1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

BC xả thải cảng hàng không

26 172 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 104,44 KB
File đính kèm BC xả thải cảng hàng không.rar (99 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

hướng dấn lập báo cáo xả thải vào môi trường, các bước cần thiết để lập báo cáo xả thải vào nguồn nước của cảng hàng không. BÁO CÁOXẢ NƯỚC THẢI VÀO NGUỒN NƯỚCCẢNG HÀNG KHÔNG BUÔN MA THUỘTCông suất: 40m3 Ngày đêm

Trang 1

CẢNG HÀNG KHÔNG BUÔN MA THUỘT

- -BÁO CÁO

XẢ NƯỚC THẢI VÀO NGUỒN NƯỚC

CẢNG HÀNG KHÔNG BUÔN MA THUỘT

Công suất: 40m3/ngày đêm

Địa chỉ: Thôn 3, xã Hòa Thắng, thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đăk Lăk.

Buôn Ma Thuột, tháng 6 năm 2016

Trang 2

CẢNG HÀNG KHÔNG BUÔN MA THUỘT

- -BÁO CÁO

XẢ NƯỚC THẢI VÀO NGUỒN NƯỚC CẢNG HÀNG KHÔNG BUÔN MA THUỘT

Công suất: 40m3/ Ngày đêm

Địa chỉ: Thôn 3, Xã Hòa Thắng, Thành phố Buôn Ma Thuột, Tỉnh Đăk Lăk.

Chủ đầu tư Tổng Công Ty Hàng Không Việt Nam

CN Cảng Hàng Không Buôn Ma Thuột

Giám đốc

NGUYỄN CHÁNH DUY

Đơn vị tư vấn Trung tâm Nghiên cứu & Quan trắc MTNN miền Trung - Tây Nguyên

Giám đốc

LÊ HỒNG LỊCH

Buôn Ma Thuột, tháng 6 năm 2016

Trang 3

MỤC LỤC

MỤC LỤC i

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT iii

DANH MỤC BẢNG iii

DANH MỤC HÌNH iii

MỞ ĐẦU 1

1 Thông tin chung 1

2 Khái quát về hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ 1

3 Khái quát về nhu cầu sử dụng nước và xả nước thải 3

4 Khái quát về việc thu gom, xử lý, xả nước thải 4

5 Cơ sở lựa chọn nguồn nước tiếp nhận nước thải 5

6 Tóm tắt phương án phòng ngừa, khắc phục sự cố và kiểm soát hoạt động xử lý, xả nước thải vào nguồn nước 5

7 Trình bày các căn cứ, tài liệu lập báo cáo 5

8 Thông tin về việc tổ chức thực hiện lập đề án 6

Chương I 8

ĐẶC TRƯNG NGUỒN NƯỚC THẢI 8

I Hoạt động phát sinh nguồn nước thải 8

II Hệ thống thu gom nước thải 9

III Hệ thống thu gom, tiêu thoát nước mưa 10

IV Hệ thống xử lý nước thải 10

V Hệ thống dẫn xả nước thải vào nguồn tiếp nhận 12

Chương II 13

ĐẶC TRƯNG NGUỒN TIẾP NHẬN 13

I Đặc điểm tự nhiên khu vực nguồn nước tiếp nhận 13

II Chât lượng nguồn tiếp nhận 14

III Hoạt động khai thác, sử dụng nước tại khu vực tiếp nhận nước thải 14

IV Hiện trạng xả nước thải vào nguồn nước khu vực tiếp nhận nước thải 14

Chương III 15

KHẢ NĂNG TIẾP NHẬN NƯỚC THẢI CỦA NGUỒN NƯỚC 15

I Đánh giá tác động của việc xả nước thải đến chế độ thủy văn của nguồn nước tiếp nhận 15 II Đánh giá tác động của việc xả nước thải đến chất lượng nguồn nước 15

III Đánh giá tác động của việc xả nước thải đến hệ sinh thái thủy sinh 15

IV Đánh giá tác động của việc xả nước thải đến các hoạt động kinh tế, xã hội khác 16

V Đánh giá khả năng tiếp nhận nước thải của nguồn nước 16

Chương IV 17

KIỂM SOÁT HOẠT ĐỘNG XẢ NƯỚC THẢI VÀO NGUỒN NƯỚC 17

I Biện pháp giảm thiểu ô nhiễm nguồn nước tiếp nhận 17

II Phòng ngừa, ứng phó, khắc phục sự cố gây ô nhiễm nguồn nước 17

III Quan trắc, giám sát hoạt động xả nước thải 17

Trang 4

KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ VÀ CAM KẾT 19

I Kết luận 19

II Kiến nghị 19

III Cam kết 19

Trang 5

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1 Danh sách các thành viên tham gia lập đề án 7

Bảng 1.1 Kết quả phân tích chất lượng nước thải trước khi xử lý 9

Bảng 1.2 Thiết bị hệ thống xử lý nước thải 11

Bảng 3.1 Kết quả phân tích chất lượng không khí xung quanh 16

Bảng 4.1 Dự trù kinh phí và kế hoạch thực hiện các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm nguồn nước hàng năm 18

DANH MỤC HÌNH Hình 1 S đ v n hành c a C ng Hàng Không Buôn Ma Thu tơ đồ vận hành của Cảng Hàng Không Buôn Ma Thuột ồn nước ận hành của Cảng Hàng Không Buôn Ma Thuột ủa Cảng Hàng Không Buôn Ma Thuột ả thải vào nguồn nước ột 2

Hình 2 Sơ đồ công nghệ của Cảng Hàng Không Buôn Ma Thuột 3

Hình 3 Sơ đồ thu gom nước thải 4

Hình 1.1 Sơ đồ quy trình sử dụng nước và phát sinh nước thải 8

Hình 1.2 Sơ đồ công nghệ hệ thống XLNT sinh hoạt 11

Trang 6

MỞ ĐẦU

1 Thông tin chung

1.1 Tổ chức đề nghị cấp giấy phép xả nước thải

- Tên cơ sở: Cảng Hàng Không Buôn Ma Thuột – CN Tổng Công ty Cảng HàngKhông Việt Nam

- Người đại diện: Ông Nguyễn Chánh Duy Chức vụ : Giám đốc

- Địa chỉ: Thôn 3, xã Hòa Thắng, thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đăk Lăk

- Số điện thoại: 0500.3862248 Fax: 0500.3862086

1.2 Cơ sở xả nước thải

- Tên cơ sở: Cảng Hàng Không Buôn Ma Thuột – CN Tổng Công ty Cảng HàngKhông Việt Nam

- Vị trí: Cảng Hàng Không Buôn Ma Thuột cách trung tâm thành phố Buôn MaThuột khoảng 10 km về phía Đông Nam với các phía tiếp giáp như sau:

+ Phía Bắc: giáp thôn 10, thôn 11 xã Hòa Đông

+ Phía Tây: giáp thôn 3, xã Hòa Thắng

+ Phía Đông: giáp Buôn EaKmat, xã Hòa Thắng

+ Phía Nam: giáp thôn 7, xã Hòa Thắng

- Quy mô: Cảng Hàng Không được thiết kế đáp ứng phục vụ 1 triệu hành khách/ nămvới 12 quầy làm thủ tục lên máy bay, 4 cửa ra máy bay, tại giờ cao điểm có thể phục vụ 4chuyến bay (2 khởi hành, 2 đến) với số hành khách lên đến khoảng 400 hành khách (2 chiều)

- Năm bắt đầu hoạt động: Sân bay Buôn Ma Thuột do người Pháp xây dựng năm

1950 Năm 1968 Quân đội Việt Nam Cộng Hòa phục hồi lại và đưa vào sử dụng năm

1970 Trải qua rất nhiều lần thay đổi đến năm 2013 Sân bay Buôn Ma Thuột đã tiếp tụcđầu tư nâng cấp lên thành Cảng Hàng Không Buôn Ma Thuột, cải tạo đường hạ cất cánh

có chiều dài 3.000 mét, rộng 45 mét với các trang thiết bị phụ trợ, đèn đêm, cũng như đầu

tư mới thiết bị như xe thang, xe nâng hàng, xe băng chuyền…

2 Khái quát về hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ

- Hiện tại, Cảng Hàng Không Buôn Ma Thuột đang khai thác được các đường bay:+ Buôn Ma Thuột – Tp HCM

+ Buôn Ma Thuột – Đà Nẵng

+ Buôn Ma Thuột – Vinh

+ Buôn Ma Thuột – Hà Nội

+ Buôn Ma Thuột – Hải Phòng

+ Buôn Ma Thuột – Thanh Hóa

Đường HCC của Cảng Hàng Không Buôn Ma Thuột cho phép khai thác xử dụng tốtcác loại máy bay như A320, A321 và các loại tương đương

Công trình nhà ga mới đáp ứng được nhu cầu của sự gia tăng khách du lịch và vui chơi giảitrí, có thể phục vụ cho hành khách nội địa trong nhà ga 1 mái che và cho phép dễ dàng mở rộngquy mô trong tương lai

Trang 7

Luồng khách đi Luồng khách đến

Sân đậu ô tôBãi đậu xe

- Tiếng ồn

Phòng chờ lấy hành lý

- CTR

- Nước thải sinh hoạtSảnh nhà ga

Sân đậu ô tôBãi đậu xe

- Khí thải

- Tiếng ồn

Khu làm thủ tục hàng không

Khu kiểm tra

an ninh

Phòng chờ ra máy bay

Trang 8

Vùng trời đường bay

Vùng trời HCCĐường HCC

Hệ thống đường lăn

Sân đỗNhà gaSân đỗ xe ô tô

Hệ thống đường giao thông đến

cảng hàng không

Luồng máy bay chuyển độngLuồng hành khách

Hình 2 Sơ đồ công nghệ của Cảng Hàng Không Buôn Ma Thuột

- Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu:

Tính chất hoạt động của Cảng Hàng Không Buôn Ma Thuột là không sản xuất tạo

ra sản phẩm nên Cơ sở không sử dụng nguyên liệu Nhiên liệu sử dụng chủ yếu là xăng,dầu cho các loại xe đặc chủng phục vụ bay, máy phát điện dự phòng Nhiên liệu sử dụngtrung bình năm 2015 khoảng 3.640 lít xăng và 24.584 lít dầu

Ngoài ra, Cảng Hàng Không là nơi tiếp đáp máy bay của các hãng hàng không, do

đó tại Cảng Hàng Không Buôn Ma Thuột có Tổ tra nạp xăng dầu thuộc Xí nghiệp Xăngdầu Hàng không miền Nam sử dụng xe tra nạp nhiên liệu cho máy bay tại sân đỗ với nhucầu nhiên liệu của từng hãng như sau:

+ Vietnam Airlines: 294 tấn/ tháng

+ Jetstar Pacific: 14 tấn/ tháng

+ Vietjet Air: 200 tấn/ tháng

3 Khái quát về nhu cầu sử dụng nước và xả nước thải

3.1 Nhu cầu sử dụng nước

Có hai nguồn sử dụng nước chính đó là: nước dùng cho sinh hoạt và nước sử dụng công nghiệp

Nước được cung cấp cho mọi khu vực trong nhà ga, các khu vệ sinh, phun tưới câycảnh và cho máy bay qua các ống chuyên dụng

Thông thường nguồn nước được lấy từ nguồn nước ngầm qua giếng khoan, chỉtrong những trường hợp gặp sự cố như máy bơm hỏng… không sử dụng được nước ngầm

Trang 9

Nước từ nhà vệ sinh,

Hệ thống XLNT

Hố ga thoát nước chung của thành phố

Hiện Cảng Hàng Không Buôn Ma Thuột đã được cấp giấy phép khai thác nướcdưới đất với lưu lượng khai thác tối đa là 190 m3/ngày.đêm, theo quyết định số 33/GP-

UBND của Chủ tịch UBND tỉnh Đăk Lăk phê duyệt ngày 01 tháng 12 năm 2014 (Quyết định được đính kèm chi tiết trong phụ lục).

3.2 Nhu cầu xả nước thải

Nước thải phát sinh từ hoạt động của cơ sở bao gồm nước mưa chảy tràn và nướcthải sinh hoạt

Nước mưa chứa các chất ô nhiễm với nồng độ thấp được quy ước là nước sạch nêntoàn bộ lượng nước mưa được chảy vào mạng lưới thoát nước mà không cần xử lý

Nhu cầu sử dụng nước của hành khách là: 29,523 (m3/ngày đêm)

Nhu cầu sử dụng nước của nhân viên là: 1,8 (m3/ngày đêm)

Nhu cầu sử dụng nước của catin là: 4,5 (m3/ngày đêm)

Lượng nước thải tính bằng 80% nước cấp Vậy lượng xả lớn nhất là: 35,85 (m3/ngày đêm).Chất lượng nước thải: Nước sau xử lý đạt Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về nướcthải sinh hoạt (QCVN 14: 2008/BTNMT cột B) được phép thải ra nguồn nước tiếp nhận(cống thoát nước chung của TP Buôn Ma Thuột)

4 Khái quát về việc thu gom, xử lý, xả nước thải

4.1 Mô tả khu vực xả thải

Nước thải từ các nhà vệ sinh, văn phòng, căng tin được thu gom và chảy theo hệthống ống HDPE 150 mm qua các hố ga tới hệ thống xử lý nước thải, sau đó chảy ra hệthống thoát nước chung của TP Buôn Ma Thuột

Hình 3 Sơ đồ thu gom nước thải

Nước thải sau xử lý được cho tự chảy bằng ống nhựa PVC Ф = 114mm vào hệ thống thoát nước mưa của Cảng Hàng Không vị trí xả thải có tọa độ là X = 458 355; Y =

1400 596 Sau đó nước thải sẽ chảy vào hệ thống thoát nước chung dọc tuyến đường

Đam San dài 1km của thành phố tại vị trí có tọa độ là X = 458 006; Y = 1400 560 (thuộc địa phận của xã Hòa Thắng, TP Buôn Ma Thuột, tỉnh Đăk Lăk)

4.2 Công nghệ, công suất hệ thống xử lý nước thải

Trang 10

- Công nghệ xử lý cho loại nước thải này là xử lý sinh học yếm khí, hiếu khí vật liệu đệm

- Công suất hệ thống xử lý: 40 m3/ngày.đêm

5 Cơ sở lựa chọn nguồn nước tiếp nhận nước thải

Nguồn tiếp nhận nước thải của Cảng Hàng Không Buôn Ma Thuột không nằm trong

vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt (khu vực tiếp nhận nước thải của Cảng Hàng Không sử dụng cho mục đích tiêu thoát nước)

Nguồn tiếp nhận nước thải của Cảng Hàng Không Buôn Ma Thuột là hệ thống thoátnước chung của thành phố Buôn Ma Thuột, chạy dọc quốc lộ 27 và thuộc địa bàn xã HòaThắng, TP Buôn Ma Thuột, tỉnh Đăk Lăk Tại khu vực này hệ thống cống thoát nước đãxây dựng hoàn chỉnh và đã thu gom toàn bộ nước thải, nước mưa chảy tràn của toàn bộkhu dân cư của khu vực này để hòa nhập vào hệ thống thoát nước chung của thành phố.Mặt khác, nước thải sau khi qua hệ thống xử lý đảm bảo đạt QCVN 14:2008/BTNMT(cột B) với lưu lượng nước thải lớn nhất là 35,85 (m3/ngày đêm), rất nhỏ so với lưu lượngdòng chảy của cống thoát chung của khu vực dự án

Do đó, việc lựa chọn nguồn tiếp nhận nước thải và vị trí xả nước thải của cơ sở làphù hợp về lưu lượng nước thải, chế độ thủy văn, khả năng tiếp nhận nước thải củanguồn nước và chất lượng nước thải sau xử lý phù hợp với mục đích sử dụng nước khuvực nguồn nước tiếp nhận

6 Tóm tắt phương án phòng ngừa, khắc phục sự cố và kiểm soát hoạt động xử lý, xả nước thải vào nguồn nước

- Phương án phòng ngừa: Hiện tại, Cảng Hàng Không đang duy trì thực hiện các biệnpháp phòng ngừa ô nhiễm do hoạt động xử lý, xả nước thải vào nguồn nước như sau: + Ký kết hợp đồng với đơn vị có chuyên môn, kinh nghiệm để quản lý, giám sát vàđịnh kỳ kiểm tra, bảo dưỡng hệ thống xử lý nước thải

+ Định kỳ kiểm tra, bảo dưỡng các thiết bị, máy móc trong hệ thống xử lý nướcthải Tiến hành thay thế các vật liệu lọc khi hiệu suất xử lý có dấu hiệu giảm sút

+ Định kỳ nạo vét, cải tạo hệ thống cống, hố ga thu gom, thoát nước mưa, nước thải

để bảo đảm hiệu suất thu gom, xử lý, thoát nước của các hệ thống này

- Phương án khắc phục: Khi xảy ra sự cố về hỏng hóc hệ thống xử lý nước thải phảidừng ngay các hoạt động xả nước thải và có biện pháp khắc phục kịp thời, sau khi hệthống vận hành ổn định trở lại mới tiếp tục xả nước thải

7 Trình bày các căn cứ, tài liệu lập báo cáo

7.1 Các căn cứ pháp luật

Báo cáo xả nước thải vào nguồn nước của Cảng Hàng Không Buôn Ma Thuột đượclập trên cơ sở tuân thủ các văn bản pháp lý và kỹ thuật hiện hành sau đây:

- Luật Tài nguyên nước năm 2012;

- Luật Bảo vệ môi trường 2014;

- Nghị định số 201/2013/NĐ-CP ngày 27/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiếtthi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước;

Trang 11

- Nghị định số: 179/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ về việc Quy định

về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường;

- Thông tư số 27/2014/TT-BTNMT ngày 30/05/2014 của Bộ Tài nguyên và Môitrường quy định việc đăng ký khai thác nước dưới đất, mẫu hồ sơ cấp, gia hạn, điềuchỉnh, cấp lại giấy phép tài nguyên nước;

Thông tư số 02/2009/TT-BTNMT ngày 19/3/2009 của Bộ Tài nguyên và Môitrường quy định việc đánh giá khả năng tiếp nhận nước thải của nguồn nước;

7.2 Các tiêu chuẩn, quy chuẩn áp dụng

QCVN 14 : 2008/BTNMT: Quy chuẩn kỷ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt;

7.3 Các thông tin, tài liệu sử dụng để xây dựng báo cáo

Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh: Mã số chi nhánh 0311638525010

(Đăng ký thay đổi lần thứ 1, ngày 19 tháng 6 năm 2012) được Phòng Đăng Ký Kinh

Doanh, Sở Kế hoạch và Đầu Tư tỉnh Đắk Lắk cấp cho Cảng Hàng Không Buôn MaThuột – Chi Nhánh Tổng Công Ty Cảng Hàng Không Việt Nam

Đề án bảo vệ môi trường của Cảng Hàng Không Buôn Ma Thuột ;

Thuyết minh công nghệ Hệ thống XLNT Sinh hoạt của Cảng Hàng Không;

Kết quả phân tích chất lượng môi trường nước thải và nước tại điểm tiếp nhận nướcthải của Cảng Hàng Không Buôn Ma Thuột do Trung tâm Nghiên cứu & Quan trắc môitrường nông nghiệp miền Trung và Tây Nguyên phân tích

Các tài liệu khác có liên quan đến dự án

8 Thông tin về việc tổ chức thực hiện lập báo cáo

8.1 Phương pháp thực hiện xây dựng báo cáo

- Phương pháp thống kê: Ứng dụng trong việc thu thập và xử lý các số liệu về khí tượng, thủy văn, kinh tế xã hội tại khu vực dự án

- Phương pháp khảo sát, lấy mẫu ngoài hiện trường và phân tích trong phòng thí nghiệm: Phương pháp này nhằm xác định các thông số về hiện trạng chất lượng môi trường không khí, môi trường nước và tài nguyên sinh học tại khu vực dự án

- Phương pháp so sánh: Phương pháp này dùng để đánh giá các tác động trên cơ sở

so sánh với các tiêu chuẩn/quy chuẩn môi trường Việt Nam đã được ban hành

8.2 Thông tin về tổ chức lập báo cáo

Báo cáo xả nước thải vào nguồn nước của Cảng Hàng Không Buôn Ma Thuột (lưu lượng 40m 3 /ngày.đêm) được lập theo cấu trúc tại Mẫu số 36, phụ lục ban hành kèm theo

Thông tư số 27/2014/TT-BTNMT ngày 30/05/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường

do Cảng Hàng Không Buôn Ma Thuột làm chủ đầu tư hợp đồng với đơn vị tư vấn là Trungtâm Nghiên cứu & Quan trắc Môi trường Nông Nghiệp Miền Trung và Tây Nguyên thực hiện

Thông đơn vị tư vấn: Trung tâm Nghiên cứu & Quan trắc Môi trường Nông

Nghiệp Miền Trung và Tây Nguyên

- Người đại diện: Ông Lê Hồng Lịch; Chức vụ: Giám đốc

- Địa chỉ: Thôn 10, xã Hòa Thắng, thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đăk Lăk

- Điện thoại: 0500.3832866 - 832966; Fax/ĐT: 0500.3832966

Trang 12

8.3 Danh sách thành viên tham gia

Danh sách những người trực tiếp tham gia lập Báo cáo xả nước thải vào nguồn nướccủa Cảng Hàng Không Buôn Ma Thuột bao gồm:

Bảng 1 Danh sách các thành viên tham gia lập đề án

St

Cảng Hàng Không Buôn Ma Thuột

phòng

Trung tâm Nghiên cứu & Quan trắc Môi trường Nông Nghiệp Miền Trung và Tây

Nguyên

2 Ngô Thị Bảo Minh Kỹ sư Quản lý tài nguyên rừng và môi trường Trưởngphòng

4 Nguyễn Ngọc Cường Ký sư Khoa học môi trường Nhân viên

6 Nguyễn Đình Tài Kỹ sư Công nghệ môi trường Nhân viên

8 Trương Minh Cường Th.S Sinh học thực nghiệm Nhân viên

Trang 13

Luồng khách đi Luồng khách đến

Sân đậu ô tôBãi đậu xe

- Tiếng ồn

Phòng chờ lấy hành lý

- CTR

- Nước thải sinh hoạtSảnh nhà ga

Sân đậu ô tôBãi đậu xe

- Khí thải

- Tiếng ồn

Khu làm thủ tục hàng không

Khu kiểm tra an ninhPhòng chờ

Nước thải sinh hoạt

Căng tinBồn rửa

Nước thải sinh hoạt

Chương I ĐẶC TRƯNG NGUỒN NƯỚC THẢI

I Hoạt động phát sinh nguồn nước thải

1 Thuyết minh quy trình sản xuất, các hoạt động sử dụng nước và phát sinh nước thải

Hình 1.1 Sơ đồ quy trình sử dụng nước và phát sinh nước thải

2 Tổng hợp nhu cầu sử dụng nước và xả nước thải

 Nhu cầu sử dụng nước

Hiện tại, mỗi ngày có 120 cán bộ công nhân viên làm việc trực tiếp tại cơ sở vàkhoảng 2.271 hành khách ra vào Cảng Hàng Không (tính trung bình năm 2015)

Tổng lượng nước sử dụng cho sinh hoạt tại Cảng Hàng Không Buôn Ma Thuộtđược tính toán như sau:

- Với hành khách: Theo tiêu chuẩn 4513:1988 - Cấp nước bên trong - Tiêu chuẩnthiết kế, tiêu chuẩn dùng nước của một dụng cụ vệ sinh là: 3 – 5 l/lần đối với chậu rửamặt và 6 – 8 l/lần đối với bình xả của chậu xí Như vậy, lượng nước nhiều nhất khi toàn

bộ 2.271 hành khách và nhân viên sử dụng nhà vệ sinh 1 lần là:

(5 x 2.271) + (8 x 2.271) = 29.523 (l/ngày) = 29,523 (m3/ngày)

- Với cán bộ công nhân viên: áp dụng tiêu chuẩn cấp nước cho cán bộ làm việc tạitrụ sở cơ quan hành chính theo tiêu chuẩn 4513:1988 - Cấp nước bên trong - Tiêu chuẩnthiết kế là 10 – 15 l/người.ngày Với 120 cán bộ công nhân viên làm việc, lượng nước cấpnhiều nhất là: 15 x 120 = 1.800 (l/ngày) = 1,8 (m3/ngày)

- Với khu vực căn tin: Cảng Hàng Không Buôn Ma Thuột có lắp đặt đồng hồ nước riêngcho dịch vụ kinh doanh này Theo đó, lượng nước trung bình căn tin sử dụng là: 4,5 (m3/ngày)

Ngày đăng: 28/06/2016, 08:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1. S  đ  v n hành c a C ng Hàng Không Buôn Ma Thu t ơ đồ vận hành của Cảng Hàng Không Buôn Ma Thuột ồn nước  ận hành của Cảng Hàng Không Buôn Ma Thuột ủa Cảng Hàng Không Buôn Ma Thuột ả thải vào nguồn nước  ột - BC xả thải cảng hàng không
Hình 1. S đ v n hành c a C ng Hàng Không Buôn Ma Thu t ơ đồ vận hành của Cảng Hàng Không Buôn Ma Thuột ồn nước ận hành của Cảng Hàng Không Buôn Ma Thuột ủa Cảng Hàng Không Buôn Ma Thuột ả thải vào nguồn nước ột (Trang 7)
Hình 2. Sơ đồ công nghệ của Cảng Hàng Không Buôn Ma Thuột - BC xả thải cảng hàng không
Hình 2. Sơ đồ công nghệ của Cảng Hàng Không Buôn Ma Thuột (Trang 8)
Hình 1.1. Sơ đồ quy trình sử dụng nước và phát sinh nước thải - BC xả thải cảng hàng không
Hình 1.1. Sơ đồ quy trình sử dụng nước và phát sinh nước thải (Trang 13)
Bảng 1.1. Kết quả phân tích chất lượng nước thải trước khi xử lý - BC xả thải cảng hàng không
Bảng 1.1. Kết quả phân tích chất lượng nước thải trước khi xử lý (Trang 14)
Hình 1.2. Sơ đồ công nghệ hệ thống XLNT sinh hoạt - BC xả thải cảng hàng không
Hình 1.2. Sơ đồ công nghệ hệ thống XLNT sinh hoạt (Trang 16)
1. Sơ đồ hệ thống ống dẫn nước thải sau xử lý ra nguồn nước tiếp nhận - BC xả thải cảng hàng không
1. Sơ đồ hệ thống ống dẫn nước thải sau xử lý ra nguồn nước tiếp nhận (Trang 17)
Bảng 4.1. Dự trù kinh phí và kế hoạch thực hiện các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm nguồn - BC xả thải cảng hàng không
Bảng 4.1. Dự trù kinh phí và kế hoạch thực hiện các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm nguồn (Trang 25)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w