TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TPHCM PHÒNG ĐÀO TẠO SĐH-KHCN&QHĐN Bài thu hoạch CÔNG NGHỆ TRI THỨC VÀ ỨNG DỤNG TÌM HIỂU VÀ XÂY DỰNG HỆ CHUYÊN GIA VỀ KINH DỊCH TRONG VIỆC CHỌN NGÀY
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TPHCM
PHÒNG ĐÀO TẠO SĐH-KHCN&QHĐN
Bài thu hoạch CÔNG NGHỆ TRI THỨC VÀ ỨNG DỤNG
TÌM HIỂU VÀ XÂY DỰNG HỆ CHUYÊN GIA
VỀ KINH DỊCH TRONG VIỆC CHỌN NGÀY GIỜ TỐT
Học viên: Trần Thị Thanh Trúc
MSHV: CH1501017
Giảng viên phụ trách: GSTS Hoàng Văn Kiếm
TP Hồ Chí Minh, tháng 11/2015
Trang 2LỜI MỞ ĐẦU
Thực tế, có ngày mọi việc mọi điều đều thành công, nhiều điều may mắn tự nhiên đưa tới; có ngày vất vả sớm chiều mà chẳng được việc gì, còn gặp tai nạn bất ngờ Thế nên từ xưa, người ta đã biết dựa vào Kinh Dịch để chọn giờ tốt, ngày tốt, tháng tốt, năm tốt (gọi là tứ trụ cát) khởi đầu bất cứ việc gì Những tri thức được lưu giữ trong Kinh Dịch ngày càng được phát huy trong thời đại công nghệ thông tin Con người có thể dùng công cụ biểu diễn tri thức hiện đại kết hợp với các chuyên gia trong lĩnh vực kinh dịch xây dựng hệ chuyên gia để khai thác hệ thống tri thức
có nhiều vẻ huyền bí này, tính toán để biết trước ngày tốt, ngày xấu của mỗi người,
từ đó hỗ trợ giúp con người có những lựa chọn đúng đắn và phù hợp với qui luật biến đổi của vũ trụ
Trong phạm vi bài thu hoạch này, tôi xin trình bày những kiến thức học được, tìm hiểu được về hệ chuyên gia và viết một chương trình hệ chuyên gia về một phần nhỏ kiến thức trong Kinh Dịch dự đoán để dự đoán ngày giờ tốt xấu trong việc khai trương, mở kho, nhập kho, cất vật quý
Trang 3MỤC LỤC
Chương I HỆ CHUYÊN GIA 5
1.1.Một số định nghĩa về hệ chuyên gia 5
1.2.Đặc trưng và ưu điểm của hệ chuyên gia 5
1.3 lĩnh vực ứng dụng của hệ chuyên gia 6
1.4.Cấu trúc chung của một hệ chuyên gia 7
1.5.Biểu diễn tri thức trong các hệ chuyên gia 9
1.5.1 Tri thức và các loại tri thức 9
1.5.2 Phương pháp biểu diễn tri thức 10
1.6.Kỹ thuật suy luận trong các hệ chuyên gia 10
1.7.Xây dựng hệ chuyên gia 10
1.7.1 Một số bước cơ bản để xây dựng hệ chuyên gia 10
Chương II KINH DỊCH 14
2.1 Kinh dịch 14
2.2 Một số khái niệm cơ bản trong Kinh Dịch 14
2.2.1 Can – chi 14
2.2.2 Ngũ hành 16
2.2.3 Âm dương 19
2.2.4 Cách tính Can- Chi của Năm; 20
2.2.5 Cách tính Can – Chi của Tháng 21
2.2.6 Cách tính Can – Chi của Ngày 21
2.2.7 Cách tính Can – Chi của Giờ 22
2.2.8 Định hợp – phá của Thiên Can – Địa chi 23
2.2.9 Thập nhị trực 24
2.2.10 Giờ Hoàng Đạo 26
Chương III CÀI ĐẶT HỆ CHUYÊN GIA 28
3.1 Phát biểu bài toán 28
3.2 Thông tin ban đầu 28
Trang 43.3 Thông tin đích 28 3.4 Hướng xử lí bài toán 28 3.4.1 Việc chọn ngày được thực hiện qua các bước như sau: 28 3.4.2 Sử dụng ngôn ngữ lập trình để cài đặt chương trình chọn ngày giờ tốt trong năm 2015 31 KẾT LUẬN 62 TÀI LIỆU THAM KHẢO 63
Trang 5Chương I HỆ CHUYÊN GIA 1.1.Một số định nghĩa về hệ chuyên gia
- Theo E Feigenbaum: “Hệ chuyên gia là một chương trình máy tính thông minh sử dụng tri thức (knowledge) và các thủ tục suy luận (inference procedures) để giải những bài toán tương đối khó khăn đòi hỏi các chuyên gia mới giải quyết được”
- Hệ chuyên gia là 1 hệ thống tin học có thể mô phỏng năng lực quyết đoán và hành động của một chuyên gia
- Hệ chuyên gia là một trong những lĩnh vực ứng dụng của Trí tuệ nhân tạo
- Hệ chuyên gia là một khái niệm có tính ước mơ, trong đó người ta mong muốn tạo ra được những chương trình máy tính có khả năng vận dụng tri thức (đã được lưu trữ từ trước) để giải quyết những vấn đề khó khăn, phức tạp mà bình thường chỉ có kiến thức thực sự của một con người mới có thể giải quyết được Bằng cách lưu trữ tri thức và giả lập quá trình suy luận, phản ứng của các chuyên gia trong những tình huống đặc trưng, người ta mong muốn rằng các hệ chuyên gia sẽ tạo cho người dùng có cảm giác là họ đang làm việc với một chuyên gia thực trong lĩnh vực cụ thể nào đó Do vậy, một trong những ứng dụng hiển nhiên nhất của các hệ chuyên gia là làm một công cụ giúp những người bình thường giải quyết vấn đề cũng như tự nâng cao khả năng giải quyết vấn đề của mình Thậm chí, ngay cả những chuyên gia thực thụ cũng sẽ sử dụng các hệ chuyên gia như là một trợ lí về mặt kiến thức (theo GS TSKH Hoàng Văn Kiếm)
1.2.Đặc trưng và ưu điểm của hệ chuyên gia
Có bốn đặc trưng cơ bản:
Hiệu quả cao: Khả năng trả lời với mức độ tinh thông bằng hoặc cao hơn so với chuyên gia (người) trong cùng lĩnh vực
Trang 6 Thời gian trả lời thỏa đáng: Thời gian trả lời hợp lý, bằng hoặc nhanh hơn
so với chuyên gia (người) để đi đến cùng một quyết định
Độ tin cậy cao: Không thể xảy ra sự cố hoặc giảm sút độ tin cậy khi sử dụng
Dễ hiểu: Hệ chuyên gia giải thích các bước suy luận một cách dễ hiểu và nhất quán
Những ưu điểm của hệ chuyên gia :
Phổ cập: Là sản phẩm chuyên gia, được phát triển không ngừng với hiệu quả sử dụng không thể phủ nhận
Khả năng trả lời nhanh
Tính ổn định, suy luận có lý và đầy đủ mọi lúc mọi nơi
Trợ giúp thông minh như một người hướng dẫn
Có thể truy cập như là một cơ sở dữ liệu thông minh
1.3 lĩnh vực ứng dụng của hệ chuyên gia
Tính đến thời điểm này, hàng trăm hệ chuyên gia đã được xây dựng và báo cáo thường xuyên trong các tạp chí, sách báo và hội thảo khoa học Ngoài ra còn các hệ chuyên gia được sử dụng trong các công ty, các tổ chức quân sự mà không được công bố vì lí do bảo mật
Trang 7Dưới đây là một số lĩnh vực ứng dụng diện rộng của các hệ chuyên gia :
Lĩnh vực Ứng dụng diện rộng
Cấu hình Tập hợp thích đáng những thành phần của một hệ thống theo
cách riêng Chẩn đoán Lập luận dựa trên những chứng cứ quan sát được
Truyền đạt Dạy học kiểu thông minh sao cho sinh viên có thể hỏi
Giải thích Giải thích những dữ liệu thu nhận được
Kiểm tra So sánh dữ liệu thu lượm được với chuyên môn để đánh giá
hiệu quả Lập kế hoạch Lập kế hoạch sản xuất theo yêu cầu
Dự đoán Dự đoán hậu quả từ một tình huống xảy ra
Chữa trị Chỉ định cách thụ lý một vấn đề
Điều khiển Điều khiển một quá trình, đòi hỏi diễn giải, chẩn đoán, kiểm
tra, lập kế hoạch, dự đoán và chữa trị
1.4.Cấu trúc chung của một hệ chuyên gia
Mọi hệ chuyên gia thường bao gồm 2 thành phần chính là môi trường phát triển và môi trường tham vẫn Những người phát triển sẽ sử dụng môi trường phát triển để xây dựng các thành phần của hệ thống và cũng để
chuyển tải tri thức vào cơ sở tri thức Người sử dụng sẽ sử dụng môi trường tham vẫn để khai thác các tri thức trong hệ thống phục vụ cho các mục đích của họ Các thành phần thường thấy ở một hệ chuyên gia là:
• Một cơ sở tri thức: Dùng để lưu trữ toàn bộ tri thức có liên quan đến lĩnh vực làm việc của hệ chuyên gia Đây là thành phần quyết định sự thành công hay thất bại của các hệ chuyên gia Trong đó, tri thức dạng luật là kiểu biểu diễn tri thức thường được dùng nhất trong các hệ chuyên gia
Trang 8• Hệ thống thu nhận tri thức: Bao gồm các chức năng dùng để thu nhận, tích luỹ tri thức từ các nhà phát triển (hoặc người dùng) để sau đó chuyển tải vào cơ sở tri thức
• Hệ thống tối ưu tri thức: Cho phép loại bỏ các tri thức mâu thuẫn hoặc trùng lắp trong cơ sở tri thức, tăng tốc quá trình truy xuất cơ sở tri thức
• Động cơ suy diễn: Cho phép hệ thống suy luận dựa trên các tri thức trong cơ sở tri thức để giải quyết vấn đề do người dùng đặt ra
• Hệ thống giải thích, diễn giải: Bao gồm các chức năng liên quan đến việc diễn giải, giải thích tại sao và bằng cách nào hệ chuyên gia lại đưa ra các lời giải, lời khuyên hoặc tri thức liên quan đến vấn đề cần giải quyết
• Môi trường làm việc chung: Cho phép liên kết các kiểu tri thức khác nhau cũng như các phương pháp suy luận khác nhau cùng hoạt động
để tìm ra lời giải cho vấn đề đặt ra
• Các dịch vụ giao diện người dùng: Cho phép hệ chuyên gia có thể giao tiếp với người dùng thông qua ngôn ngữ thế giới thực
Trang 9Hình: Cấu trúc chung của một hệ chuyên gia
1.5.Biểu diễn tri thức trong các hệ chuyên gia
1.5.1 Tri thức và các loại tri thức
- Tri thức là kết quả của quá trình nhận thức, học tập và lập luận
- Tri thức là tập các thông tin được phát biểu một cách tường minh
- Người ta phân loại tri thức như sau:
Tri thức sự kiện : là các khẳng định về một sự kiện, khái niệm nào đó
(trong một phạm vi xác định) Các định luật vật lý, toán học, thường được xếp vào loại này (Chẳng hạn : mặt trời mọc ở đằng Đông, tam giác đều có 3 góc 600, )
Tri thức thủ tục : thường dùng để diễn tả phương pháp, các bước cần
tiến hành, trình tự ngắn gọn cách giải quyết một vấn đề Thuật toán, thuật giải là một dạng của tri thức thủ tục
Tri thức mô tả : cho biết một đối tượng, sự kiện, vấn đề, khái niệm,
được thấy, cảm nhận, cấu tạo như thế nào (một cái bàn thường có 4 chân, con người có 2 tay, 2 mắt, )
Tri thức Heuristic : là một dạng tri thức cảm tính Các tri thức thuộc
loại này thường có dạng ước lượng, phỏng đoán, và thường được hình thành thông qua kinh nghiệm
Siêu tri thức: mô tả tri thức về tri thức Loại tri thức này giúp lựa
chọn tri thức thích hợp nhất trong số các tri thức khi giải quyết một vấn
đề
Tri thức có cấu trúc: mô tả tri thức theo cấu trúc Loại tri thức này
mô tả mô hình tổng quan hệ thốgn theo quan điểm của chuyên gia, bao gồm khái niệm, khái niệm con, và các đối tượng, diễn tả chức năng và mối liên hệ giữa các tri thức dựa theo cấu trúc nhất định
Trang 101.5.2 Phương pháp biểu diễn tri thức
Biểu diễn tri thức là một phương pháp mã hóa tri thức sao cho máy tính có thể xử lý được chúng.Cũng như dữ liệu, có nhiều cách khác nhau
để biểu diễn tri thức trong máy tính như: logic mệnh đề và vị từ, đối tượng thuộc tính giá trị, tri thức luật dẫn, mạng ngữ nghĩa, frame
1.6.Kỹ thuật suy luận trong các hệ chuyên gia
• Suy diễn tiến (forward chaining): là quá trình suy luận xuất phát từ một
số sự kiện ban đầu, xác định các sự kiên có được “sinh” ra từ các sự kiện này Ví dụ:
Có luật: Nếu trời mưa không đi học và sự kiện Trời mưa, kết luận không đi học
• Suy diễn lùi (backward chaining): Là quá trình suy luận ngược xuất phát
từ một số sự kiện ban đầu, ta tìm kiếm các sự kiện đã “sinh” ra sự kiện này.Từ một giải thuyết (như là kết luận), hệ thống đưa ra trả lời là các sự kiện cơ sở đưa đến giả thuyết này Ví dụ: Nếu có sự kiện một người học giỏi và chăm chỉ, hệ chuyên gia có thể kết luận là thi đậu Để củng cố giả thuyết này hệ chuyên gia sẽ hỏi “Có phải thi đậu không?”
1.7.Xây dựng hệ chuyên gia
1.7.1 Một số bước cơ bản để xây dựng hệ chuyên gia
Xây dựng một hệ chuyên gia là một quá trình lâu dài, phức tạp, nhiều lúc phải kéo dài hàng năm trời Bên cạnh các yếu tố kĩ thuật, quá trình xây dựng hệ chuyên gia còn liên quan mật thiết đến một yếu tố hết sức nhạy cảm và khó khăn là con người (nguồn cung cấp tri thức) Các bước cơ bản để xây dựng hệ chuyên gia như sau:
a Tiếp cận chuyên gia:
Trang 11Đây là một bước mang tính quyết định đối với sự thành bại của
hệ chuyên gia Ở bước này, phải đảm bảo rằng chúng ta đã tìm đúng người (các chuyên gia thực sự trong lĩnh vực mà chúng ta muốn xây dựng hệ chuyên gia) và thuyết phục được các chuyên gia hỗ trợ chúng ta trong việc xây dựng hệ chuyên gia
b Tổ chức thu thập tri thức:
Sắp xếp và tổ chức lại các tri thức do các chuyên gia cung cấp, tìm cách biến đổi lại các tri thức về dạng thích hợp để lưu trữ trong cơ sở tri thức
c Chọn lựa công cụ phát triển hệ chuyên gia:
- Khi lựa chọn công cụ cần chú ý hai yếu tố cơ bản : phù hợp với mục tiêu đề ra và độ tin cậy của công cụ (thời gian thi hành, độ
Trang 12Hình: Các vai trò chính trong quá trình xây dựng và ứng dụng một hệ
chuyên gia
1.7.2 Thuật toán tổng quát để xây dựng hệ chuyên gia
Thuật toán tổng quát để xây dựng hệ chuyên gia (ES)
Begin
Chọn bài toán thích hợp
Phát biểu và đặc tả bài toán
If ES giải quyết thỏa mãn bài toán và có thể sử dụng Then While Bản mẫu chưa được phát triển hoàn thiện Do Begin
Thiết kế bản mẫu
Biểu diễn tri thức
Trang 14Chương II KINH DỊCH 2.1 Kinh dịch
Kinh dịch là bộ sách kinh điển rất lâu đời của người Trung Hoa Nó là
một hệ thống tư tưởng triết học của người Á Đông cổ đại Tư tưởng triết
học cơ bản dựa trên cơ sở của sự cân bằng thông qua đối kháng và thay đổi (chuyển dịch) Ban đầu, Kinh Dịch được coi là một hệ thống để bói
toán, nhưng sau đó được phát triển dần lên bởi các nhà triết học Trung Hoa Cho tới nay, Kinh Dịch đã được bổ sung các nội dung nhằm diễn giải ý nghĩa cũng như truyền đạt các tư tưởng triết học cổ Á đông và được coi là một tinh hoa của cổ học Trung Hoa, nó được vận dụng vào rất nhiều lĩnh vực của cuộc sống như thiên văn, địa lý, quân sự, nhân mệnh v.v
2.2 Một số khái niệm cơ bản trong Kinh Dịch
2.2.1 Can – chi
- Can là hệ đếm thời gian theo chu kỳ 10 gian đoạn, gọi là thập thiên can (Giáp, Ất, Bính, Đinh, Mậu, Kỷ, Canh, Tân, Nhâm, Quý) tương thích với vận động của thế giới vũ trụ (được qui chiếu vào phương vị của trái đất theo tư duy của người trần gian)
Trang 15- Chi là hệ đếm thời gian theo chu kỳ 12 giai đoạn, gọi là thập nhị địa chi (Tý, Sửu, Dần, Mão, Thìn, Tị, Ngọ, Mùi, Thân, Dậu, Tuất, Hợi) tương thích với vận động của trái đất (được qui chiếu theo vị trí sinh sống của người trần gian)
Khi ghép nối can và chi gọi là “nạp âm can chi” và bản chất vận động của tổ hợp thời gian này chính là việc làm của một hành trong hệ 5 hành (ngũ hành: Kim, Mộc, Thuỷ, Hoả, Thổ)
Thế nên, việc kết hợp hệ đếm Can – Chi (tức nạp âm can chi) chính là một
“hình thái ma trận” (10 hàng 12 cột), để có 60 số đếm thời gian (thuật ngữ cổ gọi là lục thập hoa giáp) theo tiêu chí “âm cư âm vi – dương cư dương vi = can
âm đi với chi âm; can dương đi với chi dương” được người xưa áp dụng vào lịch biểu xác định cho 4 thời điểm của mọi sự việc: thời dụng (giờ) – nhật dụng (ngày) – nguyệt dụng (tháng) và niên dụng (năm) Khởi đầu cho một hoa giáp (tức 60 đơn vị nạp âm can chi) là Giáp Tý (can khởi đầu của 10 can và chi khởi đầu của 12 chi), kết thúc một hoa giáp là Quý Hợi (can cuối cùng của 10 can và chi cuối cùng của 12 chi)
Trang 16Hành vi “bản năng” là động thái hành Mộc (sinh sôi, nẩy nở);
Hành vi “hành động” là động thái hành Hoả (phát huy, phát triển); Hành vi “kinh nghiệm” là động thái hành Thổ (thu gọn, qui nạp):
Hành vi “phương pháp” là động thái của hành Kim (chắt lọc, chọn lựa);
Hành vi “phản xạ” là động thái hành Thuỷ (phát tán, thanh lý)
- Tương quan ngũ hành
Trong 1 năm có 4 mùa, khởi đầu bằng mùa xuân, tương đương với hành Mộc Hành Mộc (cây, gỗ) đến mùa xuân ấm áp thì đâm chồi, nảy lộc khởi đầu cho 1 năm mưa thuận gió hòa, mùa màng tươi tốt Mùa hạ nóng nực, tương ứng với hành Hỏa (lửa nhiệt độ cao) Mùa thu mát mẻ, tương ứng với hành
Trang 17Kim (Kim loại) Mùa đông lạnh lẽo ứng với hành Thủy (nước, dung dịch) Ngoài bốn mùa xuân, hạ, thu, đông trên thì hành Thổ (đất) tương ứng với sự
chuyển giao giữa các mùa: Xuân hè, hè thu, thu đông, đông xuân
- Các qui luật của Ngũ hành
2 Tương sinh (Sinh: hàm ý nuôi dưỡng, giúp đỡ):
Giữa Ngũ hành có mối quan hệ nuôi dưỡng, giúp đỡ, thúc đẩy nhau
để vận động không ngừng, đó là quan hệ Tương sinh
Người ta qui ước thứ tự của Ngũ hành Tương sinh như sau: Mộc sinh Hỏa, Hỏa sinh Thổ, Thổ sinh Kim, Kim sinh Thủy, Thủy sinh Mộc
Trong quan hệ Tương sinh, mỗi Hành đều có mối quan hệ với hai Hành khác (hai vị trí khác: Cái-Sinh-Nó và Cái-Nó-Sinh) Người hình tượng hóa quan hệ tương sinh cho dễ hiểu bằng hình ảnh quan hệ Mẫu – Tử: chẳng hạn Mộc (Mẹ) sinh Hỏa (Con)… Thí dụ: vận động chân tay (Mộc) làm cho người nóng lên (sinh Hỏa)…
Trang 18Trong quan hệ tương khắc, mỗi Hành cũng có quan hệ với hai Hành khác (hjai vị trí khác: Cái-Khắc-Nó và Cái-Nó-Khắc) Người xưa hình tượng hóa quan hệ tương khắc thành quan hệ Thắng – Thua: chẳng hạn Mộc (kẻ thắng) khắc Khổ (kẻ thua) Thí dụ: khi vận động chân tay (Mộc) thì hoạt động của tiêu hóa sẽ giảm đi (khắc Thổ)…
Sơ đồ quan hệ Tương sinh Tương khắc của Ngũ hành (Tương
ắ
- Hành của thiên can:
Giáp, Ất ………….hành Mộc Bính, Đinh……… hành Hỏa Mậu, Kỷ………… hành Thổ Canh, Tân…………hành Kim Nhâm, Quý……… hành Thủy
- Hành của địa chi:
Trang 19- Tý, Hợi ………thuộc Thủy
Dần, Mão ……….thuộc Mộc
Tị, Ngọ ………thuộc Hỏa Thân, dậu ……….thuộc Kim
Thìn, Tuất, Sửu, Mùi………….thuộc Thổ
- Theo vòng lục thập hoa giáp, cứ 60 năm là 1 Hội và 60 năm cũng được chia thành ngũ hành Tương đương với Thập nhị Chi (60:5 =12) nghĩa là mỗi Chi
trong Thập nhị Chi đều có ngũ hành
- Phương pháp tìm bản Mệnh
II.2.1 Khi đã rõ tuổi của hàng Can, Chi, muốn tìm xem Bản mệnh thuộc Kim, Mộc, Thuỷ, Hoả, Thổ xem bảng sau:
Bảng 1-5: Bản tổng hợp bản Mệnh của 60 hoa giáp
Ví dụ: tuổi Tý thì có Giáp Tý, thuộc hành Kim, Bính Tý thuộc hành Thủy, Mậu Tý thuộc hành Hỏa, Canh Tý thuộc hành Thổ và Nhâm Tý thuộc hành Mộc Các tuổi khác cũng đều như vậy
2.2.3 Âm dương
Triết học Âm – Dương có thiên hướng suy tư về nguyên lý vận hành đầu tiên
và phổ biến của vạn vật; đó là sự tương tác của hai thế lực đối lập nhau là Âm và Dương
“Âm” là một phạm trù rất rộng, phản ánh khái quát những thuộc tính phổ biến của vạn vật như: nhu, thuận, tối, ẩm, phía dưới, phía phải, số chẵn (2, 4, 6…)
Trang 20“Dương” là phạm trù đối lập với “Âm”, phản ánh khái quát những tính chất phổ biến của vạn vật như: cương, cường, sáng, khô, phía trên, phía trái, số lẻ (1, 3, 5…) Nhưng hai thế lực Âm – Dương không tồn tại biệt lập mà là thống nhất với nhau, chế ước lẫn nhau theo ba nguyên
Phân định Âm Dương theo Thiên Can của năm sinh
Được tổng hợp trong Bảng sau:
Bảng 1-1: Phân định Âm Dương của Thiên Can
Phân Âm Dương theo Địa Chi của năm sịnh
Được tổng hợp trong Bảng sau:
Bảng 1-2: Phân định Âm Dương của Địa Chi
Ví dụ, nếu ghép các Chi Dương và Can Dương với nhau như trên ta có: Giáp
Tý, Bính Dần, Mậu Thìn, Canh Ngọ, Nhâm Tuất Nếu ghép các Chi âm và Can
âm lại thì ta có: Ất Sửu, Đinh Mão, Kỷ Tị, Tân Mùi, Quý Hợi
2.2.4 Cách tính Can- Chi của Năm;
- Cách xác định can của năm sinh:
Năm sinh tính từ năm 1924 Lấy năm sinh - 4 sau đó chia dư cho 10 được kết quả tra vào bảng sau để lấy can
Can Giáp Ất Bính Đinh Mậu Kỷ Canh Tân Nhâm Quý
- Cách xác định chi của năm:
Năm sinh tính từ năm 1924 Lấy năm sinh - 4 sau đó chia dư cho 12 được kết quả tra vào bảng sau để lấy chi
Trang 21STT 0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 Chi Tý Sửu Dần Mẹo Thìn Tị Ngọ Mùi Thân Dậu Tuất Hợi
2.2.5 Cách tính Can – Chi của Tháng
- Cách xác định can của tháng:
Can của tháng M năm Y âm lịch được tính theo công thức sau: chia Y*12+M+3 cho 10, lấy số dư tra vào bảng sau để lấy can:
Can Giáp Ất Bính Đinh Mậu Kỷ Canh Tân Nhâm Quý
Ví dụ: Can-Chi của tháng 3 âm lịch năm Giáp Thân 2004 là Mậu Thìn: tháng 3 âm lịch là tháng Thìn (trong một năm âm lịch, tháng 11
là tháng Tý, tháng 12 là Sửu, tháng Giêng là tháng Dần v.v.,) và (2004*12+3+3)= 24054, 24054 chia 10 dư 4, như vậy Can của tháng
Chi Tý Sửu Dần Mẹo Thìn Tị Ngọ Mùi Thân Dậu Tuất Hợi
2.2.6 Cách tính Can – Chi của Ngày
- Cách tính Can – Chi của Ngày
Can-Chi của ngày lặp lại theo chu kỳ 60 ngày, như thế nó cũng có thể tính được một cách đơn giản Cho JDN là số ngày Julius của ngày day/month/year Ta chia JDN+9 cho 10 Số dư 0 là Giáp, 1 là Ất v.v Để tìm Chi, chia JDN+1 cho 12; số dư 0 là Tý, 1 là Sửu v.v
Số ngày JDN được tính theo công thức sau:
Trang 22Cho một ngày trong Julian calendar (lúc trưa):
- Phương pháp xác định ngày đầu năm dương lịch
Để xác định ngày đầu năm dương lịch, trước hết chúng ta cần biết những mốc thời gian ổn định trong từng năm và có Can Chi ngày giống nhau đó là các ngày 1-3, 30-4, 29-6, 28-8, 27-10, và 26-12 Bởi vì theo vòng tuần hoàn Can Chi thì cứ 60 ngày là chu kì Can Chi lặp lại Nếu lấy các mốc ngày khác thì sẽ không cố định, không có căn cứ được vì nếu gặp năm nhuận thì tháng 2 dương lịch là 29 ngày (Tháng 2 năm không nhuận chỉ là
2.2.7 Cách tính Can – Chi của Giờ
- Cách xác định can của giờ theo ngày:
Căn cứ vào bảng bên dưới và can của ngày: Lấy STT của can Ngày nhân với
2, sau đó chia dư cho 10 được kết quả tra vào bảng sau để lấy can giờ Tý;
Can Giáp Ất Bính Đinh Mậu Kỷ Canh Tân Nhâm Quý
Trang 23Ví dụ: Ngày 1 tháng 2 năm 2015 âm lịch là ngày Tân Mùi, như vậy Can giờ
Tý của ngày Tân Mùi là Mậu Tý vì 7x2=14 chia 10 dư 4 (STT 4 trong bảng
ứng với can Mậu)
- Cách xác định chi của giờ
1h30-5h30
3h30-7h30
5h30-9h30
7h30-11h30
9h30-13h30
11h30-15h30
13h30-17h30
15h30-19h30
17h30-21h30
19h30-23h30
2.2.8 Định hợp – phá của Thiên Can – Địa chi
Phân định hợp, phá của Thiên Can
Mười Thiên Can được chia ra các cặp Thiên Can hợp, phá như sau:
Bảng:Thiên Can hợp, phá
Phân định hợp – xung của Địa Chi:
+ Tam hợp của Địa Chi
- Tam hợp: Dần Ngọ Tuất; - Tam hợp: Tị Dậu Sửu;
- Tam hợp: Thân Tý Thìn; - Tam hợp: Hợi Mão Mùi
+ Nhị hợp của Địa Chi
- Tý hợp Sửu; - Thìn hợp Dậu;
- Dần hợp Hợi; - Tị hợp Thân;
- Mão hợp Tuất; - Ngọ hợp Mùi
+ Xung nhau của Địa Chi
- Tý xung với Ngọ; - Tị xung với Hợi;
- Mão xung với Dậu; - Thìn xung với Tuất;
- Dần xung với Thân; - Sửu xung với Mùi
Trang 24Mười hai chi chỉ 12 tháng được xếp theo 24 phương vị:
Tý (tháng 11) thuộc phương Bắc
Ngọ (tháng 5) thuộc phương Nam
Mão (tháng 2) thuộc phương Đông
Dậu (tháng 8) thuộc phương Tây Tiết lập xuân vào lúc hoàng hôn (chập tối) sao cán gáo chỉ vào hướng Đông – Bắc hợp với cung Dần, nên gọi là tháng giêng (lập xuân) Kiến Dần = Trực Kiến vào ngày Dần Đến tiết Kinh Trập (tháng 2), sao cán gáo đó cũng đúng lúc hoàng hôn chỉ chính hướng Đông hợp với cung Mão, nên gọi tháng 2 (Kinh Trập) Kiến Mão = Trực Kiến vào ngày Mão Đến tiết Thanh minh (tháng 3) sao cán gáo chỉ hướng Đông Đông Nam hợp với cung Thìn nên gọi là tháng 3 Kiến Thìn Trực Kiến vào những ngày Thìn, lần lượt quay vòng như vậy, sau 12 tháng lại trở lại tháng giêng Kiến Dần
Chu kỳ ngày hàng chi là 12 ngày, ngày trực cũng 12 ngày, nhưng vì tháng giêng Kiến Dần, tháng 2 Kiến Mão, nên có hiện tượng mỗi tháng
Trang 25có 2 ngày liên tiếp cùng một trực, hai ngày đó gọi là ngày “Trùng Kiến” Bắt đầu từ ngày tiết đầu tiên của tháng nào thì theo trực của tháng đó
tiết
khí
Lập xuân
từ
Kinh trập
từ
Thanh Minh
từ
Tiểu thử
từ
Lập thu
từ
Đại tuyết
từ
Tiểu hàn
từ
Tháng
Dương
4 - 5 (*) -
1 Kiên Dần Mão Thìn Tị Ngọ Mùi Thân Dậu Tuất Hợi Tý Sửu
2 Trừ Mão Thìn Tị Ngọ Mùi Thân Dậu Tuất Hợi Tý Sửu Dần
3 Mãn Thìn Tị Ngọ Mùi Thân Dậu Tuất Hợi Tý Sửu Dần Mão
4 Bình Tị Ngọ Mùi Thân Dậu Tuất Hợi Tý Sửu Dần Mão Thìn
5 Định Ngọ Mùi Thân Dậu Tuất Hợi Tý Sửu Dần Mão Thìn Tị
6 Chấp Mùi Thân Dậu Tuất Hợi Tý Sửu Dần Mão Thìn Tị Ngọ
7 Phá Thân Dậu Tuất Hợi Tý Sửu Dần Mão Thìn Tị Ngọ Mùi
8 Nguy Dậu Tuất Hợi Tý Sửu Dần Mão Thìn Tị Ngọ Mùi Thân
9 Thành Tuất Hợi Tý Sửu Dần Mão Thìn Tị Ngọ Mùi Thân Dậu
10 Thu Hợi Tý Sửu Dần Mão Thìn Tị Ngọ Mùi Thân Dậu Tuất
11 Khai Tý Sửu Dần Mão Thìn Tị Ngọ Mùi Thân Dậu Tuất Hợi
12 Bế Sửu Dần Mão Thìn Tị Ngọ Mùi Thân Dậu Tuất Hợi Tý
Trang 262.2.10 Giờ Hoàng Đạo
Hoàng đạo trong thiên văn học cổ đại (còn có tên là Thiên Hoàng Đạo) tức là quỹ đạo chuyển động của mặt trời trên bầu trời mà người xưa qua sát được
Qua quỹ đạo đó thấy đường đi của mặt trời trong một năm có những khoảng cách khác nhau, lấy quỹ đạo đó mà phân định mùa và khí tiết
Các sao trên cung Hoàng Đạo vốn không có hàm ý sao tốt hay sao xấu Nhưng theo tâm lý của người xưa: Mặt trời tức Ông trời Mặt trời là vật hữu hình, Ông Trời là vô hình, Mọi người, mọi vật, mọi việc mọi điều hoạ phúc trên đời này đều do ông Trời đầy đủ quyền uy quyết định Ngày ngày, tháng tháng, năm năm trên đường đi của ông Trời qua từng chặng đường tất phải có các vị
thần hộ vệ, mỗi vị thần là 1 ngôi sao, các thần có thần thiện thần ác, mỗi thần chyên lo một việc do ông Trời giao phó Vì vậy trong 12 giờ có 12 vị thần sát,
các vị thần sát cũng luân phiên trực nhật mỗi vị 1 ngày trong tháng trong năm
Đường thần thiện đi gọi là Hoàng Đạo
Giờ Hoàng Đạo:
Theo phong tục cổ truyền, khởi đầu một việc gì, ngoài việc chọn ngày
lành tháng tốt còn phải chọn giờ tốt Xuất hành, khởi công xây dựng, khai trương cửa hàng, bắt đầu đi đón dâu, đưa dâu, bắt đầu lễ đưa ma, hạ huyệt đều phải chọn giờ Hoàng Đạo, tránh giờ Hắc Đạo Trừ trường hợp đặc biệt, ví dụ sắp đến giờ tàu xe sắp xuất phát, nếu đợi giờ tốt có khi lỡ kế hoạch hoặc có ngày tốt, giờ tốt nhưng thời tiết rất xấu, chưa khởi công được nếu cứ quá câu nệ có khi hỏng việc Sau đây là bảng kê giờ Hoàng Đạo:
BẢNG KÊ GIỜ HOÀNG ĐẠO TỪNG NGÀY
STT Ngày Giờ Hoàng Đạo
1 Tý Thân, Dậu, Tý, Sửu, Mão, Ngọ
2 Sửu Tuất, Hợi, Dần, Mão, Tị, Thân
3 Dần Tý, Sửu, Thìn, Tị, Mùi, Tuất
4 Mão Dần, Mão, Ngọ, Mùi, Dậu, Tý
Trang 275 Thìn Thìn, Tị, Thân, Dậu, Hợi, Dần
6 Tị Ngọ, Mùi, Tuất, Hợi, Sửu, Thìn
7 Ngọ Thân, Dậu, Tý, Sửu, Mão, Ngọ
8 Mùi Tuất, Hợi, Dần, Mão, Tị, Thân
9 Thân Tý, Sửu, Thìn, Tị, Mùi, Tuất
10 Dậu Dần, Mão, Ngọ, Mùi, Dậu, Tý
11 Tuất Thìn, Tị, Thân, Dậu, Hợi, Dần
12 Hợi Ngọ, Mùi, Tuất, Hợi, Sửu, Thìn
Trang 28Chương III CÀI ĐẶT HỆ CHUYÊN GIA 3.1 Phát biểu bài toán
a Người sử dụng nhập vào ngày, tháng, năm sinh Âm lịch hệ thống sẽ trả lời câu hỏi sau:
Sinh vào tháng âm lịch, năm âm lịch thuộc can chi nào?
Mạng trong ngũ hành là gì?
b Nhập tháng cần khai trương trong năm 2015 hệ thống sẽ chọn ra những ngày tốt trong tháng đó thích hợp làm công việc trên Khi nhập tháng, ta sẽ tìm can - chi của tháng và các ngày nên làm trong tháng
đó rồi đem so với can – chi, mạng trong ngũ hành của người thực hiện công việc để chọn ra ngày phù hợp
3.2 Thông tin ban đầu
Thông tin ban đầu gồm ngày tháng năm sinh của người muốn xem và tháng muốn khởi sự công việc
3.3 Thông tin đích
Dữ liệu đích gồm các ngày giờ tốt và điểm của từng ngày giờ tốt chọn được
3.4 Hướng xử lí bài toán
3.4.1 Việc chọn ngày được thực hiện qua các bước như sau:
Bước 1: Chọn ngày tốt căn bản:
Khai trương là mở cửa hàng quán để buôn bán Mở kho, nhập kho là để đem hóa vật ra hay mang hóa vật vào Lấy hay cất vật quý là như vàng bạc, châu ngọc muốn đem cất giấu hoặc nay muốn lấy ra Cả ba việc trên đều
dùng chung trong 26 ngày tốt sau đây: Giáp Tý, Ất Sửu, Bính Dần, Kỷ Tị, Canh Ngọ, Tân Mùi, Giáp Tuất, Ất Hợi, Bính Tý, Đinh Sửu, Nhâm Ngọ, Quý Mùi, Giáp Thân, Canh Dần, Tân Mẹo, Ất Mùi, Kỷ Hợi, Canh Tý, Quý
Trang 29Mẹo, Bính Ngọ, Nhâm Tý, Giáp Dần, Ất Mẹo, Kỷ Mùi, Canh Thân, Tân
Dậu
Bước 2: Định điểm cho ngày tốt căn bản:
o Mỗi ngày tốt chọn ra trong số các ngày tốt căn bản ở trên có trước 5
điểm/ngày
o Xét điểm khi gặp 12 loại Trực: Nếu gặp trực hạp với việc định làm thì
cộng thêm 1 điểm, nếu gặp trực kỵ với việc định làm thì trừ đi 1 điểm, không thấy nói gì đến trực trong vụ việc định làm thì thôi
So sánh can - chi của người sử dụng và can - chi của ngày tốt
cơ bản: Nếu hợp thì được cộng 1 điểm nếu không hợp thì trừ 1 điểm
So sánh mệnh của người thực hiện khai trương có hợp kỵ theo ngũ hành không: Nếu tương sinh thì được cộng 1 điểm, tương khắc thì trừ 1 điểm Ví dụ: Người sử dụng mệnh Hoả, ngày tốt
cơ bản có hành Mộc: là tốt vì Mộc sinh Hoả (quan hệ tương sinh) nên được cộng 1 điểm, còn nếu ngày tốt cơ bản thuộc hành Thuỷ: không tốt vì Thuỷ khắc Hoả nên bị trừ 1 điểm
Bước 3: Chọn giờ tốt
Trang 30Khi chọn được ngày lành rồi thì chọn giờ tốt trong ngày để khởi công, khởi sự, là bắt đầu làm cái việc mình định làm ấy
Ví dụ: Người xem tuổi Canh Tý, đã xem được ngày Giáp Tý là ngày cao điểm nhất trong các bước trên
Tra xem thì thấy ngày Giáp tý có 6 giờ Hoàng Đạo: Giáp Tý, Ất Sửu, Đinh Mẹo, Canh Ngọ, Nhâm Thân, Quý Dậu
Cách so đối cũng y như trên kia lấy tuổi so với ngày tốt cao điểm vậy
• Tuổi Canh Tý (Thổ)_ giờ Giáp Tý (Kim): Có một xấu một tốt Canh phá Giáp là xấu Nạp âm Thổ sinh Nạp âm Kim
• Tuổi Canh Tý (Thổ)_ giờ Ất Sửu (Kim): có ba cách tốt => Ất với Canh là Thiên Can Ngũ hợp Tý với Sửu là Địa Chi Lục hợp Nạp
âm Thổ sinh Nạp âm Kim
• Tuổi Canh Tý (Thổ)_ giờ Đinh Mẹo (Hỏa): có một tốt và một xấu
Tý với Mẹo là Tam Hình Nạp âm Hỏa sinh Nạp âm Thổ
• Tuổi Canh Tý (Thổ)_ giờ Canh Ngọ (Thổ): có một tốt một xấu Nạp
âm Thổ với Nạp âm Thổ tỷ hòa, vượng Tý với Ngọ là Lục Xung
• Tuổi Canh Tý (Thổ)_ giờ Nhâm Thân (Kim): có hai cách tốt Nạp âm tương sinh là một Tý với Thân là Tam Hợp
• Tuổi Canh Tý (Thổ)_ giờ Quý Dậu (Kim): có một xấu và một tốt Nạp
âm tương sinh là tốt Tý với Dậu là Lục Phá
Trong 6 giờ Hoàng Đạo trên thì giờ Ất Sửu tốt hạng nhất vì có tới 3 cách tốt Kế đến là giờ Nhâm Thân có 2 cách tốt Do giờ Ất Sửu là vào lúc khuya chẳng tiện xài, nên giờ hợp lý là giờ Nhâm Thân dễ dùng hơn
Trong việc chọn giờ có thể sắp hạng từ tốt tới xấu như sau:
• Giờ có ba cách tốt là HẠNG NHẤT, rất nên dùng
Trang 31• Giờ có hai cách tốt là HẠNG NHÌ, nên dùng
• Giờ có một cách tốt mà không lẫn cách xấu là Hạng ba, khá nên dùng
• Giờ có hai cách tốt và một cách xấu là Hạng tư, khá nên dùng
• Giờ có một cách tốt và một cách xấu là hạng năm, tạm dùng
• Giờ có một cách xấu mà không có lẫn một cách tốt là hạng sáu, chẳng nên dùng
• Giờ có hai cách xấu và một cách tốt là hạng bảy, chẳng nên dùng
• Giờ có hai cách xấu là hạng tám, quyết không nên dùng
• Giờ có ba cách xấu là hạng chín, tuyệt đối chẳng nên dùng
3.4.2 Sử dụng ngôn ngữ lập trình để cài đặt chương trình chọn ngày giờ tốt trong năm 2015
3.4.2.1 Sử dụng ngôn ngữ lập trình Pascal:
1 Tổ chức dữ liệu:
Xây dựng cấu trúc ngày tốt cơ bản gồm các thuộc tính can, chi, ngày âm lịch và điểm ban đầu (ngày bình thường được 5 điểm, ngày có Trực không tốt với việc khai trương được 4 điểm, ngày tốt cho việc khai trương được 6 điểm); các mối quan hệ tương sinh- tương khắc của cung mạng ngũ hành, mối quan hệ hạp/kỵ giữa các cung biểu diễn bằng mảng hai chiều;