1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

ĐỀ CƯƠNG VI SINH KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG

5 491 4

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 21,08 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

I. Môi trường đất Môi trường đất là môi trưòng thích hợp cho vi sinh vật sinh sống và phát triển • Yếu tố ảnh hưởng đến sự phân bố của vi sinh vật trong môi trường đất : Sự phụ thuộc vào nguồn dinh dưỡng Mức độ thoáng khí của các tầng đất Độ ẩm, nhiêtj độ • Sự phân bố của vi sinh vật trong đất Kiểu phân loại Đặc điểm Phân bố theo chiều sâu càng xuống sâu số lượng và thành phần vi sinh vật càng giảm thành phần vi sinh vật cũng thay đổi theo tầng đất : +) vi sinh vật háo khí , vi khuẩn , xạ khuẩn thường tập trung ở tầng đất mặt do chứa nhiều oxi . càng xuống sâu nhóm vi sinh vật háo khí càng giảm trong khi nhóm vi sinh vật kỵ khí càng tăng Phân bố theo các loại đất Các loại đất khác nhau có điều kiện dinh dưỡng , độ ẩm độ thoáng khí , pH khác nhau nên ảnh hưởng đến sự phân bố của vi sinh vật Phân bố theo cây trồng Vi sinh vật phát triển mạnh nhất ở vùng rễ đối với các loại cây trồng . Rễ cây cung cấp một lượng lớn chất hữu cơ khi chết, khi sống thì chúng tiết ra các chất hữu cơ làm nguồn dinh dưỡng cho vi sinh vật , làm thoáng khí . Mỗi loại cây trồng bộ rễ thường tiết ra các chất khác nhau trong quá trình sống do vậy thành phần và số lượng vi sinh vật cũng khác nhau • Mối quan hệ giưũa các nhóm vi sinh vật trong đất Quan hệ ký sinh Là hiện tượng vsv này sống ký sinh trên vsv khác gây hại cho vsv chủ. Gồm 2 loại chính : vi rút sống trong vk , một số loài vk sống ký sinh trong vi nấm Quan hệ cộng sinh Là qh 2 bên cùng có lợi , bên này không thể thiếu bên kia trong quá trình sống Quan hệ hỗ sinh Là qh 2 bên cùng có lợi nhưngkhông nhất thiết phải sống cùng nhau ( vd qh giữa nấm mốc phân huỷ tinh bột thành đường và nhóm vk phân giải loại đường đó ) Quan hệ kháng sinh Là qh đối khang giữa 2 nhóm vsv . laọi này thường làm tiêu diệt loại kia hoặc gây bất lợi cho quá trình sống của nhau ( xạ khuẩn kháng sinh với nhóm vsv mẫn cảm với kháng sinh do xạ khuẩn sinh ra. • Mqh giữa ất vsv và thực vật : Qh giữa đất và vsv đất tác động của phân bón đến vsv đất : vsv phân giải chất hữu cơ thành các dạng chất vô cơ đơn giản giúp cây trồng dễ dàng hấp thụ . tác động của chế độ nước đối với vsv : độ ẩm thích hợp đối với vsv là 6080% . độ ẩm quá thấp hay quá cao đều ức chế vsv trừ nấm mốc và xạ khuẩn có thể phát triển trong điều kiện khô tác động của chế độ canh tác khác tới vsv . : các laọi thuốc trừ sâu , diệt cỏ gây tác động có hại tới vsv và hệ sinh thái đất Qh vsv và thực vật Vsv vùng rễ có qh mật thiết voi cây , chúng sử dụng chất tiết và các sản phẩm thải của cây làm chất dinh dưỡng

Trang 1

VI SINH KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG Chương 1: Đại cương về vi sinh vật học môi trường

I Môi trường đất

Môi trường đất là môi trưòng thích hợp cho vi sinh vật sinh sống và phát triển

 Yếu tố ảnh hưởng đến sự phân bố của vi sinh vật trong môi

trường đất :

- Sự phụ thuộc vào nguồn dinh dưỡng

- Mức độ thoáng khí của các tầng đất

- Độ ẩm, nhiêtj độ

 Sự phân bố của vi sinh vật trong đất

Kiểu phân

loại

Đặc điểm

Phân bố

theo chiều

sâu

-càng xuống sâu số lượng và thành phần vi sinh vật càng giảm

-thành phần vi sinh vật cũng thay đổi theo tầng đất : +) vi sinh vật háo khí , vi khuẩn , xạ khuẩn thường tập trung ở tầng đất mặt do chứa nhiều oxi càng xuống sâu nhóm vi sinh vật háo khí càng giảm trong khi nhóm

vi sinh vật kỵ khí càng tăng Phân bố

theo các

loại đất

Các loại đất khác nhau có điều kiện dinh dưỡng , độ ẩm

độ thoáng khí , pH khác nhau nên ảnh hưởng đến sự phân bố của vi sinh vật

Phân bố

theo cây

trồng

Vi sinh vật phát triển mạnh nhất ở vùng rễ đối với các loại cây trồng

Rễ cây cung cấp một lượng lớn chất hữu cơ khi chết, khi sống thì chúng tiết ra các chất hữu cơ làm nguồn dinh dưỡng cho vi sinh vật , làm thoáng khí

Mỗi loại cây trồng bộ rễ thường tiết ra các chất khác nhau trong quá trình sống do vậy thành phần và số lượng vi sinh vật cũng khác nhau

Trang 2

 Mối quan hệ giưũa các nhóm vi sinh vật trong đất

Quan hệ

ký sinh

Là hiện tượng vsv này sống ký sinh trên vsv khác gây hại cho vsv chủ Gồm 2 loại chính : vi rút sống trong vk , một số loài vk sống ký sinh trong vi nấm

Quan hệ

cộng sinh

Là qh 2 bên cùng có lợi , bên này không thể thiếu bên kia trong quá trình sống

Quan hệ

hỗ sinh

Là qh 2 bên cùng có lợi nhưngkhông nhất thiết phải sống cùng nhau ( vd qh giữa nấm mốc phân huỷ tinh bột thành đường và nhóm vk phân giải loại đường đó ) Quan hệ

kháng sinh

Là qh đối khang giữa 2 nhóm vsv laọi này thường làm tiêu diệt loại kia hoặc gây bất lợi cho quá trình sống của nhau ( xạ khuẩn kháng sinh với nhóm vsv mẫn cảm với kháng sinh do xạ khuẩn sinh ra

 Mqh giữa ất vsv và thực vật :

Qh giữa

đất và

vsv đất

-tác động của phân bón đến vsv đất : vsv phân giải chất hữu cơ thành các dạng chất vô cơ đơn giản giúp cây trồng dễ dàng hấp thụ

-tác động của chế độ nước đối với vsv : độ ẩm thích hợp đối với vsv là 60-80% độ ẩm quá thấp hay quá cao đều ức chế vsv trừ nấm mốc và xạ khuẩn có thể phát triển trong điều kiện khô

-tác động của chế độ canh tác khác tới vsv : các laọi thuốc trừ sâu , diệt cỏ gây tác động có hại tới vsv và hệ sinh thái đất

Qh vsv

và thực

vật

Vsv vùng rễ có qh mật thiết voi cây , chúng sử dụng chất tiết và các sản phẩm thải của cây làm chất dinh dưỡng

II Môi trường nước và sự phân bố của vsv trong môi trường nước

Sự phân bố của vsv trong các môi trường nước:

Trang 3

Vsv có mặt khắp nơi trong các nguồn nước

Yếu tố a/h đến sự p/bố vsv trong môi truờng nước là hàm lượng

muối , chất hữu cơ , pH, nhiệt độ và ánh sáng

III CÁC NHÓM VSV CHÍNH

Dựa vào đặc điểm ctạo tb ngta chia làm 3 nhóm lớn :

+) nhóm chưa có cấu tạo tế bào : virus

+) nhóm có cấu tạo tb nhưng chưa có cấu trúc nhân phức tạp : vi

khuẩn xạ khuẩn, tảo lam( procaryotes)

+) nhóm có cấu tạo tb , có ctruc nhân phức tạp : nấm men , nấm sợi , một số động vật nguyên sinh , tảo đơn bào

Virus Vi khuẩn khuẩnXạ nấmVi Đặc

điểm

chun

g

-virus là nhóm vsv chưa có ctao tb

có kích thước vô cùng nhỏ bé có thể

chui qua màng lọc

–vr k có k/n sống độc lập mà phải

sống ký sinh vào vật chủ khác

-được phát hiện sau cùng

Có cấu tạo

tb nhưng chưa có cấu trúc nhân phức tạp, nhân chỉ gồm 1 chuỗi AND k có

pr k có màng nhân Hình

thái ,

kích

thước

Kích thước : 20x30-150x300 Kích

thước: nhỏ đường kính

tb thay đổi

từ 1-8 hoặc

10 micromet Hình cầu ( có dạng hình tròn hoặc

hình cầu, thường ký sinh trong động

vật) hìnhque”( virus đốm thuốc lá,

Hình cầu( coccu s)

Trang 4

Virus Vi khuẩn khuẩnXạ nấmVi hình que dài, cấu trúc đối xứng

xoắn, các đơn vị cấu trúc xếp quanh

1 trục( gọi là capxome)) , hình khối ,

hình con nòng nọc ( thể thực khuẩn

có cấu trúc phức tạp nhất trong các

loại vr sống ký sinh trong vk) …

-đơn cầu khuẩn (

Cấu

trúc

Gồm pr và ax nucleic Pr tạo nênvỏ

của vr , ax nu là phần bên trong đk

gọi là thể giống nhân của vr

Phân loại : tuỳ theo kiểu sắp đặt của

các capxom(các ptử pr hợp thành

đơn vị hình thái có phân tử lượng

cao) chia làm 2 loại

-vr đối xứng khối( ax cuộn tròn)

-vr đối xứng xoắn(ax cuộn thành

một vòng giống con ốc xoắn)

Quá

trình

hoạt

động

Xảy ra 2 TH: gây độc và không độc

cho tb chủ

Quá trình hđ của vr gây độc :gồm 5

-hấp thụ : cơ chế kháng nguyên –

kháng thể

Các hạt vr tự do tồn tại ngoài tb

không có kn hđ ở trạng thái tiềm

sinh gọi là hạt virion, khi gặp các tb

chủ phụ thuộc vào sự va chạm, va

chạm càng nhiều càng có kn tìm ra

điểm thụ cảm ( receptor) lúc đó

điểm thụ cảm và gốc đuôi của vr kết

hợp với nhau→vr bám chặt lên tb

chủ

Tại sao mỗi loại vr chỉ gây bệnh cho

1 vài loài nhất định?

Vì mỗi loại vr chỉ hấp thụ được trên

1 và loài nhất định

-xâm nhập: nhiều cơ chế khác nhau

Trang 5

Virus Vi khuẩn khuẩnXạ nấmVi tuỳ vào loại vr là tb chủ

- giai đoạn sinh sản( sao chép và

nhân lên )

-giai đoạn lắp ráp và giải phóng

ý

nghĩa

Ý nghĩa khoa học : vr trở thành mô

hình lý tưởng của sinh học pt và di

truyền học hiện đại( vd như dùng vr

để chuyển gen từ tb này sang tb

khác tạo nên các đặc tính di truyền

mong muốn )

Thực tiễn: ứng dụng interferon(là

hiện tượng khi gây nhiễm cho tế bào

thì việc gây nhiễm vr khác sẽ bị ức

chế) chế vắc xin chống vr gây bệnh,

ngoài ra còn để tiêu diệt côn trùng

Ngày đăng: 21/06/2016, 21:04

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  cầu( coccu s) - ĐỀ CƯƠNG VI SINH KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG
nh cầu( coccu s) (Trang 3)
Hình con nòng nọc ( thể thực khuẩn - ĐỀ CƯƠNG VI SINH KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG
Hình con nòng nọc ( thể thực khuẩn (Trang 4)
Hình lý tưởng của sinh học pt và di - ĐỀ CƯƠNG VI SINH KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG
Hình l ý tưởng của sinh học pt và di (Trang 5)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w