Lí thuyết các thì trong tiếng anh
Trang 1CHUYÊN ĐỀ
CÁC THÌ TRONG
TIẾNG ANH
Trang 2
THỜI HIỆN TẠI ĐƠN (PRESENT SIMPLE)
1. Cấu trúc
- Câu khẳng định: S + (to) V(inf)…
- Câu phủ định: S + do not (=don’t) / does not (=doesn’t) + (to) V(inf)…
- Câu hỏi: (Wh) + do(not) / does(not) + S + V(inf)…?
Lưu ý:
- Các động từ kết thúc bằng sh, ch, ss, o, x, z thì thêm es
Eg: wash – washes, go – goes, watch – watches, miss – misses, mix – mixes, buzz - buzzes…
- Những động từ tận cùng là phụ âm + y thì khi sang ngôi he, she, it… y đổi thành i rồi thêm es
Eg: study – studies… but: play – plays
- Riêng động từ have biến đổi thành has
2. Cách sử dụng
Chúng ta sử dụng thời hiện tại đơn để nói:
Hành động, sự việc mang tính chung chung.
Eg: Doctors rescue their patients (Bác sĩ cứu chữa bệnh nhân.)
Water is cool (Nước vốn mát.)
There are 4 seasons every year in the northern Vietnam (Phía Bắc VN, một năm có 4 mùa.)
Hành động lặp lại nhiều lần theo thói quen, phong tục Trong câu thường xuất hiện các trạng từ chỉ tần suất như
usually, always, often, sometimes, seldom, never, every day, occationally, once a day / week / month…, twice a day / week / month…, 3 times a day / week / month…
Eg: My family often goes abroad on Christmas day (Giáng Sinh gia đình tôi thường sang nước ngoài.
Tom speaks English very well (Tom nói tiếng Anh rất giỏi.)
The train arrives at 5 p.m (Chuyến tàu chạy lúc 5 giờ chiều.)
Hành động xảy ra mang tính chân lí, hiển nhiên.
Eg: The earth goes around the sun (Trái đất quay xung quanh mặt trời.)
Summer is usually hot (Mùa hè luôn nóng.)
Everest is the highest mountain in the world (Everest là ngọn núi cao nhất thế giới.)
Suy nghĩ hay cảm giác của chúng ta như thế nào về ai, cái gì Trong câu thường xuất hiện các từ: I think so (tôi nghĩ thế), I like it (tôi thích nó)…
Eg: She hates him I think so (Cô ấy ghét anh ta Tôi nghĩ thế.)
The hat í beautiful I like it (Cái mũ thật đẹp tôi thích nó.)
This exercise is very difficult to understand but I get it (Bài này rất khó hiểu nhưng tôi đã hiểu rồi.)
Trong các cách nói “I promise…” (tôi hứa), “I agree…” (tôi đồng ý), “I apologise…” (tôi xin lỗi), “I
advise…” (khuyên), “I suggest…” (khuyên)…
Eg: I promise I won’t be late (Tôi hứa sẽ không đến muôn nữa.)
I apologise for telling a lie (Tôi xin lỗi vì đã nói dối.)
I warn you not to do that (Tôi cảnh báo bạn đừng làm vậy nữa.)
Thì hiện tại đơn diễn tả thời gian quá khứ.
Ở lối văn kể chuyện (narrative) để cho sự kiện sống động hơn
Eg: The history is about a poor girl who lives with her single father in a cottage.
(Câu chuyện kể về một cô gái nghèo sống với một người cha độc thân trong một mái nhà tranh.)
Ở bài tóm tắt kịch / chuyện phim hay bình luận bóng đá
Eg: A man walks into a bar and asks for a glass of brandy.
(Một người đàn ông đi vào quán nhậu và gọi một li rượu mạnh.)
Binh takes the ball, beats two players and centres it into the goal
(Bình nhận được banh, hạ 2 cầu thủ và nhắm ngay vào khung thành.)
Tường thuật những gì chúng ta đã nghe / đọc
Eg: The article explains why the number of students who passed exam decreases.
(Bài báo giải thích tại sao số học sinh đậu kì thi vừa qua giảm.)
Thì hiện tại này gọi là “Hiện tại lịch sử” (historical present).
Thì hiện tại đơn mang nghĩa tương lai: Ta dùng thì hiện tại đơn với bảng biểu, lịch trình Thường là thời gian cho các phương tiện công cộng, chương trình mang tính đại chúng
Trang 3Eg: The train Hanoi – Ho Chi Minh City leaves at 5 o’clock tomorrow morning.
(Chuyến tàu Hà Nội – TP Hồ Chí Minh khởi hành lúc 5 giờ sáng mai.)
The football match starts at 9 o’clock tonight (Trận bóng đá bắt đầu lúc 9 giờ tối nay.)
THỜI HIỆN TẠI TIẾP DIỄN (PRESENT CONTINUOUS)
1. Cấu trúc
- Câu khẳng định: S + (to) be + V_ing …
- Câu phủ định: S + (to) be + not + V_ing …
- Câu nghi vấn: (Wh) + (to) be + (not) + S + V_ing + …?
Lưu ý:
- Những động từ kết thúc là một nguyên âm e sau 1 phụ âm thì ta bỏ e trước khi thêm đuôi –ing
Eg: have – having, write – writing … but: see – seeing
- Những động từ 1 âm tiết hoặc 2 âm tiết có trọng âm rơi vào âm 2 (kết thúc là 1 nguyên âm + 1 phụ âm) : gấp đôi phụ âm cuối trước khi thêm –ing
Eg: sit – sitting, prefer – preferring, swim – swimming, begin – beginning… but: flow – flowing
-Các từ die, lie, tie… biến đổi như sau: die – dying, lie – lying, tie – tying…
2. Cách sử dụng
Thời hiện tại tiếp diễn dùng để diễn tả:
Một hành động đang diễn ra ở hiện tại Cách dùng này thường đi kèm với các phó từ: now, at the moment, at
present, Look!, Listen!, Be careful!, Be quiet!…
Eg: I’m waiting for the bus at the moment.
Where are you going now?
I’m going to the market at the moment
Listen! Someone is singing
Hành động diễn ra nhưng không nhất định phải đúng ngay lúc người nói đang nói Các phó từ thường dùng:
now, today, this term, this month,…
Eg: What are you doing now?
I’m working for a publishing house
I am still facing diffculties in learning English this term
Hành động mang tính chất tạm thời không thường xuyên.
Eg: My mother often goes to the market in the morning, but today she is going at noon.
Every day I get up at 5:30 a.m but this term I’m getting up at 7:00 a.m
Hành động đã lên kế hoạch để thực hiện trong tương lai gần Cách dùng này thường phải kết hợp với các phó từ chỉ thời gian để tránh nhầm lẫn là hành động đang xảy ra.
Eg: Next month, Tom and Mary are going to married.
They are going to the U.S this weekend
He is leaving on Thursday
He is meeting his brother at the station tonight
Thời hiện tại tiếp diễn đi với always khi muốn phàn nàn về một hành động lặp đi lặp lại.
Eg: He is always losing his keys (Anh ta cứ luôn đánh mất chìa khóa.)
Sau câu hỏi “Where …” động từ chia ở dạng tiếp diễn.
Eg: Where is he? – He is reading books in his room.
Chú ý: Một số động từ không dùng ở dạng tiếp diễn là động từ tình thái.
ĐỘNG TỪ CHỈ HÀNH ĐỘNG VÀ ĐỌNG TỪ CHỈ TRẠNG THÁI
(STATE VERBS AND ACTION VERBS)
Cho biết tình trạng, trạng thái của sự việc Cho biết điều gì đang xảy ra
The floor is dirty
This house belongs to us
She has two English books
Mai is cleaning the floor
I am buying this house next month
She puts two English books in her bag
Trang 4Một số động từ trạng thái thường không dùng ở dạng tiếp diễn:
(hiểu), suppose (giả sử), feel (cảm thấy), think (cho rằng), imagine (tưởng tượng), doutb (nghi ngờ), remember (nhớ), forget (quên), mean (muốn nói), want (muốn)…
(phiền)…
đựng), consist of (bao gồm), include (gồm có)…
Chú ý: Các động từ chỉ trạng thái này không dùng với dạng tiếp diễn trừ khi nó mang nghĩa khác.
Đôi khi chúng ta có thể sử dụng một động từ vừa là động từ chỉ trạng thái vừa là động từ chỉ hành động
Động từ chỉ trạng thái Động từ chỉ hành động
To think I think you are wrong.
(Tôi tin bạn sai rồi.)
I am thinking of her
(Tôi đang nghĩ về cô ấy.)
To have
We have a new car
(Chúng tôi có chiếc xe mới.) They’re enjoying their holiday They have a nice room in the hotel
(Họ đang tận hưởng kì nghỉ Họ có một phòng tốt ở khách sạn đó.)
We are having lunch
(Chúng tôi đang ăn trưa.) They’re enjoying their holiday They’re having a great time
(Họ đang tận hưởng kì nghỉ Họ đang trải qua những giờ phút tuyệt vời.)
To look
The picture looks like
(Bức tranh trông thật đẹp.) You look nice today
(Hôm nay trông bạn khá đấy.)
We are looking at this picture
(Chùng tôi đang ngắm bức tranh này.) You are looking nice today
(Hôm nay trông bạn khá đấy.)
To feel
How do you feel now?
(Bây giờ bạn cảm thấy thế nào?) How are you feeling now?(Bây giờ bạn cảm thấy thế nào?)
I usually feel tired
(Tôi luôn cảm thấy mệt.)
→ Không dùng ở dạng tiếp diễn
Nhận xét: khi nói về dáng vẻ (look) hay cảm giác (feel) của một người nào đó vào thời điểm nói
ta có thể dùng ở thể đơn hoặc hiện tại tiếp diễn
• See, hear, smell, taste
Chúng ta thường dùng những động từ này ở thời hiện tại đơn, không chia ở dang V_ing trừ khi nó mang một nghĩa khác
Eg: Do you see the man over there? (trông thấy)
(Bạn có trông thấy người đàn ông đằng kia không?)
This cake smells Take it away (Cái bánh này có mùi Vứt nó đi.)
Listen! Can you hear a voice? (nghe thấy) (Nghe này! Bạn có nghe thấy có tiếng nói không?)
Nhưng: I’m seeing that man tomorrow (gặp) (Tôi sẽ gặp người đàn ông đó ngày mai.)
SO SÁNH THỜI HIỆN TẠI ĐƠN VÀ THỜI HIỆN TẠI TIẾP DIỄN
(PRESENT SIMPLE OR CONTINUOUS) Thời hiện tại đơn Thời hiện tại tiếp diễn
Cách dùng Đề cập đến các sự việc, hiện tượng chung
chung, hiển nhiên.
Eg: It often rains in July.
(Trời thường mưa vào tháng 7.) Water boils at 100oC
Diễn tả những sự việc xảy ra ngay lúc nói hay xung quanh lúc nói nhưng hành động chưa chấm dứt.
Eg: Listen! It is raining.
(Nghe này! Trời đang mưa.) The water is boiling
Trang 5(Nước sôi ở 100 độ C.) Huong studies in this school
(Hương học ở trường này.)
(Nước đang sôi.) Huong is studying business administration
in this school at the moment
(Hiện tại Hương đang học ngành quản trị kinh doanh ở trường này.)
Những tình huống hay trạng thái có tính chất
cố định, lâu dài.
Eg: Mary often gets up at 7 a.m.
(Mary thường dậy vào lúc 7 giờ sáng.) They usually tell me everything
(Họ thường kể cho tôi mọi chuyện.) The bus starts at 5 a.m everyday
(Chuyến xe buýt đó khởi hành lúc 5 giờ sáng hàng ngày.)
Những hành động, tình huống hay trạng thái mang tính chất tạm thời.
Eg: Mary often gets up at 7 a.m but today she is
getting up at 5 a.m
(Mary thường dậy vào lúc 7 giờ sáng nhưng hôm nay cô ấy dậy vào lúc 5 giờ.)
They usually tell me every thing but they aren’t telling me today
(Họ thường kể cho tôi mọi chuyện nhưng hôm nay họ lại chẳng kể cho tôi chuyện gì cả.)
The bus starts at 5 a.m but today it is starting one hour later
(Chuyến xe buýt đó khởi hành lúc 5 giờ sáng nhưng hôm nay nó khởi hành trễ hơn
1 giờ.)
Hành động lặp lại nhiều lần theo thói quen, phong tục Trong câu thường xuất hiện các
trạng từ chỉ tần suất như: always, usually,
sometimes, often, seldom, never, everyday…
Eg: She doesn’t always have breakfast.
(Cô ấy luôn không ăn sáng.)
S + (to) be + always + V_ing …
Cách này chủ yếu được dùng ở dạng khẳng đinh để chỉ 1 hành động thường xuyên lặp lại, thường là khi sự thường xuyên đó khiến người nói cảm thấy khó chịu hoặc cảm thấy vô lí.
Eg: She is always losing her way.
(Cô ấy lúc nào cũng lạc đường.)
S + (to) be + adj / n …
Eg: He is selfish.
(Anh ta keo kiệt.)
He is very witty
(Anh ta rất dí dỏm.) That is a naughty child
(Đó là 1 đứa trẻ nghịch ngợm.)
S + (to) be + being + adj … : … đối xử, hành
động, tỏ ra…
Eg: He is being selfish.
(Anh ta tỏ ra cư xử một cách keo kiệt.)
He is being very witty
(Anh ta nói chuyện rất dí dỏm.)
He is being a naughty child
(Đứa trẻ đó tỏ ra rất nghich ngợm.)
THỜI QUÁ KHỨ ĐƠN (PAST SIMPLE)
1. Cấu trúc
- Câu khẳng định: S + V_ed / V(2)…
- Câu phủ định: S + did not (=didn’t) + V(inf)…
Lưu ý: Cách thêm đuôi –ed:
- Những động từ một âm tiết hoặc hai âm tiết có trọng âm rơi vào âm hai kết thúc là một nguyên âm + một phụ
âm thì trước khi thêm –ed ta gấp đôi phụ âm cuối
Eg: stop – stopped, drop – dropped, prefer – preferred, occur – occurred, permit – permitted…
- Những động từ kết thúc là phụ âm + y: trước khi thêm –ed đổi y thành i.
Eg: study – studied…
- Những động từ kết thúc là một nguyên âm + y: biến đổi bình thường.
Eg: play – played…
- Những động từ kết thúc bằng e thì chỉ thêm d
Trang 6Eg: arrive – arrived, like – liked, hate – hated,…
2. Cách sử dụng
Thời quá khứ đơn dùng để diễn tả:
Hành động đã xảy ra và kết thúc tại một thời gian xác định trong quá khứ Hành động này không còn tiếp diễn ở
hiện tại Thời điểm trong câu được xác định bằng một số từ chỉ thời gian như: yesterday, at that moment, last
week, 2 years ago, in 1990, in the past, once upon a time (ngày xửa ngày xưa)…
Eg: He went to Hanoi last year (Anh ta lên Hà Nội năm ngoái.)
Tom cooked dinner for his family yesterday (Tom nấu cơm cho cả nhà hôm qua.)
I and Mary bought these shirts 5 days ago (Tôi và Mary mua những chiếc áo này cách đây 5 ngày rồi.)
He was at home last night (Anh ta ở nhà tối hôm qua.)
How was the weather when you were on holiday last summer?
This house was once used as a prison (Nhà này xưa được sử dụng như 1 nhà tù.)
Sự kiện lặp đi lặp lại trong quá khứ nhưng không còn ở hiện tại.
Eg: The child often played in this park (Đứa bé đã thường chơi trong công viên này.)
Used to + V(inf) và would có thể được dùng cho trường hợp này.
Sự kiện xảy ra suốt 1 khoảng thời gian trong quá khứ và đã chấm dứt.
Eg: He worked in this office for 2 years (Now he doesn’t work here.)
(Ông ấy đã từng làm việc ở văn phòng này 2 năm.)
Trong lối văn kể chuyện.
Eg: Once upon a time, there was a beautiful princess who lived with her widowed father.
(Ngày xưa có một cô công chúa xinh đẹp sống với người cha góa vợ.)
Đi với when trong câu hỏi về hành động trong quá khứ.
Eg: When did you see him? – I saw him this morning.
THỜI QUÁ KHỨ TIẾP DIỄN (PAST CONTINUOUS)
1. Cấu trúc
- Câu khẳng định: S + was / were + V_ing…
- Câu phủ đinh: S + was not (=wasn’t) / were not (=weren’t) + V_ing…
2. Cách sử dụng
Thời quá khứ tiếp diễn dùng để diễn đạt:
Một hành động đang xảy ra tại một thời điểm xác định trong quá khứ, thường đi với: at 2 o’clock / at this
time … yesterday, all yesterday morning…
Eg: Jane was doing her homework at 7 p.m last night (Lúc 7 giờ tối qua Jane đang làm bài tập về nhà.)
Where were you going at 5 p.m yesterday? (Lúc 5 giờ chiều qua bạn đang đi đâu?)
It was raining at 9 a.m this morning (Lúc 9 giờ sáng nay trời đang mưa.)
They were dancing all yesterday morning (Họ khiêu vũ cả buổi sáng hôm qua.)
Hành động đang xảy ra trong quá khứ thì bị một hành động khác chen ngang (khi đang… thì bỗng…).
Trong trường hợp này, mẫu câu chung là:
S1 + QKTD + when + S2 + QKĐ.
Hoặc: When + S1 + QKĐ + S2 + QKTD.
Eg: I was watching TV when he phoned (Tôi đang xem ti vi thì anh ấy gọi điện.)
When the phone rang, she was writing a letter (Khi điện thoại đổ chuông, cô ấy đang viết thư.)
While we were having the picnic, it started to rain (Trong khi chúng tôi đang đi dã ngoại thì trời đổ mưa.)
What were you doing when the earthquake started? (Bạn đang làm gì khi trận động đất xảy ra?)
Những hành động xảy ra song song, đồng thời trong quá khứ.
Trong trường hợp này, mẫu câu sau được áp dụng:
S1 + QKTD + while + S2 + QKTD Hoặc: While + S1 + QKTD, S2 + QKTD.
Eg: I was studying while he was making dinner (Tôi đang học trong khi ông ấy đang chuẩn bị bữa tối.)
While Ellen was reading, Tim was watching television (Trong khi Ellen đang đọc sách, Tim đang xem ti vi.)
Were you listening while he was talking? (Có phải bạn đang nghe trong khi anh ấy đang nói không?)
Trang 7 Thì Quá khứ tiếp diễn với "always, constantly, forever" diễn đạt một hành động thường xảy ra trong quá khứ nhưng
Eg: She was always coming to class late
He was constantly talking He annoyed everyone
I didn't like them because they were always complaining
SO SÁNH THỜI QUÁ KHỨ ĐƠN VÀ THỜI QUÁ KHỨ TIẾP DIỄN
(PAST SIMPLE OR CONTINUOUS)
Chúng ta dùng thì QKĐ cho một hành động đã kết thúc
trong quá khứ.
Eg: I usually did morning exercise one year ago.
(Cách đây 1 năm tôi có tập thể dục buổi sáng.)
Chúng ta dùng QKTD để nói về một hành động mà ta đang thực hiện trong quá khứ.
Eg: I was doing exercise yesterday morning.
(Sáng hôm qua tôi đang tập thể dục.) Dùng QKĐ với một số động từ chỉ trạng thái Không dùng thì QKTD với một số động từ chỉ trạng thái.
QKĐ và QKTD được dùng khi nói về một hành động (ngắn) xảy ra giữa một hành động (dài) khác Khi đó hành động dài
ta sẽ chia ở thời QKTD còn hành động ngắn chia ở thời QKĐ.
Eg: As we were driving down the hill, a stranger appeared.
(Khi chúng tôi đang lái xe xuống đồi, một người lạ mặt xuất hiện.)
Hành động dài: we were driving down the hill Hành động ngắn: a stranger appeared.
Tương tự As ta có thể áp dụng cách dùng này với when, while.
Eg: My father was reading a newspaper while my mother was cooking dinner.
(Bố tôi đọc báo trong khi mẹ tôi nấu bữa tối.)
Khi hành động này xảy ra sau một hành động khác trong quá khứ ta dùng QKĐ cho cả 2 hành động.
Eg: When we saw him, we called him (Khi chúng tôi nhìn thấy anh ta, chúng tôi đã gọi anh ta.)
THỜI HIỆN TẠI HOÀN THÀNH (PRESENT PERFECT)
1 Cấu trúc
- Khẳng định: S + have / has + P.P + (O)…
- Phủ định
o S + have not / has not + P.P + (O)…
o S + haven't / hasn't+ P.P + (O)…
- Nghi vấn: (Wh) + have / has (not) + S+ P.P + (O)…?
2 Cách sử dụng
Chúng ta dùng thì hiện tại hoàn thành để nói về các sự việc vừa mới xảy ra và hậu quả của nó vẫn còn ảnh
hưởng đến hiện tại:
Eg: I've broken my watch so I don't know what time it is
(Tôi đã làm vỡ đồng hồ nên tôi không biết bây giờ là mấy giờ.)
They have cancelled the meeting (Họ đã hủy buổi họp.)
She's taken my copy I don't have one (Cô ấy đã lấy bản của tôi Tôi không có cái nào.)
The sales team has doubled its turnover (Phòng kinh doanh đã tăng doanh số bán hàng lên gấp đôi.)
Khi chúng ta nói về sự việc mới diễn ra gần đây, chúng ta thường dùng các từ như 'just' 'already' hay 'yet' Eg: We've already talked about that (Chúng ta đã nói về việc đó.)
She hasn't arrived yet (Cô ấy vẫn chưa đến.)
I've just done it (Tôi vừa làm việc đó.)
They've already met (Họ đã gặp nhau.)
They haven't known yet (Họ vẫn chưa biết.)
Have you spoken to him yet? (Anh đã nói chuyện với anh ta chưa?)
Have they got back to you yet? (Họ đã trả lời cho anh chưa?)
Chúng ta dùng thì hiện tại hoàn thành để nói về sự việc xảy ra trong quá khứ và vẫn còn tiếp diễn ở hiện tại
Với cách dùng này, chúng ta sử dụng 'since' và 'for' để cho biết sự việc đã kéo dài bao lâu.
Eg: I have been a teacher for more than ten years (Tôi dạy học đã hơn 10 năm.)
Trang 8We haven't seen Janine since Friday (Tôi đã không gặp Janine từ thứ Sáu.)
How long have you been at this school? (Anh công tác ở trường này bao lâu rồi?)
For 10 years/Since 2002 (Được 10 năm rồi/Từ năm 2002.)
Chú ý: since + mốc thời gian còn for + khoảng thời gian
Chúng ta dùng thì hiện tại hoàn thành khi nói về trải nghiệm hay kinh nghiệm Chúng ta thường dùng 'ever'
và 'never' khi nói về kinh nghiệm.
Eg: Have you ever been to Argentina? (Anh đã từng đến Argentina chưa?)
I think I have seen that movie before (Tôi nghĩ trước đây tôi đã xem bộ phim đó.)
Has he ever talked to you about the problem? (Anh ấy có nói với anh về vấn đề này chưa?)
I've never met Jim and Sally (Tôi chưa bao giờ gặp Jim và Sally.)
We've never considered investing in Mexico (Chúng tôi chưa bao giờ xem xét việc đầu tư ở Mexico.)
Chúng ta cũng có thể dùng thì hiện tại hoàn thành để nói về sự việc xảy ra và lặp lại nhiều lần trong quá
khứ:
Eg: We've been to Singapore a lot over the last few years
(Những năm vừa qua, chúng tôi đi Singapre rất nhiều lần.)
She's done this type of project many times before (Cô ấy đã làm loại dự án này rát nhiều lần.)
We've mentioned it to them on several occasions over the last six months
(Trong 6 tháng vừa rồi, chúng tôi đã nhắc việc này với họ rất nhiều lần rồi.)
The army has attacked that city five times (Quân đội đã tấn công thành phố đó 5 lần.)
I have had four quizzes and five tests so far this semester
(Tôi đã làm 4 bài kiểm tra và 5 bài thi trong học kỳ này.)
She has talked to several specialists about her problem, but nobody knows why she is sick
(Bà ấy đã nói với nhiều chuyên gia về vấn đề của bà, nhưng chưa ai tìm ra được nguyên nhân bà bị bệnh.)
Các trạng từ thường dùng trong thì hiện tại hoàn thành là: just (vừa mới), recently, lately (gần đây), before
(trước kia), up to now, so far, until now, up to present (cho tới bây giờ), in/for the past/last 2 years/months (trong 2 năm/tháng qua), this is the first / second / third… time (đây là lần đầu tiên / thứ hai / thứ ba),
several times (vài lần), for ages, for months, for a long time (đã lâu rồi) today, this week, this morning, this month, in recent years (trong những năm gần đây)…
Eg: I’ve just gone to Hanoi
Up to now / So far we have visited 14 countries in the world
There have been a lot of changes in our town in the last 2 years
This is the first time I’ve tasted this food
I haven’t seen my sister for ages = It’s ages since I last saw my sister
Mary has done a lot of work today
I haven’t watched any football matches so far this week
Have you had a holiday this year?
SO SÁNH THỜI HIỆN TẠI HOÀN THÀNH VÀ THỜI QUÁ KHỨ ĐƠN
(PRESENT PERFECT OR PAST SIMPLE)
HTHT cho ta biết cả về quá khứ và hiện tại.
Eg: Mike has lost his money (Mike mất tiền.)
→ HTHT luôn cho ta biết về hiện tại Mike mất tiền
và hiện tại anh ấy không có tiền
I have repaired the table (Tôi đã sửa cái bàn.)
QKĐ để nói sự việc đã xảy ra trong quá khứ, không còn liên quan gì đến hiện tại.
Eg: Mike lost his money (Mike mất tiền.)
→ Chúng ta không biết Mike đã tìm thấy tiền hay chưa
có thể bây giờ anh đã tìm thấy mà chỉ biết anh ta đã mất tiền vào một thời điểm nào đó trong quá khứ
I repaired the table (Tôi đã sửa cái bàn.)
Trang 9→ Hiện giờ cái bàn đã được sửa xong → Có thể bây giờ cái bàn lại hỏng.
Chúng ta dùng thì HTHT để đưa thông tin mới nhưng tiếp tục nói về tin đó ta dùng thì QKĐ.
Eg: I have bought this car I bought it last week.
(Tôi đã mua chiếc xe này Tôi mua nó tuần trước.)
I have found my money Oh, Really? Where did you find it?
(Tôi đã tìm thấy tiền Ồ vậy à? Bạn đã tìm thấy nó ở đâu vậy?
Bekia has broken her leg Really? How did that happen?
(Bekia bị gẫy chân Vậy à? Thế sự việc như thế nào?)
HTHT dùng để nói việc gì xảy ra đã bao lâu hay từ
một thời gian cụ thể trong quá khứ.
Eg: We haven’t seen her for a long time.
(Chúng tôi không gặp cô ấy lâu rồi.)
We haven’t seen her since Christmas
(Chùn tôi không gặp cô ấy từ Giáng Sinh.)
QKĐ để nói đó là một thời gian dài từ khi hoặc khi sự việc gì lần cuối cùng xảy ra.
Eg: It’s been a long time since the last time we saw
her.(Đã lâu rồi từ khi chúng tôi gặp cô ấy lần cuối.) Christmas was the last time we met her
(Giáng Sinh là lần cuối cùng chúng tôi gặp cô ấy.)
HTHT dùng để nói về một tình trạng kéo dài đến hiện
tại.
Eg: My parents have lived in this village for 5 years.
(Bố mẹ tôi đã sống ở ngôi làng này được 5 năm.)
→ Bây giờ bố mẹ tôi vẫn sống ở đó
I havev waited him for 3 hours
(Tôi đã đợi anh ta 3 tiếng rồi
→ Bây giờ tôi vần đợi
He has slept for 8 hours
(Anh ta ngủ được 8 tiếng rồi.)
→ Bây giờ anh ta vẫn đang ngủ
QKĐ nói về một tình trạng xảy ra trong quá khứ trong một thời gian và hiện tại đã chấm dứt.
Eg: My parents lived in this village for 5 years.
(Bố mẹ tôi đã sống ở ngôi làng đó trong 5 năm.)
→ Bây giờ họ không sống ở đó nữa
I waited him for 3 hours
(Tôi đã đợi anh ta 3 tiếng.)
→ Bây giờ tôi không đợi anh ta
He slept for 8 hours
(Anh ta đã ngủ 8 tiếng.)
→ Giờ anh ta đã ngủ dậy
Ta dùng thì HTHT khi muốn nói rằng hành động đó có
thể còn được lặp lại Đôi khi so far hoặc up to now
được dùng để nhấn mạnh cách diễn đạt này.
Eg: David has made many speeches up to now and I
think his latest is the best
(Cho đến nay David đã có nhiều cuộc phát biểu và
tôi nghĩ thành công nhất là lần phát biểu gần dây
nhất.)
It’s the third time he has taken me to his home so
far.(Đây là lần thứ 3 anh ấy dẫn tôi về nhà.)
Ta dùng thì QKĐ khi muốn nói rằng hành động đó đã kết thúc và sẽ không lặp lại nữa.
Eg: David made many speeches 10 years ago.
(David đã tổ chức nhiều cuộc diễn thuyết cách đây
10 năm.)
He took me to his home 3 times when we love each other
(Anh ấy đã dẫn tôi về nhà 3 lần khi chúng tôi yêu nhau.)
THỜI HIỆN TẠI HOÀN THÀNH TIẾP DIỄN (PRESENT PERFECT CONTINUOUS)
1 Cấu trúc
- Câu khẳng định: S + have / has + been + V_ing…
- Câu phủ định: S + have / has + not + been + V_ing…
- Câu nghi vấn: (Wh) + have / has + (not) + S + been + V_ing…?
2 Cách sử dụng
Chúng ta dùng thì Hiện tại Hoàn thành Tiếp diễn cho:
Một hành động đã kết thúc gần đây hoặc vừa mới kết thúc Hành động này có sự liên hệ với hiện tại.
Eg: The ground is wet It has been raining (Mặt đất ẩm ướt Trời vừa mới mưa xong.)
You look tired You have been woking very had (Trông bạn có vẻ mệt mỏi Bạn vừa mới làm việc rất vất vả.)
Trang 10Your clothes are clean You have been washing them? (Quần áo cậu sạch sẽ Cậu vừa mới giặt à?)
Hành động đã xảy ra và vẫn đang xảy ra hoặc vừa mới chấm dứt Ta hay sử dụng cách dùng này đặc biệt với
for, since và how long.
Eg: My sister has been staying there for 2 dáy now (Cho đến bây giờ chị tôi đã ở đó được 2 ngày rồi.)
How long have you been working here? (Bạn làm việc ở đây được bao lâu rồi? → Bây giờ vẫn đang làm.)
He has been watching this film since yesterday night
(Anh ta xem bộ phim này từ tối hôm qua → Bây giờ vẫn đang ngồi xem hoặc vừa mới xem xong.)
Hành động lặp lại nhiều lần trong một khoảng thời gian ở quá khứ.
Eg: We have been drinking coffee in that café for ages (Chúng tôi uống cà phê ở quán ấy lâu rồi.)
He has been listening to this song for many times (Anh ta đã nghe bài hát đó nhiều lần rồi.)
David has been playing tennis since he was little (David chơi tennis từ khi còn bé.)
Hành động bắt đầu từ trong quá khứ kéo dài cho tới hiện tại và còn diễn ra trong tương lai.
Eg: I’ve been waiting for my friend since 2 o’clock He hasn’t arrived yet.
(Tôi đã và đang đợi bạn tôi từ lúc 2 giờ Cậu ấy vẫn chưa đến.)
SO SÁNH THỜI HIỆN TẠI HOÀN THÀNH TIẾP DIỄN VÀ THỜI HIỆN TẠI HOÀN THÀNH
(PRESENT PERFECT CONTINUOUS OR PRESENT PERFECT)
Hiện tại hoàn thành tiếp diễn (HTHTTD) Hiện tại hoàn thành (HTHT)
Ta dùng thì HTHTTD để nói sự việc đã và đang diễn
ra nhưng chỉ chú ý đến bản thân hành động Hành
động đó đã hoàn thành hay chưa không quan trọng.
Eg: Mary has been watering flowers in the garden.
(Mary đang tưới hoa trong vườn.)
I have been learning English for 10 years
(Tôi đã học tiếng Anh được 10 năm.)
How long have you been travelling around the
world?
(Bạn du lịch vòng quanh thế giới được bao lâu
rồi?)
Ta quan tâm tới kết quả của hành động chứ không quan tâm tới bản thân hành động.
Eg: The ground is wet Mary has watered flowers in
the garden
(Mặt đất ẩm ướt Mary đã tưới hoa trong vườn →
Cô ấy đã tưới xong.)
I have learned English for 10 years
(Tôi đã học tiếng Anh được 10 năm
→ Bây giờ tôi vẫn đang học.) How long have you travelled around the world?
(Bạn du lịch vòng quanh thế giới được bao lâu rồi?
→ Chuyến du lịch đã kết thúc )
Chúng ta dùng thì HTHTTD để nói một sự việc gì đó
đã diễn ra bao lâu.
Eg: Ann has been reading books all day.
(Ann đã đọc sách cả ngày.)
How long have you been studying this lesson?
(Anh học bài này trong bao lâu?)
Chúng ta dùng thì HTHT để nói số lượng chúng ta đã làm được hoặc số lần chúng ta làm điều gì đó.
Eg: Ann has read 3 books today.
(Hôm nay Ann đã đọc đến 3 quyển sách.) How many lessons have you studied?
(Bạn đã học được bao nhiêu bài rồi?)
THỜI QUÁ KHỨ HOÀN THÀNH (PAST PERFECT)
1 Cấu trúc
- Câu khẳng định: S + had + P.P …
- Câu phủ định: S + had not (=hadn’t) + P.P …
- Câu nghi vấn: (Wh) + had (not) + S + P.P …?
2 Cách sử dụng