số: QT.12VP
Lần ban hành: 01 Ngày ban hành: 20/11/2014 Trang/Tổng.Tr: 6/8
Lãnh đạo Sở
Lãnh đạo Sở
Đơn vị chủ trì
Lãnh đạo Sở, các
phòng ban thuộc
Sở, các Sở, ngành
liên quan
Sở Tư pháp
Lãnh đạo UBND
tỉnh
UBND tỉnh
Đơn vị chủ trì
5.2 Quy định về hình thức trình bày và số ký hiệu văn bản
* Cơ cấu Số và Ký hiệu văn bản
Số / năm ban hành/viết tắt tên loại văn bản – viết tắt tên cơ quan ban hành
Ví dụ: Số 123/2008/CT-UBND là Chỉ thị số 123 do UBND tỉnh Thanh Hóa ban hành ( trên cơ sở đề nghị của Sở Công Thương)
* Hình thức trình bày
- Thông tư số 01/2011/TT-BNV ngày 19/01/2011 của Bộ Nội vụ Hướng dẫn thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản chính và Thông tư Liên tịch số 55/2005/TTLT-BNV-VPCP
Phân công biên soạn
Biên soạn VBQPPL
Lấy ý kiến xây dựng
Thẩm định
Ban hành
Phổ biến thực hiện
Xác định nhu cầu
xây dụng dựng
VBQPPL
Ký duyệt
Trang 8- Nội dung văn bản phải thể hiện cơ sở xây dựng, ban hành và viện dẫn văn bản liên quan trực tiếp( nếu có), ví dụ: Theo đề nghị của Giám đốc Sở Công Thương tại Tờ trình số 990/TTr-SCT ngày 04 tháng 10 năm 2014
5.3 Diễn giải sở đồ
5.3.1 Xác định nhu cầu và phân công biên soạn
Trên cơ sở chính sách, pháp luật của Nhà nước, nghị quyết của HĐND tỉnh
về phát triển kinh tế - xã hội, yêu cầu của công tác quản lý nhà nước và kết quả
rà soát văn bản hằng năm đối với những văn bản thuộc danh mục văn bản đề nghị sửa đổi, bổ sung và đề nghị ban hành mới
- Theo yêu cầu của cấp trên và sự cần thiết ban hành văn bản
- Căn cứ chức năng và nhiệm vụ của các phòng chức năng thuộc Sở,
- Giám đốc Sở xác định và phân công xây dựng văn bản
- Sau khi được phân công, Trưởng phòng có liên quan tùy theo năng lực chuyên môn, mảng công việc liên quan và các điều kiện thực tế để phân công cá nhân/ nhóm cán bộ, công chức hoặc thành lập Tổ soạn thảo để thực hiện biên soạn tài liệu
- Việc biên soạn phải được lập thành kế hoạch cụ thể dựa vào thời gian yêu cầu hoàn thành của Giám đốc Sở
5.3.2 Biên soạn, lấy ý kiến tham gia xây dựng, soát duyệt, phê duyệt
* Biên soạn
- Quá trình soạn thảo tùy mức độ và quy mô của văn bản để thực hiện một hoặc một số bước sau:
+ Thu thập dữ liệu;
+ Phác thảo nội dung ban đầu;
+ Soạn thảo đề cương chi tiết;
+ Tham khảo ý kiến, chuyên gia, đồng nghiệp, ;
+ Tổ chức thảo luận nội dung phác thảo;
+ Chỉnh lý phác thảo;
+ Viết dự thảo
- Văn bản phải đảm bảo:
+ Đúng thể thức( tùy thuộc loại văn bản – xem Thông tư Liên tịch số 55/2005/TTLT-BNV-VPCP), Thông tư 01/2011/BNV;
+ Yêu cầu nội dung phải đảm bảo: tính mục đích, khoa học, tính khả thi, tính qui phạm và tính đại chúng
* Lấy ý kiến tham gia xây dựng
- Tùy thuộc tính chất và nội dung của văn bản, việc lấy ý kiến tham gia xây dựng được thực hiện theo từng trường hợp cụ thể sau:
+ Lấy ý kiến trong phạm vi Sở: Đối với các loại văn bản có nội dung chỉ trong phạm vi quản lý của Sở
Trang 9UBND TỈNH THANH HÓA
SỞ CÔNG THƯƠNG
QUY TRÌNH Xây dựng văn bản quy phạm pháp luật
Mã số: QT.12VP
Lần ban hành: 01 Ngày ban hành: 20/11/2014 Trang/Tổng.Tr: 8/8
+ Lấy ý kiến các cơ quan liên quan: Đối với các loại văn bản có nội dung liên quan đến nhiều ban, ngành, địa phương khác nhau
- Sau khi biên soạn xong , cán bộ soạn thảo chịu trách nhiệm gửi bản dự thảo đến các cá nhân/ đơn vị liên quan lấy ý kiến góp ý theo qui định cụ thể như sau:
+ Văn bản gửi trong nội bộ Sở: Gửi bản giấy hoặc bản mềm thông qua mạng nội bộ
+ Văn bản gửi các tổ chức/cá nhân bên ngoài: Đơn vị soạn thảo lập Công văn(trong đó ghi rõ thời hạn và phương thức tiếp nhận ý kiến góp ý), trình Giám đốc Sở phê duyệt và gửi
- Một số vấn đề cần lưu ý:
+ Sau khi lấy ý kiến của các phòng, ban Lãnh đạo Sở phụ trách phân công cán bộ biên soạn lại và gửi dự thảo văn bản cho các cơ quan, ban, ngành, địa phương có liên quan xin ý kiến và tổng hợp gửi Sở Tư pháp thẩm định
+ Các cán bộ biên soạn có trách nhiệm tiếp nhân và tổng hợp các góp
ý của các cơ quan, ban, ngành và Sở Tư pháp; đồng thời phải báo cáo Giám đốc
Sở cho ý kiến xử lý chỉnh sửa( nếu có)
+ Gửi cơ quan có thẩm quyền( UBND tỉnh ) để phê duyệt
5.3.3 Phổ biến thực hiên
- Tùy thuộc mức độ phức tạp của tài liệu, đơn vị soạn thảo xác định cách thức phổ biến áp dụng tài liệu nói trên một cách thích hợp như: niêm yết, đăng báo, tổ chức phổ biến,
- Khi cần thiết, việc xem xét và tổ chức thực hiện hội thảo chuyên đề nhằm hướng dẫn thực hiện đúng đắng và giải quyết các vướng mắc cũng như thống nhất cách hiểu được đơn vị soạn thảo đề xuất, lãnh đạo UBND tỉnh phê duyệt
6 BIỂU MẪU
Biểu mẫu được quy định thống nhất trong từng trường hợp
7 HỒ SƠ LƯU
1. Tất cả các văn bản liên quan đến việc kiểm tra và xử lý văn bản quy
phạm pháp luật và theo dõi thi hành pháp luật
Hồ sơ được lưu tại Văn thư thời gian lưu 03 năm Sau đó chuyển hồ sơ xuống kho lưu trữ để lưu trữ theo quy định hiện hành