1. Trang chủ
  2. » Đề thi

5 đề thi thử hóa học có lời giải

37 420 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 1,01 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Số trường hợp xuất hiện ăn mòn điện hoá là Câu 4: Khi thay thế nguyên tử H trong phân tử NH3 bằng gốc hiđrocacbon thì tạo thành hợp chất mới là Câu 5: Khi chúng ta ăn các thực phẩm có ch

Trang 1

Sau khi đã ôn luyện và làm chủ 15 đề thi thử có giải chi tiết của Anh đã giải và sưu tầm anh tin các em sẽ làm chủ môn Hóa Học trong kì thi THPT Quốc Gia 2016 sắp tới

Anh tin nhiệt huyết của anh sẽ truyền tới cho các em ,tiếp thêm động lực để các em chinh phục kì thi sắp tới dễ dàng hơn

Chúc các em thi thật tốt !

Câu 1: Chất nào sau đây là chất điện li yếu?

Câu 2: Phenol không phản ứng với chất nào sau đây?

Câu 3: Có 4 dung dịch riêng biệt: CuSO4, ZnCl2, FeCl2, AgNO3 Nhúng vào mỗi dung dịch một thanh Zn Số trường hợp xuất hiện ăn mòn điện hoá là

Câu 4: Khi thay thế nguyên tử H trong phân tử NH3 bằng gốc hiđrocacbon thì tạo thành hợp chất mới là

Câu 5: Khi chúng ta ăn các thực phẩm có chứa chất béo, tinh bột hoặc protein thì phản ứng hoá học

xảy ra đầu tiên của các loại thực phẩm trên trong cơ thể là phản ứng

Câu 6: Thành phần hoá học chính của quặng xiderit là

A FeCO3 B Al2O3.2H2O C Fe3O4.nH2O D AlF3.3NaF

Câu 7: Chất nào có nhiệt độ nóng chảy cao nhất trong các chất sau?

A CH2(NH2)COOH B CH3CH2OH C CH3CH2NH2 D CH3COOCH3

Câu 8: Cho 3,6 gam Mg tác dụng hết với dung dịch HNO3 (dư), sinh ra V lít khí NO (ở đktc, sản phẩm khử duy nhất của N+5) Giá trị của V là

Câu 9: Cho 0,1 mol anđehit fomic tác dụng với lượng dư AgNO3 trong dung dịch NH3 đun nóng, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam chất rắn Giá trị của m là

Câu 10: Phát biểu nào sau đây không đúng ?

A Trong dãy kim loại kiềm, đi từ Li đến Cs nhiệt độ nóng chảy giảm dần

B Có thể dùng dung dịch Na2CO3 để làm mềm tất cả các loại nước cứng

C Nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi của kim loại kiềm thổ thấp hơn kim loại kiềm

D Một trong những tác dụng của criolit trong quá trình sản xuất nhôm là làm tăng tính dẫn điện Câu 11: Cho dãy chuyển hóa sau: Cr o

+X t

 CrCl3 + dd Y KCrO2 Các chất X, Y lần lượt là

A HCl, KOH B Cl2, KCl C Cl2, KOH D HCl, NaOH

Câu 12: Để phân tích định tính các nguyên tố trong hợp chất hữu cơ, người ta thực hiện một thí

nghiệm được mô tả như hình vẽ:

ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA 2016 MÔN HÓA HỌC

ĐỀ SỐ 11

HD giải : CTV Lê Đức Thọ

Trang 2

Tài liệu chuyên sâu Môn Hóa Học năm 2016

Phát biểu nào sau đây đúng?

A Bông trộn CuSO4 khan có tác dụng chính là ngăn hơi hợp chất hữu cơ thoát ra khỏi ống nghiệm

B Thí nghiệm trên dùng để xác định cacbon có trong hợp chất hữu cơ

C Trong thí nghiệm trên có thể thay dung dịch Ca(OH)2 bằng dung dịch NaOH

D Thí nghiệm trên dùng để xác định clo có trong hợp chất hữu cơ

Câu 13: Ở trạng thái cơ bản, cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử X là 3s1 Số hiệu

nguyên tử của nguyên tố X là

Câu 14 Trong công nghiệp người ta điều chế oxi bằng cách:

A Nhiệt phân KClO3 có xúc tác MnO2 B Nhiệt phân Cu(NO3)2

C Nhiệt phân KMnO4 D chưng cất phân đoạn không khí lỏng

Câu 15: Ở điều kiện thường, kim loại nào sau đây không phản ứng với nước?

Câu 16: Đốt cháy hoàn toàn 17,4 gam hỗn hợp Mg và Al trong khí oxi (dư) thu được 30,2 gam hỗn

hợp oxit Thể tích khí oxi (đktc) đã tham gia phản ứng là:

A 17,92 lít B 4,48 lít C 11,20 lít D 8,96 lít Câu 17: Một cốc nước có chứa các ion : Na+ (0,02 mol), Mg2+ (0,02 mol), Ca2+ (0,04 mol), Cl- (0,02 mol),HCO-

3(0,10 mol) và

4

2-SO (0,01 mol) Đun sôi cốc nước trên cho đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thì nước còn lại trong cốc

A có tính cứng toàn phần B có tính cứng vĩnh cửu

Câu 18: Cho m gam Al phản ứng hoàn toàn với dung dịch HNO loãng (dư), thu được 4,48 lít khí 3

NO (đktc, sản phẩm khử duy nhất) Giá trị của m là

Câu 19: Đốt cháy hoàn toàn 2,24 gam Fe trong khí Cl2 dư, thu được m gam muối clorua Giá trị của

m là

Câu 20: Cho hóa chất vào ba ống nghiệm 1, 2, 3 Thời gian từ lúc bắt đầu trộn dung dịch đến khi

xuất hiện kết tủa ở mỗi ống nghiệm tương ứng là t1, t2, t3 giây Kết quả được ghi lại trong bảng: Ống nghiệm Na2S2O3 H2O H2SO4 Thời gian kết tủa

So sánh nào sau đây đúng?

A t2 > t1 > t3 B t1 < t3 < t2 C t2 < t3 < t1 D t3 > t1 > t2

Đáp án : C

Ta thấy tốc độ phản ứng tăng khi tăng nồng độ chất phản ứng

Trong thí nghiệm này ống có số giọt Na2S2O3 : H2O càng lớn thì nồng độ càng cao , phản ứng càng nhanh

=> v2 > v3 > v1

=> t2 < t3 < t1

Câu 21 Hòa tan 1,12 gam Fe bằng 300 ml dung dịch HCl 0,2 M , thu được dung dịch X và khí H2 Cho dung dịch AgNO3 dư vào X, thu được khí NO (sản phẩm khử duy nhất của N+5) và m gam kết tủa Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn Giá trị của m là

Trang 3

Câu 22 Cho bột Fe vào dung dịch AgNO3 dư, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch gồm các chất

A Fe(NO3)2, AgNO3, Fe(NO3)3 B Fe(NO3)2, AgNO3

C Fe(NO3)3, AgNO3 D Fe(NO3)2, Fe(NO3)3

Câu 23: Tiến hành các thí nghiệm sau:

(a) Cho lá Fe vào dung dịch gồm CuSO4 và H2SO4 loãng;

(b) Cho lá Cu vào dung dịch gồm Fe(NO3)3 và HNO3;

(c) Cho lá Zn vào dung dịch HCl;

(d) Để miếng gang ngoài không khí ẩm

Số thí nghiệm có xảy ra ăn mòn điện hóa là

Câu 25: Phát biểu nào sau đây sai?

A Sắt có trong hemoglobin (huyết cầu tố) của máu

B Phèn chua được dùng để làm trong nước đục

C Trong tự nhiên, các kim loại kiềm chỉ tồn tại ở dạng đơn chất

D Hợp kim liti – nhóm siêu nhẹ, được dùng trong kĩ thuật hàng không

Câu 26: Tiến hành các thí nghiệm sau ở điều kiện thường:

(a) Sục khí SO2vào dung dịch H2S => S + H2O

(b) Sục khí F2 vào nước => HF + O2

(c) Cho KMnO4 vào dung dịch HCl đặc => KCl + MnCl2 + Cl2 + H2O

(d) Sục khí CO2 vào dung dịch NaOH

(e) Cho Si vào dung dịch NaOH => Na2SiO3 + H2

(g) Cho Na2SO3 vào dung dịch H2SO4

Số thí nghiệm có sinh ra đơn chất là

Câu 27: Cho hỗn hợp X gồm 0,15 mol pent-1-en và 0,1 mol ancol anlylic (CH2=CH-CH2-OH) tác dụng với lượng dư Br2 trong dung dịch, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thấy có x mol Br2 đã tham gia phản ứng Giá trị của x là

Câu 28: Cho anđehit acrylic (CH2=CH-CHO) phản ứng hoàn toàn với H2 (dư, xúc tác Ni, to) thu được

A CH3CH2CH2OH B CH3CH2CHO C CH3CH2COOH D CH2=CH-COOH

Câu 29: Hỗn hợp X gồm propan, etylen glicol và một số ancol no đơn chức mạch hở (trong đó

propan và etylen glicol có số mol bằng nhau) Đốt cháy hoàn toàn 5,444 gam X rồi hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào bình đựng dung dịch Ba(OH)2 dư thấy khối lượng bình tăng lên 16,58 gam và

xuất hiện m gam kết tủa trong bình Giá trị của m gần với giá trị nào sau đây nhất?

ý tưởng của bài toán là pp gộp công thứ: RO (k=0), nH2O-nCO2=nRO; bảo toàn khối lượng tính

nO 2 =0,348mol; bảo toàn oxi =>nCO2=0,232 mol;

Câu 30: Cho 13,8 gam hỗn hợp gồm axit fomic và etanol phản ứng hết với Na dư, thu được V lít khi

H2 (đktc) Giá trị của V là

Câu 31: Thủy phân hoàn toàn 0,1 mol một este no (trong phân tử có số nguyên tử cacbon bằng số

nguyên tử oxi) cần dùng vừa đủ 200 ml dung dịch NaOH 1M Công thức phân tử của este là:

A C2H4O2 B C3H4O3 C C4H6O4 D C6H8O6

Câu 32: Công thức phân tử của triolein là

A C54H104O6 B C57H104O6 C C57H110O6 D C54H110O6

Trang 4

Tài liệu chuyên sâu Môn Hóa Học năm 2016

Câu 33: Khi thủy phân một triglixerit X, thu được các axit béo gồm axit oleic, axit panmitic và axit

stearic Thể tích khí O2 (đktc) cần dùng vừa đủ để đốt cháy hoàn toàn 8,6 gam X là

A 17,472 lít B 20,160 lít C 15,680 lít D 16,128 lít

Chọn A Giải: Công thức của X: (C17H33COO)(C15H31COO)(C17H35COO)C3H5

Công thức phân tử của X: C55H104O6, MX = 281 + 255 + 283 + 41 = 860

Phương trình phản ứng cháy: C55H104O6 + 78O2  55CO2 + 52H2O

Câu 35: Cho 21 gam hỗn hợp gồm glyxin và axit axetic tác dụng vừa đủ với dung dịch KOH, thu

được dung dịch X chứa 32,4 gam muối Cho X tác dụng với dung dịch HCl dư, thu được dung dịch chứa m gam muối Giá trị của m là

Lời giải

Có 75x + 60y = 21; và x + y = (32,4 – 21) : 38 => x = 0,2 mol ; y = 0,1 mol

Dung dịch chứa m gam muối đó là Cl-H3N+CH2COOH (0,2 mol) và KCl (0,3 mol)

Vậy m = 44,65 gam Chọn A

Câu 36: Chất tham gia phản ứng tráng gương là

A xenlulozơ B saccarozơ C fructozơ D tinh bột

Câu 37: Cao su buna–S và cao su buna – N là sản phẩm đồng trùng hợp của buta-1,3-đien với

A stiren và amoniac B stiren và acrilonitrin

C lưu huỳnh và vinyl clorua D lưu huỳnh và vinyl xianua

Câu 38: Cho sơ đồ chuyển hóa sau:

C3H4O2 + NaOH  X + Y

X + H2SO4 loãng  Z + T Biết Y và Z đều có phản ứng tráng gương Hai chất Y, Z tương ứng là:

Câu 39: Cho dãy các chất sau: toluen, phenyl fomat, fructozơ, glyxylvalin (Gly-val), etylen glicol,

triolein Số chất bị thủy phân trong môi trường axit là:

Chọn đáp án D

Các chất bị thủy phân là các : este – peptit – protein

phenyl fomat, glyxylvalin (Gly-val), triolein

Câu 40: Cho các phát biểu sau:

(a) Ở nhiệt độ thường, Cu(OH)2 tan được trong dung dịch glixerol

(b) Ở nhiệt độ thường, C2H4 phản ứng được với nước brom

(c) Đốt cháy hoàn toàn CH3COOCH3 thu được số mol CO2 bằng số mol H2O

(d) Glyxin (H2NCH2COOH) phản ứng được với dung dịch NaOH

Số phát biểu đúng là

Câu 41: Hòa tan hoàn toàn 7,68 gam Cu vào dung dịch chứa 0,48 mol HNO3, khuấy đều thu được V lít hỗn hợp khí gồm NO2, NO (đktc) và dung dịch X chứa hai chất tan Cho tiếp 200 ml dung dịch NaOH 2M vào dung dịch X, lọc bỏ kết tủa, cô cạn dung dịch rồi nung tiếp đến khối lượng không đổi thu được 25,28 gam chất rắn Các phản ứng xảy ra hoàn toàn Giá trị của V là

Chọn B Giải: Số mol Cu 0,12 mol, NaOH 0,4 mol

Cu(NO3)2 0,12 mol Cu(OH)2 0,12 mol

Sơ đồ phản ứng: Cu + HNO3  HNO3 (dư) x mol  NaNO3 (0,24 + x) mol

0,12 0,48 NO2, NO ? mol NaOH (dư) (0,4 - 0,24 - x) mol

- Tính số mol HNO3 (dư) Phản ứng nhiệt phân NaNO3 NaOH không bị nhiệt phân

+NaOH 0,4 mol

Trang 5

2NaNO3  2NaNO2 + O2

(mol) (0,24 + x) (0,24 + x)

Khối lượng chất rắn: 69(0,24 + x) + 40(0,4 - 0,24 - x) = 25,28  x = (2,32 : 29) = 0,08 mol

Số mol (NO2, NO) = 0,48 - 0,24 - 0,08 = 0,16 mol  V = 22,4.0,16 = 3,584 lít

Câu 42: Cho X, Y là hai chất thuộc dãy đồng đẳng của ancol anlylic (MX < MY); Z là axit cacboxylic đơn chức, có cùng số nguyên tử cacbon với X Đốt cháy hoàn toàn 24,14 gam hỗn hợp T gồm X, Y

và Z cần vừa đủ 27,104 lít khí O2, thu được H2O và 25,312 lít khí CO2 Biết các khí đều đo ở điều kiện tiêu chuẩn Phần trăm khối lượng của Z trong T là

Câu : Chọn A Giải: Số mol: O2 1,21 mol, CO2 1,13 mol

X, Y thuộc dãy đồng đẳng ancol anlylic (k = 1) CnH2nO, CmH2mO ( n 3)

Z là axit cacboxylic đơn chức cùng số nguyên tử C với X (n nguyên tử C)

Sơ đồ phản ứng: (X, Y, Z) + O2  CO2 + H2O

- Áp dụng đlbtkl, tìm khối lượng H2O:

mT + moxi = mcacbonic + mnước , thay số: 24,14 + 32.1,21 = 44.1,13 + mnước

mnước = 13,14 gam, số mol H2O = 0,73 mol

- Dự đoán cấu tạo của Z:

2 CO

n >

2

H O

n  Z là axit không no đơn chức

+ Nếu Z có k = 2, công thức CnH2n -2O2 (z mol)

Ta có

2 CO

n -

2

H O

n = nZ , thay số: 1,13 - 0,73 = nZ = 0,4 mol

Chọn n = 3, CH2=CH-COOH (MZ = 72), mZ = 72.0,4 = 28,8 gam > 24,14 gam (loại)

+ Nếu Z có k = 3, công thức CnH2n -4O2 (z mol)

Ta có

2 CO

Ta có

2 CO

mZ = 92.0,1333 = 12,8 gam, %Z = (12,8 : 24,14)100 = 53,02%, không có giá trị nào phù hợp

Câu 43: Điện phân (với điện cực trơ, màng ngăn xốp) dung dịch X chứa CuSO4 và NaCl (có tỉ lệ mol tương ứng là 1 : 3) bằng dòng điện một chiều có cường độ 1,34A, sau thời gian t giờ thu được dung dịch Y chứa hai chất tan và thấy khối lượng dung dịch Y giảm 10,375 gam so với khối lượng dung dịch

X Cho bột nhôm dư vào dung dịch Y, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 1,68 lít khí H2

(đktc) Giả sử khí sinh ra trong quá trình điện phân thoát ra hết khỏi dung dịch Giá trị của t gần nhất

với giá trị nào sau đây?

Chọn B Giải: Điện phân hỗn hợp CuSO4 x mol, NaCl 3x mol

- Thứ tự điện phân trong dung dịch:

Cu2+ + 2Cl  Cu + Cl2 (1)

(mol) x 2x x x

hết Cu2+: 2Cl + 2H2O  2OH + H2 + Cl2 (2)

(mol) x x 0,5x 0,5x

Dung dịch Y chứa hai chất tan là Na2SO4 và NaOH  hết ion Cl

- Tính số mol OH theo số mol H2:

2Al + 2OH + 2H2O  2AlO2  + 3H2

(mol) x = 0,05 < - 0,075

- Khối lượng dung dịch giảm:

64.0,05 + 71.0,05 + 71.0,5.0,05 + 2.0,5.0,05 = 8,575 < 10,375 gam  H2O bị điện phân Khối lượng H2O bị điện phân: 10,375 - 8,575 = 1,8 gam, số mol H2O bị điện phân 0,1 mol

- Phương trình điện phân của H2O:

2H2O  2H2+ O2 (3)

(mol) 0,1 0,1 0,05

- Tính số mol electron trao đổi anot: Cl2 (0,075 mol, O2 (0,05 mol)

đpdd NaOH

Trang 6

Tài liệu chuyên sâu Môn Hóa Học năm 2016

Số mol electron trao đổi = 2.0,075 + 4.0,05 = 0,35 mol

Hoặc tại tại catot: Cu (0,05 mol), H2 (0,025 + 0,1) mol cũng tương tự

Số mol electron trao đổi = 2.0,05 + 2.0,125 = 0,35 mol

ne = It

26,8, thay số: 0,35 = 1, 34t

26,8  t = 7

Câu 44: Hỗn hợp X gồm Mg, MgO, Ca và CaO Hòa tan 10,72 gam X vào dung dịch HCl vừa đủ thu

được 3,248 lít khí (đktc) và dung dịch Y Trong Y có 12,35 gam MgCl2 và m gam CaCl2 Giá trị m là

Chọn B Giải: Áp dụng định luật bảo toàn electron

Số mol HCl = 0,3 mol, HNO3 = 0,1 mol

 số mol H+ = 0,4 mol, NO3  = 0,1 mol, số mol Cl = 0,3 mol

Fe  Fe3+ + 3e

(mol) 0,14 0,42

NO3  + 4H+ + 3e  NO + 2H2O (mol) 0,1 0,4 0,3 0,1

Ag+ + 1e  Ag

(mol) x x

Áp dụng đlbt electron: 0,42 = 0,3 + x  x = 0,12 mol (Ag)

Phản ứng trao đổi: Ag+ + Cl  AgCl , m = 143,5.0,3 + 108.0,12 = 56,01 gam

(mol) 0,3 0,3

Câu 46: Nung m gam hỗn hợp gồm Mg và Cu(NO3)2 trong điều kiện không có không khí, sau một thời gian thu được chất rắn X và 10,08 lít (đktc) hỗn hợp khí gồm NO2 và O2 Hòa tan hoàn toàn X bằng 650 ml dung dịch HCl 2M, thu được dung dịch Y chỉ chứa 71,87 gam muối clorua và 0,05 mol hỗn hợp khí Z gồm N2 và H2 Tỉ khối của Z so với He bằng 5,7 Giá trị của m gần giá trị nào nhất

dung dịch thì thu được khối lượng chất rắn là

A 14,6 gam B 9,0 gam C 13,9 gam D 8,3 gam

Đáp án : C

Đặt số mol este R(COOR1)(COOR2)là t

Bảo toàn Oxi : 4t + 0,3.2 = 2nCO2 + nH2O

, nCO2 + nH2O = 0,5 => nCO2 = 4t + 0,1 và nH2O = 0,4 – 4t

=> t < 0,1 mol

Ta có : nCO2 – nH2O ≥ t ( t có ít nhất 2p )

=> 8t - 0,3 ≥ t => t ≥ 0,43

Trang 7

Câu 48: Hỗn hợp E gồm amin X có công thức dạng CnH2n+3N và amino axit Y có công thức dạng

CnH2n+1O2N (trong đó số mol X gấp 1,5 lần số mol Y) Cho 14,2 gam hỗn hợp E tác dụng hoàn toàn với dung dịch HCl dư, thu được 21,5 gam hỗn hợp muối Mặt khác, cho 14,2 gam hỗn hợp E tác dụng với một lượng vừa đủ với dung dịch NaOH, thu được m gam muối Giá trị của m là

Chọn D

Amin no, đơn chức X: CnH2n +3N (1,5x mol), M1= 14n + 17

Amino axit no, đơn chức Y: CnH2n + 1O2N (x mol), M2 = 14n + 47

- Tác dụng với HCl, nhóm -NH2 phản ứng, mHCl = 21,55 - 14,25 = 7,3 gam, nHCl = 0,2 mol

Sơ đồ phản ứng: R - NH + HCl  2 R - NH Cl 3

(mol) 0,2 < 0,2

Ta có: 1,5x + x = 2,5x = 0,2  x = 0,08 mol (Y), 0,12 mol (X)

- Tìm n ? Khối lượng hỗn hợp: (14n + 17)0,12 + (14n + 47)0,08 = 14,2  n = 3, M2 = 89

Cách 1: Tính theo phương pháp tăng giảm khối lượng:

H2N-R-COOH + NaOH  H2N-R-COONa + H2O

(mol) 1 mol phản ứng, khối lượng tăng 22 gam

0,08 mol -khối lượng tăng 1,76 gam

m = 89.0,08 + 1,76 = 7,12 + 1,76 = 8,88 gam

Cách 2: Tính theo phương trình phản ứng: Mmuối amino axit = 89 + 22 = 111

H2N-C2H5-COOH + NaOH  H2N- C2H5-COONa + H2O

0,08 111.0,08 = 8,88 gam

Câu 49: Cho 0,35 mol hỗn hợp T gồm hai peptit mạch hở là X (x mol) và Y (y mol), đều tạo bởi

glyxin và alanin Đun nóng 0,35 mol T trong lượng dư dung dịch NaOH thì có 1,9 mol NaOH phản

ứng và thu được dung dịch chứa m gam muối Mặt khác, nếu đốt cháy hoàn toàn x mol X hoặc y mol

Y thì đều thu được cùng số mol CO2 Biết tổng số nguyên tử oxi trong hai phân tử X và Y là 13, trong

X và Y đều có số liên kết peptit không nhỏ hơn 4 Giá trị của m là

HD: Biết tổng số nguyên tử oxi trong hai phân tử X và Y là 13, trong X và Y đều có số liên kết

peptit không nhỏ hơn 4 => X là pentapeptit và Y là hexapeptit

2,09

,165

35,0)

x

y x ymol

3 

m n

=> (X)5 =(gly-gly-gly-ala-ala) và (Y)6 = (gly-gly-ala-ala-ala-ala)

Áp dụng ĐLBT khối lượng

Trang 8

Tài liệu chuyên sâu Môn Hóa Học năm 2016

0,2.(75.3+2.89-4.18)+0,15(2.75+4.89-5.18)+1.9.40=m+0,35.18 => m = 198,3 gam

Câu 50: Cho X, Y là hai chất thuộc dãy đồng đẳng của axit acrylic và MX < MY; Z là ancol có cùng

số nguyên tử cacbon với X; T là este hai chức tạo bởi X, Y và Z Đốt cháy hoàn toàn 11,16 gam hỗn hợp E gồm X, Y, Z, T cần vừa đủ 13,216 lít khí O2 (đktc), thu được khí CO2 và 9,36 gam nước Mặt khác 11,16 gam E tác dụng tối đa với dung dịch chứa 0,04 mol Br2 Khối lượng muối thu được khi cho cùng lượng E trên tác dụng hết với dung dịch KOH dư là

A 5,44 gam B 4,68 gam C 5,04 gam D 5,80 gam

Hướng giải  Vì X, Y là hai chất thuộc cùng dãy đồng đẳng của axit acrylic nên X, Y là axit đơn chức có một nối đôi C=C trong gốc hiđrocacbon; T là este hai chức tạo bởi X, Y và Z  Z là ancol 2 chức và số nguyên tử cacbon trong ancol Z phải  3;

3x 4y 0,07 y 0,01ancol : C H O : 0,1

Trang 9

Câu 1: Một chất khi thuỷ phân trong môi trường axit, đun nóng không tạo ra glucozơ Chất đó là

Câu 2: Cặp chất không xảy ra phản ứng là

A dung dịch NaNO3 và dung dịch MgCl 2 B dung dịch NaOH và Al2 O 3

Câu 3: Trong phòng thí nghiệm, người ta điều chế và thu khí oxi như hình vẽ dưới đây vì oxi

A nặng hơn không khí B nhẹ hơn không khí C rất ít tan trong nước D nhẹ hơn nước

Câu 4: Cho hỗn hợp X gồm 0,2 mol CH2 =CHCOOH và 0,1 mol CH 3 CHO Thể tích H 2 (ở đktc) để phản ứng vừa đủ với hỗn hợp X là

Câu 6: Phát biểu nào sau đây không đúng:

A Do Cr(OH)3 là hiđroxit lưỡng tính nên Cr tác dụng được với dung dịch NaOH đặc

B CrO là oxit bazơ, tan dễ dàng trong dung dịch axit

C CrO3 tan dễ trong nước, tác dụng dễ dàng với dung dịch kiềm loãng

D Cr2 O 3 là oxit lưỡng tính, tan trong dung dịch axit và kiềm

Câu 7: Chất làm giấy quỳ tím ẩm chuyển thành màu xanh là

Câu 8: Cho 10 gam hỗn hợp gồm Fe và Cu tác dụng với dung dịch H2 SO 4 loãng dư Sau phản ứng thu được 2,24 lít khí hiđro (ở đktc), dung dịch X và m gam kim loại không tan Giá trị của m là

Câu 9: Dãy gồm các kim loại đều phản ứng với nước ở nhiệt độ thường tạo ra dung dịch có môi trường kiềm

Câu 10: Ứng với công thức phân tử C4H10O có bao nhiêu ancol là đồng phân cấu tạo của nhau?

Câu 11: Khi xà phòng hoá tristearin ta thu được sản phẩm là

Câu 12: Chất tham gia phản ứng trùng ngưng là

Trang 10

Tài liệu chuyên sâu Môn Hóa Học năm 2016

Câu 13: Thuốc thử để phân biệt axit axetic và ancol etylic là

Câu 14: Chất rắn không màu, dễ tan trong nước, kết tinh ở điều kiện thường là:

A C6H5NH2 B H2NCH2COOH C CH3NH2 D C2H5OH

Câu 15: Chất nào sau đây khi đun nóng với dung dịch NaOH thu được sản phẩm có anđehit?

A CH3–COO–CH2–CH=CH2 B CH3–COO–C(CH3)=CH2

C CH2=CH–COO–CH2–CH3 D CH3–COO–CH=CH–CH3

Câu 16: Trung hoà 7,2 gam axit cacboxylic đơn chức, mạch hở cần 100 ml dung dịch NaOH 1M Công thức

cấu tạo của axit là

Câu 17: Khi cho dung dịch Ca(OH)2 vào dung dịch Ca(HCO 3 ) 2 thấy có

C kết tủa trắng sau đó kết tủa tan dần D bọt khí và kết tủa trắng

Câu 19: Tính chất hoá học đặc trưng của kim loại là

Câu 20: Chất không có tính chất lưỡng tính là

Câu 21: Các chất trong dãy nào sau đây đều tạo kết tủa khi cho tác dụng với dung dịch AgNO3 trong

NH3 dư, đun nóng?

A vinylaxetilen, glucozơ, axit propionic B vinylaxetilen, glucozơ, anđehit axetic

C glucozơ, đimetylaxetilen, anđehit axetic D vinylaxetilen, glucozơ, đimetylaxetilen

.Câu 22: Tính bazơ của các hiđroxit được xếp theo thứ tự giảm dần từ trái sang phải là

A Mg(OH)2 , NaOH, Al(OH) 3 B Mg(OH)2 , Al(OH) 3 , NaOH

C NaOH, Al(OH)3 , Mg(OH) 2 D NaOH, Mg(OH)2 , Al(OH) 3

Câu 23: Dãy gồm hai chất đều tác dụng với NaOH là

Câu 24: Hấp thụ hoàn toàn 4,48 lít khí SO2 (ở đktc) vào dung dịch chứa 16 gam NaOH, thu được dung dịch X Khối lượng muối thu được trong dung dịch X là

Câu 25: Saccarozơ và glucozơ đều có phản ứng

A với Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường, tạo thành dung dịch màu xanh lam

B thuỷ phân trong môi trường axit

C với dung dịch NaCl

D với Cu(OH)2 , đun nóng trong môi trường kiềm, tạo kết tủa đỏ gạch

Câu 26: Điện phân NaCl nóng chảy với điện cực trơ ở catot thu được :

Câu 27: Dãy gồm hai chất chỉ có tính oxi hoá là

A Fe2 O 3 , Fe 2 (SO 4 ) 3 B FeO, Fe2 O 3 C Fe(NO3 ) 2 , FeCl 3 D Fe(OH)2 , FeO

Câu 28: Phát biểu nào sau đây là sai?

A Dung dịch glyxin không làm đổi màu quỳ tím

B Anilin tác dụng với nước brom tạo thành kết tủa trắng

Trang 11

C Dung dịch lysin làm xanh quỳ tím

D Cho Cu(OH)2 vào dung dịch lòng trắng trứng thấy xuất hiện màu vàng

Câu 29: Số đồng phân amin bậc một ứng với công thức phân tử C4 H 11 N là

Câu 30: Tơ được sản xuất từ xenlulozơ là

Câu 31: Trung hoà 100 ml dung dịch KOH 1M cần dùng V ml dung dịch HCl 1M Giá trị của V là

Câu 34: Bốn kim loại Na; Al; Fe và Cu được ấn định không theo thứ tự X, Y, Z, T biết rằng:

• X; Y được điều chế bằng phương pháp điện phân nóng chảy

• X đẩy được kim loại T ra khỏi dung dịch muối

• Z tác dụng được với dung dịch H 2 SO 4 loãng nhưng không tác dụng được với dung dịch H 2 SO 4 đặc nguội X,

Y, Z, T theo thứ tự là:

A Al; Na; Cu; Fe B Na; Fe; Al; Cu C Na; Al; Fe; Cu D Al; Na; Fe; Cu

Câu 35: Cho các polime sau: tơ nilon-6,6; poli(vinyl clorua); thủy tinh plexiglas; teflon; nhựa novolac; tơ

visco, tơ nitron, cao su buna Trong đó, số polime được điều chế bằng phản ứng trùng hợp là:

Câu 37: Đốt cháy 6,72 gam kim loại M với oxi thu được 9,28 gam oxit Nếu cho 5,04 gam M tác

dụng hết với dung dịch HNO3 dư thu được dung dịch X và khí NO (là sản phẩm khử duy nhất) Thể tích NO (đktc) thu được là:

Câu 39: Cho các phản ứng sau:

a) FeO + HNO3 (đặc, nóng) → b) FeS + H2SO4 (đặc, nóng) →

c) Al2O3 + HNO3 (đặc, nóng) → d) Cu + dung dịch FeCl3 →

Trang 12

Tài liệu chuyên sâu Môn Hóa Học năm 2016

Câu 40 Cho 6,72 gam Fe vào 400 ml dung dịch HNO3 1M, đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được khí NO (sản phẩm khử duy nhất) và dung dịch X Dung dịch X có thể hoà tan tối đa m gam Cu Giá trị của m là

A 1,92 B 3,20 C 0,64 D 3,84

Câu 41 Đốt cháy hoàn toàn một lượng chất hữu cơ X thu được 3,36 lít khí CO2, 0,56 lít khí N2 (các khí đo ở đktc) và 3,15 gam H2O Khi X tác dụng với dung dịch NaOH thu được sản phẩm có muối

H2N-CH2-COONa Công thức cấu tạo thu gọn của X là

A H2N-CH2-CH2-COOH B H2N-CH2-COO-CH3.C H2N-CH2-COO-C3H7 D H2N-CH2

Câu 42: Thực hiện các thí nghiệm sau:

(e) Cho Fe vào dung dịch CuSO 4 (g) Cho Zn vào dung dịch FeCl 3 (dư)

(h) Nung Ag 2 S trong không khí (i) Cho Ba vào dung dịch CuSO 4 (dư)

Số thí nghiệm thu được kim loại sau khi các phản ứng kết thúc là

Câu 43: Sục 13,44 lít CO2 ( đktc) vào 200 ml dung dịch X gồm Ba(OH) 2 1,5M và NaOH 1M Sau phản ứng thu được m 1 gam kết tủa và dung dịch X Cho dung dịch X tác dụng với 200ml dung dịch BaCl 2 1,2M; KOH 1,5M thu được m 2 gam kết tủa Giá trị của m 2 là:

Câu 44: Cho 0,3 mol hỗn hợp X gồm H 2 NC 3 H 5 (COOH) 2 (axit glutamic) và (H 2 N) 2 C 5 H 9 COOH (lysin) vào

400 ml dung dịch HCl 1 M, thu được dung dịch Y Y phản ứng vừa hết với 800 ml dung dịch NaOH 1 M Số

mol lysin trong 0,15 mol hỗn hợp X là

Câu 45: Tiến hành các thí nghiệm sau:

(a) Cho Mg vào dung dịch Fe2(SO4)3 dư

(b) Sục khí Cl2 vào dung dịch FeCl2

(c) Dẫn khí H2 dư qua bột CuO nung nóng

(d) Cho Na vào dung dịch CuSO4 dư

(e) Nhiệt phân AgNO3

(g) Đốt FeS2 trong không khí

(h) Điện phân dung dịch CuSO4 với điện cực trơ

Sau khi kết thúc các phản ứng, số thí nghiệm thu được kim loại là

H2+ CuO Cu + H2O; AgNO3 Ag + NO2 + O2; CuSO4 + H2O Cu + O2 + H2SO4

Câu 46: Bảng dưới đây ghi lại hiện tượng khi làm thí nghiệm với các chất sau ở dạng dung dịch nước

không đổi màu không đổi màu Dung dịch

AgNO3/NH3, đun

không có kết

không có kết tủa

không có kết tủa Ag

Trang 13

nhẹ

Cu(OH)2, lắc nhẹ Cu(OH)2 không

tan

dung dịch xanh lam

dung dịch xanh lam

Cu(OH)2 không tan

Cu(OH)2 không tan Nước brom kết tủa trắng không có kết

tủa

không có kết tủa

không có kết tủa

không có kết tủa

Các chất X, Y, Z, T và Q lần lượt là

A Glixerol, glucozơ, etylen glicol, metanol, axetanđehit

B Phenol, glucozơ, glixerol, etanol, anđehit fomic

C Anilin, glucozơ, glixerol, anđehit fomic, metanol

D Fructozơ, glucozơ, axetanđehit, etanol, anđehit fomic

Chỉ có thể chọn B hoặc C; nhìn vào bảng chon B thì phù hợp

Câu 47: Cho 0,1 mol anđehit X phản ứng tối đa với 0,3 mol H2, thu được 9 gam ancol Y Mặt khác 2,1 gam X tác dụng hết với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được m gam Ag Giá trị của

X: OHC-CH=CH-CHO + AgNO3/NH3 4Ag m = 4.2,1

84 .108 = 10,8 gam Chọ n A

Câu 48: Hoà tan hỗn hợp X gồm Al, Fe trong 352 ml dung dịch HNO 3 2,5M (vừa hết ), thu được dung dịch Y chứa 53,4 gam hỗn hợp muối và 2,24 lít hỗn hợp khí Z gồm NO, N 2 O (đktc) có tỉ khối hơi đối với H 2 là 17,1 Cho dung dịch Y tác dụng với một lượng dung dịch NH 3 dư, lọc thu được m gam kết tủa Các phản ứng xảy ra

hoàn toàn Giá trị m gần giá trị nào nhất sau đây?

Câu 49: X là một Hexapeptit cấu tạo từ một Aminoacid H2N-CnH2n-COOH(Y) Y có tổng % khối lượng Oxi và Nito là 61,33% Thủy phân hết m(g) X trong môi trường acid thu được 30,3(g) pentapeptit, 19,8(g) đieptit và 37,5(g) Y Giá trị của m là?

A 69 gam B 84 gam C 100 gam D 78 gam

MM  61,33%  M = 75 là Gli

Áp dụng ĐLBT gốc Gly ta có: 6 x = 0,1 5 + 0,15.2 + 0,5 → x = 1,3/6 → m = 1,3/6*360 = 78

Câu 50: Đốt cháy hoàn toàn 13,36 gam hỗn hợp X gồm axit metacrylic, axit ađipic, axit axetic và

glixerol (trong đó số mol axit metacrylic bằng số mol axit axetic) bằng O2 dư, thu được hỗn hợp Y gồm khí và hơi Dẫn Y vào dung dịch chứa 0,38 mol Ba(OH)2, thu được 49,25 gam kết tủa và dung dịch Z Đun nóng Z lại xuất hiện kết tủa Cho 13,36 gam hỗn hợp X tác dụng với 140 ml dung dịch KOH 1M, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, cô cạn dung dịch thu được chất rắn khan có khối lượng là

Trang 14

Tài liệu chuyên sâu Môn Hóa Học năm 2016

Coi 3 axit CH2=C(CH3)-COOH, HOOC-(CH2)4-COOH, CH3COOH chỉ là HOOC-(CHCOOH a mol

2)4-Đ ặ t nC3H8O3 = b mol 146.a + 92.b = 13,36 gam (1)

Đ un Z thu đ ư ợ c kế t tủ a trong Z có muố i Ba(HCO3)2 Dẫ n Y (CO2, H2O) và o dd

Trang 15

Câu 1: Thí nghiệm về tính tan của khí hiđro clorua trong

nước như hình vẽ bên, trong bình ban đầu chứa đầy khí

hiđro clorua, chậu thủy tinh đựng nước có nhỏ vài giọt quỳ

tím Hiện tượng quan sát được là

A nước phun vào bình, có màu tím B nước phun vào bình, chuyển sang màu xanh

C nước phun vào bình, không có màu D nước phun vào bình, chuyển sang màu đỏ Câu 2: Chất nào có nhiệt độ nóng chảy cao nhất trong các chất sau?

A CH2(NH2)COOH B CH3CH2OH C CH3CH2NH2 D CH3COOCH3

Câu 3: Cho hỗn hợp X gồm 0,15 mol pent-1-en và 0,1 mol ancol anlylic (CH2=CH-CH2-OH) tác dụng với lượng dư Br2 trong dung dịch, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thấy có x mol Br2 đã tham gia phản ứng Giá trị của x là

Câu 6: Hợp chất nào dưới đây thuộc loại amino axit?

A C2H5NH2 B H2NCH2COOH C CH3COOC2H5 D HCOONH4

Câu 7: Cho 0,1 mol anđehit fomic tác dụng với lượng dư AgNO3 trong dung dịch NH3 đun nóng, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam chất rắn Giá trị của m là

 2KNO2 + O2 B CaCO3

o t

 CaO + CO2

C Cu(OH)2

o t

 CuO + H2O D NaHCO3

o t

 NaOH + CO2

Câu 10: Cho dãy chuyển hóa sau: Cr o

+X t

 CrCl3 + dd Y KCrO2 Các chất X, Y lần lượt là

A HCl, KOH B Cl2, KCl C Cl2, KOH D HCl, NaOH

Câu 11: Cho sơ đồ sau: cacbohiđrat X  Cu(OH) / OH 2  dung dịch xanh lam t0 kết tủa đỏ gạch

Chất X không thể là chất nào sau đây?

Câu 12: Chất X tan trong nước và tác dụng được với dung dịch H2SO4 loãng Chất X là chất nào sau đây?

Câu 13: Cho các kim loại: Ba, Na, K, Be Số kim loại tác dụng được với nước ở điều kiện thường là

ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA 2016 MÔN HÓA HỌC

ĐỀ 13 -SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BẮC GIANG

HD giải : Thầy Tăng Văn Y

Trang 16

Tài liệu chuyên sâu Môn Hóa Học năm 2016

Câu 14: Hiđrocacbon X là chất khí ở điều kiện thường Đốt cháy hoàn toàn m gam X, thu được m

gam nước Công thức phân tử của X là

A C2H2 B C3H4 C C4H6 D C4H10

Câu 15: Quặng boxit có thành phần chính là

A Al(OH)3 B Fe2O3 C FeCO3 D Al2O3

Câu 16: Một trong những nguyên nhân chính gây ra sự suy giảm tầng ozon là do

A sự tăng nồng độ khí CO2 B mưa axit

C hợp chất CFC (freon) D quá trình sản xuất gang thép

Câu 17: Nhận xét nào không đúng về nước cứng?

A Nước cứng tạm thời chứa các anion: SO42- và Cl-

B Dùng Na2CO3 có thể làm mất tính cứng tạm thời và vĩnh cửu của nước cứng

C Nước cứng tạo cặn đáy ấm đun nước, nồi hơi

D Nước cứng làm giảm khả năng giặt rửa của xà phòng

Câu 18: Cho từng chất rắn: FeCl3, FeO, FeS, Fe(OH)3, Fe3O4, FeCO3, Fe(NO3)2 lần lượt tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng Số trường hợp xảy ra phản ứng là

Câu 19: Công thức cấu tạo thu gọn của metyl axetat là

A CH3COOCH3 B HCOOCH3 C CH3COOC2H5 D CH3COOC2H3

Câu 20: Cho khí CO dư đi qua hỗn hợp X gồm FeO, CuO và MgO nung nóng, sau khi phản ứng

hoàn toàn thu được chất rắn Y Thành phần chất rắn Y là:

A Fe, CuO, Mg B FeO, CuO, Mg C FeO, Cu, Mg D Fe, Cu, MgO Câu 21: Để điều chế Cu từ dung dịch CuSO4 theo phương pháp thuỷ luyện thì dùng kim loại nào sau đây làm chất khử?

Câu 22: Chất béo là trieste của axit béo với

A ancol metylic B etylen glicol C ancol etylic D glixerol

Câu 23: Tiến hành các thí nghiệm sau:

(a) Cho lá Fe vào dung dịch gồm CuSO4 và H2SO4 loãng;

(b) Cho lá Cu vào dung dịch gồm Fe(NO3)3 và HNO3;

(c) Cho lá Zn vào dung dịch HCl;

(d) Để miếng gang ngoài không khí ẩm

Số thí nghiệm có xảy ra ăn mòn điện hóa là

Câu 24: Polime dùng để chế tạo thuỷ tinh hữu cơ (plexiglas) được điều chế bằng phản ứng trùng hợp

monome nào sau đây?

A CH2 =CHCOOCH3 B CH2=C(CH3)COOCH3

C C6H5CH=CH2 D CH3COOCH=CH2

Câu 25: Cho 6,05 gam hỗn hợp X gồm Fe và Zn phản ứng hoàn toàn với dung dịch HCl loãng (dư),

thu được 0,1 mol khí H2 Khối lượng của Fe trong 6,05 gam X là

Câu 26: Số hợp chất đơn chức, đồng phân cấu tạo của nhau có cùng công thức phân tử C4H8O2, đều tác dụng được với dung dịch NaOH là

Câu 27: Dãy gồm các kim loại đều tác dụng được với dung dịch HCl nhưng không tác dụng với dung

dịch HNO3 đặc, nguội là:

A Cu, Pb, Ag B Cu, Fe, Al C Fe, Mg, Al D Fe, Al, Cr

Câu 28: Cho sơ đồ chuyển hóa sau:

C3H4O2 + NaOH  X + Y

X + H2SO4 loãng  Z + T Biết Y và Z đều có phản ứng tráng gương Hai chất Y, Z tương ứng là:

Câu 29: Ở trạng thái cơ bản, cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử X là 3s2 Số hiệu

nguyên tử của nguyên tố X là

Trang 17

A 11 B 12 C 13 D 14

Câu 30: Để trung hòa 3,1 gam một amin đơn chức X cần dùng vừa đủ 100 ml dung dịch HCl 1M

Công thức phân tử của X là

A CH5N B C2H5N C C2H7N D C3H9N

Câu 31: Cho hơi nước qua m gam than nung đỏ đến khi than phản ứng hết thu được hỗn hợp khí X

gồm CO, CO2 và H2 Cho X qua CuO dư, nung nóng thu được hỗn hợp chất rắn Y có khối lượng giảm 1,6 gam so với lượng CuO ban đầu Giá trị của m là

Câu 31: Chọn D Giải: Áp dụng đlbt electron Phản ứng qua nhiều giai đoạn

Sơ đồ phản ứng:

C + H2O  CO, CO2, H2  Cu , CO2 , H2O

Tính số mol CuO phản ứng the phương pháp tăng giảm khối lượng:

CuO + (CO, H2)  Cu + (CO2, H2O)

(mol) 1 mol phản ứng, khối lượng giảm 16 gam

0,1 < - khối lượng giảm 1,6 gam

C  C4+ + 4e

(mol) 0,05 0,2

Cu2+ + 2e  Cu (mol) 0,1 0,2

m = 12.0,05 = 0,6 gam

Câu 32: Khi thủy phân một triglixerit X, thu được các axit béo gồm axit oleic, axit panmitic và axit

stearic Thể tích khí O2 (đktc) cần dùng vừa đủ để đốt cháy hoàn toàn 8,6 gam X là

A 17,472 lít B 20,160 lít C 15,680 lít D 16,128 lít

Câu 32: Chọn A Giải: Công thức của X: (C17H33COO)(C15H31COO)(C17H35COO)C3H5

Công thức phân tử của X: C55H104O6, MX = 281 + 255 + 283 + 41 = 860

Phương trình phản ứng cháy: C55H104O6 + 78O2  55CO2 + 52H2O

(mol) 0,01 0,78

V = 22,4.0,78 = 17,472 lít

Câu 33: Cho m gam hỗn hợp X gồm Fe, Al, Cr tác dụng hết với lượng dư khí Cl2, thu được (m + 31,95) gam muối Mặt khác, cũng cho m gam X tan hết trong dung dịch HCl dư, thu được 7,84 lít khí H2 (đktc) Phần trăm số mol của Al trong X là

Câu 33: Chọn A Giải: Gọi số mol Fe, Al và Cr trong hỗn hợp lần lượt là x, y và z

Sơ đồ phản ứng: Số mol Cl2 = (31,95 : 71) = 0,45 mol, số mol H2 = 0,35 mol

(Fe, Al, Cr) + Cl2  (FeCl3, AlCl3, CrCl3) (1)

(Fe, Al, Cr) + HCl  (FeCl2, AlCl3, CrCl2) + H2 (2)

Số mol electron trao đổi trong (1): ne (1) = 2.số mol Cl2 = 0,9

D Trong phân tử chất Z có số nguyên tử cacbon bằng số nguyên tử oxi

Câu 34: Chọn B Giải: Este hai chức mạch hở C6H8O4 (k = 3), X là este chưa no hai chức

- X tạo bởi hai ancol đơn chức và axit hai chức (Z)

+ Đun Y với H2SO4 đặc ở 170oC không tạo anken  Y là CH3OH (ancol metylic)

Ancol không no thứ hai là CH2=CH-CH2OH (ancol anlylic)

Axit no hai chức là HOOC-COOH (axit oxalic), không làm mất màu dung dịch brom

Công thức cấu tạo của este là: CH2=CH-CH2OOC-COOCH3

- Nếu X tạo bởi ancol hai chức (Y) và hai axit đơn chức

t o

Trang 18

Tài liệu chuyên sâu Môn Hóa Học năm 2016

+ Y không phản ứng với Cu(OH)2 ở điều kiện thường  n  3

Nếu n =3, công thức phân tử C3H6(OH)2 (ancol no, hai chức), hai axit HCOOH và CH3COOH

(axit no, đơn chức) Không phù hợp vì este có phản ứng tráng gương và thừa 2 nguyên tử H

Nếu n = 4, Công thức phân tử C4H6(OH)2 (ancol không no, hai chức), axit HCOOH (axit no,

đơn chức) Không phù hợp vì este có phản ứng tráng gương

Câu 35: Hòa tan 8,6 gam hỗn hợp kim loại K và Al vào nước, sau phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu

được 4,48 lít khí (đktc) và m gam chất không tan Giá trị của m là

Câu 35: Chọn C Giải: Dạng bài tập hỗn hợp kim loại tác dụng với nước

Các phương trình phản ứng: Số mol H2 0,2 mol

2K + 2H2O  2KOH + H2

(mol) x x 0,5x

Lượng KOH sinh ra lại hòa tan Al:

2Al + 2KOH + 2H2O  2KAlO2 + 3H2

(mol) x x 1,5x

Ta có: 0,5x + 1,5x = 2x = 0,2  x = 0,1 mol

Khối lượng K và Al bị hòa tan: 39.0,1 + 27.0,1 = 6,6 gam

Khối lương Al không tan: m = 8,6 - 6,6 = 2,0 gam

Câu 36: Hòa tan hoàn toàn 7,68 gam Cu vào dung dịch chứa 0,48 mol HNO3, khuấy đều thu được V lít hỗn hợp khí gồm NO2, NO (đktc) và dung dịch X chứa hai chất tan Cho tiếp 200 ml dung dịch NaOH 2M vào dung dịch X, lọc bỏ kết tủa, cô cạn dung dịch rồi nung tiếp đến khối lượng không đổi thu được 25,28 gam chất rắn Các phản ứng xảy ra hoàn toàn Giá trị của V là

Câu 36: Chọn B Giải: Số mol Cu 0,12 mol, NaOH 0,4 mol

Cu(NO3)2 0,12 mol Cu(OH)2 0,12 mol

Sơ đồ phản ứng: Cu + HNO3  HNO3 (dư) x mol  NaNO3 (0,24 + x) mol

0,12 0,48 NO2, NO ? mol NaOH (dư) (0,4 - 0,24 - x) mol

- Tính số mol HNO3 (dư) Phản ứng nhiệt phân NaNO3 NaOH không bị nhiệt phân

2NaNO3  2NaNO2 + O2

(mol) (0,24 + x) (0,24 + x)

Khối lượng chất rắn: 69(0,24 + x) + 40(0,4 - 0,24 - x) = 25,28  x = (2,32 : 29) = 0,08 mol

Số mol (NO2, NO) = 0,48 - 0,24 - 0,08 = 0,16 mol  V = 22,4.0,16 = 3,584 lít

Câu 37: Cho X, Y là hai chất thuộc dãy đồng đẳng của ancol anlylic (MX < MY); Z là axit cacboxylic đơn chức, có cùng số nguyên tử cacbon với X Đốt cháy hoàn toàn 24,14 gam hỗn hợp T gồm X, Y

và Z cần vừa đủ 27,104 lít khí O2, thu được H2O và 25,312 lít khí CO2 Biết các khí đều đo ở điều kiện tiêu chuẩn Phần trăm khối lượng của Z trong T là

Câu 37: Chọn A Giải: Số mol: O2 1,21 mol, CO2 1,13 mol

X, Y thuộc dãy đồng đẳng ancol anlylic (k = 1) CnH2nO, CmH2mO ( n 3)

Z là axit cacboxylic đơn chức cùng số nguyên tử C với X (n nguyên tử C)

Sơ đồ phản ứng: (X, Y, Z) + O2  CO2 + H2O

- Áp dụng đlbtkl, tìm khối lượng H2O:

mT + moxi = mcacbonic + mnước , thay số: 24,14 + 32.1,21 = 44.1,13 + mnước

mnước = 13,14 gam, số mol H2O = 0,73 mol

- Dự đoán cấu tạo của Z:

2 CO

n >

2

H O

n  Z là axit không no đơn chức

+ Nếu Z có k = 2, công thức CnH2n -2O2 (z mol)

Ta có

2 CO

n -

2

H O

n = nZ , thay số: 1,13 - 0,73 = nZ = 0,4 mol

Chọn n = 3, CH2=CH-COOH (MZ = 72), mZ = 72.0,4 = 28,8 gam > 24,14 gam (loại)

+ Nếu Z có k = 3, công thức CnH2n -4O2 (z mol)

Ta có

2 CO

Ta có

2 CO

Ngày đăng: 26/06/2016, 06:28

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w