1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

chi tiết về biến tần

109 2,7K 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 109
Dung lượng 25,51 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

tìm hiểu tổng quan về biến tần, hiểu các thông số, nguồn cấp và cách sử dụng biến tần, những lưu ý cần nắm rõ khi kết nối biến tần, môi trường sử dụng biến tần. sự thông dụng của biến tần trong đời sống xã hội

Trang 1

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ BIẾN TẦN

1.1 Khái Niệm

Bộ biến tần là thiết bị dùng để biến đổi tần số và điện áp để thay đổi tốc độ động

cơ không đồng bộ và đồng bộ ba pha.

- Biến trở điều khiển tốc độ.

- Nguồn dòng điều khiển tốc độ.

- Nguồn áp điều khiển tốc độ

Tín hiệu vào Keypad Giao tiếp truyền thông

CPU

Mạch động lực

Tín hiệu ra

Motor

Trang 2

1.2 Phân loại:

- Biến tần trực tiếp

- Biến tần gián tiếp.

1.2.1 Biến tần trực tiếp: (xoay chiều – xoay chiều)

Biến tần trực tiếp là thiết bị biến đổi trực tiếp nguồn xoay chiều có tần số f1

sang nguồn xoay chiều có tần số fr.

 Nguyên lý hoạt động của bộ biến tần trực tiếp:

- Bộ biến tần trực tiếp gồm hai nhóm chuyển mạch nối song song ngược Cho xung mở lần lượt hai nhóm chỉnh lưu trên ta sẽ nhận được dòng điện xoay chiều chạy qua tải.

- Ở mỗi pha ở đầu ra (a, b, c) được cấp điện bởi hai nhóm Thyristor Nhóm T tạo

ra dòng điện chạy thuận và nhóm N tạo ra dòng chạy ngược.

- Để hạn chế dòng phát sinh chạy qua hai Thyristor của nhóm T và nhóm N đang dẫn, người ta dùng các cuộn kháng ĐK1 và ĐK6.

Ur, fr

Trang 3

- Mỗi Thyristor mở 1/3 chu kỳ của điện áp lưới Thay đổi số Thyristor mở trong mỗi nhóm ta sẽ thay đổi được thời gian của chu kỳ điện áp đầu ra

T2 = t1 + t2 , do đó thay đổi được tần số đầu ra của biến tần.

Từ đây ta tìm được mối quan hệ giữa tần số lưới và tần số ra:

Trong đó:

m: số pha đầu vào của bộ biến tần (m=3).

n: số đỉnh hình sin (tức số Thyristor mở ở mỗi nhóm) trong một nửa chu kỳ của điện áp ra.

Tần số đầu ra luôn luôn nhỏ hơn tần số lưới vì n là số nguyên nên tần số ra được điều chỉnh nhảy cấp

Điện áp ra Vr được thay đổi bằng cách thay đổi góc kích của các Thyristor

Để tạo ra điện áp ba pha ở đầu ra ta điều khiển các nhóm Thyristor mở theo thứ tự T1-N2-T3-N4-T5-N6-T1 mỗi nhóm cho mở 1/3 chu kỳ của điện áp ra Nếu điện áp ra được lọc phẳng hoàn toàn thì bằng cách điều khiển như trên ta được đồ thị điện áp ra

ở ba pha (hệ thống điện áp ba pha ở đầu ra bộ biến tần trực tiếp).

2 2

2

1

1 = = n + m

m T

T f

fr

fr, Vr

Trang 4

1.2.2 Biến tần gián tiếp:

- Biến tần gián tiếp được cấu tạo từ bộ chỉnh lưu, khâu lọc trung gian và bộ nghịch lưu.

- Tuỳ thuộc khâu trung gian một chiều làm việc ở chế độ nguồn dòng hay nguồn

áp biến tần gián tiếp chia làm 2 loại chính:

- Biến tần nguồn áp (với nguồn có điều khiển và nguồn không có điều khiển).

- Biến tần nguồn dòng.

1.2.2.1Bộ Biến Tần Áp Gián Tiếp:

Cấu trúc được vẽ như hình sau:

Hình 2.2: Cấu trúc mạch bộ biến tần áp gián tiếp

fr, Ur

Trang 5

Có chứa tụ lọc với điện dung khá lớn Cf (khoảng vài ngàn µF) mắc trên ngõ vào của bộ nghịch lưu Điều này giúp cho mạch trung gian họat động như nguồn điện áp Tụ điện cùng với cuộn kháng Lf của mạch trung gian tạo thành mạch lọc nắn điện áp chỉnh lưu Cuộn kháng Lf có tác dụng nắn dòng điện chỉnh lưu Trong nhiều trường hợp, cuộn kháng Lf không xuất hiện trong cấu trúc mạch và tác dụng nắn điện của nó có thể được thay thế bằng cảm kháng tản máy biến áp cấp nguồn cho bộ chỉnh lưu Do tác dụng của diode nghịch đảo bộ nghịch lưu, điện áp đặt trên tụ chỉ có thể đạt giá trị tương đương Tụ điện còn thực hiện chức năng trao đổi năng lượng ảo giữa tải của bộ nghịch lưu và mạch trung gian bằng cách cho phép dòng id2 thay đổi chiều nhanh chóng không phụ thuộc vào chiều của dòng id1.

1.2.2.1.2 Bộ nghịch lưu áp :

Dạng một pha hoặc ba pha Quá trình chuyển mạch của bộ nghịch lưu áp thường

là quá trình chuyển mạch cưỡng bức Trong trường hợp đặc biệt bộ nghịch lưu làm việc không có quá trình chuyển mạch hoặc với quá trình chuyển mạch phụ thuộc ngoài Từ

đó, ta có hai trường hợp bộ biến tần với quá trình chuyển mạch độc lập và quá trình chuyển mạch phụ thuộc ngoài.

1.2.2.1.3 Bộ chỉnh lưu :

Có nhiều dạng khác nhau, mạch tia, mạch cầu một pha hoặc ba pha Thông thường, ta gặp mạch cầu ba pha Nếu như bộ chỉnh lưu một pha và bộ nghịch lưu ba pha,

bộ biến tần thực hiện cả chức năng bộ biến đổi tổng số pha.

Khi áp dụng phương pháp điều khiển biên độ cho điện áp tải xoay chiều ra bộ chỉnh lưu phải là bộ chỉnh lưu điều khiển.

Thông thường, bộ chỉnh lưu có dạng không điều khiển bao gồm các diode mắc dạng mạch cầu Độ lớn điện áp và tần số áp ra của bộ nghịch lưu còn có thể điều khiển thông qua phương pháp điều khiển xung thực hiện trực tiếp ngay trên bộ nghịch lưu Ở chế độ máy phát của tải (chẳng hạn khi hãm động cơ không đồng bộ), năng lượng hãm được trả ngược về mạch một chiều và nạp cho tụ lọc Cf Năng lượng nạp về trên tụ làm điện áp nó tăng lên và có thể đạt giá trị lớn có thể gây quá áp Để loại bỏ hiện tượng quá

áp trên tụ Cf, một số biện pháp sau đây có thể thực hiện Phương pháp đơn giản nhất là tác dụng đóng xả điện tích trên tụ qua một điện trở mắc song song với tụ Việc đóng mạch xả

tụ được thực hiện nhờ công tắc bán dẫn S (chẳng hạn điều khiển áp tụ giữa hai giá trị biên) dựa theo kết quả so sánh tín hiệu điện áp đo được trên tụ với một giá trị điện áp đặt trước cho phép.

Trang 6

1.2.2.2 Bộ Biến Tần Dòng Gián Tiếp:

1.2.2.2.1 Mạch trung gian :

Cấu trúc mạch bộ biến tần dòng gián tiếp

Chỉ có cuộn cảm Lf (khoảng vài mH) Nhờ nó, mạch trung gian thực hiện chức năng nguồn dòng của bộ nghịch lưu Dòng điện của mạch trung gian có chiều không thay đổi Dòng được cuộn cảm nắn Cuộn cảm còn thực hiện chức năng trao đổi năng lượng

ảo giữa tải tiêu thụ và mạch trung gian Cuộn cảm tạo điều kiện cho quá trình thay đổi chiều của điện áp ud2 xảy ra nhanh chóng không phụ thuộc vào điện áp chỉnh lưu ud1.

1.2.2.2.2 Bộ nghịch lưu dòng :

Một pha thường gặp hơn ở dạng ba pha Tùy theo trường hợp có thể là bộ nghịch lưu với quá trình chuyển mạch cưỡng bức hoặc quá trình chuyển mạch phụ thuộc Bộ nghịch lưu dòng với quá trình chuyển mạch phụ thuộc về bản chất là bộ chỉnh lưu có quá trình chuyển mạch phụ thuộc vào điện áp xoay chiều của tải và họat động trong chế độ nghịch lưu Từ đó ta phân biệt các bộ biến tần với quá trình chuyển mạch cưỡng bức và

bộ biến tần với quá trình chuyển mạch phụ thuộc.

Điều khiển bộ nghịch lưu dòng có thể thực hiện theo phương pháp điều biên hoặc dùng trong kỹ thuật điều chế độ rộng xung.

Trang 7

1.2.2.2.3 Bộ chỉnh lưu :

Có nhiều dạng, mạch tia, mạch cầu, một pha hoặc ba pha Khi cần đòi hỏi phải truyền năng lượng theo hai chiều ta chỉ cần bộ chỉnh lưu với điện áp đổi dấu được Ta thường sử dụng mạch cầu ba pha điều khiển Trong mọi trường hợp dòng điện qua mạch

DC phải được điều khiển về biên độ Do đó, bộ chỉnh lưu không điều khiển (gồm các diode) không sử dụng ở đây Để giảm bớt hiện tượng quá điện áp trên các chi tiết bán dẫn của bộ nghịch lưu, ta có thể sử dụng bộ nghịch lưu với tụ hạn chế quá điện áp mắc song song với tải hoặc sử dụng mạch tích năng lượng

Các cấu trúc bộ biến tần dòng hiện đại sử dụng bộ chỉnh lưu điều khiển độ rộng xung (buck PWM rectifier), cấu trúc loại này cho phép bộ chỉnh lưu làm việc với hệ số công suất cao

C

trúc mạch bộ biến tần dòng hiện đại sử dụng bộ chỉnh lưu điều khiển độ rộng xung (buck PWM rectifier).

Trang 8

CHƯƠNG 2 KHÁI QUÁT VỀ BIẾN TẦN ABB

2.1 Trình tự cài đặt biến tần :

Trang 9

Xác định kích thước cần lắp đặt R0, R1, R2….

Lên kế hoạch , chọn dây dẫn …v.v…kiểm tra các điều kiện môi trường xung quanh Nhiệt độ ….yêu cầu có quạt làm mát không….

kiểm tra biến tần

Kiểm tra mạng điện là loại gì? Mạng IT (không nối đất) hoặc nối đất không tốt Thì gỡ

ốc của bộ lọc EMC ra.

Lắp biến tần lên tường hoặc trong tủ

Đi dây cáp điện

Kiểm tra cách điện của dây cáp vào động cơ và cáp động cơ.

Kết nối cáp nguồn

Kết nối cáp điều khiển

Kiểm tra cài đặt

Vận hành biến tần

Trang 10

H1= Chiều cao biến tần bỏ qua tấm kẹp dây và lỗ chốt định vị biến tần.

H2= Chiều cao biến tần bỏ qua tấm kẹp dây , tính luôn lỗ chốt định vị

H3= Chiều cao biến tần bao gồm tấm kẹp dây và lỗ chốt định vị.

H4= Chiều cao biến tần từ lỗ chốt định vị đến hộp đấu dây

H5= Chiều cao biến tần từ nấp chắn bụi đến hộp đấu dây.

W= Chiều rộng biến tần.

D= Chiều sâu biến tần.

Trang 11

1 Trong hệ thống điện IT (hệ thống điện không nối đất) và hệ thống TN (nối đất kém) thì phải ngắt bộ lọc EMC bằng cách gỡ bỏ ốc EMC ra.Đối với biến tần 3 pha loại U (ví

dụ ACS150-03U-) thì ốc EMC đã được thay bằng ốc nhựa.

CẢNH BÁO! Nếu biến tần không ngắt khỏi hệ thống IT (hoặc hệ thống điện

có điện trở nối đất cao – hơn 30 ohm) thì hệ thống điện sẽ kết nối trực tiếp với đất thông qua con ốc của bộ lọc EMC thì điều này sẽ gây nguy hiểm cho biến tần và làm hư hỏng biến tần

Tương tự cho hệ thống điện TN biến tần cũng sẽ bị hư hại bởi nối đất thông qua con ốc EMC.

2 Gắn dây PE nối đất thiết bị vào cộc bên dưới Kết nối trực tiếp các pha nguồn vào 3

vị trí U1, W1 và V1 Dùng lực xiết khoảng 0,8N.m

3 Sắp xếp dây cáp nối với động cơ sao cho thật gọn Sau đó kết nối vào các vị trí U2, W2 và V2 Xoắn chặt các tấm kẹp dây và các tiếp điểm bằng các đầu cos.

4 Kết nối điện trở thắng vào 2 vị trí BRK+ và

BRK-5 Sắp xếp an toàn các dây bên ngoài biến tần

Trang 12

• Sơ đồ nối dây:

Trang 13

• Kết nối cáp điều khiển :

Hình bên dưới cho thấy các I/O kết nối :

Kết nối mặc định của các tín hiệu kiểm soát còn phụ thuộc vào các ứng dụng trong

sử dụng, được chọn trong tham số 9902 Xem phần ứng dụng các macro cho sơ đồ kết nối.

Công tắc S1 chọn điện áp (0(2)….10V) hoặc dòng (0(4)….20mA) là loại tín hiệu đầu vào analog AI Theo mặc định công tắc S1 ở vị trí dòng.

Vị trí đầu : I [0 (4)… 20mA], mặc định cho AI

vị trí cuối : U [0 (2)….10V]

Nếu DI5 được sử dụng như một đầu vào tần số, thì điều chỉnh thông số 18 cho phù

hợp

Trang 14

2.3 Tổng quan về phần cứng:

Trang 15

Bức hình chỉ rõ các kết nối trên biến tần ACS150.

NPN cung cấp bởi bên

ngoài hoặc bên trong

Trang 16

Nhìn sơ đồ bảng bên dưới để hình dung cách điều khiển cơ bản của biến tần

Trang 17

1 Màn hình LCD chia làm 5 phần:

a Phía trên bên trái: miêu tả cách điều khiển:

LOC: điều khiển biến tần bằng các phím trên màn hình.

REM: điều khiển biến tần bằng các ngõ tín hiệu I/O.

b Phía trên bên phải: đơn vị của giá trị hiển thị.

c Chính giữa: nói chung, cho thấy các thông số và giá trị tín hiệu, các menu hoặc danh sách Ngoài ra hiển thị và báo mã số lỗi.

d Phía dưới bên trái và giữa: bảng điều khiển hoạt động

OUTPUT: chế độ đầu ra.

e Phía dưới bên phải các chỉ số

FWD (thuận )/ REV (nghịch): chiều quay của động cơ

Chớp tắt chậm: đang dừng lại.

Chớp tắt nhanh: đang tăng tốc, chưa đạt giá trị cài đặt

Sáng ổn định: đang chạy tại các giá trị đặt

SET: hiển thị giá trị có thể sửa đổi (trong chế độ tham số hoặc tham khảo).

2 RESET/EXIT: thoát khỏi menu lên mức cao hơn mà không lưu giá trị thay

đổi Reset lỗi trong các ngõ ra và các chế độ Fault (lỗi).

3 MENU/ ENTER: vào các nhóm thông số cụ thể Ở chế độ thông số, lưu

các giá trị hiển thị tạo các thiết lập mới.

4 Phím lên (UP)

- Cuộn lên thông qua (menu) một trình đơn hoặc danh sách.

- Tăng giá trị nếu một tham số nào đó đang chọn.

Giữ phím luôn sẽ thay đổi nhanh hơn.

5 Phím xuống (DOWN) :

- Cuộn xuống thông qua (menu) một trình đơn hoặc danh sách.

- Giảm giá trị nếu một tham số nào đó đang chọn.

Giữ phím luôn sẽ thay đổi nhanh hơn.

6 LOC/REM: thay đổi giữa điều khiển bàn phím và điều khiển bằng I/O.

7 DIR: thay đổi chiều quay của động cơ.

8 STOP: dừng động cơ trong chế độ điều khiển bằng bàn phím (LOC).

9 START: chạy động cơ trong chế độ điều khiển bằng bàn phím (LOC).

10 Potentiometer: thay đổi các tần số tham chiếu.

Trang 18

2.6 Các chế độ ứng dụng của kết nối ngõ I/O mặc định:

Bảng dưới đây tóm tắt những chế độ ứng dụng của việc kết nối ngõ vào/ra mặc định.

Input/output

Macro ABB standard 3- wire Alternate Potentiometer Motor Hand/ Auto

AI Tần số tham chiếu Tần số tham chiếu Tần số tham chiếu Tần số tham chiếu (tự động)1)

DI1 Dừng/ khởi động Khởi động (xung) Khởi động thuận Dừng/ khởi động Dừng /khởi động (bằng tay)

DI2 Thuận/ nghịch Dừng (xung) Khởi động nghịch Thuận / nghịch Thuận / nghịch (bằng tay)

DI3 Hằng số tốc độ ngõ vào 1 Thuận /nghịch Hằng số tốc độ ngõ vào 1 Hằng số tham chiếu tăng Bằng tay/tự động

Hằng số tham chiếu giảm

Thuận / nghịch(tự động)

DI5 Chọn kiểu hãm Hằng số tốc độ ngõ vào 2 Chọn kiểu hãm Hằng số tốc độ ngõ vào 1 Dừng / khởi động (tự đông)

RO (COM,

NC, NO) Lỗi (-1) Lỗi (-1) Lỗi (-1) Lỗi (-1) Lỗi (-1)

1) Khi ta chọn chế độ bằng tay thì tần số tham chiếu được lấy từ biến trở tích hợp.

Trang 19

2.7.1 ABB standard macro (Chế độ tiêu chuẩn ABB)

Đây là một chế độ mặc định sẵn (macro) Nó cung cấp một mục đích sử dụng tổng quát về sơ đồ I/O với điều kiện 3 hằng số tốc độ Giá trị tham số là những giá trị mặc định

trình bày trong các tham số ngắn.

Nếu sử dụng tính năng này thì ta sẽ kết nối theo các mặc định trình bày bên dưới.

Những kết nối I/O mặc định theo chế độ ABB standard

Trang 20

2.7.2 3- wire macro (chế độ thông thường 3 dây)

Chế độ này được sử dụng khi biến tần được điều khiển bằng các nút nhấn Nó cung cấp ba hằng số tốc độ Để dùng chế độ này, ta cài đặt giá trị của thông số 9902 thành giá trị 2 (3- wire).

Nếu sử dụng tính năng này thì kết nối theo các sơ đồ mặc định kết nối bên dưới.

Chú ý: khi ngõ vào dừng động cơ DI2 không được kích hoạt (tức là mức 0) thì nút

nhấn start và stop trên bảng điều khiển không có tác dụng Vì thế DI2 luôn phải ở mức 1.

Những kết nối I/O mặc định.

2.7.3 Alternate macro (chế độ thay đổi chiều quay liên tục)

Chế độ này cung cấp sơ đồ ngõ vào/ ra (I/O) được lắp đặt và điều khiển bằng các ngõ vào DI dùng để thay đổi trực tiếp chiều quay của động cơ bằng biến tần Để dùng chế độ này, ta cài đặt giá trị của thông số 9902 thành giá trị 3 (ALTERNATE).

Trang 21

2.7.4 Motor Potentiometer macro (chế độ điều khiển bằng các tín hiệu số DI dùng PLC)

Chế độ này mang lại thuận tiện khi sử dụng biến tần để giao tiếp với PLC thông qua các ngõ vào tin hiệu Để dùng chế độ này, ta cài đặt giá trị của thông số 9902 thành giá trị 4 (MOTOR POT).

Nếu sử dụng tính năng này thì ta sẽ kết nối theo các mặc định trình bày bên dưới.

Trang 22

1)Nếu cả DI3 và DI4 đều được kích hoạt hoặc không được kích hoạt thì tần

số tham chiếu vẫn không thay đổi

2.7.5 Hand/Auto macro (chế độ điều khiển bằng tay/tự động)

Chế độ này được sử dụng khi đóng ngắt giữa hai thiết bị điều khiển ngoại vi

Để cài đặt chế độ này, ta cài đặt giá trị của thông số 9902 thành giá trị 5 (HAND/AUTO).

Nếu sử dụng những tính năng này thì sẽ kết nối theo các mặc định bên dưới.

Chú ý: thông số 2108 START INHIBIT phải giữ nguyên khi cài đặt ở mức 0

(off).

Default I/O connections (kết nối vào/ra mặc định)

Trang 23

1)ở chế độ bằng tay, tần số tham chiếu được lấy từ biến trở trên biến tần (Potentiometer).

Trang 24

2.8 Các thông số cài đặt ABB:

2.8.1 Các thông số cơ bản trong chế độ thông số ngắn (Par – S)

99 START-UP DATA Các ứng dụng thường gặp được cài đặt dữ liệu sẵn

3 = ALTERNATE - Ứng dụng ALTERNATE điều khiển thay đổi

chiều quay liên tục thuận nghịch

4 = MOTOR POT - Ứng dụng MOTOR POT điều khiển tốc độ bằng

tín hiệu số đầu vào

5 = HAND/AUTO - Ứng dụng Hand/Auto được dùng khi có 2 thiết bị

điều khiển được kết nối với biến tần :

- Thiết bị 1 giao tiếp với các giá trị điều khiển xuất

- Để biết thêm thông tin xem hướng dẫn sử dụngFlashDrop

Trang 25

9905 MOTOR NOMVOLT - Chọn giá trị điện áp định mức của động cơ Giá trị

này phải bằng với điện áp động cơ biến tần khôngthể cung cấp cho động cơ điện áp cao hơn điện ápcủa nguồn vào biền tần

- Cảnh báo: Không được kết nối động cơ với biếntần mà điện áp đầu vào có giá trị cao hơn điện ápđiều chỉnh của động cơ

Eur: 200 (US=230)

Eur: 400 (US=460)

cơ luôn thấp hơn giá trị nguồn vào

9906 MOTOR NOM CURR - Chọn dòng điện định mức của động cơ Phải

bằng với giá trị ghi trên động cơ

I2N

0.2 - 2.0 · I2N - Dòng điện (A)

9907 MOTOR NOM FREQ - Chọn giá trị tần số định mức của động cơ Ví dụ

chọn tần số mà tại tần số đó có điện áp ra bằng vớiđiện áp định mức của động cơ

Eur: 50 / US: 60

04 FAULT HISTORY Các lỗi đã xảy ra (chỉ hiển thị, không thể chỉnh

sửa)

0401 LAST FAULT - Mã lỗi của lỗi trước đó Xem chương mã lỗi

0 = lỗi đã xảy ra được xóa (trên màn hình hiển thị = NO RECORD)

11 REFERENCE SELECT tham chiếu lớn nhất

REF1 Phù hợp với tín hiệu vào của ngõ vàotương tự (analog) AI1 giá trị mV/A

Eur: 50 / US: 60

Trang 26

12 CONSTANT SPEEDS - Hằng số tốc độ Khi hằng số tốc độ được kích

hoạt bởi các cổng Dl3-4 thì tần số tham chiếu sẽkhông kich hoạt Bỏ qua cài đặt này nếu như biếntần điều khiển đang được điều khiển bằng chế độbàn phím (Local control)

- Ở chế độ mặc định hằng số tốc độ được chọnthông qua hai ngõ vào số DI3 và DI4 Có giá trị là

1 khi DI được kích hoạt, là 0 khi DI không kíchhoạt

13 ANALOG INPUTS - Xử lý tín hiệu đầu vào tương tự

1301 MINIMUM AI1 - Xác định giá trị % nhỏ nhất phù hợp với tín hiệu

ngõ vào tương tự AI1 mA/(V)

- Khi được sử dụng như 1 tham chiếu, giá trị nàytương đương với giá trị tham chiếu nhỏ nhất

0 20 mA = 0 100 % 4 20 mA = 20 100 %

- Ví dụ : Nếu AI1 được chọn như nguồn thamchiếu ngoại REF1, giá trị này tương ứng với giá trịcủa thông số 1104 REF1 MIN

- Chú ý: giá trị MINIMUM AI phải không đượcvượt quá giá trị MAXIMUM AI

0%

0…100.0% - Giá trị % của một tín hiệu đầy đủ

- Ví dụ: Nếu giá trị nhỏ nhất của ngõ vào tương tự

là 4 mA, giá trị % của mức 0…20 mA là:

Trang 27

21 START/STOP - Điều khiển chế độ khởi động và dừng cho động

1 = COAST - Dừng bằng cách ngắt nguồn điện cung cấp cho

động cơ Động cơ sẽ chạy theo quán tính rồi dừng

2 = RAMP - Dừng bằng cách thay đổi dòng tuyến tính Xem

nhóm tham số 22 ACCEL/DECEL

22 ACCEL/ DECEL - Thời gian tăng tốc và thời gian giảm tốc

2202 ACCELER TIME1 - Thời gian tăng tốc 1: là thời gian mà động cơ

tăng tốc từ 0 đến tốc độ cài đặt được xác định bởitham số 2008 MAXIMUM FREQ

- Nếu tốc độ tham chiếu tăng nhanh hơn tốc độtăng tốc cài đặt, tốc độ của động cơ sẽ phụ thuộcvào tốc độ tăng tốc

- Nếu tốc độ tham chiếu tăng chậm hơn tốc độtăng tốc cài đặt, tốc độ của động cơ sẽ phụ thuộcvào tín hiệu tham chiếu

- Nếu thời gian tăng tốc cài đặt quá ngắn, biến tần

sẽ tự động kéo dài thời gian tăng tốc để vượt quagiới hạn vận hành của biến tần

5

0.0 … 1800.0 s -Thời gian tăng tốc ( đơn vị s)

2203 DECELER TIME1 - Thời gian giảm tốc 1: là thời gian mà động cơ

giảm tốc từ tốc độ cài đặt đến 0 Được cài đặt bởitham số 2008 MAXIMUM FREQ

- Nếu tốc độ tham chiếu giảm chậm hơn tốc độgiảm tốc cài đặt, tốc độ của động cơ sẽ phụ thuộcvào tín hiệu tham chiếu

- Nếu tốc độ tham chiếu thay đổi nhanh hơn tốc độgiảm tốc cài đặt, tốc độ của động cơ sẽ phụ thuộcvào tốc độ giảm tốc

- Nếu thời gian giảm tốc quá ngắn, biến tần sẽ tựđộng kéo dài thời gian giảm tốc để vượt qua giớihạn vận hành của biến tần

Nếu thời gian giảm tốc ngắn thì đòi hỏi quán tínhcao, biến tần nên được trang bị một điện trở hãm(Brake resistor)

5

0.0 … 1800.0s - Thời gian giảm tốc

Trang 28

Tín hiệu thực tế:

01 OPERRATING DATA Các tín hiệu cơ bản để theo dõi biến tần (chỉ đọc)

Đối với tín hiệu giám sát thực tế, xem nhóm thong

số 32

Đối với lựa chọn tín hiệu thực tế để được hiển thịtrên bảng điều khiển, xem thông số nhóm 34

0101 SPEED & DIR Tính tốc độ động cơ vòng/phút (rpm) Một giá trị

âm cho hướng ngược lại

0103 OUTPUT FREQ Tính tần số đầu ra của biến tần đơn vị Hz

trăm của momen xoắn định mức của động cơ

0107 DC BUS VOLTAGE Đo điện áp mạch trung gian trong VDC

0109 OUTPUT VOLTAGE Tính toán điện áp môtơ trong VAC

0112 EXTERNAL REF2 Tham chiếu ngoài REF2 (%) 100% bằng tốc độ tối

đa của động cơ

0113 CTRL LOCATION Kích hoạt điều khiển bằng bàn phím (0) LOCAL;

(1) EXT1; (2) EXT

0114 RUN TIME (R) Bộ đếm thời gian hoạt động (giờ) Bộ đếm có thể

được thiết lập bởi phím lên và phím xuống khi bảngđiều khiển ở trong trạng thái cài đặt thông số

0115 KWH COUTER (R) Bộ đếm KWh Bộ đếm có thể bị reset bởi phím lên

và phím xuống Bộ đếm có thể được thiết lập bởiphím lên và phím xuống khi bảng điều khiển ởtrong trạng thái cài đặt thông số

0137 PROCESS VAR 1 Biến điều chỉnh 1 được xác định bởi nhóm tham số

biến tần hoạt động Bộ đếm không thể bị reset

CNTR

Bộ đếm số vòng quay động cơ (hang triệu vòng)

Bộ đếm có thể được reset bởi phím lên và phímxuống Khi bảng điều khiển trong trạng thái cài đặtthông số

0143 DRIVE ON TIME HI Bộ đếm thời gian cấp nguồn cho biến tần trong

ngày Bộ đếm không thể reset

0144 DRIVE ON TIME LO Bộ đếm thời gian cấp nguồn cho biến tần trong 2s

Bộ đếm không thể bị reset

0160 DI 1-5 STATUS Trạng thái của ngõ vào số

0161 PULSE INPUT FREQ Giá trị tần số ngõ vào (Hz)

0162 RO STATUS Trạn thái của ngõ ra relay 1=RO là đóng, 0=RO là

mở

Trang 29

04 FAULT HISTORY Nhật ký lỗi (chỉ đọc).

0403 FAULT TIME 1 Thời gian mà lỗi gần nhất xảy ra

0404 SPEED AT FLT Tốc độ động cơ (rpm) Tại thời điểm lỗi gần nhất

xảy ra

0405 FREQ AT FLT Tần số (Hz) Tại thời điểm lỗi gần nhất xảy ra

0406 VOLTAGE AT FLT Điện áp mạch trung gian (VDC) Tại thời điểm lỗi

gần nhất xảy ra

0407 CURRENT AT FLT Dòng điện của động cơ (A) Tại thời điểm lỗi gần

nhất xảy ra

mức của động cơ Tại thời điểm lỗi gần nhất xảy ra

0409 STATUS AT FLT Trạng thái của biến tần (mã hex) Tại thời điểm lỗi

gần nhất xảy ra

0412 PREVIOUS FAULT 1 Mã lỗi thứ 2 của lỗi gần nhất

0413 PREVIOUS FAULT 2 Mã lỗi thứ 3 của lỗi gần nhất

0414 DI 1-5 AT FLT Trạng thái của ngõ vào số DI1….5 Tại thời điểm

lỗi gần nhất xảy ra

Trang 30

2.8.2 Các thông số cài đặt (Long Parameter – Par - L)

(Dưới đây là một số thông số thông dụng trong Menu đầy đủ)

10 START/STOP/ DIR Các tín hiệu bên ngoài vào để điều khiển

chạy/dừng/đổi hướng

1001 EXT1 COMMANDS - Xác định sự kết nối và nguồn khởi động/dừng và

điều khiển chiều quay cho các điều khiển từ bênngoài loại 1 (EXT1)

2 = DI1,2

0 = NOT SEL - Không khởi động,dừng và điều khiển chiều quay

3 = DI1P,2P - Khởi động động cơ bằng xung thông qua ngõ vào

số DI1 Xung từ 0->1: Động cơ khởi động

- Chú ý: Để khởi động biến tần thì ngõ vào số DI2phải được kích hoạt (mức1) trước khi cấp xungcho DI1

- Ngưng cấp xung thông qua ngõ vào số DI2 1 ->

0: Động cơ dừng

- Điều khiển chiều quay thì cố định theo tham số

1003 DIRECTION (REQUEST= FORWARD)

4 = DI1P,2P,3 - Khởi động động cơ bằng xung thông qua ngõ vào

số DI1 0 ->1 : Động cơ Khởi động

- Chú ý : Để khởi động biến tần thì ngõ vào số DI2 phải được kích hoạt trước khi cấp xung cho DI1.

- Ngừng cấp xung cho DI2 1 -> 0 : Động cơNgừng

- Điều khiển chiều quay thông qua ngõ vào số DI3

0=thuận, 1 = nghịch

- Để điều khiển chiều quay, thông số 1003DIRECTION phải được cài đặt bằng 3(REQUEST)

Trang 31

5 = DI1P,2P,3P - Khởi động động cơ quay theo chiều thuận thì cấp

xung thông qua thông số DI1:

0 -> 1: khởi động quay thuận

- Khởi động động cơ quay theo chiều nghịch thìcấp xung thông qua thông số Dl2:

0->1: khởi động quay nghịch

Chú ý: Để khởi động biến tần,ngõ vào số DI3 phải được kích hoạt (mức1) trước khi cấp xung cho DI1/DI2

- Ngừng động cơ thì ngưng cấp xung thông quangõ vào số DI3 1 -> 0: Ngừng động cơ

- Để điều khiển chiều quay, Thông số 1003DIRECTION phải được cài đặt bằng 3(REQUEST)

8 = KEYPAD - Khởi động,dừng và điều khiển chiều quay của

động cơ thông qua bảng điều khiển khi EXT1 đượckích hoạt

- Để điều khiển được chiều quay, thông số 1003DIRECTION phải được cài đặt bằng 3(REQUEST)

9 = DI1F,2R - Khởi động, dừng và điều khiển chiều quay thông

qua ngõ vào số DI1 và DI2

1002 EXT2 COMMANDS - Xác định sự kết nối và nguồn khởi động/dừng và

điều khiển chiều quay cho các điều khiển từ bênngoài loại 2 (EXT2)

0 = NOT SEL

- Xem thông số 1001 EXT1 COMMANDS

Trang 32

1003 DIRECTION - Cho phép điều khiển chiều quay của động cơ,

hoặc cố định chiều quay

3=REQUEST

1= FORWARD - Cố định động cơ quay theo chiều thuận

2= REVERSE - Cố định động cơ quay theo chiều nghịch

3= REQUEST - Cho phép điều khiển chiều quay

SELECT

- Biến tần có thể chấp nhận 1 loạt các tham chiếuthêm vào: ngõ vào tương tự thông thường,biến trở

và tín hiệu bảng điều khiển

- Biến tần tham chiếu có thể cho ra 2 ngõ vào số: 1ngõ vào số tăng tốc độ, ngõ vào còn lại giảm tốcđộ

- Biến tần có thể dùng tỉ lệ theo tín hiệu ngõ vàotương tự và biến trở bằng cách sử dụng những hàmtoán học: cộng,trừ

- Biến tần có thể tham chiếu với ngõ vào tần số

- Biến tần có thể so sánh tham chiếu bên ngoài để

tỉ lệ giá trị tín hiệu nhỏ nhất và lớn nhất tương ứngvới một tốc độ giới hạn tốc độ lớn nhất và nhỏnhất

1101 KEYPAD REF SEL - Chọn loại tham chiếu trong chế độ điều khiển 1 = REF1

1 = REF1(Hz) - Theo Tần số tham chiếu

2 = REF2 (%) - Theo Giá trị % của tham chiếu

1102 EXT1/EXT2 SEL - Định nghĩa cho biến tần biết là nguồn tín hiệu

vào là nguồn tín hiệu nào trong hai loại tín hiệuEXT1 hay là EXT2

0 = EXT1

hiệu điều khiển được xác định bằng thông số 1001EXT1 COMMANDS và 1103 REF1 SELECT

hiệu điều khiển được xác định bằng thông số 1002

EXT1 COMMANDS và 1106 REF1 SELECT-1 = DI1(INV) - Dùng ngõ vào số nghịch đảo DI1 để chọn nguồn

vào Mức 0 = EXT1, Mức 1 = EXT2

-2 = DI2(INV) - Dùng ngõ vào số nghịch đảo DI2 để chọn nguồn

vào Mức 0 = EXT1, Mức 1 = EXT2

Trang 33

-3 = DI3(INV) - Dùng ngõ vào số nghịch đảo DI3 để chọn nguồn

vào Mức 0 = EXT1, Mức 1 = EXT2

-4 = DI4(INV) - Dùng ngõ vào số nghịch đảo DI4 để chọn nguồn

vào Mức 0 = EXT1, Mức 1 = EXT2

-5 = DI5(INV) - Dùng ngõ vào số nghịch đảo DI5 để chọn nguồn

vào Mức 0 = EXT1, Mức 1 = EXT2

1103 REF1 SELECT - Chọn nguồn tín hiệu cho tham chiếu ngoại REF1 1 = AI1

0 = KEYPAD - Bàn phím trên bảng điều khiển

2 = POT - Biến trở tích hợp sẵn trên biến tần

3= AI1/ JOYST - Ngõ vào tương tự AI1 như là 1 phím điều khiển

Tín hiệu ngõ vào nhỏ nhất làm chạy động cơ tạigiá trị tham chiếu lớn nhất lúc quay chiều nghịch,ngõ vào lớn nhất tại giá trị tham chiếu lớn nhất lúcquay chiều thuận Tham chiếu nhỏ nhất và lớnnhất được xác định bởi thông số 1104 REF1 MIN

và 1105 REF1 MAX

Chú ý: Thông số 1003 DIRECTION phải được cài đặt bằng=3 (REQUEST)

WARNING! Nếu thông số 1301 MINIMUM AI1

ở mức 0 V và tín hiệu ngõ vào tương tự bị mất(VD như 0 V) thì động cơ quay theo chiều nghịchvới mức tham chiếu lớn nhất Cài đặt thông số nhưbên dưới để biến tần được kích hoạt chế độ báo lỗikhi tín hiệu ngõ vào tương tự bị mất:

- Cài thông số 1301 MINIMUM AI1 đến 20%

(2V hoặc 4mA)

- Cài thông số 3021 AI1 FAULT LIMIT đến 5%

hoặc cao hơn

- Cài thông số 3001 AI<MIN FUNCTION đếnFAULT

5=DI3U,4D (R) - Ngõ vào số 3: mức 1 : tham chiếu tăng lên

- Ngõ vào số DI4: mức 1: tham chiếu giảm xuống

- Khi có lệnh dừng thì tham chiếu sẽ trở về 0

Thông số 2205 ACCELER TIME 2 xác định tốc

độ thay đổi tham chiếu

Trang 34

6 = DI3U,4D - Ngõ vào số 3: mức 1 : tham chiếu tăng lên.

- Ngõ vào số DI4: mức 1: tham chiếu giảm xuống

- Chương trình lưu trữ tốc độ tham chiếu (khôngreset bằng lệnh dừng)

- Khi biến tần bị khởi động lại, động cơ chạy đếntham chiếu đã được lưu trước đó

Thông số 2205 ACCELER TIME 2 xác định tốc độthay đổi tham chiếu

11 = DI3U,4D (RNC) - Ngõ vào số 3: mức 1 : tham chiếu tăng lên

- Ngõ vào số DI4: mức 1: tham chiếu giảm xuống

- Khi có lệnh dừng thì tham chiếu sẽ trở về 0

- Tham chiếu không được lưu nếu như nguồn điềukhiển bị thay đổi (từ EXT1 sang EXT2,từ EXT2sang EXT1 hoặc từ LOC sang REM)

Thông số 2205 ACCELER TIME 2 xác định tốc

độ thay đổi tham chiếu

12 = DI3U,4D (NC) - Ngõ vào số 3: mức 1 : tham chiếu tăng lên

- Ngõ vào số DI4: mức 1: tham chiếu giảm xuống

- Chương trình lưu trữ tốc độ tham chiếu (khôngreset bằng lệnh dừng)

- Tham chiếu không được lưu nếu như nguồn điềukhiển bị thay đổi (từ EXT1 sang EXT2, từ EXT2sang EXT1 hoặc từ LOC sang REM)

- Khi biến tần bị khởi động lại, động cơ chạy đếntham chiếu đã được lưu trước đó

Thông số 2205 ACCELER TIME 2 xác định tốc

độ thay đổi tham chiếu

14 = AI1+POT - Tham chiếu được tính bằng phương trình sau

đây:

REF = AI1(%) + POT(%) - 50%

16 = AI1 - POT - Tham chiếu được tính bằng phương trình sau

đây:

REF = AI1(%) + 50% - POT(%)

31= DI4U, 5D (NC) ( Xem chọn DI3U,4D(NC))

32 = FREQ INPUT - Tần số ngõ vào

1104 REF1 MIN - Xác định giá trị nhỏ nhất cho tham chiếu ngoại

REF1 Tương ứng với cài đặt giá trị nhỏ nhất của tín hiệu nguồn sử dụng

0

0.0…500.0 Hz - Giá trị nhỏ nhất

- Ví dụ : Ngõ vào tương tụ AI1 được chọn nhưnguồn tham chiếu (giá trị của thông số 1103 REF1SELECT là AI1) Tham chiếu nhỏ nhất và lớn nhấttương ứng với 1301 MINIMUM AI1 và 1302MAXIMUM AI1 cài đặt như bên dưới:

Trang 35

1105 REF1 MAX - Xác định giá trị lớn nhất cho tham chiếu ngoại

REF1 Tương ứng với cài đặt giá trị lớn nhất củatín hiệu nguồn sử dụng

Eur: 50 / US: 60

0.0…500.0 Hz - Giá trị lớn nhất Xem ví dụ ở thông số 1104 REF1

MIN

1106 REF2 SELECT - Chọn nguồn tín hiệu cho tham chiếu ngoại REF2 2 = POT

3 = AI1/ JOYST (Xem thông số1103 REF1 rồi chọn)

5= DI3U, 4D (R) (Xem thông số1103 REF1 rồi chọn)

6 = DI3U, 4D (Xem thông số1103 REF1 rồi chọn)

11= DI3U, 4D (RNC) (Xem thông số1103 REF1 rồi chọn)

12= DI3U, 4D (NC) (Xem thông số1103 REF1 rồi chọn)

14 = AI1+ POT (Xem thông số1103 REF1 rồi chọn)

16 = AI1- POT (Xem thông số1103 REF1 rồi chọn)

30 = DI4U, 5D (Xem thông số1103 REF1 rồi chọn)

31 = DI4U, 5D (NC) (Xem thông số1103 REF1 rồi chọn)

32 = FREQ INPUT (Xem thông số1103 REF1 rồi chọn)

1107 REF2 MIN - Xác định giá trị nhỏ nhất cho tham chiếu ngoại

REF2 Tương ứng với cài đặt giá trị nhỏ nhất củatín hiệu nguồn sử dụng

0

0.0…100.0% - Gía trị % của tần số lớn nhất Xem ví dụ thông số

1104 REF1 MIN tương ứng với nguồn tín hiệugiới hạn

1108 REF2 MAX - Xác định giá trị lớn nhất cho tham chiếu ngoại

REF2 Tương ứng với cài đặt giá trị

100

0.0…100.0% - Giá trị % của tần số lớn nhất Xem ví dụ thông số

1104 REF1 MIN tương ứng với nguồn tín hiệugiới hạn

biến tần

1 = KEYPAD - Tham chiếu theo Control panel - Bàn phím lên

xuống trên bảng điều kiển

12 CONSTANT SPEEDS - Chọn hằng số tốc độ và giá trị

- Có thể xác định 7 hằng số tốc độ Hằng số tốc độđược chọn với ngõ vào số Hằng số tốc độ kíchhoạt dựa vào các tham chiếu ngoài đưa vào Việcchọn hằng số tốc độ sẽ bị vô hiệu hóa nếu biến tầnđang ở chế độ điều khiển bằng bàn phím

0 = NOT SEL - Không sử dụng hằng số tốc độ

Trang 36

DI1

1 = kích hoạt, 0 = không kích hoạt

2 = DI2 - Tốc độ được xác định bởi thông số 1202 CONST

SPEED 1 thì được kích hoạt thông qua ngõ vào sốDI2

1 = kích hoạt, 0 = không kích hoạt

3 = DI3 - Tốc độ được xác định bởi thông số 1202 CONST

SPEED 1 thì được kích hoạt thông qua ngõ vào sốDI3

1 = kích hoạt, 0 = không kích hoạt

4 = DI4 - Tốc độ được xác định bởi thông số 1202 CONST

SPEED 1 thì được kích hoạt thông qua ngõ vào sốDI4

1 = kích hoạt, 0 = không kích hoạt

5 = DI5 - Tốc độ được xác định bởi thông số 1202 CONST

SPEED 1 thì được kích hoạt thông qua ngõ vào sốD51 1 = kích hoạt, 0 = không kích hoạt

7 = DI1,2 - Chọn hằng số tốc độ thông qua ngõ vào số DI1

và DI2

- Với 1 = DI kích hoạt, 0=DI không kích hoạt

DI1

thông số1204 CONST SPEED 3

Trang 37

DI2 và DI3.

- Với 1=DI kích hoạt, 0 = DI không kích hoạt

Tốc độ được xác định bởithông số 1202 CONSTSPEED 1

Tốc độ được xác định bởithông số 1203 CONSTSPEED 2

Tốc độ được xác định bởithông số 1204 CONSTSPEED 3

Tốc độ được xác định bởithông số 1205 CONSTSPEED 4

Tốc độ được xác định bởithông số 1206 CONSTSPEED 5

Tốc độ được xác định bởithông số 1207 CONSTSPEED 6

Tốc độ được xác định bởithông số 1208 CONSTSPEED 7

-1 = DI1(INV) - Tốc độ được xác định bởi thông số 1202 CONST

SPEED thì được kích hoạt

Ngõ vào số đảo chiều DI1

0 = kích hoạt, 1 = không kích hoạt-2 = DI2(INV) - Tốc độ được xác định bởi thông số 1202 CONST

SPEED thì được kích hoạt

Ngõ vào số đảo chiều DI2

0 = kích hoạt, 1 = không kích hoạt

-3 = DI3(INV) - Tốc độ được xác định bởi thông số 1202 CONST

SPEED thì được kích hoạt

Ngõ vào số đảo chiều DI3

0 = kích hoạt, 1 = không kích hoạt

-4 = DI4(INV) - Tốc độ được xác định bởi thông số 1202 CONST

SPEED thì được kích hoạt

Ngõ vào số đảo chiều DI4

0 = kích hoạt, 1 = không kích hoạt

Trang 38

-5 = DI5(INV) - Tốc độ được xác định bởi thông số 1202 CONST

SPEED thì được kích hoạt

Ngõ vào số đảo chiều DI5

0 = kích hoạt, 1 = không kích hoạt

-7= DI1,2(INV) - Chọn hằng số tốc độ thông qua ngõ vào số DI1

và DI2

- Với 1=DI kích hoạt, 0 = DI không kích hoạt

-8 = DI2,3(INV) - Xem chọn DI1,2 (INV)

-9 = DI3,4(INV) - Xem chọn DI1,2 (INV)

-10=DI4,5(INV) - Xem chọn DI1,2 (INV)

-12 = DI1,2,3 (INV) - Chọn hằng số tốc độ thông qua ngõ vào số

ngược DI1, DI2 và DI3

- Với 1= DI kích hoạt, 0 = DI không kích hoạt

1 0 0 Tốc độ được xác định bởi

thông số 1202 CONSTSPEED 1

0 1 0 Tốc độ được xác định bởi

thông số 1203 CONSTSPEED 2

1 1 0 Tốc độ được xác định bởi

thông số 1204 CONSTSPEED 3

0 0 1 Tốc độ được xác định bởi

thông số 1205 CONSTSPEED 4

1 0 1 Tốc độ được xác định bởi

thông số 1206 CONSTSPEED 5

0 1 1 Tốc độ được xác định bởi

thông số 1207 CONSTSPEED 6

1 1 1 Tốc độ được xác định bởi

thông số 1208 CONSTSPEED 7

Trang 39

-13 = DI3,4,5 (INV) - Xem chọn DI1,2,3(INV).

1202 CONST SPEED 1 - Xác định hằng số tốc độ 1(nghĩa là tần số ngõ ra

Eur:50/US: 60

0.0 … 500.0Hz Tần số ngõ ra biến tần

13 ANALOG INPUTS - Xử lý tín hiệu đầu vào tương tự

1301 MINIMUM AI1 - Xác định giá trị % nhỏ nhất phù hợp với tín hiệu

ngõ vào tương tự AI1 mA/(V)

- Khi được sử dụng như 1 tham chiếu , giá trị nàytương đương với giá trị tham chiếu nhỏ nhất

0 20 mA = 0 100 %4 20 mA = 20 100 %

- Ví dụ : Nếu AI1 được chọn như nguồn thamchiếu ngoại REF1, giá trị này tương ứng với giá trịcủa thông số 1104 REF1 MIN

Chú ý: giá trị MINIMUM AI phải không đượcvượt quá giá trị MAXIMUM AI

0%

0…100.0% - Giá trị % của một tín hiệu đầy đủ

- Ví dụ: Nếu giá trị nhỏ nhất của ngõ vào tương tự

là 4 mA, giá trị % của mức 0…20mA là : (4mA / 20mA) 100% = 20%

Trang 40

1302 MAXIMUM AI1 - Xác định giá trị % lớn nhất phù hợp với tín hiệu

ngõ vào tương tự AI1 mA/(V) Khi được sử dụngnhư 1 tham chiếu, giá trị này tương đương với giá

100

0…100.0% - Giá trị % của mức tín hiệu đầy đủ

- Ví dụ: Nếu giá trị nhỏ nhất của ngõ vào tương tự

là 4 mA, giá trị % của mức 0…20 mA là:

(4 mA / 20 mA).100% = 20%

1303 FILTER AI1 - Xác định hằng số thời gian lọc cho ngõ vào tương

tự AI1, tức là thời gian trong vòng 63% của 1bước chuyển đổi đạt được

0.1

14 RELAY OUTPUTS -Tình trạng thông tin chỉ ra qua đầu ra relay và sự

chậm trễ hoạt động

1401 RELAY OUTPUT1 Lựa chọn một tình trạng của biến tần được chỉ

thông qua rơle đầu ra RO Rơle hoạt động khi gặptín hiệu cài đặt

3= lỗi (-1)

1= READY Sẵn sàng chức năng: kích hoạt tín hiệu, không có

lỗi, cung cấp điện áp bên trong phạm vi chấp nhận

và ngăn chặn tín hiệu off

2 = RUN Chạy tín hiện khởi động on, tín hiệu cho phép chạy

on, không phải lỗi hoạt động

3 = FAULT(-1) Đảo ngược lỗi Rơle không có điện khi có lỗi ngắt

7 = STARTED Biến tần nhận được lệnh bắt đầu Rơle được cung

cấp năng lượng thậm chí khi kích hoạt tính năng tắtcác tín hiệu Rơle không có điện khi sự truyền độngnhận được một lệnh dừng hay một lỗi xuất hiện

8 = SUPRV 1 OVER Xem thông số giám sát 3201…3203

10 = SUPRV 2 OVER Theo thông số giám sát 3204…3206

11 = SUPR 2 UNDER Xem lựa chọn SUPRV 2 OVER

Ngày đăng: 24/06/2016, 11:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình bên dưới cho thấy các I/O kết nối : - chi tiết về biến tần
Hình b ên dưới cho thấy các I/O kết nối : (Trang 13)
Hình dưới đây minh họa việc bù IR. - chi tiết về biến tần
Hình d ưới đây minh họa việc bù IR (Trang 56)
Bảng điều khiển tích hợp có 6 bảng trạng thái: ngõ ra, tham chiếu, thông số ngắn, thông số dài, những thông số đã thay đổi và lỗi - chi tiết về biến tần
ng điều khiển tích hợp có 6 bảng trạng thái: ngõ ra, tham chiếu, thông số ngắn, thông số dài, những thông số đã thay đổi và lỗi (Trang 80)
Bảng dưới đây liệt kê các thao tác chung, trạng thái thường gặp - chi tiết về biến tần
Bảng d ưới đây liệt kê các thao tác chung, trạng thái thường gặp (Trang 81)
3.2  Sơ đồ đấu dây của bộ thí nghiệm biến tần. - chi tiết về biến tần
3.2 Sơ đồ đấu dây của bộ thí nghiệm biến tần (Trang 94)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w