Bản cáo bạch - Công ty Cổ phần Nhiệt điện Phả Lại tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ án, bài tập lớn v...
Trang 1BẢO GIÁ TRỊ CỦA CHỨNG KHOÁN MỌI TUYÊN BỐ TRÁI VỚI ĐIỀU NÀY
LÀ BẤT HỢP PHÁP
(Giấy chứng nhận ĐKKD số 0403000380 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh
Hải Dương cấp ngày 26 tháng 01 năm 2006)NIÊM YẾT CỔ PHIẾU TRÊN TRUNG TÂM GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN TP.HCM
BẢN CÁO BẠCH NÀY VÀ TÀI LIỆU BỔ SUNG ĐƯỢC CUNG CẤP TẠI:
Công ty cổ phần Nhiệt điện Phả Lại
Thị trấn Phả Lại - Chí Linh - Hải Dương
Điện thoại: 0320 - 881126Fax: 0320 - 881338
Công ty Chứng khoán Ngân hàng Công thương Việt Nam
306 Bà Triệu - Hai Bà Trưng - Hà Nội
Điện thoại: 04 - 9741865 Fax: 04 - 9741760
Chi nhánh Công ty Chứng khoán Ngân hàng Công thương
tại TP Hồ Chí Minh
153 Hàm Nghi - Quận 1 - TP Hồ Chí Minh
Điện thoại: 08 - 9140200Fax: 08 - 9140201
PHỤ TRÁCH CÔNG BỐ THÔNG TIN:
Họ tên: Ông Nguyễn Khắc Sơn - Giám đốc Công ty
Địa chỉ: Thị trấn Phả Lại - Chí Linh - Hải Dương
Điện thoại: 0320 - 881335Fax: 0320 - 881338
Trang 2HẢI DƯƠNG, 12/2006
- Page 2
Trang 3-(Giấy chứng nhận ĐKKD số 0403000380 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh
Hải Dương cấp ngày 26 tháng 01 năm 2006)
NIÊM YẾT CỔ PHIẾU TRÊN TRUNG TÂM GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN TP.HCM
Tên cổ phiếu : Cổ phiếu Công ty cổ phần Nhiệt điện Phả Lại
Giá niêm yết dự kiến : 39.400 đồng/cổ phần
Tổng số lượng niêm yết : 310.700.000 cổ phần
Tổng giá trị niêm yết : 3.107.000.000.000 đồng
TỔ CHỨC KIỂM TOÁN
Công ty Kiểm toán Việt Nam
Địa chỉ: 99 Bạch Đằng - Quận Hồng Bàng - Hải Phòng
Điện thoại: 031.669 133Fax: 031.669 414
Chi nhánh Công ty chứng khoán Ngân hàng Công thương
Việt Nam tại TP Hồ Chí Minh
153 Hàm Nghi - Quận 1 - TP Hồ Chí Minh
Điện thoại: 08.914 0200Fax: 08.914 0201
Trang 4MỤC LỤC
I NHỮNG NGƯỜI CHỊU TRÁCH NHIỆM CHÍNH ĐỐI VỚI NỘI DUNG BẢN CÁO BẠCH 1
1 TỔ CHỨC NIÊM YẾT - CÔNG TY CỔ PHẦN NHIỆT ĐIỆN PHẢ LẠI 1
2 TỔ CHỨC TƯ VẤN - CÔNG TY TNHH CHỨNG KHOÁN NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM 1
II CÁC KHÁI NIỆM 1
III TÌNH HÌNH VÀ ĐẶC ĐIỂM CỦA TỔ CHỨC NIÊM YẾT 2
1 TÓM TẮT QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN 2
2 CƠ CẤU TỔ CHỨC CÔNG TY 4
3 CƠ CẤU BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY 5
4 DANH SÁCH CỔ ĐÔNG 8
5 DANH SÁCH NHỮNG CÔNG TY MẸ VÀ CÔNG TY CON CỦA TỔ CHỨC NIÊM YẾT, NHỮNG CÔNG TY MÀ TỔ CHỨC NIÊM YẾT ĐANG NẮM GIỮ QUYỀN KIỂM SOÁT HOẶC CỔ PHẦN CHI PHỐI, NHỮNG CÔNG TY NẮM QUYỀN KIỂM SOÁT HOẶC CỔ PHẦN CHI PHỐI ĐỐI VỚI TỔ CHỨC NIÊM YẾT 9
6 HOẠT ĐỘNG KINH DOANH 9
7 BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TRONG 2 NĂM GẦN NHẤT 15 8 VỊ THẾ CỦA CÔNG TY SO VỚI CÁC DOANH NGHIỆP KHÁC TRONG CUNG NGÀNH 18
9 CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI NGƯỜI LAO ĐỘNG 19
10 CHÍNH SÁCH CỔ TỨC 21
11 TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH 21
12 HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ, BAN GIÁM ĐỐC, BAN KIỂM SOÁT 28
13 TÀI SẢN 37
14 KẾ HOẠCH LỢI NHUẬN VÀ CỔ TỨC 38
15 ĐÁNH GIÁ CỦA TỔ CHỨC TƯ VẤN VỀ KẾ HOẠCH LỢI NHUẬN VÀ CỔ TỨC42 16 THÔNG TIN VỀ NHỮNG CAM KẾT NHƯNG CHƯA THỰC HIỆN CỦA TỔ CHỨC XIN NIÊM YẾT 48
17 CÁC THÔNG TIN, CÁC TRANH CHẤP KIỆN TỤNG LIÊN QUAN TỚI CÔNG TY MÀ CÓ THỂ ẢNH HƯỞNG ĐẾN GIÁ CẢ CHỨNG KHOÁN NIÊM YẾT 48
IV CHỨNG KHOÁN ĐĂNG KÝ 49
1 LOẠI CHỨNG KHOÁN 49
2 MỆNH GIÁ 49
3 TỔNG SỐ CHỨNG KHOÁN NIÊM YẾT 49
4 GIÁ NIÊM YẾT DỰ KIẾN 49
5 PHƯƠNG PHÁP TÍNH GIÁ 49
6 GIỚI HẠN VỀ TỶ LỆ NẮM GIỮ ĐỐI VỚI NGƯỜI NƯỚC NGOÀI 49
7 CÁC LOẠI THUẾ CÓ LIÊN QUAN 50
V CÁC ĐỐI TÁC CÓ LIÊN QUAN TỚI VIỆC ĐĂNG KÝ 51
Trang 51 TỔ CHỨC TƯ VẤN 51
2 TỔ CHỨC KIỂM TOÁN 51
VI CÁC NHÂN TỐ RỦI RO 51
1 RỦI RO VỀ BIẾN ĐỘNG GIÁ 51
2 RỦI RO VỀ SỰ CỐ SẢN XUẤT 51
3 RỦI RO VỀ TỶ GIÁ 52
4 RỦI RO VỀ PHÁP LUẬT 52
5 RỦI RO LIÊN QUAN ĐẾN BIẾN ĐỘNG GIÁ CỔ PHIẾU ĐĂNG KÝ NIÊM YẾT 52
VII PHỤ LỤC 53
Trang 6I NHỮNG NGƯỜI CHỊU TRÁCH NHIỆM CHÍNH ĐỐI VỚI NỘI DUNG BẢN CÁO BẠCH
1 TỔ CHỨC NIÊM YẾT - CÔNG TY CỔ PHẦN NHIỆT ĐIỆN PHẢ LẠI
Ông Hoàng Văn Quế Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị
Chúng tôi đảm bảo rằng các thông tin và số liệu trong Bản cáo bạch này là phù hợp vớithực tế mà chúng tôi được biết, hoặc đã điều tra, thu thập một cách hợp lý
2 TỔ CHỨC TƯ VẤN - CÔNG TY TNHH CHỨNG KHOÁN NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM
Đại diện theo pháp luật : Bà Phạm Thị Tuyết Mai
Bản cáo bạch này là một phần của Hồ sơ xin phép niêm yết do Công ty TNHH Chứngkhoán Ngân hàng Công thương Việt Nam tham gia lập trên cơ sở hợp đồng tư vấn vớiCông ty cổ phần Nhiệt điện Phả Lại Chúng tôi đảm bảo rằng việc phân tích, đánh giá vàlựa chọn ngôn từ trên Bản cáo bạch này đã được thực hiện một cách hợp lý và cẩn trọngdựa trên cơ sở các thông tin và số liệu do Công ty cổ phần Nhiệt điện Phả Lại cung cấp
II CÁC KHÁI NIỆM
TTGDCK TP.HCM : Trung tâm Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh
Tổ chức niêm yết : Công ty cổ phần Nhiệt điện Phả Lại
Tổ chức tư vấn niêm yết : Công ty TNHH Chứng khoán Ngân hàng Công thương Việt Nam
Tổ chức kiểm toán : Công ty Kiểm toán Việt Nam
Công ty : Công ty cổ phần Nhiệt điện Phả Lại
Cổ phiếu : Cổ phiếu của Công ty cổ phần Nhiệt điện Phả Lại
Trang 7III TÌNH HÌNH VÀ ĐẶC ĐIỂM CỦA TỔ CHỨC NIÊM YẾT
1 TÓM TẮT QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN
1.1 Giới thiệu về Công ty
Tổ chức niêm yết : CÔNG TY CỔ PHẦN NHIỆT ĐIỆN PHẢ LẠI
Tên giao dịch quốc tế : Pha Lai Thermal Power Joint-stock Company
vị hạch toán phụ thuộc Công ty Điện lực I
Kể từ ngày 01 tháng 4 năm 1995 Nhà máy là đơn vị thành viên thuộc Tổng Công tyĐiện lực Việt Nam (theo Quyết định số 121NL/TCCB-LĐ ngày 04/3/1995 của Bộ Nănglượng), hạch toán phụ thuộc
Ngày 30 tháng 3 năm 2005 Bộ Công Nghiệp có Quyết định số 16/2005/QĐ-BCNchuyển Nhà máy Nhiệt điện Phả Lại thành Công ty Nhiệt điện Phả Lại, hạch toán độc lập -thuộc Tổng Công ty Điện lực Việt Nam Ngày 18 tháng 5 năm 2005 Tổng Công ty Điệnlực Việt Nam có văn bản số 2436/CV-EVN-TCKT hướng dẫn bàn giao tài chính khichuyển các nhà máy điện thành Công ty hạch toán độc lập, Công ty TNHH một thànhviên, theo đó Nhà máy Nhiệt điện Phả Lại chính thức chuyển sang hạch toán độc lập từngày 01/7/2005
Trang 8Thực hiện Quyết định số 3537/QĐ-TCCB ngày 31/12/2004 của Bộ Công nghiệp vềviệc cổ phần hóa, Công ty Nhiệt điện Phả Lại đã hoàn thành công tác cổ phần hóa và chínhthức chuyển đổi sang hình thức Công ty cổ phần với tên mới là Công ty Cổ phần Nhiệtđiện Phả Lại theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh Công ty cổ phần số 0403000380
do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Hải Dương cấp ngày 26/01/2006
Ngày 15/5/2006, Công ty Cổ phần Nhiệt điện Phả Lại chính thức được cấp phépđăng ký giao dịch trên Trung tâm Giao dịch chứng khoán Hà Nội
CÁC SỰ KIỆN CHÍNH
1982 Thành lập nhà máy nhiệt điện Phả Lại theo quyết định của Bộ Điện lực, trực
thuộc Công ty Điện lực I
1983 Tổ máy số 1 (dây chuyền I) được đưa vào vận hành
1984 Tổ máy số 2 (dây chuyền I) được đưa vào vận hành
1985 Tổ máy số 3 (dây chuyền I) được đưa vào vận hành
1986 Tổ máy số 4 (dây chuyền I) được đưa vào vận hành
1995 Nhà máy là đơn vị hạch toán phụ thuộc Tổng Công ty Điện lực Việt Nam
2001 Tổ máy số 5 (dây chuyền II) được đưa vào vận hành
2002 Tổ máy số 6 (dây chuyền II) được đưa vào vận hành
2005 Bộ Công nghiệp quyết định chuyển nhà máy nhiệt điện Phả Lại thành Công
ty Nhiệt điện Phả Lại
2005 Bộ Công nghiệp có quyết định về việc chuyển Công ty Nhiệt điện Phả Lại
thuộc Tổng Công ty Điện lực Việt Nam thành Công ty cổ phần Nhiệt điệnPhả Lại
2006 Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Hải Dương cấp giấy phép đăng ký kinh doanh
lần đầu cho Công ty cổ phần Nhiệt điện Phả Lại
Trang 91.3 Cơ cấu sở hữu (Đến thời điểm 15/11/2006)
Cổ đông
Số cổ phần nắm giữ (cổ phần)
Giá trị vốn cổ phần (VNĐ)
Tỷ lệ sở hữu (%)
Số lượng
cổ đông (người)
- CBCNV Công ty 5.642.100 56.421.000.000 1,82 1.529
- Cổ đông bên ngoài 61.447.700 614.477.000.000 19,77 1.353
1.4 Lĩnh vực đăng ký kinh doanh
Theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0403000380 do Sở Kế hoạch và Đầu
tư tỉnh Hải Dương cấp ngày 26 tháng 01 năm 2006, ngành nghề kinh doanh củaCông ty bao gồm:
o Hoạt động sản xuất, kinh doanh điện năng;
o Quản lý, vận hành, bảo dưỡng, sửa chữa, các công trình Nhiệt điện, công trìnhkiến trúc của Nhà máy điện;
o Thí nghiệm, hiệu chỉnh các thiết bị điện;
o Lập dự án đầu tư xây dựng, quản lý dự án đầu tư xây dựng, tư vấn giám sát thicông xây lắp các công trình điện;
o Mua bán xuất nhập khẩu vật tư, thiết bị;
o Sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng;
o Sản xuất, chế tạo các thiết bị, vật tư phụ tùng cơ - nhiệt điện;
o Đầu tư các công trình nguồn và lưới điện;
o Bồi dưỡng cán bộ công nhân viên về quản lý thiết bị vận hành, bảo dưỡng và sửachữa thiết bị nhà máy điện
Công ty cổ phần Nhiệt điện Phả Lại có trụ sở chính tại thôn Phao Sơn, thị trấn Phả Lại,Chí Linh, Hải Dương
Trang 10Công ty cổ phần Nhiệt điện Phả Lại có 2 nhà máy riêng biệt là Phả Lại 1 và Phả Lại 2,gồm 6 tổ máy, với tổng công suất lắp đặt là 1040 MW, đây là một Nhà máy nhiệt điện đốtthan có công suất lớn
Công ty hiện có 17 đơn vị gồm các phòng kỹ thuật nghiệp vụ và cá phân xưởng, đượcchia làm 03 khối gồm khối các phòng kỹ thuật nghiệp vụ, khối vận hành và khối sửa chữa
Công ty Cổ phần Nhiệt điện Phả Lại có cơ cấu bộ máy quản lý như sau:
P.GIÁM ĐỐC KỸ THUẬT (P.TRÁCH TRUNG TÂM SỬA CHỮA VÀ DỊCH VỤ)
PX.VẬN HÀNH 2
PX.NHIÊN LIỆU
PX.HOÁ
VĂN PHÒNG
P.TỔ CHỨC LAO ĐỘNG
P KH - VẬT TƯ
P TC - KẾ TOÁN
PHÒNG KỸ THUẬT
P BẢO VỆ CỨU HOẢ
-PX CƠ KHÍ
PX S/C CƠ - NHIỆT
PX S/C ĐIỆN- KIỂM NHIỆT
PHÒNG TỔNG HỢP
PX SC TỰ ĐỘNG - ĐK ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG
PX SẢN XUẤT PHỤ
Trang 11Đại hội đồng Cổ đông
Đại hội đồng Cổ đông là cơ quan có thẩm quyền cao nhất của Công ty bao gồm các Cổđông có quyền biểu quyết Đại hội đồng cổ đông có quyền quyết định các vấn đề lớn về tổchức hoạt động, sản xuất kinh doanh, đầu tư phát triển… của Công ty theo quy định củaĐiều lệ Đại hội đồng cổ đông bầu ra Hội đồng Quản trị và Ban Kiểm soát là cơ quan thaymặt Đại hội đồng cổ đông quản lý Công ty giữa hai kỳ đại hội
Hội đồng quản trị
Hoạt động kinh doanh và các công việc khác của Công ty phải chịu sự quản lý hoặc chỉđạo thực hiện của Hội đồng Quản trị Hội đồng quản trị có trách nhiệm định hướng chiếnlược phát triển và phương án đầu tư của Công ty trên cơ sở các định hướng đã được Đạihội đồng cổ đông thông qua, thông qua việc hoạch định các chính sách, ra nghị quyết chotừng thời kỳ phù hợp với tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty
Hội đồng Quản trị là cơ quan quản lý cao nhất của Công ty, có toàn quyền nhân danhCông ty để quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích và quyền lợi của Công ty theoquy định của Pháp luật và Điều lệ Công ty, trừ những thẩm quyền thuộc về Đại hội đồng
cổ đông
Ban kiểm soát
Ban kiểm soát do Đại hội đồng Cổ đông bầu ra, là tổ chức thay mặt cổ đông để thựchiện giám sát Hội đồng quản trị, Giám đốc Công ty trong việc quản lý và điều hành Công
ty, kiểm soát tính hợp lý, hợp pháp trong quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh củaCông ty và thực hiện các công việc khác theo quy định của Luật Doanh nghiệp và Điều lệCông ty
Giám đốc
Giám đốc là người thực hiện các nghị quyết của Đại hội đồng Cổ đông và Hội đồngquản trị, chịu trách nhiệm điều hành các hoạt động sản xuất kinh doanh và đầu tư củaCông ty và chịu trách nhiệm trước Hội đồng Quản trị về việc thực hiện các quyền vànhiệm vụ được giao Giúp việc cho Giám đốc là các Phó Giám đốc do Hội đồng Quản trị
bổ nhiệm và miễn nhiệm
Phó Giám đốc
Phó Giám đốc là người giúp việc cho Giám đốc điều hành Công ty theo phân công và
uỷ quyền của Giám đốc, chịu trách nhiệm trước Giám đốc về các nhiệm vụ được phân
Trang 12công và giao quyền Công ty hiện có 2 Phó Giám đốc, một phụ trách sản xuất và một phụtrách trung tâm sửa chữa và dịch vụ
Các phòng chức năng
* Văn phòng công ty Là một đơn vị nghiệp vụ - phục vụ tổng hợp trong Công ty Có chức
năng tham mưu cho Giám đốc và tổ chức thực hiện các công việc trong các lĩnh vực hoạtđộng quản lý về công tác hành chính, văn thư - lưu trữ, đối ngoại, quản trị, quản lý xe hànhchính, tuyên truyền… và các công tác phục vụ tổng hợp khác như: Công tác y tế, nấu ăngiữa ca, chăm sóc vườn hoa cây cảnh, quản lý nhà làm việc hành chính, nhà khách và cáccông trình phúc lợi công cộng…của Công ty
* Phòng Tổ chức lao động là phòng nghiệp vụ có chức năng tham mưu cho Giám đốc
Công ty và tổ chức thực hiện các nhiệm vụ trong các lĩnh vực hoạt động quản lý về côngtác tổ chức sản xuất, cán bộ, lao động, tiền lương, đào tạo, thi đua khen thưởng - kỷ luật,thực hiện các chế độ chính sách đối với người lao động…
*Phòng Kế hoạch - Vật tư là phòng nghiệp vụ, có chức năng giúp Giám đốc Công ty chỉ
đạo xây dựng và thực hiện công tác kế hoạch sản xuất - kinh doanh, tham gia thị trườngđiện; công tác mua bán, xuất nhập khẩu và quản lý vật tư, thiết bị, nhiên liệu …; công tácthẩm tra và xét duyệt dự toán; tổ chức thực hiện chế độ báo cáo thống kê công nghiệp đểđáp ứng yêu cầu sản xuất - kinh doanh và công tác khác của Công ty
*Phòng Tài chính - Kế toán là phòng nghiệp vụ có chức năng giúp Giám đốc công tythực hiện công tác Tài chính - kế toán của doanh nghiệp nhằm quản lý các nguồn vốn củacông ty bao gồm phần vốn góp Nhà nước của Tổng Công ty Điện lực Việt Nam, vốn gópcủa các cổ đông cũng như các nguồn vốn khác, để thực hiện nhiệm vụ mục tiêu sản xuất -kinh doanh của công ty trên cơ sở bảo toàn, phát triển vốn và có hiệu quả, đúng các quyđịnh của Nhà nước Thực hiện chế độ hạch toán kế toán, tài chính theo đúng các quy định
về kế toán - tài chính do Nhà nước ban hành
* Phòng Kỹ thuật là một đơn vị có chức năng tham mưu giúp việc Giám đốc Công ty chỉ
đạo công tác quản lý kỹ thuật trong quản lý vận hành và sửa chữa các thiết bị, công trìnhcủa Công ty; thực hiện thí nghiệm, hiệu chỉnh các thiết bị; xây dựng phương thức và xácđịnh các chế độ vận hành tối ưu của các thiết bị; công tác kỹ thuật an toàn - bảo hộ laođộng đáp ứng yêu cầu mục tiêu nhiệm vụ sản xuất - kinh doanh và các lĩnh vực công tác
Trang 13* Phòng Bảo vệ - Cứu hỏa là một phòng nghiệp vụ có chức năng giúp Giám đốc công ty
trong việc tổ chức thực hiện công tác bảo vệ an ninh chính trị nội bộ, an toàn trật tự trongcông ty và bảo vệ an toàn nguyên vẹn tài sản, cơ sở vật chất kỹ thuật của công ty; công táccứu hoả; công tác tự vệ quân sự địa phương và công tác pháp chế của công ty
* Phòng Tổng hợp sửa chữa là phòng kỹ thuật- nghiệp vụ tổng hợp thuộc Trung tâm sửa
chữa dịch vụ có chức năng tham mưu cho Giám đốc công ty trong công tác nghiên cứu xâydựng đề án để thành lập Công ty cổ phần dịch vụ sửa chữa nhiệt điện miền Bắc theo địnhhướng của Tổng Công ty Điện lực Việt Nam, giúp các đơn vị sửa chữa trong công tácquản lý kỹ thuật trong sửa chữa thiết bị của Công ty
Các phân xưởng sản xuất
* Khối vận hành là các đơn vị chủ quản thiết bị, quản lý và vận hành toàn bộ các thiết bị
trong dây chuyền công nghệ của nhà máy; lập kế hoạch vận hành, sửa chữa, thí nghiệm vàhiệu chỉnh các thiết bị trong phạm vi đơn vị quản lý Khối vận hành gồm 5 phân xưởng doPhó Giám đốc vận hành điều hành trực tiếp
* Khối sửa chữa là các đơn vị thực hiện các công việc sửa chữa sự cố, sửa chữa thường
xuyên các thiết bị toàn nhà máy đáp ứng yêu cầu sản xuất điện năng của nhà máy cũngnhư thực hiện công việc sửa chữa đại tu các thiết bị Khối sửa chữa gồm 5 đơn vị do PhóGiám đốc sửa chữa trực tiếp phụ trách và điều hành
4.1 Danh sách cổ đông nắm giữ từ trên 5% vốn cổ phần của Công ty (tính đến thời điểm 15/11/2006)
Stt Cổ đông Địa chỉ Số cổ phần sở hữu Tỷ lệ (%)
1 Tổng Công ty Điện lực VN Số 69, Phố Đinh Tiên Hoàng,
Q.Hoàn Kiếm, Hà Nội 243.610.200 78,41
Trang 144.2 Danh sách cổ đông sáng lập và tỷ lệ cổ phần nắm giữ (tính đến thời điểm 15/11/2006)
sở hữu
Tỷ lệ (%)
1 Tổng Công ty Điện lực VN Số 69, Phố Đinh Tiên Hoàng,Q.Hoàn Kiếm, Hà Nội 243.610.200 78,41
2 Ngân hàng thương mại cổ phầnquốc tế Việt Nam
Số 64-68, Phố Lý Thường Kiệt, Phường Trần Hưng Đạo, Q.Hoàn Kiếm, Hà Nội
2.000.000 0,64
3 Công ty cổ phần Đầu tư xâydựng Ngân Hà
Số 92, Đường Triệu Việt Vương, Phường Bùi Thị Xuân, Q.Hai Bà Trưng, Hà Nội
2.000.000 0,64
5 DANH SÁCH NHỮNG CÔNG TY MẸ VÀ CÔNG TY CON CỦA TỔ CHỨC NIÊM YẾT, NHỮNG CÔNG TY MÀ TỔ CHỨC NIÊM YẾT ĐANG NẮM GIỮ QUYỀN KIỂM SOÁT HOẶC CỔ PHẦN CHI PHỐI, NHỮNG CÔNG TY NẮM QUYỀN KIỂM SOÁT HOẶC CỔ PHẦN CHI PHỐI ĐỐI VỚI TỔ CHỨC NIÊM YẾT
Tổng Công ty Điện lực Việt Nam nắm giữ cổ phần chi phối của Công ty cổ phần Nhiệtđiện Phả Lại là 78,41% tương đương 243.610.200 cổ phần Hiện tại Công ty cổ phần Nhiệtđiện Phả Lại không có các đơn vị thành viên
6.1 Sản phẩm dịch vụ chính
Sản xuất kinh, doanh điện năng;
Quản lý, vận hành, bảo dưỡng, sửa chữa, cải tạo các công trình nhiệt điện, côngtrình kiến trúc của nhà máy điện;
Trang 15Cơ cấu doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ phân theo lĩnh vực hoạt động giai đoạn 2004 đến 30/9/2006
Đơn vị tính: Triệu đồng
Chỉ tiêu Năm 2004 Năm 2005 01/01/2006 25/01/2006 26/1/2006 30/9/2006
(99,83%)
176.759(99,94%)
2.644.561(99,95%)Doanh thu tiêu thụ sản
phẩm khác
(0,17%)
95(0,06%)
1.305(0,05%)
Tổng doanh thu bán
hàng và cung cấp dịch vụ 2.677 1.458.888 176.854 2.645.866
Năm 2004 và 6 tháng đầu năm 2005, doanh thu không bao gồm hoạt động sản xuất điệnnăng Kể từ 01/7/2005, Công ty hạch toán độc lập, doanh thu từ sản xuất điện năng đượcghi nhận
6.2 Sản lượng điện sản xuất qua các năm
Sản lượng điện thực hiện hàng năm (kWh)
1,665,792,000 1,650,800,000 2,264,112,000 2,386,656,000 2,081,184,000 2,152,880,000 2,219,161,500 3,635,496,812
5,810,851,060 5,740,633,113 6,766,264,667 413,417,950
5,024,563,126
1995 1996 1997 1998 1999 2000 2001 2002 2003 2004 2005 01/01/2006 - 25/01/2006
26/01/2006 - 30/9/2006
Sản lượng điện thực hiện hàng năm (kWh)
Từ năm 01/4/1995 đến 30/6/2006, Công ty là đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộcEVN nên không có số liệu về doanh thu từ điện năng sản xuất ra Từ 01/7/2006 đến
Trang 1625/01/06 Công ty là đơn vị hạch toán độc lập thuộc EVN Từ 26/01/2006, Công ty chuyểnhoạt động sang hình thức công ty cổ phần
Sản lượng điện năng sản xuất ra sau khi trừ đi sản lượng điện tự dùng (khoảng 9,5%)
sẽ được đấu nối trực tiếp vào hệ thống lưới điện quốc gia Giá trị sản lượng điện sản xuất
ra từ 26/01/2006 đến 30/9/2006 là 2.644,5 tỷ đồng chiếm 99,79% doanh thu của Công ty
Chi phí nhiên liệu (than, dầu) và khấu hao tài sản cố định là yếu tố cấu thành chủ yếucủa tổng chi phí sản xuất của Công ty (khoảng trên 80% tổng chi phí) Các chi phí khácnhư chi phí lãi vay, chi phí bảo dưỡng và vận hành, vật liệu phụ, lương công nhân, cácdịch vụ mua ngoài… chiếm tỷ lệ không đáng kể trong tổng chi phí
Chi phí sản xuất qua các năm như sau:
Đơn vị tính: tỷ đồng
Chỉ tiêu Năm 2004 Năm 2005 01/01/2006
-25/01/2006
26/01/2006 30/09/2006
Ghi chú: (*) Sửa chữa lớn tăng lên trong năm 2005 so với năm 2004 là do năm 2005 Công
ty tiến hành sửa chữa lớn 2 khối máy chính, trong năm 2006 chỉ có kế hoạch sửa chữa cácthiết bị phụ trợ
Trang 17Cơ cấu chi phí Sản xuất giai đoạn Công ty cổ
Trang 18+ Nước sản xuất:: Liên XôMáy phát:
+ Nước sản xuất: Liên XôNhà máy Phả Lại 1 gồm 4 tổ máy có tổng công suất là 440 MW được đưa vào vậnhành năm 1983, 1984, 1985, 1986 Tổ máy 1, 2 đã được đại tu 5 lần; Tổ máy 3, 4 đượcđại tu 4 lần
Nhà máy Phả Lại 2:
Có 2 tổ máy với công suất mỗi tổ máy là 300 MW, được thiết kế và lắp đặt hệthống điều khiển phân tán Distributed control system (DCS) tự động 100%, đây làmột công nghệ điều khiển mới có độ tin cậy cao, tiên tiến và hiện đại Thiết bị chínhcủa nhà máy chủ yếu có xuất xứ từ các nước G7
Máy phát:
Trang 19+ Kiểu: 290T 422/423 + Công suất định mức: 300 MW
Khả năng có thể huy động công suất tối đa theo thiết kế
6.5 Tình hình nghiên cứu và phát triển sản phẩm mới
Do việc xác định sản xuất chính của Công ty hiện nay cũng như một số năm tiếp theovẫn là sản xuất điện và sản phẩm là điện năng, nên cho đến nay công ty vẫn chưa đặt rachiến lược nghiên cứu và phát triển sản phẩm mới
6.6 Tình hình kiểm tra chất lượng sản phẩm/dịch vụ
Do sản xuất điện mang tính đặc thù riêng biệt so với sản xuất các sản phẩm khác là quátrình sản xuất diễn ra đồng thời với quá trình tiêu thụ, điện không có sản phẩm tồn kho, dởdang và phế phẩm nên Công ty chỉ thực hiện việc giám sát kỹ thuật sản xuất nhằm ổn địnhcông suất và tần số phát mà không phải kiểm tra chất lượng điện năng sau khi sản xuất.Hiện tại Công ty đang triển khai xây dựng hệ thống quản lý chất lượng ISO 9000 nhằmchuẩn hóa quá trình vận hành và tổ chức sản xuất của Công ty
Thị trường phát điện đang thực hiện thí điểm cạnh tranh giữa các nhà máy điện dướihình thức phát điện cạnh tranh về giá, tuy nhiên hiện nay các hoạt động trên đang trongquá trình thí điểm Mặt khác điện đang mất cân đối cung cầu nên việc tổ chức thị trườngbán điện hiện nay chủ yếu theo điều tiết của EVN và chưa thực sự có sự cạnh tranh trên thịtrường
6.8 Nhãn hiệu thương mại, đăng ký phát minh sáng chế và bản quyền (không có)
6.9 Các hợp đồng lớn đang thực hiện hoặc đã được ký kết
Hợp đồng mua bán điện số 05-2006/HĐMBĐ-PLPC-EVN ngày 25/5/2006 được ký kếtvới Tổng Công ty Điện lực Việt (EVN) với sản lượng điện thương phẩm mỗi năm trên 5 tỷkWh Giá bán điện của Công ty là 581,9 VNĐ/kWh, trong đó giá cố định là 368,69VNĐ/kWh, giá biến đổi là 213,21 VNĐ/kWh Trường hợp khi giá nhiêu liệu (than, dầu)
Trang 20có biến động thì giá biến đổi sẽ được điều chỉnh tương ứng cho phù hợp với từng giai
đoạn Thời gian thực hiện hợp đồng là 4 năm;
Hợp đồng mua bán than số 25/HD/TKV-PLPC ngày 24/02/2006 được ký kết với Tập
đoàn Than và Khoáng sản Việt Nam, lượng than cung cấp khoảng 3,9 triệu tấn, thời gian
thực hiện Hợp đồng trong năm 2006;
Hợp đồng mua bán dầu FO số 319/NĐPL-KHVT ngày 25/01/2006 được ký kết vớicông ty Xăng dầu B12 với lượng dầu cung cấp khoảng 10.000 tấn, thời gian thực hiệnHợp đồng trong năm 2006 với giá trị hợp đồng khoảng 51,997 tỷ đồng;
Hợp đồng mua bán dầu FO số 310/NĐPL-KHVT ngày 25/01/2006 được ký kết vớiCông ty cổ phần Du lịch và Dịch vụ Hải Bình với lượng dầu cung cấp khoảng 10.000 tấn,thời gian thực hiện Hợp đồng trong năm 2006 với giá trị hợp đồng khoảng 51,997 tỷ đồng
7 BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TRONG 2 NĂM GẦN NHẤT
7.1 Tóm tắt một số chỉ tiêu về hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty
Đơn vị tính: triệu đồng
Chỉ tiêu Năm 2004 Năm 2005 01/01/2006
-25/01/2006
26/01/2006 30/09/2006
-Tổng tài sản 8.301.706 10.895.461 10.817.680 11.005.045
Lợi nhuận từ hoạt động kinh
(Nguồn: Báo cáo kiểm toán năm 2004, 2005, Báo cáo kiểm toán giai đoạn từ 01/01/2006 đến 25/01/2006, Báo cáo tài chính Công ty tự lập từ 26/01/2006 đến 30/9/2006)
Ghi chú: Năm 2004 và 6 tháng đầu năm 2005, Công ty Nhiệt điện Phả Lại là đơn vị hạch
toán phụ thuộc EVN, kết quả kinh doanh chỉ thể hiện kết quả hoạt động sản xuất khácngoài hoạt động sản xuất kinh doanh điện Từ 01/7/2005 đến 30/9/2006, kết quả kinhdoanh thể hiện toàn bộ kết quả hoạt động của Công ty Từ 26/01/2006 Công ty chính thứchoạt động theo mô hình công ty cổ phần
Trang 21Doanh thu thuần và lợi nhuận sau thuế qua các năm
-Doanh thu thuần Lợi nhuận sau thuế
7.2 Những nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty trong năm 2005
Thuận lợi
- Nhà máy đặt tại Phả lại là vị trí thuận tiện cho việc vận chuyển nhiên liệu chính
là than đá bằng cả đường sắt và đường sông (gần mỏ than Vàng Danh, MạoKhê và nằm gần ngã sáu sông), tạo điều kiện nhập nhiên liệu với giá rẻ hơn dotiết kiệm được chi phí vận chuyển
- Thị trường nghành điện trong những năm gần đây luôn trong trạng thái nguồncung không đáp ứng các nhu cầu phụ tải do vậy đầu ra đối với điện thươngphẩm của Nhiệt điện Phả lại luôn được đảm bảo
- Trước tháng 7/2005 là đơn vị hạch toán phụ thuộc nên cũng có một số thuận lợi
cơ bản sau:
Sản lượng điện phát theo kế hoạch của Tổng Công ty Điện lực Việt Nam,
do đó luôn đảm bảo đầu ra ổn định
Chi phí sản xuất được Tổng Công ty cấp định kỳ, vốn và chi phí sửa chữalớn được Tổng Công ty cân đối và cấp phát
Hoạt động sản xuất theo các chỉ tiêu về sản lượng được giao kế hoạch hàngnăm, không bị sức ép về doanh thu, lợi nhuận
Trang 22- Nhà máy Phả Lại 1 bao gồm 4 tổ máy tổng công suất 440 MW được đầu tư vàđưa vào vận hành từ những năm 1983 - 1986, những năm gần đây thườngxuyên được Tổng Công ty Điện lực Việt Nam đầu tư kinh phí để sửa chữa, cảitạo, nâng cấp thiết bị Tuy vận hành khai thác trên 20 năm nhưng các tổ máycủa nhà máy 1 vẫn có thể phát điện đạt tới 85% - 90% công suất thiết kế, trong
đó máy móc thiết bị đã khấu hao gần hết nên chi phí sản xuất giảm
- Nhà máy Phả Lại 2 gồm 2 tổ máy công suất thiết kế 600 MW được đầu tư vàđưa vào vận hành trong các năm 2001 - 2002 với công nghệ hiện đại, hiệu suấtcao nhờ tiết kiệm nhiên liệu và đảm bảo các yếu tố môi trường
- Nguồn vốn xây dựng Nhà máy Phả Lại 2 là vốn vay ODA dài hạn do Chínhphủ Nhật bản tài trợ thông qua JBIC với lãi suất thấp và điều kiện ưu đãi
Khó khăn:
- Thiết bị chính của nhà máy Phả Lại 1 do Liên Xô chế tạo đã đưa vào vận hànhtrên 20 năm, yêu cầu hàng năm phải đầu tư sửa chữa, bảo dưỡng, do đó ảnhhưởng đến sản lượng điện phát ra và chi phí giá thành Ngoài ra các rủi ro về
kỹ thuật cũng có thể xảy ra trong quá trình vận hành nhà máy làm ảnh hưởngđến sản lượng và tăng chi phí bảo dưỡng, sửa chữa
- Giá thành sản xuất phụ thuộc rất nhiều vào yếu tố nhiên liệu đầu vào như than,dầu Các mặt hàng này có xu hướng tăng cả trong nước cũng như quốc tế sẽlàm tăng giá thành sản xuất điện của Công ty, giảm hiệu qủa sản xuất kinhdoanh
- Điện là đầu vào cho các nghành sản xuất dịch vụ đồng thời là mặt hàng mangtính xã hội do Nhà nước quyết định giá do vậy mặc dù nguyên liệu đầu vào có
xu hướng tăng nhưng giá điện không thể điều chỉnh tương ứng, ảnh hưởng đếnhiệu quả sản xuất kinh doanh
- Hệ thống thiết bị, công nghệ của nhà máy điện rất phức tạp, các sự cố kỹ thuật
có thể xảy ra trong quá trình sản xuất điện sẽ làm ảnh hưởng đến công suất phátđiện, thậm chí phải tạm ngừng sản xuất
Trang 238 VỊ THẾ CỦA CÔNG TY SO VỚI CÁC DOANH NGHIỆP KHÁC TRONG CUNG NGÀNH
8.1 Vị thế của Công ty trong ngành
Hiện nay và trong những năm tới, Công ty cổ phần Nhiệt điện Phả Lại vẫn là một trungtâm sản xuất nhiệt điện lớn ở khu vực phía Bắc Với sản lượng điện sản xuất và cung cấpcho hệ thống khoảng 6 tỷ KWh/năm như hiện nay, sản lượng điện của Công ty chiếmkhoảng 10% sản lượng điện sản xuất của cả nước và khoảng 40% sản lượng điện của MiềnBắc
Mặc dù hiện nay Tổng công ty Điện lực Việt Nam cũng như một số ngành khác đangđầu tư xây dựng nhiều dự án nhà máy điện, nhưng với mức tăng trưởng về tiêu thụ điệnnăng được dự báo ở mức 15-17%/năm thì nguy cơ thiếu điện vẫn có thể xảy ra Theo sơ đồphát triển Điện lực Việt Nam thì những năm tới nguồn điện trong hệ thống vẫn thiếu vàcho đến 2015 thì các nhà máy của Công ty vẫn đóng vai trò hết sức quan trọng trong hệthống điện Quốc gia
Bên cạnh đó là lợi thế về chi phí trong sản xuất điện so với các nhà máy điện hiện naycũng như so với chi phí sản xuất điện của các nhà máy nhiệt điện khác tới đây sẽ đi vàovận hành thì nhiệt điện Phả Lại sẽ có chi phí thấp hơn, đây cũng là một trong những lợi thếlớn của Công ty khi tham gia vào thị trường điện
8.2 Triển vọng phát triển ngành
Việt Nam là một nước đang phát triển nên nhu cầu điện năng phục vụ sản xuất và sinhhoạt rất lớn Ước tính, tốc độ tăng trưởng nhu cầu điện năng trong vòng 5 năm qua tăngxấp xỉ 15%/năm2, vượt quá khả năng đáp ứng của ngành điện Xu thế tăng trưởng này dựbáo là ổn định và sẽ kéo dài tới năm 2010 Với mức tăng bình quân nhu cầu phụ tải15%/năm, nhu cầu điện đạt mức 61,4 tỷ kWh năm 2006, 71,012 tỷ kWh năm 2007 và 93
tỷ kWh năm 20103
Theo tính toán của Tổng Công ty Điện lực Việt Nam, để đáp ứng nhu cầu phát triểnkinh tế với tốc độ tăng trưởng từ 7,5-8% với mục tiêu đến năm 2020 Việt Nam cơ bản trởthành một nước công nghiệp thì trong 20 năm tới (đến 2025) nhu cầu điện sẽ phải tăng từ15-17% mỗi năm
2 Nguồn: www.evn.com.vn
Trang 24Trong giai đoạn 2006-2015 có xét đến triển vọng 2025, Việt Nam cần xây dựng thêm
74 nhà máy và trung tâm điện lực với tổng công suất lên đến 81.000 MW Cụ thể sẽ xâydựng 46 nhà máy thuỷ điện (quy mô công suất lớn hơn 50 MW), 2 trung tâm thuỷ điện tíchnăng, 5 trung tâm nhiệt điện khí, 17 nhà máy và trung tâm nhiệt điện than, 2 trung tâmđiện hạt nhân và 2 trung tâm năng lượng mới và tái tạo; ngành điện Việt Nam cần 109 tỷUSD trong đó nguồn điện cần khoảng 72 tỷ USD
Là một thành viên của EVN, Công ty sẽ có nhiều thuận lợi và điều kiện phát triểntrong việc kinh doanh điện năng và các dịch vụ liên quan khác
8.3 Đánh giá về sự phù hợp định hướng phát triển của Công ty với định hướng của ngành, chính sách của Nhà nước.
Điện lực là ngành thiết yếu của nền kinh tế quốc dân, phục vụ sản xuất kinh doanh
và đáp ứng nhu cầu sinh hoạt Sự phát triển của ngành điện có ý nghĩa nền tảng đối vớicông cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước nói riêng và sự phát triển của nềnkinh tế nói chung Là một doanh nghiệp hoạt động kinh doanh điện năng, Công ty luônluôn thực hiện các chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước, phát triển ngành điệnphải đi trước một bước để đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội trong điều kiệnhội nhập kinh tế quốc tế
Định hướng phát triển của Công ty là nâng cao năng lực sản xuất hiện tại, liên doanhliên kết đầu tư xây dựng và vận hành nhà máy nhiệt điện mới phù hợp với chính sách ưuđãi và khuyến khích đầu tư của Chính phủ đối với ngành điện
9 CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI NGƯỜI LAO ĐỘNG
9.1 Cơ cấu lao động
Số lượng lao động tại Công ty tính đến thời điểm ngày 30/9/2006 là 2163 và đượcphân loại như sau:
Trang 25Tổng số 2163 100,00
(Nguồn: Công ty cổ phần Nhiệt điện Phả Lại)
Phân tích thực trạng lao động hiện nay cho thấy số lao động đã qua đào tạo chiếm tỷ trọngchủ yếu (93,53%) trong cơ cấu lao động hiện tại của Công ty Đội ngũ chuyên viên, cán bộ
kỹ thuật của Công ty hiện có tay nghề cao đã thực hiện nhiều hợp đồng đào tạo cán bộ vậnhành, quản lý kỹ thuật cho các nhà máy nhiệt điện chạy than khác
9.2 Các chính sách đối với người lao động
Chính sách đào đạo
Công ty hết sức chú trọng đến công tác đào tạo nguồn nhân lực thông qua việc xâydựng, ban hành Quy chế “Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực” Công ty thường xuyên tổchức các khoá đào tạo, bồi dưỡng ngắn hạn tại Công ty và cử cán bộ, công nhân kỹ thuậttham dự các khoá đào tạo chuyên đề do nghành điện tổ chức Giải quyết cho nhiềuCBCNV tham gia học Đại học tại chức tai các trường đại học nhằm nâng cao trình độnghiệp vụ chuyên môn Hiện nay Công ty đang chú trọng đào tạo nguồn nhân lực như đàotạo sau đại học, đào tạo CEO, CFO để đáp ứng nhu cầu phát triển sản xuất kinh doanhcủa Công ty
Trang 26+ Công ty thực hiện chế độ làm việc 40h/tuần Thực hiện việc trích bồi dưỡngcác chế độ ăn ca, bồi dưỡng độc hại cho người lao động.
+ Công ty đã xây dựng và áp dụng hiệu quả các chính sách khác như: chính sáchtuyển dụng lao động, quy chế sử dụng quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi, quỹtương trợ, quy chế chấm điểm thi đua trong sản xuất kinh doanh điện năng,quy chế hoạt động sản xuất khác ngoài sản xuất kinh doanh điện năng…
10 CHÍNH SÁCH CỔ TỨC
Cổ tức được trích từ lợi nhuận của Công ty, cổ tức được chi trả cho cổ đông khi Công
ty kinh doanh có lãi, đã hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế và các nghĩa vụ tài chính khác theoquy định của pháp luật và ngay sau khi trả hết số cổ tức đã định, Công ty vẫn đảm bảothanh toán đủ các khoản nợ đến hạn phải trả
Số cổ tức được chia cho các cổ đông theo phần vốn góp Trừ khi Đại hội đồng cổ đông
có quy định khác, việc thanh toán cổ tức được thực hiện 6 tháng một lần, chậm nhất vàotháng 4 và tháng 10 hàng năm Hội đồng quản trị căn cứ vào kết quả hoạt động sản xuấtkinh doanh để quyết định tạm ứng cổ tức hàng năm
Tỷ lệ cổ tức sẽ được Đại hội đồng cổ đông quyết định dựa trên cơ sở đề xuất của Hộiđồng quản trị, với căn cứ là kết quả hoạt động kinh doanh của năm hoạt động và phương
án hoạt động kinh doanh của các năm tới Công ty phấn đấu tỷ lệ chi trả cổ tức được dựkiến duy trì mức tối thiểu 12%/năm chiếm 90% lợi nhuận sau thuế, Quỹ dự phòng tàichính, Quỹ đầu tư phát triển và Quỹ khen thưởng phúc lợi chiếm 10% lợi nhuận sau thuế
Cổ tức năm 2006 là 12% trên mệnh giá cổ phần (1.200 đồng/cổ phần) Công ty đã chi
cổ tức đợt 1 năm 2006 là 5%, hiện tại Công ty đang làm thủ tục chia cổ tức đợt 2 năm
Trang 27Bộ Tài chính) Một số tài sản cố định theo các quy định cụ thể của Tổng Công ty và đượcphép của Bộ Tài chính có tỷ lệ khấu hao khác với tỷ lệ khấu hao theo quy định cho phùhợp với đặc thù của ngành điện Thời gian khấu hao cụ thể như sau:
11.1.3 Thanh toán các khoản nợ đến hạn
Công ty cổ phần Nhiệt điện Phả Lại thực hiện thanh toán đầy đủ các khoản nợ đến hạnphải trả Tính đến thời điểm 30/9/2006 Công ty đã thực hiện tốt các nghĩa vụ công nợ chokhách hàng và không có khoản nợ nào đến hạn hoặc quá hạn
11.1.4 Các khoản phải nộp theo luật định
Công ty thực hiện đầy đủ việc nộp thuế hàng năm cho Nhà nước theo đúng luật định.Trong 9 tháng đầu năm 2006, Công ty đã nộp các loại thuế với tổng số tiền là215.925.372.559 đồng, số còn phải nộp đến 30/9/2006 là 56.890.193.003 đồng
11.1.5 Trích lập các quỹ theo luật định
Đơn vị tính: đồng
Quỹ đầu tư phát triển 6.056.539.175 3.402.100.453 2.551.933.729Quỹ dự phòng tài chính 904.399.729 900.815.745 499.242.632Quỹ khen thưởng, phúc lợi 8.442.903.791 10.238.882.331 11.345.504.418
(Nguồn: Công ty cổ phần Nhiệt điện Phả Lại)
Trang 28Việc trích lập các quỹ hàng năm căn cứ vào kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh và
do Đại hội đồng cổ đông quyết định
Quỹ dự phòng tài chính, Công ty trích không quá 5% lợi nhuận sau thuế của Công ty
và được trích cho đến khi Quỹ này bằng 10% vốn điều lệ của Công ty
Quỹ khen thưởng phúc lợi khoảng 2% lợi nhuận sau thuế
Phần lợi nhuận còn lại được bổ sung vào Quỹ đầu tư phát triển của Công ty
11.1.6 Tổng dư nợ vay
Vay ngắn hạn
Số dư tại thời điểm 31/12/2005 là 99.734.778.790 đồng Đây là khoản vay Ngân hàngĐầu tư và Phát triển Phả Lại dưới hình thức hợp đồng tín dụng hạn mức Khoản tín dụngnày có thể rút bằng Đồng Việt Nam với hạn mức 100 tỷ đồng Khoản vay này chịu lãi theochế độ lãi suất của Ngân hàng theo từng thời kỳ (Năm 2005 áp dụng mức lãi suất0.83%/tháng) Lãi suất được tính và trả hàng tháng Khoản vay được đảm bảo bằng toàn
bộ tài sản của Công ty Công ty đã thanh toán khoản vay này Tính đến thời điểm30/9/2006, khoảng mục vay ngắn hạn của Công ty là 0 đồng
Khoản phải trả nội bộ
Số dư tại thời điểm 31/12/2005 là 7.014.801.627.373 đồng Trong đó, phải trả vốn đầu
tư xây dựng là 6.914.508.732.332 đồng Thực hiện Chế độ Kế toán doanh nghiệp mớiđược ban hành kèm theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20 tháng 3 năm 2006,khoản phải trả vốn đầu tư xây dựng này được hạch toán sang khoản mục phải trả dài hạnnội bộ khác trên Báo cáo tài chính Tính đến thời điểm 30/9/2006, Công ty phải trả vốnđầu tư xây dựng là 6.152.653.206.907 đồng Đây là khoản phải trả Tổng Công ty về khoảnvay dài hạn ODA đầu tư cho dự án Nhiệt điện Phả lại 2 do EVN làm chủ hợp đồng vayvốn (Khoản vay ODA của chính phủ Nhật dành cho Việt Nam trong thông qua JBIC, thờihạn 25 năm kể từ năm 2002 với lãi suất ưu đãi thấp 2.3696%/năm) Đến nay, Công ty chưađược chuyển giao hợp đồng vay trực tiếp với JBIC Hàng năm, căn cứ vào thông báo củaEVN, Công ty trả lãi cho EVN