các phương án và lựa chọn phương án tôi ưu nhất và tham khảo các số liệu tính toán trong cuốn giáo trình Mạng Lưới Điện của TS.. Việc quyết định sơ đồ nối dây của mạng điện cũng như là p
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỆN LỰCKHOA HỆ THỐNG ĐIỆN
ĐỒ ÁN THIẾT KẾ MÔN HỌC LƯỚI ĐIỆN
Họ và tên sinh viên: PHẠM VĂN ĐIỆP
Trang 2Giá 1 kVAR thiết bị bù : 150000 đ/kVAR
Hệ số đồng thời m = 1; Thời gian sử dụng công suất cực đại Tm a x =
5000 giờ, JK T =1,1A/Điện áp trên thanh cái nguồn khi phụ tải cực tiểu UA = 1,05Uđ m, khi phụ tải cực đại UA = 1,1Uđ m, khi sự cố nặng
nề UA = 1,1Uđ m
Trang 3LỜI NÓI ĐẦU
Hiện nay, nền kinh tế nước ta đang phát triển mạnh mẽ,đời sống nhân dân được nâng cao nhanh chóng Nhu cầu về năng lượng nói chung và nhu cầu về điện nói riêng trong tất cả các lĩnh vực tăng
cường không ngừng Một lực lượng đông đảo cán bộ kĩ thuật trong
và ngoài nghành điện đang tham gia thiết kế, lắp đặt các công trình điện Sự phát triển của nghành điện sẽ thúc đẩy nền kinh tế nước ta phát triển
Bên cạnh việc xây dựng các nhà máy điện thì việc truyền tải và
sử dụng tiết kiệm, hợp lí, đạt hiệu quả cao cũng hết sức quan trọng
Nó góp phần vào sự phát triển của nghành điện và làm cho kinh tế nước ta phát triển
Trong quá trình học tập tại Trường Đại Học Điện Lực chúng em
đã được học sẽ được thể hiện trong đồ án thiết kế lưới điện này
Chương 4 : Tính toán chế độ xác định của lưới điện
Chương 5 : Tính toán lựa chọn đầu phân áp
Chương 6 : Tổng hợp chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật
Để thực hiện các nội dung nói trên đồ án cần sử lí các số liệu
tính toán thiết kế và lựa chọn các chỉ tiêu, đặc tính kỹ thuật, vạch
Trang 4các phương án và lựa chọn phương án tôi ưu nhất và tham khảo các
số liệu tính toán trong cuốn giáo trình Mạng Lưới Điện của TS
Nguyễn Văn Đạm
Đồ án được hoàn thành với sự hướng dẫn của thầy Phạm Văn
Hòa, các bài giảng của thầy trong trong chương trình học môn lưới điện II và các bài giảng của thầy Nguyễn Ngọc Trung trong chương trình học môn lưới điện I
Em xin chân thành cảm ơn thầy Phạm Văn Hòa và thầy Nguyễn
Ngọc Trung đã giúp đỡ em hoàn thành đồ án
Sinh viên thực hiện
Phạm Văn Điệp
Hà nội tháng 5 năm 2010
Trang 5CHƯƠNG 1 : TÍNH TOÁN CÂN BẰNG CÔNG SUẤT, XÂY
DỰNG PHƯƠNG ÁN
PHÂN TÍCH NGUỒN VÀ PHỤ TẢI.
Việc quyết định sơ đồ nối dây của mạng điện cũng như là phương thức vận hành của nhà máy điện hoàn toàn phụ thuộc vào vị trí và tính chất của nguồn cung cấp điện Nguồn cung cấp điện cho các hộ phụ tải ở đây là một nguồn có công suất vô cùng lớn, hệ số công
suất của nguồn là Cosφ = 0,85
Tổng công suất của các hộ tiêu thụ ở chế độ phụ tải cực đại là 200
MW Phụ tải cực tiểu bằng 70% phụ tải cực đại
Trong 6 hộ phụ tải thì có 4 hộ phụ tải yêu cầu có mức đảm bảo cung cấp điện ở mức cao nhất ( 1,2, 3, 5 ) nghĩa là không được phép mất điện trong bất cứ trường hợp nào, vì nếu mất điện thì sẽ gây hậu
quả nghiêm trọng Hai hộ phụ tải còn lại có mức yêu cầu đảm bảo
Trang 6cung cấp điện thấp hơn ( hộ loại hai ) – là những hộ phụ tải mà việc
mất điện không gây hậu quả nghiêm trọng Thời gian sử dụng công
suất cực đại của các hộ phụ tải là Tm a x = 5000h
Ta có bảng số liệu tổng hợp về phụ tải như sau :
P
m i n(MW)
m a x(MVAR)
Q
m i n(MVAR)
II TÍNH TOÁN CÂN BẰNG CÔNG SUẤT
Khi thiết kế mạng điện thì một trong các vấn đề cần phải quan tâm
tới đầu tiên là điều kiện cân bằng giữa công suất tiêu thụ và công
suất phát ra bởi nguồn
Trong đồ án thiết kế môn học lưới điện việc cân bằng công suất ở
đây được thực hiện trên một khu vực cụ thể, trong khu vực này có
một nguồn điện công suất vô cùng lớn Trong hệ thống điện chế độ
vận hành ổn định chỉ tồn tại khi có sự cân bằng công suất tác dụng
Trang 7và phản kháng Cân bằng công suất tác dụng cần thiết giữ ổn định tần số, còn để giữ được điện áp ổn định phải cân bằng công suất
phản kháng trong hệ thống điện nói chung và từng khu vực nói
riêng
1).Cân bằng công suất tác dụng
Δ tram
Ptram là công suất phát của nguồn
m là hệ số đồng thời Trong tính toán thiết kế ta lấy m=1
ΣPptj : Tổng phụ tải cực đại của các hộ tiêu thụ
Σ∆Pmđ : Tổng tổn thất trên đường dây và máy biến áp trong mạng điện
Ta dự kiến bù sơ bộ trên nguyên tắc là bù ưu tiên cho các hộ ở xa,
có Cosφ thấp trước và chỉ bù đến Cosφ = 0,90 – 0,95 ( không bù
cao hơn nữa vì sẽ không kinh tế và ảnh hưởng tới tính ổn định của
hệ thống điện ) Còn thừa thì ta bù các hộ ở gần có Cosφ cao hơn và
Trang 8bù cho đến khi có Cosφ = 0,85 – 0,90 Công suất bù cho hộ tiêu thụ thứ I nào đó được tính như sau :
Qbù = Qi – Pi.tgφmới
Trong đó : Pi, Qi : Là công suất của hộ tiêu thụ trước khi bù
Tgφmới : Được tính theo Cosφmới - hệ số công suất của hộ thứ I
sau khi bù
Ta chọn hai vị trí bù tại hai phụ tải 4 và 6
bù 6,4 MVAr tại phụ tải 4
Trang 96 40 24,8 0,85 18,8 0,905
Bảng 1.2
XÂY DỰNG CÁC PHƯƠNG ÁN NỐI DÂY.
Dự kiến các phương án nối dây
Trên thực tế không có một phương án nhất định nào để lựa chọn sơ
đồ nối day cho lưới điện Một sơ đồ nối dây của mạng điện có thích hợp hay không là do nhiều yếu tố quyết định như : Phụ tải lớn hay nhỏ, số lượng phụ tải nhiều hay ít, vị trí phân bố của phụ tải, mức
độ yêu cầu về đảm bảo liên tục cung cấp điện, đặc điểm và khả
năng cung cấp của nguồn điện, vị trí phân bố các nguồn điện….Hộ loại I được cung cấp điện bằng đường dây kép hoặc có hai nguồn
cấp điện ( mạch vòng ) Hộ loại II thì chỉ cần cung cấp điện sử dụng mạch đơn Sau khi tiến hành phân tích sơ bộ xong ta sẽ chon ra 2
phương án để tiến hành tính toán cụ thể so sánh về mặt kĩ thuật
Ta đưa ra 5 phương án nôi dây để phân tích sơ bộ
Các phương án nối dây như các hình vẽ dưới đây:
Phương án 1 :
Trang 10Phương án 2 :
Trang 11Phương án 3 :
Phương án 4 :
Trang 12Tuy vậy sơ đồ hình tia có nhược điểm : khảo sát, thiết kế, thi công mất nhiều thời gian và tốn nhiều chi phí.
+ Sơ đồ liên thông có ưu điểm là thiết kế, khỏa sát giảm nhiều so với sơ đồ hình tia; Thiết bị, dây dẫn có giảm chi phí
Tuy vậy nó có nhược điểm : Cần có thêm trạm trung gian, thiết bị bố trí đòi bảo vệ rơle; Thiết bị tự động hóa phức tạp hơn; Độ tin cậy cung cấp điện thấp hơn so với
CÁC ĐỊNH HƯỚNG KỸ THUẬT CƠ BẢN
Do khoáng cách giữa các nguồn cung cấp điện và các hộ phụ tải, hoặc giữa các hộ
Trang 13phụ tải với nhau tương đối xa nên ta sẽ dùng đường dây trên không để cung cấp điện cho các phụ tải Và để đảm bảo về độ bền cơ cũng như khả năng dẫn điện ta
sử dụng loại dây AC để truyền tải, còn cột thì sử dụng loại cột thép
Đối với những hộ loại I có mức yêu cầu đảm bảo cung cấp điện ở mức cao nhất phải được cung cấp điện từ một mạch vòng kín hoặc đường dây có lộ kép song song Còn đối với các hộ phụ tải loại II thì chỉ cần sử dụng một dây đơn để cung cấp tránh gây lãng phí
Khi chọn máy biến áp cho các trạm hạ áp của các hộ phụ tải thì đối với các hộ phụ tải loại I ta sẽ sử dụng hai máy biến áp vận hành song song, còn với hộ phụ tải loại
II thì chỉ cần chọn một máy biến áp
CHƯƠNG 2 : TÍNH TOÁN KINH TẾ - KỸ THUẬT, CHỌN
PHƯƠNG ÁN TỐI ƯU
SO SÁNH CÁC PHƯƠNG ÁN VỀ MẶT KỸ THUẬT
Đối với mỗi phương án giữ lại để tính toán so sánh về mặt kỹ thuật ta cần phải tính toán các nội dung sau:
a) Lựa chọn điện áp tải điện:
Ta sử dụng công thức sau để tính điện áp định mức của từng đường dây
4,34 16 ( )
U = L+ P kV
Trong đó:
P - là công suất trên đường dây (MW)
L - là chiều dài của đường dây (Km)
( Đối với dây kép thì phải chia cho 2 )
b) Tính toán lựa chọn tiết diện dây dẫn theo mật độ dòng kinh tế (Jkt)
I lv F
J kt
≥
Trong đó:
F - là tiết diện của dây dẫn
Ilv - là dòng điện làm việc chạy trên dây dẫn
Jkt - là mật độ dòng kinh tế
ijmax ijmax 3
.10 ( ) 3 dm
Trang 14Tổn thất điện áp trên một đoạn đường dây được tính theo biểu thức sau:
R, X - là điện trở và điện kháng của đoạn đường dây
Udm - là điện áp định mức của đoạn đường dây
d) Kiểm tra phát nóng của dây dẫn lúc xảy ra sự cố
Ta phải tính được dòng điện chạy trong dây dẫn lúc sự cố nặng nề nhất ( Isc) và sau đó so sánh với dòng điện cho phép chạy trong dây dẫn đó
Nếu la đoạn đường dây lộ kép thì dòng khi sự cố bằng hai lần dòng điện ở chế
độ phụ tải max
Isc= 2.Imaxbt
Các phương án đảm bảo được các yêu cầu về kỹ thuật là các phương án đảm
bảo được hai yêu cầu sau:
1) Tổn thất điện áp lúc vận hành bình thường ∆Umaxbt% (nghĩa là tổn thất điện
áp từ nguồn tới phụ tải xa nhất lúc phụ tải cực đại) và tổn thất điện áp lúc sự cố nặng nề nhất ∆Umaxsc% phải thỏa mãn
Isc - là dòng điện lớn nhất khi xảy ra sự cố
Icp - là dòng điện mà dây dẫn có thể làm việc lâu dài
K1, K2 - la hệ số điều chỉnh theo nhiệt độ làm việc khác nhiệt độ tiêu chuẩn ( ta lấy K1 = 0,88, K2 = 1 )
Nếu như dây dẫn đã chọn vẫn chưa thỏa mãn điều kiện trên thì ta sẽ tăng tiết
diện dây dẫn cho đến khi thỏa mãn
TÍNH TOÁN PHÂN BỐ CÔNG SUẤT SƠ BỘ, CHỌN CẤP ĐIỆN ÁP,
CHON TIẾT DIỆN DÂY DẪN, TÍNH TOÁN KINH TẾ - KỸ THUẬT VÀ
CHỌN PHƯƠNG ÁN TỐI ƯU
I) phương án 1.
I.1) Tính toán phân bố công suất sơ bộ
Sự phân bố công suất trong lưới điện
Trang 15I.2) Tính toán chọn cấp điện áp.
Ta áp dụng công thức kinh nghiệm để tính điện áp của các đoạn đường dây
trong mạng điện:
(U kV) 4,34 (= l Km) 16 (+ P MW)
( Nếu là dây kép thì P phải chia cho 2 )
ta tính được điện áp tải trên các đoạn đường dây của phương án 1 như sau:
Trang 16I.3) Chọn tiết diện dây dẫn.
I.3.1) Chọn tiết diện dây dẫn theo mật độ dòng kinh tế
lv
kt
I F J
=
Trong đó:
Ilv - là dòng điện chạy trên đường dây trong chế độ phụ tải cực đại
Jkt - là mật độ dòng kinh tế của dòng điện (A/mm2) Với dây AC và Tmax = 5000h thì Jkt = 1,1 (A/mm2)
⇒ Chọn dây AC-240, có Icp= 605 (A).
Isc = 2.Imax = 2 231,584 = 463,168 (A)
⇒ Chọn dây AC-95, có Icp = 330 (A).
Isc = 2.Imax = 2.138,95 = 277,9 (A)
Trang 17⇒ Chọn dây AC-150, có Icp = 445 (A).
Isc = 2.Imax = 2.176,994 = 353,988 (A)
⇒ Chọn dây AC-120, có Icp = 380 (A).
Isc = Imax = 182,169 (A)
⇒ Chọn dây AC-185, có Icp = 510 (A).
Isc = 2.Imax = 2.192,874 = 385,748 (A)
⇒ Chọn dây AC-240, có Icp = 605 (A).
Isc = Imax = 231,978 (A)
I.3.2) Kiểm tra điều kiện phát nóng và tổn thất điện áp
+ Kiểm tra điều kiện phát nóng
Trang 18Vậy dây AC-185 thỏa mãn điều kiện phát nóng.
Vậy dây AC-240 thỏa mãn điều kiện phát nóng
Từ kết quả lựa chọn dây dẫn trên ta có bảng thông số của các đường dây trong phương án 1
U
+
Ta có bảng thông số của các đường dây trong phương án 1:
Trang 19Từ kết quả tính toán trên ta thấy:
Khi làm việc bình thường thì tổn thất điện áp lớn nhất là ở lộ 0-5-6
10,369( )max 0 5 6
I.4) Tính toán tổn thất công suất, tổn thất điện năng và hàm chi phí
I.4.1) Tổn thất công suất trên lưới của phương án 1
Ta có công thức tính tổn thất công suất
Trang 20ΔA : Tổng tổn thất điện năng của phương án ở chế độ phụ tải max.
ΔP : Là tổng tổn thất công suất trên mạng
τ : Là thời gian tổn thất lớn nhất (h)
Với τ =(0,124+T max.10 ) 8760− 4 2
Tmax = 5000h ⇒ τ = 3411 (h)
Trang 21Z - là tổng chi phí của phương án trong một năm.
atc - là hệ số thu hồi vốn tiêu chuẩn
⇒a tc =0,125
V - là vốn đầu tư ban đầu
V = ∑ V L0ij. ij
Với V0ij là vốn đầu tư để xây dựng 1km đường dây Lij
Lij - là độ dài đoạn đường dây i,j
( Nếu là lộ kép (n=2) thì ta nhân với 1,6 )
c0 - là giá 1 kWh điện năng tổn thất, c0 = 700đ
Ta có bảng thông số về vốn đầu tư và chi phí vận hành của phương án 1
Lộ ĐD n Li,j(km) AC V0i,j 106 ΔPnhi,j (MW) V0i,j.Li,j.106(đ)
II.1) Tính toán phân bố công suất sơ bộ
Sự phân bố công suất trong lưới điện
Trang 233-4 32 + j.13,44 44,721
Bảng 2.5
II.2) Tính toán chọn cấp điện áp
Ta áp dụng công thức kinh nghiệm để tính điện áp của các đoạn đường dây
trong mạng điện:
(U kV) 4,34 (= l Km) 16 (+ P MW)
( Nếu là dây kép thì P phải chia cho 2 )
ta tính được điện áp tải trên các đoạn đường dây của phương án 2 như sau:
II.3) Chọn tiết diện dây dẫn
II.3.1) Chọn tiết diện dây dẫn theo mật độ dòng kinh tế
lv
kt
I F J
=
Trong đó:
Ilv - là dòng điện chạy trên đường dây trong chế độ phụ tải cực đại
Jkt - là mật độ dòng kinh tế của dòng điện (A/mm2) Với dây AC và Tmax = 5000h thì Jkt = 1,1 (A/mm2)
Trang 242273,559
248,69( )1,1
⇒ Chọn dây AC-150, có Icp = 445 (A).
Isc = 2.Imax = 2.176,994 = 353,988 (A)
Trang 25⇒ Chọn dây AC-120, có Icp = 380 (A).
Isc = Imax = 182,169 (A)
⇒ Chọn dây AC-185, có Icp = 510 (A).
Isc = 2.Imax = 2.192,874 = 385,748 (A)
⇒ Chọn dây AC-240, có Icp = 605 (A).
Isc = Imax = 231,978 (A)
II.3.2) Kiểm tra điều kiện phát nóng và tổn thất điện áp
+ Kiểm tra điều kiện phát nóng
Trang 26Vậy dây AC-240 thỏa mãn điều kiện phát nóng.
Từ kết quả lựa chọn dây dẫn trên ta có bảng thông số của các đường dây trong phương án 2
0-1 28,28 274,764 240 0,13 0,39 2,86 44,792+j.27,585
1-2 41,231 81,135 95 0,33 0,429 2,65 14,492+j.8,9950-3 36,056 194,693 150 0,21 0,416 2,74 60 + j.30,8
U
+
Ta có bảng thông số của các đường dây trong phương án 2:
Trang 27Vậy tổn thất điện áp trên các lộ đường dây khi làm việc bình thường và khi sự cố là:
Lộ 0-1:
Lúc bình thường
0 1 0 1 0 1 0 1 44,792.3,676 27,585.11,029
4, 263( )110
Trang 28Từ kết quả tính toán trên ta thấy:
Khi làm việc bình thường thì tổn thất điện áp lớn nhất là ở lộ 0-5-6
10,369( )max 0 5 6
II.4) Tính toán tổn thất công suất, tổn thất điện năng và hàm chi phí
II.4.1) Tổn thất công suất trên lưới của phương án 2
Ta có công thức tính tổn thất công suất
Trang 29ΔA : Tổng tổn thất điện năng của phương án ở chế độ phụ tải max.
ΔP : Là tổng tổn thất công suất trên mạng
Z - là tổng chi phí của phương án trong một năm
atc - là hệ số thu hồi vốn tiêu chuẩn
⇒a tc =0,125
V - là vốn đầu tư ban đầu
Trang 30V = ∑ V L0ij. ij
Với V0ij là vốn đầu tư để xây dựng 1km đường dây Lij
Lij - là độ dài đoạn đường dây i,j
( Nếu là lộ kép (n=2) thì ta nhân với 1,6 )
c0 - là giá 1 kWh điện năng tổn thất, c0 = 700đ
Ta có bảng thông số về vốn đầu tư và chi phí vận hành của phương án 1
Lộ ĐD n Li,j(km) AC V0i,j 106 ΔPnhi,j (MW) V0i,j.Li,j.106(đ)
III.1) Tính toán phân bố công suất sơ bộ
Sự phân bố công suất trong lưới điện
Trang 31III.2) Tính toán chọn cấp điện áp.
Ta áp dụng công thức kinh nghiệm để tính điện áp của các đoạn đường dây
trong mạng điện:
(U kV) 4,34 (= l Km) 16 (+ P MW)
( Nếu là dây kép thì P phải chia cho 2 )
ta tính được điện áp tải trên các đoạn đường dây của phương án 5 như sau:
Trang 32III.3) Chọn tiết diện dây dẫn.
III.3.1) Chọn tiết diện dây dẫn theo mật độ dòng kinh tế
lv
kt
I F J
=
Trong đó:
Ilv - là dòng điện chạy trên đường dây trong chế độ phụ tải cực đại
Jkt - là mật độ dòng kinh tế của dòng điện (A/mm2) Với dây AC và Tmax = 5000h thì Jkt = 1,1 (A/mm2)
lv
Trang 33248,69( )1,1
⇒ Chọn dây AC-150, có Icp = 445 (A).
Isc = 2.Imax = 2.176,994 = 353,988 (A)
165,608( )1,1
⇒ Chọn dây AC-120, có Icp = 380 (A).
Isc = Imax = 182,169 (A)
70,177( )1,1
Trang 34⇒ Chọn dây AC-95, có Icp = 330 (A).
lv
2231,978
210,988( )1,1
⇒ Chọn dây AC-240, có Icp = 605 (A).
Isc = Imax = 231,978 (A)
III.3.2) Kiểm tra điều kiện phát nóng và tổn thất điện áp
+ Kiểm tra điều kiện phát nóng
Trang 35Từ kết quả lựa chọn dây dẫn trên ta có bảng thông số của các đường dây trong phương án 5.
U
+
Ta có bảng thông số của các đường dây trong phương án 5:
Trang 36Lộ 0-2:
Lúc bình thường
0 2 0 2 0 2 0 2 30,508.7,8 18,915.23, 4
6,187( )110
Trang 37Khi sự cố thì phụ tải sẽ ngừng được cung cấp điện.
Từ kết quả tính toán trên ta thấy:
Khi làm việc bình thường thì tổn thất điện áp lớn nhất là ở lộ 0-3-4
10,158( )max 0 3 4( )
III.4) Tính toán tổn thất công suất, tổn thất điện năng và hàm chi phí
III.4.1) Tổn thất công suất trên lưới của phương án 5
Ta có công thức tính tổn thất công suất