1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nhi 3

63 165 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 63
Dung lượng 610 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để giải quyết vấn đề trên, đứng ở góc độ kế toán trong doanh nghiệp làphải tổ chức tốt việc tính và hạch toán tiền lương hợp lý, chính xác giúp chodoanh nghiệp quản lý tốt quỹ lương, b

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TRÀ VINH

KHOA KINH TẾ, LUẬT

ISO 9001:2008

TIỂU LUẬN TỐT NGHIỆP CÔNG TY CỔ PHẦN IN HÀ GIANG

Người hướng dẫn: Sinh viên thực hiện:

TS: PHAN THỊ THU MAI PHẠM TỐ NHI

MSSV:DA1911107

Lớp: DA11KT01B

Khóa: 2011 – 2015

Trà vinh – Năm 2015

Trang 2

LỜI CẢM ƠN



Em xin chân thành cảm quý Thầy Cô Trường Đại học Trà Vinh đã tạo điều kiện thuận lợi cho em trong suốt quá trình học tập, cũng như trong suốt thời gian thực hiện bài báo cáo.

Em xin chân thành cảm ơn sự quan tâm hướng dẫn, giúp đỡ tận tình của cô TS Phan Thị Thu Mai đã tạo điều kiện cho em hoàn thành bài báo cáo.

Ngày 13 tháng 01 năm 2015 Sinh viên thực hiện

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan đây là đề tài nghiên cứu của tôi Những kết quả và các số liệutrong báo cáo thực tập tốt nghiệp được thức hiện tại Công ty cổ phần in Hà Giangkhông sao chép bất kỳ nguồn nào khác Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước nhàtrường về sự cam đoan này

Hà Giang, ngày 30 tháng 3 năm 2014

Trang 4

NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP



Họ và tên sinh viên thực tập: Phạm Tố Nhi MSSV: DA1911107

Lớp: DA11KT01B Khoa: Kinh tế, Luật

Thời gian thực tập: Từ ngày: 05/01/2015 Đến ngày: 06/02/2015

Đơn vị thực tập: Công ty cổ phần in Hà Giang

Địa chỉ: Tổ 5- phường Nguyễn Trãi- Thành phố Hà Giang-Tỉnh Hà Giang

Điện thoại: Fax: Email: Website:

I Tinh thần kỷ luật, thái độ

1 Thực hiện nội quy cơ quan

2 Chấp hành giờ giấc làm việc

3 Trang phục

4 Thái độ giao tiếp với cán bộ công nhân viên

5 Ý thức bảo vệ của công

6 Tích cực trong công việc

7 Đạo đức nghề nghiệp

8 Tinh thần học hỏi trong công việc

II Kỹ năng chuyên môn nghiệp vụ

1 Đáp ứng yêu cầu công việc

2 Nghiên cứu, học tập nâng cao trình độ chuyên môn,

nghiệp vụ

3 Kỹ năng tin học

4 Kỹ năng sử dụng thiết bị tại nơi làm việc (máy fax,

photocopy, máy in, máy vi tính…)

5 Xử lý tình huống phát sinh

6 Có ý kiến, đề xuất, năng động, sáng tạo trong công việc

Trang 5

NHẬN XÉT CỦA NGƯỜI HƯỚNG DẪN

- Lỗi chính tả, lỗi đánh máy không đáng kể 1

- Phần giới thiệu về cơ quan thực tập rõ ràng 1

- Nội dung phản ánh được thực trạng của công ty,

- Đề xuất giải pháp phù hợp với thực trạng, có khả

Trà Vinh, ngày tháng năm 2015

GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

Trang 6

NHẬN XÉT CỦA NGƯỜI PHẢN BIỆN



Họ và tên SVTH: MSSV: Lớp:

- Phần giới thiệu về cơ quan thực tập rõ ràng 1

- Nội dung phản ánh được thực trạng của công ty, có đánh giá

- Đề xuất giải pháp phù hợp với thực trạng, có khả năng thực

Trang 7

Bảng 2.3: Đề nghị thanh toán thuê ngoài 37

Bảng 2.4: Báo cáo quyết toán công việc 38

Bảng 2.5: Đề nghị quyết toán công việc 39

Bảng 2.6: Phiếu chi 40

Bảng 2.7 : Chứng từ ghi sổ 41

Bảng 2.8: Sổ đăng kí chứng từ ghi sổ 43

Bảng 2.9: Sổ cái TK 334 45

DANH MỤC HÌNH Hình 1.2: Hoạch toán lương và các khoản trích theo lương 12

Hình 1.2: : Tổ chức hạch toán theo hình thức Nhật ký chung 14

Hình 1.3: Tổ chức hạch toán theo hình thức Nhật ký – Sổ cái 15

Hình 1.4: Tổ chức hạch toán theo hình thức Nhật ký – Chứng từ 16

Hình 2.1:: Tổ chức bộ máy của công ty 21

Hình 2.2: Quy trình công nghệ sản xuất 23

HÌnh 2.3 Bộ máy kế toán của công ty 25

Hình 2.4: Hình thức ghi sổ chứng từ ghi sổ 29

Hình 2.5: Quy trình luân chuyển chứng từ 33

MỤC LỤC



Trang 8

LỜI CẢM ƠN i

NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP iii

NHẬN XÉT CỦA NGƯỜI HƯỚNG DẪN iv

DANH MỤC BẢNG v

DANH MỤC HÌNH vi

MỤC LỤC vi

PHẦN MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Phạm vi nghiên cứu 2

4 Phương pháp nghiên cứu 2

PHẦN NỘI DUNG 3

CHƯƠNG 1 3

1.1 Khái niệm, phân loại lao động- tiền lương, quỹ lương 3

1.1.1 Tiền lương 3

1.1.2 Phân loại tiền lương 3

1.1.3 Quỹ tiền lương 3

1.2 Nguyên tắc và yêu cầu tính lương, chi trả tiền lương cho người lao động 4

1.3 Các hình thức trả lương, các phương pháp chia lương sản phẩm tập thể 5

1.3.1 Hình thức trả lương theo thời gian 6

1.3.2 Hình thức trả lương theo sản phẩm 7

1.4 Các phương pháp tính số thực tế phải trả, phải nộp và chế độ trích BH, KPCĐ 9

1.4.1 Quỹ bảo hiểm xã hội 9

1.4.2 Quỹ BHYT 9

1.4.3 Quỹ BHTN 9

1.4.4 KPCĐ 10

1.5 Phân bổ chi phí tiền lương vào đối tượng sử dụng 10

1.6 Phương pháp hạch toán 11

1.6.1 Hạch toán chi tiết tiền lương 11

1.6.2 Kế toán tổng hợp tiền lương và các khoản trích theo lương 11

1.7 Các hình thức kế toán 13

CHƯƠNG 2 17

PHÂN TÍCH THỰC TRANG KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI VỀ CÔNG TY VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN IN HÀ GIANG 17

2.1 Tổng quan về công ty cổ phần in Hà Giang 17

Trang 9

2.1.1 Quá trình hình thành phát triển và chức năng hoạt động của công ty 17

Quá trình hình thành và phát triển của công ty 17

Lĩnh vực hoạt động của công ty 19

2.1.2 Tổ chức quản lý của công ty 20

2.1.3 Quy trình công nghệ sản xuất 22

2.1.4 Tổ chức công tác kế toán tại công ty 25

Tổ chức bộ máy kế toán 25

Để phù hợp với quy mô của công ty, Công ty cổ phần in Hà Giang đã xây dựng bộ máy kế toán như sau: 25

Hình thức kế toán tại đơn vị 27

Chế độ kế toán áp dụng tại công ty 27

Các phương pháp kế toán chủ yếu mà doanh nghiệp sử dụng 28

Hình thức sổ kế toán mà doanh nghiệp sử dụng để ghi chép các nghiệp vụ 28

2.1.5 Chiến lược và phương hướng phát triển của công ty trong tương lai 30

2.1.5.1 Chiến lược phát triển 31

2.1.5.2 Phương hướng phát triển 31

2.2 Thực trạng kế toán thức tiền lương và các khoản trích theo lương của công ty 31

2.2.1 Những đặc điểm của đơn vị ảnh hưởng tới công tác kế toán lao đông tiền lương 31

2.2.2 Chứng từ , tài khoản và sổ kế toán sử dụng của công ty 31

2.2.3 Quy trình luân chuyển chứng từ và ghi sổ 32

2.2.4 Nội dung kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty 34

2.3 Đánh giá thực trạng ảnh hưởng đến kế toán tiền lương và các khoản trích 45

2.3.1 Ưu điểm 45

2.3.2 Nhược điểm 46

CHƯƠNG 3 48

MỘT SỐ GIẢI PHÁP KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN IN HÀ GIANG 48

3.1 Những giải pháp chủ yếu 48

3.1.1 Về công tác kế toán tại công ty 48

3.1.2 Về tổ chức bộ máy kế toán 48

3.1.3 Về việc luân chuyển chứng từ 49

3.1.4 Về các khoản trích theo lương 49

3.1.5 Kiến nghị khác 49

3.2 Điều kiện thực hiện 50

Trang 11

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Tiền lương được coi là một trong những chính sách hàng đầu của kinh tế xãhội nói chung và của doanh nghiệp nói riêng Nó liên quan trực tiếp đến chi phísản xuất, giá thành sản phẩm, cuộc sống của người lao động và là một thước đocủa một quốc gia Đặc biệt với tình hình hiện nay, khi mà nền kinh tế phát triểnđầy tiềm ẩn, vật giá leo thang không ngừng, chỉ có tiền lương dường như vẫn đangchuyển động tại chỗ và ngày càng không đáp ứng được nhu cầu sinh hoạt củangười lao động, thì vấn đề tiền lương ngày càng được quan tâm

Đứng ở góc độ kế toán doanh nghiệp, tiền lương là khoản chi phí khálớn, cấu thành nên giá thành sản phẩm, là đòn b ẩy quan trọng thúc đẩy người laođộng tích cực cống hiến Việc chi trả lương hợp lý cho người lao động sẽ tiết kiệmđược chi phí lao động sống, góp phần hạ thấp giá thành sản phẩm, tăng doanh thucho doanh nghiệp, cải thiện nâng cao đời sống vật chất, củng cố tinh thần chongười lao động, kích thích người lao động quan tâm đến sản xuất, tạo điều kiệnphát triển sản xuất của doanh nghiệp và của toàn bộ nền kinh tế quốc dân Trong

cơ chế quản lý kinh tế, tiền lương là một vấn đề cấp hiết, vì vậy cùng với sự đổimới cơ chế kinh tế hiện nay đòi h ỏi tiền lương cũng không ng ừng đổi mới, hoànthiện sao cho phù hợp để thực sự là đòn bẩy kinh tế mạnh mẽ trong các doanhnghiệp

Để giải quyết vấn đề trên, đứng ở góc độ kế toán trong doanh nghiệp làphải tổ chức tốt việc tính và hạch toán tiền lương hợp lý, chính xác giúp chodoanh nghiệp quản lý tốt quỹ lương, bảo đảm việc chi trả lương và trợ cấp bảohiểm xã hội đúng nguyên tắc, đúng chế độ, đảm bảo quyền và lợi ích chính đángcủa người lao động và thực hiện đầy đủ nghĩa v ụ của họ đối với Nhà nước Chính

vì vậy mà việc tính và hạch toán tiền lương trong các doanh nghiệp là một vấn

đề hết sức quan

trọng

Trang 12

2 Mục tiêu nghiên cứu

 Đối tượng nghiên cứu

Nghiên cứu thực trạng hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty cổ phần in Hà Giang

4 Phương pháp nghiên cứu

 Phương pháp thu thập số liệu

Tìm hiểu, tham khảo các văn bản (quy định về hình thức kế toán, quy định vềtiền lương…) và các tài liệu (sổ sách, bảng biểu, chứng từ…) tại phòng tài chính kếtoán của Công ty

 Phương pháp phân tích số liệu

Thu thập các số liệu tại công ty 09/2014

Trang 13

PHẦN NỘI DUNG

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH

THEO LƯƠNG 1.1 Khái niệm, phân loại lao động- tiền lương, quỹ lương

1.1.1 Tiền lương

Tiền lương nó là một phạm trù kinh tế gắn liền với lao động, tiền tệ và nền sản xuất hàng hoá Nó là biểu hiện bằng tiền của bộ phận sản xuất xã hội mà người lao động sử dụng sử dụng để bù đắp hao phí lao động của mình trong quá trình sản xuất nhằm tái sản xuất sức lao động

1.1.2 Phân loại tiền lương

Trên phương diện hoạch toán tiền lương thì tiền lương của công nhân viên gồm

2 loại: tiền lương chính và tiền lương phụ

- Tiền lương chính: là tiền lương trả cho công nhân viên trong thời gian côngnhân viên thực hiện nhiệm vụ chỉnh của họ, bao gồm tiền lương trả theo cấp bậc vàcác khoản phụ cấp kèm theo như lương phụ cấp chức vụ

- Tiền lương phụ là tiền lương trả cho công nhân viên trong thời gian công nhânviên thực hiện nhiệm vụ khác ngoài nhiệm vụ chính của họ và thời gian công nhânviên nghỉ theo chế độ được hưởng lương như nghỉ phép, đi họp, đi học…

1.1.3 Quỹ tiền lương

Quỹ tiền lương là toàn bộ số tiền lương tính theo số công nhân viên của doanhnghiệp trực tiếp quản lý và chi trả lương

Trang 14

1.2 Nguyên tắc và yêu cầu tính lương, chi trả tiền lương cho người lao động

- Xuất phát từ tầm quan trọng của tiền lương và các khoản trích theo lương đốivới các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh nói riêng, cũng như toàn bộ nền kinh tế nóichung, trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp cần thực hiện tốt yêu cầu quảnlý tiền lương và các khoản trích theo lương

- Theo dõi chặt chẽ số lượng lao động trong doanh nghiệp, thời gian làm việc,trình độ của người lao động Từ đó, lựa chọn hình thức trả lương phù hợp với mỗingười, phải tổ chức phân công lao động sao cho họ có thể phát huy hết khả năng củamình để phục vụ cho công ty

- Xây dựng kế hoạch tiền lương, tổ chức thực hiện kế hoạch tiền lương sao chotiết kiệm, có hiệu quả, đúng chính sách của Nhà nước thực hiện các chế độ thống kê vềlao động tiền lương một cách chính xác, trung thực, kịp thời

- Tổ chức thực hiện nâng cấp, nâng bậc nâng lương cho cán bộ công nhân viêntrong doanh nghiệp sao cho công bằng, công khai, đúng chính sách

- Định kỳ làm tốt công tác thanh toán tiền lương và các khoản trích theo lươngcủa doanh nghiệp đối với người lao động Mặt khác, theo dõi tình hình thực hiện nghĩa

vụ, quyền lợi của người lao động đối với tổ chức công doàn

Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương không chỉ liên quan đến quyềnlợi của người lao động mà còn liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp Để phục vụ sự quản lý tiền lương có hiệu quả, kế toán tiền lương và các khoảntrích theo lương ở doanh nghiệp cần thực hiện các nhiệm vụ chủ yếu sau:

- Tổ chức ghi chép, phản ánh, tổng hợp một cách trung thực, kịp thời, đầy đủtình hình hiện có và sự biến động về số lượng, chất lượng lao động, tình hình sử dụngthời gian lao động và kết quả lao động

- Tính toán chính xác, kịp thời, đúng chính sách, chế độ các khoản tiền lương,tiền thưởng và các khoản trợ cấp phải trả cho người lao động Phản ánh kịp thời, đầy

đủ, chính xác tình hình thanh toán các khoản tiền lương cho người lao động

- Thực hiện việc kiểm tra tình hình huy động và sử dụng lao động, tình hìnhchấp hành các chính sách, chế độ về lao động tiền lương, BHXH, BHYT, KPCĐ Tìnhhình sử dụng quỹ tiền lương, quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ

- Tính toán và phân bổ chính xác đúng đối tượng các khoản tiền lương và cáckhoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ vào chi phí sản xuất kinh doanh Hướng dẫn và

Trang 15

kiểm tra các bộ phận trong đơn vị thực hiện đầy đủ, đúng đắn chế độ ghi chép ban đầu

về lao động tiền lương, BHXH, BHYT, KPCĐ, đề xuất các biện pháp nhằm khai thác

có hiệu quả, tiềm năng lao động, tăng năng suất lao động Đấu tranh chống nhữnghành vi vô trách nhiệm, vi phạm kỷ luật lao động, vi phạm chính sách chế độ sử dụngchỉ tiêu KPCĐ, chế độ phân phối theo lao động

- Lập báo cáo về lao động tiền lương và các khoản trích theo lương, phân tíchtình hình sử dụng lao động, quỹ tiền lương, quỹ BHXH, quỹ BHYT Đề xuất biệnpháp để khai thác có hiệu quả tiềm năng lao động, tăng năng suất lao động, ngăn ngừanhững vi phạm kỷ luật lao động, vi phạm chính sách chế độ an toàn lao động, tiềnlương và các khoản trích theo lương

1.3 Các hình thức trả lương, các phương pháp chia lương sản phẩm tập thể

Tiền lương trả cho người lao động phải quán triệt nguyên tắc phân phối theo laođộng, trả lương theo số lượng và chất lượng lao động Việc trả lương theo số lượng vàchất lượng có ý nghĩa rất to lớn trong việc động viên khuyến khích người lao động,thúc đẩy họ hăng say lao động, sáng tạo năng suất lao động nhằm tạo ra nhiều của cảivật chất, nâng cao đời sống vật chất tinh thần cho mỗi công nhân viên

Do ngành nghề, công việc trong doanh nghiệp khác nhau nên việc chi trả lươngcho các đối tượng cùng khác nhau nhưng trên cơ sở tiền thuế phù hợp Thực tế cónhiều cách phân loại như cách trả lương theo sản phẩm, lương thời gian, phân theo đốitượng gián tiếp trực tiếp… Mỗi cách phân loại đều có tác dụng tích cức giúp cho quảnlý điều hành được thuận lợi Tuy nhiên, để công tác quản lý nói chung và hạch toánnói riêng đỡ phức tạp tiền lương thường được chia làm tiền lương chính và tiền lươngphụ

Tiền lương chính là tiền lương trả cho người lao động bao gồm tiền lương cấpbậc, tiền lương và các khoản phụ cấp có tính chất tiền lương Tiền lương phụ là bộphận tiền lương trả cho người lao động mà thực tế không làm việc như nghỉ phép, hộihọp, học tập, lễ tết…

Hai cách phân loại này giúp cho lãnh đạo tính toán phân bổ chi phí tiền lươngđược hợp lý, chính xác đồng thời cung cấp thông tin cho việc phân tích chi phí tiềnlương một cách khoa học

Trang 16

Dựa vào nguyên tắc phân phối tiền lương và đặc điểm, tính chất trình độ quảnlý của doanh nghiệp mà các doanh nghiệp trả lương theo các hình thức sau:

1.3.1 Hình thức trả lương theo thời gian

Tiền lương tính theo thời gian là tiền lương tính trả cho người lao động theothời gian làm việc, cấp bậc công việc và thang lương của người lao động

Tiền lương thời gian có thể thực hiện tính theo tháng – tuần – ngày – giờ làmviệc của người lao động Tuỳ thuộc theo yêu cầu và trình độ quản lý thời giam làmviệc của doanh nghiệp

+ Lương tháng: Là lương trả cố định hàng tháng được quy định đối với từngbậc lương trong các doanh nghiệp có tháng lương Hình thức này có nhược điểm làkhông tính được số ngày làm việc trong tháng thực tế Thường nó chỉ áp dụng chonhân viên hành chính

+ Lương ngày: Căn cứ vào mức lương ngày và số ngày làm việc thực tế trongtháng Lương ngày thường được áp dụng cho mọi người lao động trong những ngàyhọc tập, làm nghĩa vụ khác và làm căn cứ để tính trợ cấp bảo hiểm xã hội

Hình thức này có ưu điểm là thể hiện được trình độ và điều kiện làm việc củangười lao động Nhược điểm là chưa gắn tiền lương với sức lao động của từng ngườinên không động viên tận dụng thời gian lao động để nâng cao năng suất lao động

+ Tiền lương giờ: được tính dựa trên cơ sở mức lương ngày chia cho số giờ tiêuchuẩn (áp dụng cho lao động trực tiếp không hưởng theo lương sản phẩm) Ưu điểm:tận dụng được thời gian lao động nhưng nhược điểm là không gắn tiền lương và kếtquả dlj và theo dõi phức tạp

Tiền lương thời gian có hai loại: tiền lương thời gian, giản đơn và tiền lươngthời gian có thưởng

+ Tiền lương thời gian giản đơn: là tiền lương của công nhân được xác định căn

cứ vào mức lương cấp bậc và thời gian làm việc thực tế

+ Tiền lương thời gian có thưởng: có hình thức dựa trên sự kết hợp giữa tiềnlương trả theo thời gian giản đơn, với các chế độ tiền lương, khoản tiền lương nàyđược tính toán dựa trên các yếu tố nhự sự đảm bảo đủ ngày, giờ công của người laođộng, chất lượng hiệu quả lao động

Trang 17

Tiền lương thời gian

Tiền lương thời gian

Tiền lương thời gian có ưu điểm là dễ tính toán xong có nhiều hạn chế, vì tiềnlương tính trả cho người lao động chưa đảm bảo đầy đủ nguyên tắc phân phối theo laođộng.Vì chưa tính đến một cách đầy đủ chất lượng lao động Do đó chưa phát huyđược hết chức năng của tiền lương cho sự phát triển sản xuất và chưa phát huy đượckhả năng sẵn có của người lao động

1.3.2 Hình thức trả lương theo sản phẩm

Tiền lương tính theo sản phẩm là tiền lương trả cho người lao động theo kết quảlao động khối lượng sản phẩm, công việc lao vụ đã hoàn thành đảm bảo tiêu chuẩnchất lượng kỹ thuật đã quy định và đơn giá tiền lương tính cho mỗi đơn vị sản phẩm

đó Đây là cách phân phối sát hợp với nguyên tắc phân phối theo lao động Điều nàyđược thể hiện rõ có sự kết hợp giữa thù lao lao động với kết quả sản xuất, giữa tàinăng với việc sử dụng nâng cao năng suất máy móc để nâng cao năng suất lao động

Tuy nhiền hình thức này còn hạn chế như chỉ coi trọng số lượng sản phẩm màchưa + Tiền lương trả theo sản phẩm trực tiếp: là tiền lương trả cho người lao độngđược tính trực tiếp theo số lượng sản phẩm Sản phẩm này phải đúng quy cách, phẩmchất, định mức kinh tế và đơn giá tiền lương sản phẩm đã quy định

Tiền lương tính theo sản phẩm được tính như sau:

Tiền lương được lĩnh

Hình thức trả lương theo sản phẩm trực tiếp là hình thức trả lương được sửdụng phố biến trong các doanh nghiệp phải trả lương cho lao động trực tiếp Vì nó có

ưu điểm đơn giản, dễ tính, quán triệt nguyên tắc phân phối theo lao động, sản phẩm

Trang 18

làm ra càng nhiều thì lương càng cao Do đó khuyến khích được người lao động quantâm đến mục tiêu Tuy nhiên hình thức này có nhược điểm là dễ nảy sinh tình trạngcông nhân chỉ quan tâm đến lợi ích cá nhân, lợi ích cục bộ mà không quan tâm đến lợiích chung của tập thể của đơn vị

+ Hình thức trả lương theo sản phẩm gián tiếp

Hình thức trả lương này được tính bằng tiền lương thực lĩnh của bộ phận trựctiếp nhân với tỷ lệ % lương gián tiếp

Tiền lương được lĩnh

Tiền lương được lĩnh của

bộ phận trực tiếp x

Tỷ lệ lươnggián tiếp Hình thức này được áp dụng trả lương gián tiếp cho các bộ phận sản xuất nhưcông nhân điều chỉnh máy Sửa chữa thiết bị, bảo dưỡng máy móc, nhân công vậnchuyển vật tư … Trả lương theo sản phẩm gián tiếp khuyến khích người lao động giántiếp gắn bó với người lao động trực tiếp để nâng cao năng suất lao động, quan tâm đếnsản phẩm chung Tuy nhiên nó không đánh giá được chính xác kết quả của người laođộng gián tiếp

+ Tiền lương tính theo sản phẩm có thưởng

Là tiền lương tính theo sản phẩm trực tiếp hoặc gián tiếp kết hợp với chế độkhen thưởng cho doanh nghiệp quy định Chế độ khen thưởng này được đặt ra khuyếnkhích người lao động nêu cao ý thức trách nhiệm, doanh nghiệp có chế độ tiền lươngthưởng cho công nhân đạt và vượt chỉ tiêu mà doanh nghiệp quy định Ví dụ: nhưthưởng do tăng năng suất lao động, tiết kiệm vật tư

Trong trường hợp người lao động lăng phí vật tư, gây thất thoát vật tư, khôngbảo đảm ngày công, chất lượng sản phẩm thì cũng sẽ phải chịu phạt bằng cách trừ vàolương mag họ được hưởng

+ Tiền lương sản phẩm luỹ tiến

Là tiền lương tính theo sản phẩm trực tiếp kết hợp với xuất tiền thưởng luỹ tiếntheo mức độ hoàn thành vượt mức sản xuất hoặc định mức sản lượng

Lương trả theo sản phẩm luỹ tiến có tác dụng động viên người lao động tăngnăng suất lao động và tăng khoản mục chi phí nhân công trong giá thành của doanhnghiệp

Trang 19

+ Tiền lương khoán theo khối lượng công việc hay từng công việc

Hình thức này doanh nghiệp quy định mức tiền lương cho mồi loại công việchoặc khối lượng sản phẩm cần hoàn thành Căn cứ vào mức lương này lao động có thểtích tiền lương quy khối lượng công việc mình đã hoàn thành

Hình thức khoán quỹ lương: theo hình thức này người lao động biết trước sốtiền lương mà họ sẽ nhện được khi hoàn thành công việc với mức thời gian được giao.Căn cứ vào khối lượng công việc, khối lượng sản phẩm thời gian hoàn thành mà doanhnghiệp tiến hành khoán quỹ lương

1.4 Các phương pháp tính số thực tế phải trả, phải nộp và chế độ trích BH, KPCĐ

1.4.1 Quỹ bảo hiểm xã hội

Được hình thành từ việc trích lập và tính vào chi phí sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp Quỹ BHXH được xây dựng theo quy định của nhà nước Hiện nay là26% tính trên tiền lương cơ bản phải trả cho người lao động trong tháng, trong đó 18%

là do đơn vị sử dụng lao động trả, phần này được hạch toán vào chi phí của doanhnghiệp: 8% do người lao động đóng góp, phần này được trừ vào thu nhập hàng thángcủa người lao động

1.4.2 Quỹ BHYT

Được sử dụng để hạch toán các khoản tiền khám chữa bệnh, tiền thuốc, viện phícho người lao động trong thời gian ốm đau Quỹ này được hình thành bằng cách tríchtheo tỷ lệ quy định trên tổng số tiền lương phải trả và căn cứ vào các khoản phụ cấpkhác của công nhân viên thực tế phát sinh trong kỳ Tỷ lệ trích BHXH hiện nay là4,5% Trong đó 3% tính vào chi phí sản xuất kinh doanh và 1,5% tính vào thu nhậpcủa người lao động

1.4.3 Quỹ BHTN

Quỹ Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) được hình thành theo quy định của LuậtBảo hiểm xã hội như sau: người lao động đóng bảo hiểm thất nghiệp bằng 1% tiềnlương, tiền công tháng; người sử dụng lao động đóng bằng 1% quỹ tiền lương, tiềncông tháng và Nhà nước sẽ hỗ trợ từ ngân sách bằng 1% quỹ tiền lương, tiền công

Trang 20

tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của những người lao động tham gia bảo hiểm thấtnghiệp.

1.4.4 KPCĐ

Hình thành do việc trích lập theo tỷ lệ quy định trên tổng số tiền lương cơ bản

và các khoản phụ cấp của công nhân viên Tỷ lệ trích hiện hành 2% tính vào chi phísản xuất kinh doanh trong kỳ

Các khoản trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ cùng với tiền lương phải trảcông nhân viên hợp thành chi phí cho công nhân viên

* Tiền lương nghỉ phép trích trước

Đối với công nhân viên nghỉ phép năm, theo chế độ chính quy công nhân trongthời gian nghỉ phép đó vẫn được hưởng lương đầu đủ, như trong thời gian đi làm Tuynhiên nếu việc nghỉ phép diễn ra không đều đặn sẽ dẫn đễn những khó khăn trongCông ty trong việc bố trí kế hoạch sản xuất, tính toán chi phí tiền lương cũng như giáthành sản phẩm Do đó, để hạn chế biến động của chi phí tiền lương khi công nhân sảnxuất nghỉ phép đối với công nhân sản xuất sản phẩm Căn cứ vào quỹ lương cấp bậc

và số ngày nghỉ quy định để dự tính số lượng sẽ phải trả cho công nhân viên trong thờigian nghỉ phép Trên cơ sở xác định mức tiền lương nghỉ phép của công nhân sản xuất

Số trích trước theo kế

hoạch tiền lương nghỉ

pháp của công nhân sản

xuất trong tháng

=

Số tiền lươngchỉnh phải trảtrong tháng

x

Tỷ lệ trích trước theo

kế hoạch tiền lươngnghỉ pháp của côngnhân sản xuất

Tỷ lệ trích trước theo kế

hoạch tiền lương nghỉ

phép của công nhân sản

xuất

=

Tổng tiền lương nghỉ pháp phải trả cho CNSX

theo kế hoạch trong nămTổng tiền lương chỉnh phải trả cho CNSX theo kế

hoạch trong năm

1.5 Phân bổ chi phí tiền lương vào đối tượng sử dụng

+ Hàng tháng tính tiền lương phải trả cho công nhân viên và phân bổ các đốitượng sử dụng

Trang 21

Nợ TK 622 (tiền lương trả cho CNTTSX)

Nợ TK 627 (tiền lương trả cho lao động gián tiếp – quản lý phân xưởng)

Nợ TK 641 (tiền lương trả cho nhân viên bán hàng)

Nợ TK 642 (tiền lương đưa cho nhân viên quản lý doanh nghiệp)

Nợ TK 241 (tiền lương XDCBDD)

Có TK 334 – phải trả CNV

1.6 Phương pháp hạch toán

1.6.1 Hạch toán chi tiết tiền lương

- Hạch toán theo thời gian lao động là đảm bảo ghi chép kịp thời chính xác sốgiờ công, ngày công làm việc thực tế cũng như ngày nghỉ của người lao động

- Chứng từ quan trọng để hạch toán thời gian lao động cho công nhân là bảngchấm công Bảng chấm công dung để ghi chép thời gian làm việc hàng tháng, ngàyvắng mặt của cán bộ công nhân viên thuộc các phòng ban bảng chấm công do ngườiphụ trách bộ phận hoặc người được uỷ quyền căn cứ vào tình hình thực tế của bộ phậnmình để chếm công cho từng người trong ngày theo các ký hiệu quy định trong cácchứng từ Cuối tháng người chấm công và người phụ trách bộ phận ký vào bảng chấmcông và chuyển bảng chấm công cùng các chứng từ có liên quan về bộ phận kế toánkiểm tra đối chiều quy ra công để tính lương, BHXH

- Các chứng từ khác như phiếu gian nhện công việc, phiếu báo ca, phiếu làmthêm giờ … các chứng từ này được lập và do tổ trưởng ký, cán bộ kiểm tra kỹ thuậtchất lượng xác nhận, và được chuyển về phòng kế toán để làm căn cứ tính lương

- Giấy nghỉ ốm hưởng bảo hiểm xã hội … là căn cứ để kế toán xác định trợ cấpBHXH cho người lao động

1.6.2 Kế toán tổng hợp tiền lương và các khoản trích theo lương

Trang 22

SƠ ĐỒ KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG

Hình 1.2: Hoạch toán lương và các khoản trích theo lương

Tính tiền lương phải trả cho CNV

Tiền lương nghỉ phép phải

Thanh toán tiền lương,

cấp

Trích BHXH, BHYT, BHTN

KPCĐ (22%)BHXH được cấp bùNộp BHXH, BHYT, KPCĐ cho cấp trên

Trang 23

Sổ nhật ký, sổ cái và các sổ chi tiết cần thiết Đặc trưng cơ bản của hình thức này là tất cảcác nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh đều phải được ghi vào sổ nhật ký, mà trọng tâm

là sổ Nhật Ký Chung theo trình tự thời gian phát sinh và định khoản kế toán của nghiệp

vụ đó, sau đó lấy số liệu trên các sổ nhật ký để ghi vào Sổ Cái theo từng nghiệp vụ kinh tếphát sinh Tại Công ty cổ phần In Hà Giang hình thức kế toán được áp dụng là: nhật kýchung

Trang 24

Hình 1.2: : Tổ chức hạch toán theo hình thức Nhật ký chung

+Nhật Ký Sổ Cái: Là hình thức kế toán trực tiếp, đơn giản bởi đặc trưng về số

lượng sổ, loại sổ, kết cấu sổ, các loại sổ cũng như hình thức Nhật Ký Chung Đặc trưng

cơ bản của hình thức kế toán này là: Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh được kết hợp ghichép theo trình tự thời gian và theo nội dung kinh tế trên cùng một quyển sổ kế toán tổnghợp duy nhất là sổ Nhật ký – Sổ Cái Căn cứ để ghi vào sổ Nhật ký – Sổ Cái là các chứng

Nhật ký Sổ cái

Bảng tổng hợp chi tiết

Trang 25

Hình 1.3: Tổ chức hạch toán theo hình thức Nhật ký – Sổ cái

+ Nhật Ký Chứng Từ: Hình thức này có đặc trưng riêng về số lượng và loại sổ.

Trong hình thức Nhật Ký Chứng Từ có 10 Nhật Ký Chứng Từ, được đánh số từ Nhật KýChứng Từ số 1-10 Hình thức kế toán này nó tập hợp và hệ thống hoá các nghiệp vụ kinh

tế phát sinh theo bên Có của các tài khoản kết hợp với việc phân tích các nghiệp vụ kinh

tế đó theo tài khoản đối ứng Nợ Nhật Ký Chứng Từ kết hợp chặt chẽ việc ghi chép cácnghiệp vụ kinh tế phát sinh theo trình tự thời gian với các nghiệp vụ theo nội dung kinh tế

và kết hợp việc hạch toán tổng hợp với hạch toán chi tiết trên cùng một sổ kế toán vàtrong cùng một quá trình ghi chép

Sổ cái tài khoản

Bảng tổng hợp chi tiết (theo đối tượng)

Trang 26

+ Chứng từ ghi sổ: Là hình thức kế toán Chứng Từ Ghi Sổ được hình thành sau

các hình thức Nhật Ký Chung và Nhật Ký Sổ Cái Nó tách việc ghi Nhật Ký với việc ghi

sổ cái thành 2 bước công việc độc lập, kế thừa để tiện cho phân công lao động kế toán,khắc phục những bạn chế của hình thức Nhật Ký Sổ Cái Đặc trưng cơ bản là căn cứ trựctiếp để ghi sổ kế toán tổng hợp là Chứng Từ Ghi Sổ Chứng từ này do kế toán lập trên cơ

sở từng chứng từ gốc hoặc bảng tổng hợp các chứng từ gốc cùng loại, có cùng nội dungkinh tế

16

Sổ quỹ và sổ tài sản

Chứng từ gốc

Bảng tổng hợp chứng từ gốc

Sổ kế toán chi tiết theo đối tượng

Chứng từ ghi sổ (theo phần hành)

Sổ cái tài khoản

Bảng cân đối tài khoản

Bảng tổng hợp chi tiết theo đối tượng

Sổ đăng ký chứng

từ ghi sổ

Trang 27

CHƯƠNG 2

PHÂN TÍCH THỰC TRANG KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI VỀ CÔNG TY VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN IN

HÀ GIANG 2.1 Tổng quan về công ty cổ phần in Hà Giang

2.1.1 Quá trình hình thành phát triển và chức năng hoạt động của công ty Quá trình hình thành và phát triển của công ty

- Tên công ty: Công ty cổ phần in Hà Giang.

- Tên gọi tắt: Công ty cổ phần in Hà Giang.

- Tên tiếng anh: Nhan Dan Ha Giang Printing company limited.

Trang 28

- Tên viết tắt: Nhan Dan Ha Giang printing co.,ltd.

- Địa chỉ trụ sở chính: Tổ 5- phường Nguyễn Trãi- Thành phố Hà Giang-Tỉnh

Xí nghiệp In Hà Giang thành lập theo quyết định số 1441/QĐ-UB ngày

04/12/1991 của Ủy ban Nhân Dân Thành phố Hà Giang cấp và giấy phép đăng ký kinh doanh số 0104009336 ngày 01/02/2001992 do Sở Kế Hoạch và Đầu Tư Thành phố Hà Giang cấp Vốn điều lệ của đơn vị theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh là 51.088.974.175 đồng.

05/04/2005 theo quy định của Uỷ ban Nhân dân Tỉnh Hà Giang quyết định về cổ phần hóa Công ty In Hà Giang.

Năm 2010, thực hiện Luật Doanh Nghiệp, công ty đã chuyển đổi sang

loại hình công tyTNHH một thành viên và

từ tháng 05/2006 mang tên mới là Công ty cổ phần in Hà

Giang (tên giao dịchtiếng việt là Công ty cổ phần in Hà Giang).

- Trong suốt 23 năm hoạt động cống hiến của công ty, Nhà nước đã khen t ặng

- Tập thể CBCNV Công ty Huân chương

Lao động hạng Nhì (1995), Huân chương Lao động hạng Nhất(năm 1997), Huân chương Độc lập hạng Nhì (2000), …Từ

nhiều năm nay, Đảng bộ Công ty liên tụcđược công nhận là Đảng bộ TSVM; hai năm gần đây, Công đoàn Công ty được công nhận là đơn vịcó hoạt động Công đoàn xuất sắc của Thành phố Hà

Giang Đối với cá nhân CBCNV các thế hệ, Nhà

nước đã trao tặng (hoặc truy tặng) 01 Huân chương Độc lập hạng Ba, 01 Huân

Trang 29

chương Lao độnghạng Nhất, 04 Huân chương Lao động hạng Nhì, 04 Huân chương Lao động hạng Ba; … một số SởBan, Ngành và tổ chức chính trị xã hội đã tặng Kỷ niệm chương cho 237 CBCNV các thế hệ.

Lĩnh vực hoạt động của công ty

In ấn hàng ngày và các ấn phẩm khác, các văn kiện chính trị Đảng của Tỉnh Hà Giang, bản tin nội bộ, cung cấp tài liệu phục vụ tuyên truyền thông tin Nghị quyết Hội đồng Nhân dân Tỉnh, tài liệu phục vụ Đại hội Đảng, bầu cử Đại biểu Hội đồng Nhân dân các cấp, tài liệu học tập, huấn luyện nghiệp vụ, các biểu mẫu, tài liệu tuyên truyền của địa phương, các sản phẩm in ấn phục vụ kinh tế, văn hóa, xã hội trong và ngoài Tỉnh.

In sách giáo khoa, sổ sách giấy vở học sinh và các hoạt động in theo mã số,

thương mại dịch vụ in trên địa bàn Tỉnh Hà Giang và các Tỉnh lân cận, …

- In ấn và kinh doanh liên quan đến ngành in:

+ In sách, báo, tạp chí, tranh ảnh, lịch, ấn phẩm quảng cáo, tài liệu hội thảo, hội nghị, giấy tờ quảnlý, các loại bao bì, nhãn hàng và các ấn phẩm khác;

+ Chế bản, gia công các sản phẩm sách, báo, tạp chí, tranh ảnh, lịch, ấn phẩm quảng cáo, tài liệuhội thảo, hội nghị, giấy tờ quản lý, các lại bao bì, nhãn hàng và các ẩn phẩm khác.

+ Kinh doanh các loại vật tư, phụ tùng thay thế và các thiết bị ngành in;

+ Sản xuất và kinh doanh văn phòng phẩm các loại;

- Dịch vụ liên quan đến ngành in:

+ Dịch vụ tư vấn lập dự án kinh tế, kỹ thuật về ngành in;

+ Dịch vụ tư vấn lắp đặt, sửa chữa, bảo dưỡng trang thiết bị ngành in;

+ Dịch vụ đào tạo chuyên viên kỹ thuật và quản trị viên ngành in;

+ Xuất nhập khẩu các mặt hàng mà công ty kinh doanh.

Trang 30

2.1.2 Tổ chức quản lý của công ty

Do đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh, Công ty cổ phần in Hà Giang có các phòg bann sau: Phòng Giám đốc, Phó Giám đốc, Phòng Tổng hợp, Phòng Kế toán tài chính, Phòng Kỹ thuật, Phòng Bảo hộ lao động và các phân xưởng.

Sau đây là sơ đồ bộ máy của công ty:

20

Giám đốc

Phó giám đốc

Phòng kế toán tài vụ

Trang 31

Hình 2.1:: Tổ chức bộ máy của công ty

Chức năng, nhiêm vụ của từng phòng ban, bộ phận và mối quan hệ giữa các phòng ban, bộ phận trong Công ty.

Ban Lãnh đạo gồm:

- Một giám đốc

- Một phó giám đốc Giám đốc xí nghiệp là người đứng đầu quản lý bộ máy của nhà in.

Ngoài việc uỷ quyền trách nhiệm cho Phó giám đốc, Giám đốc xí nghiệp còn trực tiếp quản lý thông qua các trưởng phòng: Tổ chức hành chính, Kế hoạch Vật

tư, Kế toán tài vụ

Phó giám đốc điều hành các phòng chức năng

Các phòng chức năng được tổ chức theo yêu cầu quản lý sản xuất kinh doanh, chịu sự chỉ đạo trực tiếp và giúp việc cho Ban giám đốc, đảm bảo lãnh đạo sản xuất kinh doanh hoạt động thống nhất Bên cạnh đó các phòng ban này được quyền đề xuất với ban giám đốc những ý kiến vướng mắc trong quá trình thực hiện các quyết định quản lý

Các phòng ban bao gồm:

+ Phòng tổ chức hành chính

Ngày đăng: 23/06/2016, 14:01

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1: Báo cáo sản lượng sản phẩm quy đổi.............................................................................35 Bảng 2.2: Bảng theo dõi lên khuôn bản..........................................................................................36 - Nhi 3
Bảng 2.1 Báo cáo sản lượng sản phẩm quy đổi.............................................................................35 Bảng 2.2: Bảng theo dõi lên khuôn bản..........................................................................................36 (Trang 6)
SƠ ĐỒ KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG - Nhi 3
SƠ ĐỒ KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG (Trang 22)
Hình 1.2: : Tổ chức hạch toán theo hình thức Nhật ký chung - Nhi 3
Hình 1.2 : Tổ chức hạch toán theo hình thức Nhật ký chung (Trang 24)
Hình 1.3: Tổ chức hạch toán theo hình thức Nhật ký – Sổ cái - Nhi 3
Hình 1.3 Tổ chức hạch toán theo hình thức Nhật ký – Sổ cái (Trang 25)
Hình 1.4: Tổ chức hạch toán theo hình thức Nhật ký – Chứng từ - Nhi 3
Hình 1.4 Tổ chức hạch toán theo hình thức Nhật ký – Chứng từ (Trang 26)
HÌnh 2.3 Bộ máy kế toán của công ty - Nhi 3
nh 2.3 Bộ máy kế toán của công ty (Trang 35)
Hình 2.4:  Hình thức ghi sổ chứng từ ghi sổ - Nhi 3
Hình 2.4 Hình thức ghi sổ chứng từ ghi sổ (Trang 39)
Hình 2.5: Quy trình luân chuyển chứng từ - Nhi 3
Hình 2.5 Quy trình luân chuyển chứng từ (Trang 43)
BẢNG THEO DÕI LÊN KHUÔN BẢN CTP - Nhi 3
BẢNG THEO DÕI LÊN KHUÔN BẢN CTP (Trang 45)
Bảng 2.2: Bảng theo dõi lên khuôn bản - Nhi 3
Bảng 2.2 Bảng theo dõi lên khuôn bản (Trang 46)
Bảng 2.3: Đề nghị thanh toán thuê ngoài - Nhi 3
Bảng 2.3 Đề nghị thanh toán thuê ngoài (Trang 47)
Bảng 2.4: Báo cáo quyết toán công việc - Nhi 3
Bảng 2.4 Báo cáo quyết toán công việc (Trang 48)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w