1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án môn Giáo dục công dân

87 2,9K 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 87
Dung lượng 743,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Học và dạy bài mới: Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cơ bản Hoạt động 1: Học sinh thảo luận lớp tìm hiểu về phương pháp luận biện c Phương pháp luận biện chứng và phương pháp

Trang 1

- Nhận biết được chức năng của TGQ, PPL của Triết học.

- Nhận biết được nội dung cơ bản của chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duytâm, PPL biện chứng và PPL siêu hình

- Nội dung trọng tâm: Làm rõ nội dung cơ bản của TGQ duy vật và PPL biện

chứng – đây là cơ sở lý luận để xem xét các vấn đề tiếp ở các bài sau

* Tiết 1: Làm rõ nội dung:

- Vai trò TGQ và PPL của Triết học;

- TGQ duy vật – TGQ duy tâm;

II- Phương pháp và hình thức tổ chức, phương tiện dạy học:

-Kết hợp các phương pháp: Giảng giải, đàm thoại, nêu vấn đề và chứng minh

- Đàm thoại kết hợp thảo luận nhóm

2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị sách, vở của học sinh

3 Học và dạy bài mới:

Giới thiệu bài mới

GV: Đọc mẩu chuyện “Thần Trụ Trời”- sgk

Hỏi: Qua câu chuyện em có nhận xét như thế nào về quan niệm của ngườixưa về sự hình thành vũ trụ ? Vì sao họ lại có quan niệm như vậy ?

Trang 2

HS: trả lời.

GV: Dẫn câu nói của C.Mác: “Không có Triết học thì không thể tiến lên phíatrước”- Trích thư của C.Mác gửi cho cha năm 1937

- Nêu yêu cầu cần tìm hiểu của bài

Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cơ bản

Hoạt động 1 : Thảo luận lớp tìm hiểu vai

trò của TGQ, PPLcủa Triết học

* Mục tiêu: Học sinh nắm được TH nghiên

cứu những quy luật chung, phổ biến- khác

với các môn KH khác -> trở thành TGQ,

PPL chung của khoa học

- GV: HD học sinh nghiên cứu sgk, liên hệ

với các môn khoa học khác, trả lời câu hỏi:

- GV: Nêu câu hỏi thảo luận:

GV: Hãy nêu đối tượng nghiên cứu của các

môn khoa học cụ thể (VD:)

GV: Đối tượng nghiên cứu của Triết học là

gì?

GV: Tại sao triết học có vai trò là thế giới

quan, phương pháp luận của khoa học ?

- HS: Thảo luận trả lời từng câu hỏi

- GV: Tóm tắt các ý kiến, nhận xét, bổ sung

và kết luận

* Củng cố: Hướng dẫn hsinh làm bài tập2

sgk

Hoạt động 2 : Học sinh thảo luận nhóm tìm

hiểu TGQ duy vật và TGQ duy tâm

* Mục tiêu: HS hiểu được: Thế giới quan là

gì ? Cơ sở để phân biệt TGQ DV và TGQ

DT

GV: Chia HS thành 4 nhóm, hướng dẫn

nghiên cứu SGK và liên hệ thực tiễn, thảo

luận

- Nội dung thảo luận:

+ Nhóm 1: Thế giới quan là gì ? Nêu biểu

hiện của các loại thế giới quan ?

+ Nhóm 2: Vấn đề cơ bản của triết học là

gì ? Cơ sở để phân loại các hình thái TGQ?

1 Thế giới quan và phương pháp luận:

a)Vai trò của thế giới quan, phương pháp luận của Triết học.

- Triết học là hệ thống các quan điểm lýluận chung nhất về thế giới và vị trí củacon người trong thế giới đó

- Đối tượng nghiên cứu của Triết học:

Là những quy luật chung nhất, phổ biếnnhất về sự vận động và phát triển củagiới tự nhiên, đời sống xã hội và tư duy

- Triết học có vai trò là thế giới quan,phương pháp luận chung cho mọi hoạtđộng thực tiễn và hoạt động nhận thứccủa con người

b)Thế giới quan duy vật và thế giới quan duy tâm.

* Thế nào là thế giới quan:

Thế giới quan là toàn bộ những quanđiểm và niềm tin định hướng hoạt độngcủa con người trong cuộc sống

* Nội dung vấn đề cơ bản của Triết học gồm có 2 mặt:

- Mặt thứ nhất trả lời câu hỏi: Giữa vậtchất (tồn tại, tự nhiên) và ý thức (tưduy, tinh thần) cái nào có trước, cái nào

có sau, cái nào quyết định cái nào ?

- Mặt thứ 2: Trả lời câu hỏi: Con người

có thể nhận thức được thế giới kháchquan không ?

* Dựa vào cách giải quyết mặt thứ nhấtvấn đề cơ bản của Triết học mà chiathành thế giới quan duy vật hay thế giới

Trang 3

- Học sinh thảo luận theo nhóm, ghi nội

dung trả lời ra giấy nháp

- Đại diện các nhóm trình bày nội dung đã

thảo luận

- GV: HD học sinh bổ sung

- GV: Nhận xét, kết luận

quan duy tâm

- Thế giới quan duy vật cho rằng: Giữavật chất và ý thức thì vật chất là cái cótrước, cái quyết định ý thức Thế giớivật chấttồn tại khách quan, độc lập với

ý thức của con người, không do ai sángtạo ra và không ai tiêu diệt được

=> Thế giới quan duy vật có vai trò tíchcực trong việc phát triển khoa học

- Thế giới quan duy tâm cho rằng: ýthức là cái có trước và là cái sản sinh ragiới tự nhiên

=> Thế giới quan duy tâm là chỗ dựa về

lý luận cho các lực lượng xã hội lỗithời, kìm hãm sự phát triển của lịch sử

4 Củng cố:

Học sinh hiểu rõ: - Vai trò TGQ và PPL của Triết học;

- Phân biệt được TGQ duy vật – TGQ duy tâm

* GV: Hướng dẫn học sinh nêu ví dụ một số câu thơ hoặc châm ngôn về con người,

về thế giới, cho nhận xét xem thuộc TGQ nào ?

VD: 1- “Sống chêt có mệnh, giàu sang do trời”

2- “Ngẫm hay muôn sự tại trời

Trời kia đã bắt làm người có nhân

Bắt phong trần phải phong trần

Cho thanh cao mới được phần thanh cao”

Duyệt tổ chuyên môn

Hoàng Thị Hương Thanh

Trang 4

- Nhận biết được nội dung cơ bản của PPL biện chứng và PPL siêu hình.

- Nêu được CNDVBC là sự thống nhất hữu cơ giữa TGQDV và PPLBC

- Nội dung trọng tâm tiết 2: Làm rõ nội dung:

- Vai trò PPL biện chứng, và PPL siêu hình

- CNDVBC là sự thống nhất hữu cơ giữa TGQDV và PPLBC

II- Phương pháp và hình thức tổ chức, phương tiện dạy học:

-Kết hợp các phương pháp: Giảng giải, đàm thoại, nêu vấn đề và chứng minh

- Đàm thoại kết hợp thảo luận nhóm

2 Kiểm tra bài cũ: Vấn đề cơ bản của Triết học là gì ? Cơ sở để phân biệt các

hệ thống thế giới quan trong Triết học ?

3 Học và dạy bài mới:

Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cơ bản

Hoạt động 1: Học sinh thảo luận lớp

tìm hiểu về phương pháp luận biện

c) Phương pháp luận biện chứng và phương pháp luận siêu hình.

Trang 5

chứng và phương pháp luận siêu hình.

GV: Em hãy giải thích câu nói của

Hêraclit SGK? Qua đó em hiểu thế

nào là phương pháp luận biện chứng?

GV: Cho HS đọc và phân tích truyện

“Thầy bói xem voi”

HS: Đọc truyện

GV: Nêu câu hỏi

GV: Việc làm của năm thầy bói khi

xem voi.

GV: Em có nhận xét gì về các yếu tố

mà năm thầy bói nêu ra?

- HS: Nghiên cứu tài liệu, trả lời câu

- Phương pháp luận là khoa học vềphương pháp, về những phương phápnghiên cứu

- Phương pháp luận biện chứng: Xemxét sự vật hiện tượng trong sự ràng buộclẫn nhau giữa chúng, trong sự vận động

và phát triển không ngừng

- Phương pháp luận siêu hình: Xem xét

sự vật, hiện tượng một cách phiến diện,chỉ thấy chúng tồn tại trong trạng thái côlập, không vận động, không phát triển

2 Chủ nghĩa duy vật biện chứng- sự thống nhất hữu cơ giữa thế giới quan duy vật và phương pháp luận biện chứng:

Theo quan điểm của CNDVBC đòi hỏi

khi xem xét sự vật hiện tượng, tùy từngtrường hợp cụ thể:

- Về thế giới quan: Phải xem xét chúngvới quan điểm duy vật biện chứng

- Về phương pháp luận phải xem xétchúng với quan điểm biện chứng duyvật

4 Củng cố:

GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm:

1- nhận xét một số câu nói tiêu biểu của các nhà triết học sau:

- Béccơli: “Không có sự vật nằm ngoài cảm giác”

- Khổng Tử: “Sống chết do mệnh, giàu sang do Trời”

- Hêracơlit: “Không ai tắm hai lần trên cùng một dòng sông”

2- Hãy tìm các câu thành ngữ, tục ngữ hoặc câu thơ mà em cho là theo phươngpháp biện chứng ?

3- Qua bài học về TGQ duy vật và PPL biện chứng em rút ra bài học gì cho bảnthân ?

Trang 6

Ngày tháng năm

Duyệt tổ chuyên môn

Hoàng Thị Hương Thanh

Trang 7

Học sinh cần đạt được:

1- Về kiến thức:

Hiểu được khái niệm vận động, khái niệm phát triển theo quan điểm duy vậtbiện chứng Biết được vận động là phương thức tồn tại của vật chất Phát triển làkhuynh hướng chung của quá trình vận động của sự vật và hiện tượng trong thế giớikhách quan

Nội dung trọng tâm:

Quan điểm của Triết học Mác- Lê nin về sự vận động và phát triển Học sinhhiểu và giải thích được một cách phổ thông thế nào là vận động, thế nào là pháttriển; chứng minh được sự vận động và phát triển là tất yếu, phổ biến ở mọi sự vậthiện tượng

II- Phương pháp và hình thức tổ chức, phương tiện dạy học:

-Kết hợp các phương pháp: Giảng giải, đàm thoại, nêu vấn đề và chứng minh

- Đàm thoại kết hợp thảo luận nhóm

2 Kiểm tra bài cũ: Vấn đề cơ bản của Triết học là gì ? Cơ sở để phân biệt các

hệ thống thế giới quan trong Triết học ?

Trang 8

3 Học và dạy bài mới:

Giới thiệu bài:- GV: Tục truyền: Trong một cuộc tranh luận giữa các nhà Triết học

cổ đại Hy Lạp, một bên khẳng định là sự vật là tĩnh tại, bất động; còn bên kia thìngược lại Thay cho lời tranh luận, một nhà triết học đã đứng dậy, dời bỏ phònghọp Cử chỉ ấy nói lên ông ta thuộc phía nào của phe tranh luận ?

- HS trả lời

- GV: Để hiểu thế nào là vận động, chúng ta cùng nghiên cứu bài học…

Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cơ bản

Hoạt động 1:

- GV: Gợi ý cho HS lấy ví dụ về các

sự vật hiện tượng đang vận động xung

quanh chúng ta (cả những sự vật hiện

tượng có thể trực tiếp hoặc không trực

tiếp quan sát được).

- Bông hoa nở, con gà gáy, Trái Đất

quay quanh Mặt Trời, ca sĩ hát, cá bơi

của sự vật phản ánh nó dang tồn tại

nên không có vận dộng nó không tồn

1: Một chiếc ôtô rời bến

1- Thế giới vật chất luôn luôn vận động

a) Thế nào là vận động.

* Ví dụ:- Chim đang bay

- Quạt đang quay

- ánh sáng mặt trời chiếu qua cửa sổ

- Cây ra hoa, kết quả

- Nguyên tử, chuyển động

- Học từ lớp 1 đến lớp 10

- Xã hội Ptriển qua 5 giai đoạn…

* Nhận xét: Mọi sự vật hiện tượng luôn luôn biến đổi

- Có trong tự nhiên

- Co trong xã hội

- Có thể quan sát trực tiếp hoặc gián tiếp

* Định nghĩa: Vận động là mọi sự biến đổi

(biến hoá) nói chung của các sự vậtvà hiệntượng trong giới tự nhiên và đời sống xã hội

b) Vận động là phương thức tồn tại của thế giới vật chất.

* Ví dụ:

- Trái đất tồn tại khi quay quanh mặt trời

- Cây tồn tại khi có trao đổi chất với môitrường

- Con chim tồn tại khi còn có đồng hoá - dịhoá…

* Kết luận: Vận động là thuộc tính vốn có,

là phương thức tồn tại của các sự vật hiệntượng vật chất

c) Các hình thức vận động cơ bản của vật chất.

Trang 9

2: Vận động của điện tích âm, điện

- Tuân theo sự vận động của quy luật xã hội

- Nhìn nhận, đánh giá sự vật hiện tượng luôn

có chiều hướng vận động, biến đổi Tránhquan điểm cứng nhắc, bất biến

GV: Phân tích cuộc đấu tranh giải

phóng dân tộc của nước ta giai đoạn

1930 – 1945? (giai đoạn này diễn ra

đơn giản hay phức tạp? có khó khăn

như thế nào? Có quanh co hay thụt lùi,

kết quả cuối cùng như thế nào?)

HS: Trả lời,GV: KL, chuyển ý

Hoạt động 1:

- GV cho HS lấy ví dụ về sự vận động

của các sự vật và hiện tượng trong tự

nhiên, xã hội, tư duy (có thể lấy

những ví dụ của phần trước)

- HS nêu ví dụ

- GV hướng dẫn HS nhận xét các ví dụ

trả lời các câu hỏi:

GV: Những sự vật hiện tượng trên vận

động theo những chiều hướng nthế

GV: Có quan điểm cho rằng: Tất cả

mọi sự vận động đều là phát triển Em

nhận xét như thế nào về quan điểm này

Hoạt động 2: Chứng minh: Phát triển

là khuynh hướng tất yếu của TGVC

- GV: HD học sinh nhận xét quá trình

phát triển của các SVHT trong ví dụ ở

2- Thế giới vật chất luôn luôn phát triển.

a) Thế nào là phát triển.

* Ví dụ:

- Hạt nảy mầm

- Cây lớn lên, ra hoa, kết quả

- Xã hội từ phong kiến lên TBCN

- Nhận thức từ lạc hậu đến văn minh

- Máy móc thay thế công cụ đồ đá

* Định nghĩa:

Phát triển là khái niệm dùng để khái quátnhững vận động theo chiều hướng tiến lên từthấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp, từkém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn Cái mới

ra đời thay thế cái cũ, cái tiến bộ thay thế cáilạc hậu…

b) Phát triển là khuynh hướng tất yếu của thế giới vật chất.

* Phát triển: Là khuynh hướng tất yếu của

thế giới vật chất Đó là cái mới thay thế cái

Trang 10

phần trên và ví dụ trong sgk trang 22.

- HS: Nhận xét phát biểu ý kiến cá

nhân

- GV: Nhận xét bổ sung

GV: Bài học rút ra khi nghiên cứu

nội dung trên?

- GV khái quát lại nội dung toàn bài, khắc sâu kiến thức trọng tâm

- GV hướng dẫn HS làm bài tập 6 sgk trang 22

Duyệt tổ chuyên môn

Hoàng Thị Hương Thanh

Trang 11

Soạn ngày: 04/09/2015

Tiết 4 Bài 4

NGUỒN GỐC VẬN ĐỘNG, PHÁT TRIỂN CỦA SỰ VẬT VÀ HIỆN TƯỢNG (Tiết 1)

Nội dung trọng tâm:

Tiết 1: Trọng tâm là khái niệm mâu thuẫn, mặt đối lập của mâu thuẫn

II- Phương pháp và hình thức tổ chức, phương tiện dạy học:

-Kết hợp các phương pháp: Giảng giải, đàm thoại, nêu vấn đề và chứng minh

- Đàm thoại kết hợp thảo luận nhóm

2 Kiểm tra bài cũ : BT4/ SGK Tr.23

3 Học và dạy bài mới:

Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cơ bản Hoạt động 1: Học sinh tìm hiểu khái niệm mâu

thuẫn

- GV chia lớp thành nhóm yêu cầu lấy ví dụ về

mâu thuẫn tự nhiên, xã hội, tư duy; hướng dẫn

1- Thế nào là mâu thuẫn.

VD:

- Trong nguyên tử có: e+; e

Trong sinh vật có: đồng hoá; dị

Trang 12

HS nhận xét mâu thuẫn, rút ra kết luận.

- HS: Các nhóm lấy ví dụ ghi ra giấy nháp Đại

diện nhóm trình bày

- GV: Tổng hợp, nhận xét ghi một vài ví dụ tiêu

biểu trong tự nhiên, xã hội, tư duy lên bảng->

yêu cầu HS nhận xét các ví dụ và nêu kết luận

GV: Em hãy nhận xét các ví dụ trên? Mâu thuẫn

là gì ? Mỗi SVHT có nhiều mâu thuẫn không?

HS: Trả lời

GV: KL, khắc sâu kiến thức

-Mâu thuẫn (thông thường) là trạng thái xung

đột lẫn nhau

- Mâu thuẫn (TH): Hai mặt đối lập ràng buộc

nhau, tác động lên nhau

Hoạt động 2: Tìm hiểu mặt đối lập của mâu

thuẫn

GV: Hai mặt đối lập phản ánh những gì ?

HS: Trả lời

GV: Gợi ý khắc sâu kiến thức

GV: Hai mặt đối lập vận động, phát triển như

thế nào ?

GV: Hai mặt đối lập có quan hệ với nhau như

thế nào ?

HS: Trả lời

GV: Gợi ý khắc sâu kiến thức

Hoạt động 3: Tìm hiểu sự thống nhất giữa các

mặt đối lập

* Mục tiêu: HS hiểu rõ về sự thống nhất giữa

các mặt đối lập của sự vật hiện tượng

* Cách tiến hành:

- GV sử dụng phương pháp động não giúp HS

hiểu thế nào là sự thống nhất giữa các mặt đối

a) Mặt đối lập của mâu thuẫn.

* Mặt đối lập của mâu thuẫn lànhững khuynh hướng, tính chất,đặc điểm…mà trong quá trình vậnđộng, phát triển của sự vật và hiệntượng, chúng phát triển theonhững chiều hướng trái ngượcnhau

- Mặt đối lập của mâu thuẫn tồntại và ràng buộc lẫn nhau bêntrong mỗi sự vật hiện tượng

b) Sự thống nhất giữa các mặt đối lập.

* Trong mỗi mâu thuẫn, hai mặtđối lập liên hệ gắn bó với nhau,làm tiền đề tồn tại cho nhau Triếthọc gọi đó là sự thống nhất giữacác mặt đối lập

4 Củng cố:

- GV khái quát lại nội dung toàn bài, khắc sâu kiến thức trọng tâm

- HS trả lời bài tập trắc nghiệm: Em đồng ý với ý kiến nào sau đây :

a Sự thống nhát giữa các MĐL là tương đối

b Mâu thuẫn là tuyệt đối

c Không có sự vật nào không có hai mặt đối lập

d Sự tiến bộ của XH nhờ đấu tranh g/c

5 Dặn dò:

- GV yêu cầu học sinh về nhà học bài, trả lời câu hỏi 1,2 sgk trang 28

Trang 13

- Đọc phần Tư liệu tham khảo sgk trang 28 và đọc trước phần còn lại của bài.

Ngày tháng năm

Duyệt tổ chuyên môn

Hoàng Thị Hương Thanh

Trang 14

Soạn ngày: 06/9/2015

Tiết 5 Bài 4

NGUỒN GỐC VẬN ĐỘNG, PHÁT TRIỂN CỦA SỰ VẬT VÀ HIỆN TƯỢNG (Tiết 2)

Nội dung trọng tâm:

Tiết 2: Trọng tâm là nguyên lý về sự đấu tranh giữa các mặt đối lập của mâuthuẫn; Vai trò của mâu thuẫn

II- Phương pháp và hình thức tổ chức, phương tiện dạy học:

-Kết hợp các phương pháp: Giảng giải, đàm thoại, nêu vấn đề và chứng minh

- Đàm thoại kết hợp thảo luận nhóm

2 Kiểm tra bài cũ :

Câu hỏi: Mâu thuẫn là gì ? Thế nào là sự “thống nhất” giữa các mặt đối lập ? Cho ví

dụ ?

3 Học và dạy bài mới:

Giới thiệu bài mới

Trang 15

- GV hướng dẫn học sinh nhận xét từ các ví dụ trong phần kiểm tra bài cũ-> Trong một mâu thuẫn luôn tồn tại 2 mặt đối lập thống nhất với nhau,nếu thiếu 1 trong 2 mặt đối lập thì mâu thuẫn không tồn tại, nhưng 2 mặtđối lập lại vận động theo chiều hướng trái ngược nhau Vì vậy xuất hiện

sự đấu tranh giữa các mặt đối lập Vậy đấu tranh giữa các mặt đối lập là gì

? Sự thống nhất và đấu tranh giữa 2 mặt đối lập có ý nghĩa gì đối với sựvận động, phát triển của svht ?

Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cơ bản

Hoạt động 1: Tìm hiểu về sự đấu

tranh giữa các mặt đối lập

- GV: Cho HS nêu ví dụ

- HS: Nêu ví dụ

- GV HD học sinh nhận xét và trả

lời câu hỏi

GV: Trong 1 mâu thuẫn các mặt

đối lập có quan hệ với nhau như

thế nào ? Có những biểu hiện gì ?

- HS: Nhận xét và trả lời câu hỏi

- GV: Bổ sung và kết luận

GV: Theo quan điểm triết học:

Thế nào là đấu tranh giữa các mặt

đối lập ?

GV: Đấu tranh giữa các mặt đối

lập trong mâu thuẫn khác với đấu

tranh thông thường như thế nào ?

- HS: Nhận xét và trả lời câu hỏi

- GV: Bổ sung và kết luận

Hoạt động 2: Tìm hiểu: Mâu

thuẫn là nguồn gốc, động lực của

sự phát triển

- GV đặt vấn đề: tại sao nói mâu

thuẫn là nguồn gốc, động lực của

GV: Mâu thuẫn giữa đồng hoá và

dị hoá được giải quyết có tác dụng

như thế nào ?

GV: Trong xã hội: Mâu thuẫn giữa

TS và VS được giải quyết dẫn đến

kết quả ntn?

GV: Trong tập thể lớp: Mâu thuẫn

giữa ý thức tốt và ý thức chưa tốt

được giải quyết có tác dụng như

1 c) Sự đấu tranh giữa các mặt đối lập

* Ví dụ:

- Trong nguyên tử: e+ và e

Trong sinh vật: di truyền – biến dị

- Trong xã hội TBCN: g/c TS- g/c VS

- Trong học tập: chăm học- lười học

* Nhận xét: Trong quá trình phát triển, các mặt

đối lập phát triển theo chiều hướng trái ngượcnhau

* Định nghĩa: Hai mặt đối lập luôn luôn tác

động, bài trừ, gạt bỏ nhau, triết học gọi là: Sựđấu tranh giữa các mặt đối lập

2 Mâu thuẫn là nguồn gốc vận động, phát triển của sự vật hiện tượng.

a) Giải quyết mâu thuẫn.

=> Như vậy, sự đấu tranh giữa các mặt đối lập lànguồn gốc vận động, phát triển của SVHT

- Mâu thuẫn chỉ được giải quyết bằng sự đấutranh giữa các mặt đối lập không phải bằng conđường điều hoà mâu thuẫn

Trang 16

thế nào ?

GV: Mâu thuẫn giữa các mặt đối

lập được giải quyết bằng cách

nào ? Tại sao ?

- HS trả lời câu hỏi

- GV nhận xét, bổ sung và kết

luận

=> Quá trình này tạo nên sự vận

động, phát triển của SVHT

Hoạt động 3: Tìm hiểu ý nghĩa

của quy luật và rút ra bài học PPL

* Bài học:

- Mỗi loại mâu thuẫn có phương pháp giải quyếtkhác nhau, do đó cần phân tích mâu thuẫn cụ thểtrong tình hình cụ thể

- Phân tích từng điểm mạnh – yếu của từng mặtđối lập, phân tích các quan hệ của mâu thuẫn

- Trong cuộc sống, phải biết phân biệt đúng, sai,tiến bộ, lạc hậu

- Biết đtranh phê bình và tự phê bình để tiến bộ

- Tránh tư tưởng “dĩ hoà vi quý”

- Nâng cao nhận thức xã hội, phát triển nhâncách

4 Củng cố:

- GV khái quát lại nội dung toàn bài, khắc sâu kiến thức trọng tâm Hs: Làm bài tậpsau: Em đồng ý với ý kiến nào sau đây(bằng cách điền đúng sai)

a Sự thống nhất giữa các mặt đối lập là tương đối

b Mâu thuẫn là tuyệt đối

c Đẩu tranh là tương đối

d Không có sự vật nào không có 2 mặt đối lập

GV: Hướng dẫn học sinh làm bài

5 Dặn dò:

- GV yêu cầu học sinh về nhà học bài, trả lời câu hỏi sgk trang 28,29

- Đọc phần Tư liệu tham khảo sgk trang 28

- Chuẩn bị trước nội dung Bài 5, cần phải nắm được:

+ Chất là gì? Lượng là gì? VD?

+ Quan hệ giữa sự biến đổi về lượng dẫn đến sự biến đổi về chất

Ngày tháng năm

Duyệt tổ chuyên môn

Hoàng Thị Hương Thanh

Soạn ngày: 10/9/2015

Trang 17

Tiết 6 Bài 5

CÁCH THỨC VẬN ĐỘNG, PHÁT TRIỂN CỦA SỰ VẬT VÀ HIỆN TƯỢNG

Nội dung trọng tâm:

Khái niệm chất và lượng

II- Phương pháp và hình thức tổ chức, phương tiện dạy học:

-Kết hợp các phương pháp: Giảng giải, đàm thoại, nêu vấn đề và chứng minh

- Đàm thoại kết hợp thảo luận nhóm

Trang 18

Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cơ bản

Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm chất

- GV chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu các

nhóm tìm hiểu, thảo luận về những thuộc

tính của 1 số sự vật hiện tượng:

Nhóm 1: Tìm hiểu thuộc tính của chanh?

Nhóm2: Tìm hiểu thuộc tính của đường?

Nhóm 3: Tìm hiểu thuộc tính của muối?

Nhóm 4: Tìm hiểu thuộc tính của ớt?

- HS thảo luận, thống nhất nội dung ghi

ra giấy, các nhóm cử đại diện lên trình

bày

- GV HD học sinh nhận xét những thuộc

tính tiêu biểu của từng SVHT, để phân

biệt chúng cần dựa vào thuộc tính nào ?

- HS: Phát biểu

- GV: Cho HS tìm hiểu thêm về khái

niệm chất để khắc sâu kiến thức:

Hoạt động 2: Tìm hiểu khái niệm lượng.

- GV HS học sinh nhận xét về hình dáng,

kích thước, màu sắc của 1 số sự vật hiện

tượng xung quanh VD: Bàn, ghế, bảng,

GV: Vậy trong mỗi sự vật hiện tượng

chất và lượng có quan hệ với nhau như

thế nào?

- GV nêu ví dụ chuyện “Con rắn

vuông”, chuyện “Thi nói khoác”

1- Thế nào là chất và lượng của sự vật

và hiện tượng.

a, Chất:

Khái niệm chất dùng để chỉ những thuộctính cơ bản, vốn có của sự vật hiện tượng,tiêu biểu cho sự vật hiện tượng đó, phânbiệt nó với các sự vật hiện tượng khác

b) Lượng:

Khái niệm lượng dùng để chỉ những thuộctính vốn có củasự vật hiện tượng biểu thịtrình độ phát triển (cao, thấp), quy mô(lớn, nhỏ), số lượng (ít, nhiều), tốc độ vận

Trang 19

động (nhanh, chậm)…của sự vật và hiệntượng.

- Lượng không chỉ rõ được sự khác nhaugiữa nó với cái khác

* Tóm lại:

Mỗi sự vật hiện tượng đều có chất vàlượng đặc trưng của nó Chất và lượngluôn luôn thống nhất với nhau, chất nào thìlượng ấy

4 Củng cố:

5 Dặn dò:

- GV yêu cầu học sinh về nhà học bài, trả lời câu hỏi sgk

Ngày tháng năm 2015 Duyệt tổ chuyên môn

Hoàng Thị Hương Thanh

Soạn ngày: 12/9/2015

Trang 20

Tiết 7 Bài 5

CÁCH THỨC VẬN ĐỘNG, PHÁT TRIỂN CỦA SỰ VẬT VÀ HIỆN TƯỢNG

(Tiết 2)

I- Mục tiêu bài học:

Học sinh cần đạt được:

1 Về kiến thức:

- Hiểu được khái niệm chất và lượng theo nghĩa Triết học

- Nhận rõ sự biến đổi của lượng dẫn đến sự biến đổi về chất là quy luật phổbiến của mọi vận động, phát triển của sự vật và hiện tượng

2 Về kỹ năng:

- Giải thích được mặt chất và lượng của sự vật hiện tượng

- Chứng minh được cách thức lượng đổi dẫn đến chất đổi

Nội dung trọng tâm:

Khái niệm chất và lượng; mối quan hệ biện chứng giữa sự thay đổi về lượngdẫn đến thay đổi về chất và ngược lại

II- Phương pháp và hình thức tổ chức, phương tiện dạy học:

-Kết hợp các phương pháp: Giảng giải, đàm thoại, nêu vấn đề và chứng minh

- Đàm thoại kết hợp thảo luận nhóm

2 Kiểm tra bài cũ :

Câu 1: Vì sao nói mâu thuẫn là ngồn gốc vận động, phát triển của sự vật hiệntượng?

Câu 2: Bài tập 5 – SGK GDCD 10 trang 293 Học và dạy bài mới:

3 Học và dạy bài mới:

Trang 21

Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cơ bản

Hoạt động 3: Tìm hiểu khái niệm lượng.

- GV HS học sinh nhận xét về hình dáng,

kích thước, màu sắc của 1 số sự vật hiện

tượng xung quanh VD: Bàn, ghế, bảng,

GV: Vậy trong mỗi sự vật hiện tượng

chất và lượng có quan hệ với nhau như

thế nào?

- GV nêu ví dụ chuyện “Con rắn

vuông”, chuyện “Thi nói khoác”

Hoạt động 4: Tìm hiểu quan hệ giữa sự

thay đổi về lượng và sự biến đổi về chất

Dùng phương pháp phân tích và quy nạp

- GV hướng dẫn HS phân tích, nhận xét

sự phát triển của các sự vật hiện tượng

Các VD:

- Nhận xét nước ở điều kiện thường, khi

tăng t0 từ 00c -> 1000c sẽ biến đổi ntn ?

GV: Nêu sự khác nhau giữa quá trình

biến đổi về lượng và quá trình biến đổi

- Học lực: yếu –> TB -> Khá -> G

* Nhận xét: Cách thức biển đổi của lượng.

- Lượng biến đổi trước

- Sự biến đổi của các svht bao giờ cũngbắt đầu từ sự biến đổi của lượng

- Lượng biến đổi dần dần chỉ khi nào vượtquá giới hạn của độ mới tạo ra biến đổi vềchất

* Độ: Là giới hạn mà trong đó sự biến đổi

về lượng chưa làm biến đổi về chất của sựvật hiện tượng

* Điểm nút là điểm giới hạn mà tại đó sựbiến đổi của lượng làm thay đổi chất của

sự vật hiện tượng

b) Chất mới ra đời lại bao hàm một lượng mới tương ứng.

- Chất biến đổi sau

- Chất biến đổi nhanh chóng

- chất mới ra đời thay thế chất cũ Khi chấtmới ra đời lại hình thành một lượng mớiphù hợp với nó

4- Bài học:

- Sự vật hiện tượng phát triển bao giờ cũng

Trang 22

HS : Trả lời

- GV nhận xét, bổ sung và đưa ra kết

luận

* Củng cố: HD học sinh nêu những câu

thành ngữ, tục ngữ về mối quan hệ giữa

sự thay đổi về lượng dẫn đến thay đổi về

chất

bắt đầu từ sự thay đổi của lượng

- Lượng thay đổi dần chỉ khi nào vượt quágiới hạn của độ mới tạo ra biến đổi vềchất

- Muốn có sự phát triển phải có quá trìnhtích luỹ dần về lượng

- Trong học tập và rèn luyện, phải kiên trì,nhẫn nại, không coi thường việc nhỏ

- Tránh tư tưởng nóng vội, muốn đốt cháygiai đoạn, hành động nửa vời, không triệt

để thi không đem lại kết quả

4 Củng cố:

- GV khái quát lại nội dung toàn bài, khắc sâu kiến thức trọng tâm

Bài tập: Cho hình chữ nhật chiều dài 50cm, chiều rộng 20cm, người ta có thể tăng hoặc giảm chiều rộng theo 2 phía để giải thích sự biến đổi của hình học Hỏi:

a Lượng thay đổi của hình chử nhật như thế nào?

b Chất mới của hình chữ nhậtlà gì?

c Xác định độ, điểm nút

GV: Đưa ra đáp án

a Lượng thay đổi phụ thuộc vào chiều rộng từ 0-50cm

b, Chất mới của hình chử nhật :Hình vuông, Đường thẳng

Hoàng Thị Hương Thanh

Ngày soạn: 15/9/2015

Trang 23

Tiết 8 Bài 6

KHUYNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA SỰ VẬT

VÀ HIỆN TƯỢNG (Tiết 1)

- Ủng hộ cái mới và làm theo cái mới

- Tránh thái độ phủ định sạch trơn, hoặc kế thừa một cách thiếu chọn lọc cácgiá trị văn hoá nhân loại và truyền thống dân tộc

Nội dung trọng tâm:

Học sinh hiểu rõ đặc điểm của phủ định biên chứng và khuynh hướng pháttriển của sự vật hiện tượng

II- Phương pháp và hình thức tổ chức, phương tiện dạy học:

-Kết hợp các phương pháp: Giảng giải, đàm thoại, nêu vấn đề và chứng minh

- Đàm thoại kết hợp thảo luận nhóm

2 Kiểm tra bài cũ :

Trình bày mối quan hệ giữa sự biến đổi về lượng và sự biến đổi về chất của SVHT?

3.Học và dạy bài mới

Trang 24

Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cơ bản Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm Phủ định là

1, Nhận xét về kết quả của những SVHT trên

2, Nguyên nhân của nó là gì ?

3, Thế nào là Phủ định biện chứng ?

Nhóm 3 và nhóm 4:

1, Hãy so sánh sự khác nhau giữa phủ định

biện chứng và phủ định siêu hình.

2, Đặc điểm của phủ định biện chứng là gì ?

Cho ví dụ minh hoạ ?

- Học sinh thảo luận theo nhóm, chuẩn bị nội

dung, cử đại diện trình bày

- Rút ra kết luận

- Củng cố: Phân biệt PĐBC và PĐSH

+ Con gà ->Quả trứng; Cái kén-> con tằm

+ Bão đổ cây cối; XHPK -> XHTBCN

+ Học tập: cấp 1-> cấp 2 -> cấp 3

1- Phủ định biện chứng và phủ định siêu hình

của sự vật hiện tượng (chấm dứt sự

phát triển)

Trang 25

b) Phủ định biện chứng:

Là sự phủ định diễn ra do sự pháttriển của bản thân sự vật hiện tượng,

có kế thừa những yếu tố tích cực của

sự vật hiện tượng cũ để phát triển svhtmới

Sự khác nhau

PĐ siêu hình PĐ biện chứng

- Diễn ra do sự can thiệp, tác động từ bên ngoài

- Xoá bỏ sự tồn tại và phát triển

tự nhiên của sự vật

- Sự vật hiện tượng sẽ bị xóa

bỏ hoàn toàn, không tạo ra và không liên quan đến sự vật mới

- Diễn ra do sự phát triển bên trong bản thân

sự vật, hiện tượng

- Không xóa bỏ

sự tồn tại và pháttriển tự nhiên của sự vật

- Sự vật sẽ không bị xóa bỏ hoàn toàn, là cơ

sở cho sự phát triển của sự vật mới sẽ, tiếp tục tồn tại và phát triển sau sự vật mới

4 Củng cố:

- GV khái quát lại nội dung toàn bài, khắc sâu kiến thức trọng tâm

- GV: Em hãy cho biết ý kiến đúng khi nói đến các quan điểm về “ Cái mới”theo ý nghĩa Triết học trong những quan điểm sau:

a) Cái mới lạ hơn cái cũ

b) Cái ra đời sau so với cái trước

c) Cái phức tạp hơn so với cái trước

d) Đó là những cái ra đời sau, tiến bộ hơn và hoàn thiện hơn

5 Dặn dò:

Ngày tháng năm 2015 Duyệt tổ chuyên môn

Hoàng Thị Hương Thanh

Ngày soạn: 18/9/2015

Trang 26

Tiết 9 Bài 6

KHUYNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA SỰ VẬT

VÀ HIỆN TƯỢNG (Tiết 2)

- Liệt kê được sự khác nhau giữa phủ định biện chứng và phủ định siêu hình

Mô tả được hình “xoắn ốc” của sự phát triển

- Nêu được ví dụ và phân tích được một số hiện tượng tiêu biểu cho sự ra đờicủa cái mới trong xã hội ta hiện nay

3 Về thái độ:

- Ủng hộ cái mới và làm theo cái mới

- Tránh thái độ phủ định sạch trơn, hoặc kế thừa một cách thiếu chọn lọc cácgiá trị văn hoá nhân loại và truyền thống dân tộc

Nội dung trọng tâm:

Học sinh hiểu rõ đặc điểm của phủ định biên chứng và khuynh hướng pháttriển của sự vật hiện tượng

II- Phương pháp và hình thức tổ chức, phương tiện dạy học:

-Kết hợp các phương pháp: Giảng giải, đàm thoại, nêu vấn đề và chứng minh

- Đàm thoại kết hợp thảo luận nhóm

2 Kiểm tra bài cũ :

Trình bày mối quan hệ giữa sự biến đổi về lượng và sự biến đổi về chất của SVHT?

3.Học và dạy bài mới

Trang 27

Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cơ bản

Hoạt động 3: Tìm hiểu khuynh hướng sự

+ Cái mới hơn ra đời tiến bộ hơn, phát triển

hơn cả về lượng và chất Như vậy sự phủ định

biện chứng diễn ra liên tục tạo ra khuynh

hướng tất yếu của sự phát triển, cái mới luôn

xuất hiện thay thế cái cũ Khuynh hướng sự

phát triển là luôn vươn tới cái mới

+ Khuynh hướng sự phát triển theo đường

Đặc điểm 2: Tính kế thừa.

- Tính kế thừa là tất yếu khách quan,đảm bảo sự vật hiện tượng giữa lạiyếu tố tích cực, loại bỏ những yếu tốtiêu cực, lạc hậu để sự vật hiện tượngphát triển liên tục, không ngừng

2- Khuynh hướng phát triển của sự vật hiện tượng

a) Phủ định của phủ định.

- Trong quá trình vận động và pháttriển của sự vật hiện tượng, cái mớixuất hiện phủ định cái cũ, rồi nó lại bịcái mới hơn phủ định Triết học đó là

sự phủ định của phủ định

b) Khuynh hướng phát triển của sự vật hiện tượng.

Trang 28

Hoạt động 4: Rút ra bài học trong thực tiễn.

* Cách tiến hành:

- GV nêu ví dụ hướng dẫn HS phân tích và

rút ra kết luận về bài học cho bản thân

GV: Bằng kiến thức đã học qua bài, hãy

giải thích những ví dụ sau và rút ra bài học

- Khuynh hướng phát triển của sự vật

và hiện tượng là vận động đi lên, cáimới ra đời kế thừa và thay thế cái cũnhưng ở trình độ ngày càng cao hơn,hoàn thiện hơn

c) Bài học:

- Nhận thức cái mới, ủng hộ và làmtheo cái mới

- Tôn trọng quá khứ

- Tránh bảo thủ cái cũ hoặc phủ định

4 Củng cố:

- GV khái quát lại nội dung toàn bài, khắc sâu kiến thức trọng tâm

- GV: Em hãy cho biết ý kiến đúng khi nói đến các quan điểm về “ Cái mới”theo ý nghĩa Triết học trong những quan điểm sau:

a) Cái mới lạ hơn cái cũ

b) Cái ra đời sau so với cái trước

c) Cái phức tạp hơn so với cái trước

d) Đó là những cái ra đời sau, tiến bộ hơn và hoàn thiện hơn

5 Dặn dò:

GV yêu cầu học sinh về nhà học bài, trả lời câu hỏi sgk, làm bài tập 5 tr.38

- Ôn tập để giờ sau kiểm tra 1 tiết

- Trọng tâm: Bài 4, Bài 5, Bài 6

Ngày tháng năm 2015 Duyệt tổ chuyên môn

Hoàng Thị Hương Thanh

Ngày soạn: 19/9/2015

Trang 29

- Có ý thức tự giác trong học tập cũng nh trong khi làm bài kiểm tra.

Nội dung trọng tâm:

Hệ thống kiến thức nội dung các bài đã học, nhấn mạnh những nội dung trọng tâm,

giải đáp các thắc mắc của học sinh

II- Phương pháp và hình thức tổ chức, phương tiện dạy học:

-Kết hợp các phương pháp: Giảng giải, đàm thoại, nêu vấn đề và chứng minh

- Đàm thoại kết hợp thảo luận nhóm

2 Kiểm tra bài cũ :

3.Học và dạy bài mới

Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cơ bản Hoạt động 1: GV cho học sinh hệ thống lại

nội dung các bài đã học gồm : Tên bài, nội

dung chính của từng bài:

Bài 3: sự vận động và phát triển của thế

Trang 30

Bài 5: cách thức vận động, phát triển của

sự vật và hiện tượng

* Định nghĩa: Vận động là mọi sự

biến đổi (biến hoá) nói chung của các

sự vậtvà hiện tượng trong giới tựnhiên và đời sống xã hội

b) Vận động là phương thức tồn tại của thế giới vật chất.

* Kết luận: Vận động là thuộc tính

vốn có, là phương thức tồn tại của các

sự vật hiện tượng vật chất

c) Các hình thức vận động cơ bản của vật chất.

1- Thế nào là chất và lượng của sự vật và hiện tượng.

a) Chất:

Khái niệm chất dùng để chỉ nhữngthuộc tính cơ bản, vốn có của sự vậthiện tượng, tiêu biểu cho sự vật hiệntượng đó, phân biệt nó với các sự vậthiện tượng khác

b) Lượng:

Khái niệm lượng dùng để chỉ nhữngthuộc tính vốn có củasự vật hiệntượng biểu thị trình độ phát triển (cao,thấp), quy mô (lớn, nhỏ), số lượng (ít,nhiều), tốc độ vận động (nhanh,chậm)…của sự vật và hiện tượng

- Lượng không chỉ rõ được sự khácnhau giữa nó với cái khác

* Tóm lại:

Trang 31

Hoạt động 2: Giáo viên giải đáp các thắc

2- Quan hệ giữa sự biến đổi về lượng và sự biến đổi về chất.

a) Sự biến đổi về lượng dẫn đến sự biến đổi về chất

* Nhận xét: Cách thức biển đổi của

lượng

- Lượng biến đổi trước

- Sự biến đổi của các svht bao giờcũng bắt đầu từ sự biến đổi củalượng

- Lượng biến đổi dần dần chỉ khi nàovượt quá giới hạn của độ mới tạo rabiến đổi về chất

* Độ: Là giới hạn mà trong đó sự biếnđổi về lượng chưa làm biến đổi vềchất của sự vật hiện tượng

* Điểm nút là điểm giới hạn mà tại đó

sự biến đổi của lượng làm thay đổichất của sự vật hiện tượng

b) Chất mới ra đời lại bao hàm một lượng mới tương ứng.

- Chất biến đổi sau

- Chất biến đổi nhanh chóng

- chất mới ra đời thay thế chất cũ Khichất mới ra đời lại hình thành mộtlượng mới phù hợp với nó

3- Bài học:

- Sự vật hiện tượng phát triển bao giờcũng bắt đầu từ sự thay đổi củalượng

- Lượng thay đổi dần chỉ khi nào vượtquá giới hạn của độ mới tạo ra biếnđổi về chất

- Muốn có sự phát triển phải có quátrình tích luỹ dần về lượng

- Trong học tập và rèn luyện, phảikiên trì, nhẫn nại, không coi thườngviệc nhỏ

- Tránh tư tưởng nóng vội, muốn đốtcháy giai đoạn, hành động nửa vời,không triệt để thi không đem lại kếtquả

Trang 32

4 Củng cố:

- GV có thể hướng dẫn học sinh giải một số bài tập, tình huống

5 Dặn dò:

GV yêu cầu học sinh về nhà học bài

- Ôn tập để giờ sau kiểm tra 1 tiết

- Trọng tâm: Bài 10, Bài 11, Bài 12

Ngày tháng năm 2015 Duyệt tổ chuyên môn

Hoàng Thị Hương Thanh

Soạn ngày:20/10/2015

Tiết 11

Trang 33

KIỂM TRA 1 TIẾT

I Mục tiêu:

Kiểm tra, đánh giá mức độ hiểu những kiến thức đã học từ bài 1 đến bài 6 của họcsinh, khả năng liên hệ thực tiễn và rút ra bài học về những vấn đề trong đời sốnghàng ngày

Hoàng Thị Hương Thanh

Soạn ngày: 22/10/2015

Trang 34

- Luôn coi trọng vai trò của thực tiễn đối với nhận thức và đời sống xã hội.

Có ý thức tham gia các hoạt động thực tiễn, tránh lý thuyết suông

Nội dung trọng tâm:

- Tiết 1: Làm rõ hai giai đoạn của quá trình nhận thức, nhận thức là gì ?

II- Phương pháp và hình thức tổ chức, phương tiện dạy học:

-Kết hợp các phương pháp: Giảng giải, đàm thoại, nêu vấn đề và chứng minh

- Đàm thoại kết hợp thảo luận nhóm

2 Kiểm tra bài cũ :

3.Học và dạy bài mới

Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cơ bản

Hoạt động 1: Tìm hiểu các qđiểm về

NT

GV: Theo em kết quả nhận thức có

được là do đâu ?

- GV giới thiệu bảng nêu các quan

điểm về nhận thức (Duy tâm, biện

chứng trước Mác và triết học duy vật

2 giai đoạn: nhận thức cảm tính và nhận

Trang 35

GV: Sự khác nhau giữa các quan điểm

này là gì ? Theo em quan điểm nào

+ GV cho các nhóm HS quan sát với 1

số vật cụ thể -> yêu cầu mô tả hình

dáng, màu sắc, kích thước của vật Nêu

nhau giữa 2 giai đoạn nhận thức

Nhóm 3 và nhóm 4: Mối quan hệ giữa

2 giai đoạn nhận thức

+ HS thảo luận theo nhóm, ghi nội

dung vào giấy khổ to

+ GV hướng dẫn HS phân tích thêm,

- GV yêu cầu HS từ nghiên cứu nội

dung mục a, mục b rút ra khái niệm

=> Là giai đoạn nhận thức trực tiếp

+ Ưu điểm: Độ tin cậy cao+ Nhược điểm: Kết quả nhận thức chưasâu sắc, chưa toàn diện

* Nhận thức lý tính:

Là giai đoạn nhận thức tiếp theo, dựa trêncác tài liệu do nhận thức cảm tính đem lại,nhờ các thao tác của tư duy như: phân tích,tổng hợp, so sánh, khái quát hoá…tìm rabản chất, quy luật của sự vật, hiện tượng

=> là giai đoạn nhận thức gián tiếp

+ Ưu điểm: Kết quả NT sâu sắc, toàn diện.+ Nhược điểm: nếu không dựa trên nhậnthức cảm tính chính xác thì độ tin cậykhông cao

* Mối quan hệ giữa nhận thức cảm tính

và nhận thức lý tính:

- Giai đoạn NTCT làm cơ sở cho NTLT

- Nhận thức lý tính là giai đoạn nhận thứccao hơn, phản ánh bản chất sự vật, hiệntượng sâu sắc và toàn diện hơn

c) Nhận thức là gì ?

* Các yếu tố:

- Sự vật, hiện tượng trong TGKQ

- Các cơ quan cảm giác

- Hoạt động của bộ não

* Khái niệm: Nhận thức là quá trình phảnánh sự vật, hiện tượng của TGKQ vào bộ

óc con người, để tạo nên những hiểu biết

về chúng

* Kết luận:

- Nhận thức đi từ cảm tính đến lý tính làmột bước chuyển về chất trong quá trìnhnhận thức

=> Nhờ đó con người hiểu được bản chất

sự vật, hiện tượng và từng bước cải tạo thếgiới khách quan

4 Củng cố:

- khái quát lại nội dung toàn bài, khắc sâu kiến thức trọng tâm

Trang 36

- GV: Cho HS đọc và trả lời tình huống số 1 và số 6- Tài liệu Thực hànhGDCD 10 tr 36,39.

5 Dặn dò:

GV yêu cầu học sinh về nhà học bài, đọc trước nội dung mục 2

Ngày tháng năm 2015 Duyệt tổ chuyên môn

Hoàng Thị Hương Thanh

Soạn ngày: 25/10/1015

Tiết 13 Bài 7

Trang 37

THỰC TIỄN VÀ VAI TRÒ CỦA THỰC TIỄN

- Luôn coi trọng vai trò của thực tiễn đối với nhận thức và đời sống xã hội

Có ý thức tham gia các hoạt động thực tiễn, tránh lý thuyết suông

Nội dung trọng tâm:

- Tiết 2: Làm rõ vai trò của thực tiễn đối với nhận thức ?

II- Phương pháp và hình thức tổ chức, phương tiện dạy học:

-Kết hợp các phương pháp: Giảng giải, đàm thoại, nêu vấn đề và chứng minh

- Đàm thoại kết hợp thảo luận nhóm

2 Kiểm tra bài cũ :

Nhận thức là gì? So sánh hai giai đoạn của nhận thức? Lấy VD?

3.Học và dạy bài mới

Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cơ bản

Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm Thực

* Các hình thức biểu hiện:

Trang 38

GV: Trong các hoạt động đó, hoạt động

nào giữ vai trò quan trọng nhất? Vì sao?

Hoạt động 2: Tìm hiểu vai trò của thực

tiễn đối với nhận thức

- GV chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu thảo

luận nhóm tìm hiểu vai trò của thực tiễn

Nhóm 1: Tại sao nói thực tiễn là cơ sở

Nhóm 4: Tại sao nói thực tiễn là tiêu

chuẩn của chân lý Cho ví dụ?

- HS: Các nhóm học sinh thảo luận, chuẩn

bị nội dung ra phiếu học tập, đại diện các

Bác Hồ: “Thực tiễn không có lý luận soi

đường là thực tiễn mù quáng; lý luận mà

không có thực tiễn thì là lý luận suông.”

- Hoạt động sản xuất vật chất

- Hoạt động chính trị – xã hội

- Hoạt động thực nghiệm khoa học

=> 3 hình thức này có quan hệ chặt chẽvới nhau Trong đó, hoạt động sản xuấtvật chất là hình thức cơ bản chất

3- Vai trò của thực tiễn đối với nhận thức

a) Thực tiễn là cơ sở của nhận thức

- Vì: Mọi nhận thức của con người đềubắt nguồn từ thực tiễn Nhờ tiếp xúc củacác cơ quan cảm giác và hoạt động của

bộ não, con người phát hiện ra các thuộctính, hiểu được bản chất các sự vật, hiệntượng

b) Thực tiễn là động lực của nhận thức.

- Vì: Trong hoạt động động thực tiễnluôn đặt ra yêu cầu, nhiệm vụ cho nhậnthức phát triển

Ví dụ: Công cuộc đổi mới ở nước ta hiệnnay

c) Thực tiễn là mục đích của nhận thức.

- Vì: Các tri thức khoa học chỉ có giá trịkhi được ứng dụng trong hoạt động thựctiễn tạo ra của cải cho xã hội

d) Thực tiễn là tiêu chuẩn của chân lý.

- Vì: Chỉ có đem những tri thức đã thunhận được qua nhận thức đối chiếu vớithực tiễn để kiểm tra, kiểm nghiệm mớikhẳng định được tính đúng đắn của nó

* Bài học:

Học phải đi đôi với hành, lý luận gắn liềnvới thực tiễn

4 Củng cố: - GV khái quát lại nội dung toàn bài, khắc sâu kiến thức trọng tâm.

GV: Hướng dẫn học sinh làm bài tập

Bằng các kiến thức đã học, em hãy cho biết: Dựa vào cơ sở nào mà cha ông

ta đúc rút được kinh nghiệm thành câu tục ngữ:

A : Chuồn chuồn bay thấp thì mưa,

Bay cao thì nắng bay vừa thì râm

B: Nhất nước, nhì phân, tam cần, tứ giống

C: Chớp đông nhay nháy, gà gáy thì mưa

HS: Cả lớp làm bài tập

Trang 39

5 Dặn dò:

GV yêu cầu học sinh về nhà học bài, làm bài tập trong sgk trang 44

Ngày tháng năm 2015 Duyệt tổ chuyên môn

Hoàng Thị Hương Thanh

Soạn ngày: 26/10/2015

Tiết 14 Bài 9

Trang 40

CON NGƯỜI LÀ CHỦ THỂ CỦA LỊCH SỬ,

LÀ MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN CỦA XÃ HỘI

(Tiết 1)

I- Mục tiêu bài học:

1 Về kiến thức:

- Hiểu rõ con người là chủ thể của lịch sử, sáng tạo ra lịch sử

2 Về kỹ năng:

- HS lấy được ví dụ để chứng minh: tầm quan trọng của việc chế tạo ra công

cụ sản xuất đối với việc hình thành và phát triển của xã hội loài người

3 Về thái độ:

- Có ý thức vận dụng quy luật khách quan vào cuộc sống, học tập và hoạtđộng hàng ngày

Nội dung trọng tâm:

- Tiết 1: Phân tích rõ được Con người là chủ thể của lịch sử

II- Phương pháp và hình thức tổ chức, phương tiện dạy học:

-Kết hợp các phương pháp: Giảng giải, đàm thoại, nêu vấn đề và chứng minh

- Đàm thoại kết hợp thảo luận nhóm

3.Học và dạy bài mới

Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cơ bản

* Hoạt động 1:

Chứng minh: Con người tự sáng tạo

ra lịch sử của chính mình

+ GV tổ chức cho HS thảo luận về

Vai trò của lao động đối với sự phát

triển của lịch sử

+ HD học sinh nghiên cứu sgk, đọc tư

liệu tham khảo -> thảo luận

1- Con người là chủ thể của lịch sử.

a) Con người tự sáng tạo ra lịch sử của mình.

* Quá trình phát triển của con người:

- Người tối cổ: biết sử dụng hòn đá, cànhcây làm công cụ lao động

- Người tinh khôn: Lúc đầu sử dụng công

Ngày đăng: 21/06/2023, 14:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w