1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

TÀI LIỆU KỸ THUẬT TRỒNG NGÔ

19 443 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 1,94 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giới Thiệu Chung Về Cây Ngô• Ngô tên khoa học: Zea mays L là cây lương thực được reo trồng nhiều nhất ở Châu Mỹ chỉ riêng Hoa Kì sản lượng đã đạt khoảng 270 triệu tấn.. • Trên thế giới,

Trang 1

Học Viện Nông Nghiệp Việt Nam

Khoa Nông Học

KỸ THUẬT TRỒNG NGÔ

Nguyễn Thị Thu Hằng: 580254

Hà Thị Lan Chi: 580228 Đào Thị Mai: 580277 Bùi Thị Thanh Tâm: 580300 Nguyễn Thị Vân Anh: 580225

Trang 2

I Giới Thiệu Chung Về Cây Ngô

II Kỹ Thuật Trồng Ngô

III Kết Luận Và Tài Liệu Tham Khảo

Nội Dung

Trang 3

I Giới Thiệu Chung Về Cây Ngô

Ngô (tên khoa học: Zea mays L) là cây lương thực được reo trồng

nhiều nhất ở Châu Mỹ (chỉ riêng Hoa Kì sản lượng đã đạt khoảng

270 triệu tấn)

• Trên thế giới, ngô là một trong những cây ngũ cốc quan

trọng, diện tích đứng thứ 3 sau lúa mì và lúa nước; sản

lượng thứ hai và năng suất cao nhất trong các cây ngũ cốc

• Ở Việt Nam, ngô là cây lương thực quan trọng thứ hai sau cây lúa và là cây màu quan trọng nhất

• Năm 2010 diện tích ngô của cả nước 1126,9 nghìn ha, năng suất 40,9 tạ/ha, sản lượng trên 4,6 triệu tấn

• Ngô là cây lương thực có tỉ lệ tinh bột, protein và lipit khá cao ở

hạt vậy nên để ngô đạt năng suất cao, sản lượng tốt thì kĩ thuật

trồng ngô là rất quan trọng

Trang 4

II Kỹ Thuật Trồng Ngô

1 Yêu cầu điều kiện sinh thái:

- Ngô là cây ngày ngắn, tương đối kháng hạn nên cần nhiệt độ ấm áp

để phát triển

- Tùy giai đoạn sinh trưởng mà nhu cầu nước cũng khác nhau.

- Ngô sống được trên nhiều

loại đất, pH tốt nhất cho cây

Phát triển là 5,5-7,0

- Ngô cần rất nhiều các loại

nguyên tố đa vi lượng: N, P,

K, Mg, Ca, Bo, Cu, Fe, Zn,…

Trang 5

2 Kỹ thuật canh tác:

a) Làm đất:

Làm đất trồng ngô cần đáp ứng các điều kiện cơ bản sau:

dễ phát triển.

 Làm sạch cỏ và ngăn cỏ dại phát triển.

 Tiêu diệt côn trùng phá hại tiềm ẩn trong đất.

Trang 6

b) Chọn giống

• Nên chọn giống tốt, năng suất cao, có thời gian sinh trưởng phù hợp.

• Một số giống ngô tốt cho NS cao đang được khuyến cáo sử dụng như: T3,

T5, T6, Bio-seeds, VN10, VN14, và một số giống địa phương như: Mỡ, vàng nghệ.

• Tùy theo mục đích sử dụng ta lựa chọn các giống ngô khác nhau:

- Trồng lấy bắp ăn tươi: chọn các giống thuộc các nhóm ngô ngọt hoặc

ngô nếp VD: Bắp Nù địa phương – năng suất 2 tấn hạt/ha.

Bắp nếp lai: MX2, MX4, …

Trang 7

c) Gieo và xử lí giống

•Hạt giống có độ nảy mầm cao >90%, cần xử lí hạt giống trước khi gieo.

•Cách xử lí hạt giống:

Cách 1: Xử lí hạt bằng thuốc sát khuẩn Captan, Dithane với nồng độ 2 – 3% để

diệt và ngừa nấm bệnh Hạt xử lí xong thường gieo khô.

Cách 2: Ngâm hạt vào nước vôi trong 4-8h để diệt nấm bệnh hoặc ngâm vào

nước ở nhiệt độ 30-40 oC (2 sôi + 3 lạnh)

•Thời vụ - Cách gieo:

-Thời vụ là yếu tố khá quan trọng tuy nhiên tùy điều kiện cụ thể từng nơi mà chọn

thời vụ trồng ngô thích hợp:

+ Đối với ngô đông xuân thì gieo từ 15/11 – 15/12

+ Đối với ngô xuân thì gieo từ 15/1 – 15/2

+ Đối với ngô hè thu thì gieo từ đầu tháng 6 đến giữa tháng 7.

- Cách gieo: Lượng giống từ 15-20kg/ha, gieo theo hốc 2-3 hạt/hốc, nên để tối đa

2 cây trên hốc

Trang 8

• Mật độ, khoảng cách:

- Mỗi vùng, mỗi giống cần áp dụng khoảng cách gieo hợp lý để tận dụng tối đa dinh dưỡng đất và thời gian chiều sáng cũng như cường

dộ chiếu sáng nhằm đạt năng suất cao nhất Đối với đất trồng tốt

hoặc cường độ chiếu sáng yếu thì cần trồng ngô với mật độ thưa

- Tùy thuộc vào thời gian sinh trưởng của giống và đặc tính của

giống ngô:

 Đối với giống ngắn ngày: mật độ từ 6-8 vạn cây/ha Khoảng cách

là 60cm x 25cm x 1 cây

 Đối với giống TB: mật độ 5-7 vạn cây/ha Khoảng cách 80cm x

40-50cm x 2 cây

 Đối với giống dài ngày: mật độ từ 4-5 vạn cây/ha Khoảng cách

70-80cm x 25cm x 1 cây

Trang 9

d) Bón phân

• Lượng phân cho ngô thay đổi từ 250kg ure +

400-450kg super lân + 90-100kg kali/ha tùy

vùng đất.

• Phân chuồng từ 5-10 tấn/ha nhất là trên đất sét

để cung cấp chất mùn và một phần dinh dưỡng cho đất.

• Ngay sau khi cây thụ phấn có thể bón nuôi hạt

10kg ure + 5kg kali.

Trang 10

• Bảng: Liều lượng phân bón sử dụng cho ngô trên các vùng

khác nhau trên cả nước.

Lượng phân bón

Hoạt chất Thương phẩm

N P2O5 K2O Đạm Ure Supe Lân KCl Vùng núi phía Bắc Dốc tụ 150 60 50 320 300 80

Đồng bằng sông

Hồng

Phù sa 120 90 60 250 450 100 Bạc màu 150 120 90 320 600 150

Miền Trung Phù sa 120 90 60 250 450 100

Bạc màu 150 90 60 320 450 100 Đông Nam Bộ Đất đỏ bazan 120 90 60 250 450 100 Tây Nguyên Đất xám 180 80 100 380 400 160

Đb sông Cửu Long Phù sa 200 100 100 430 500 160

Trang 11

• Cách bón

• Bón lót: dùng phân hữu cơ và phân lân để bón theo hai

cách là rải đều hoặc bón theo hàng.

• Bón thúc:

- Bón đợt 1: khi cây ngô có từ 3-4 lá thật, thường bón 1/3 đạm + 1/3 kali, pha phân với nước tưới cho cây.

- Bón đợt 2: khi cây có 7-9 lá thật thường dùng 1/3 đạm + 1/3 kali trộn đều phân bón vào rãnh vạch sâu 5-7cm hai bên hàng ngô và cách gốc 10-15cm Sau đó lấp đất vun vào gốc.

- Bón đợt 3: Lúc cây ngô xoắn nõn (10-15 ngày trước

trỗ) dùng toàn bộ lượng phân còn lại bón trực tiếp vào đất

như đợt 2 và kéo đất vun đợt cuối

Trang 12

e) Chăm sóc, làm cỏ, xới xáo, tỉa dặm

• Kiểm tra đồng ruộng: Sau khi gieo ngô xong cần kiểm tra

đồng ruộng thường xuyên để có biện pháp xử lí kịp thời

• Dặm hạt, tỉa cây và định cây:

- Sau khi gieo ngô xong 1 tuần, kiểm tra dặm lại các cây

khuyết bằng hạt giống đã ngâm ủ cho nảy mầm rồi gieo bổ sung vào nơi thiếu cây Cần vét rãnh tiêu nước khi cần thiết.

- Lúc ngô có 3-4 lá tỉa bớt những cây yếu chỉ giữ lại mỗi hốc

2 cây Ngô có 5 lá, tỉa lần 2 để lại 1 cây trên 1 hốc

• Tưới nước: Dựa vào nhu cầu sinh trưởng của cây, ta tưới nước

3 lần.

Trang 13

• Làm cỏ và vun xới:

- Làm cỏ lần 1: khi cây có từ 3-4 lá, xới nhẹ trên mặt, làm cỏ và bón phân đợt 1, vun nhẹ 1 lớp đất vào gốc, độ sâu xới 4-5cm

- Làm cỏ lần 2: khi cây có 7-9 lá, thường cuốc xới, cày giữa hàng, bón phân lần 2 rồi vun thấp.

- Làm cỏ lần 3: Khi cây có 13-14 lá Xới nhẹ, bón phân lần 3 rồi vun cao.

Để nâng cao hiệu quả chăm sóc các thời kì xới xáo, tiến hành bón

phân và tưới nước đồng thời

Trang 14

3 Phòng trừ sâu bệnh

• Trên ngô có các loại sâu bệnh hại thường gặp là: sâu đục thân,

rầy mềm, bệnh đốm vằn, bệnh rỉ sắt, bênh đốm lá, bệnh khô vằn…

• Biện pháp phòng trừ:

Chia ra làm 2 hướng:

Đối với sâu bệnh hại

Đối với bệnh hại

Trang 15

MỘT SỐ BỆNH THƯỜNG GẶP Ở NGÔ VÀ BIỆN PHÁP

a) Sâu đục thân:

-) Đề phòng sâu đục thân rải Basudin hay Regent hạt khi ngô

được 7-8 lá và trước khi ngô trổ cờ.

-) Áp dụng thuốc nước ngay lúc bướm đang đẻ trứng hay sâu tuổi

nhỏ đang còn trong nách lá.

Trang 16

b) Rầy mềm:

độ thích hợp cho rầy phát triển.

nhiều thiên địch.

c) Bệnh đốm vằn:

nhanh gây thiệt hại nặng

3-7 ngày/lần khi vừa phát hiện bệnh

Trang 17

d) Bệnh rỉ sắt:

- Đốm bệnh làm thành những u nhỏ màu vàng đỏ sau nâu đậm như rỉ sắt

ở phiến lá, xuất hiện khi trời nóng ẩm Phòng trị bằng Zineb, Maneb,

Copper,…

e) Bệnh đốm lá:

Phòng trị bằng các loại thuốc

sát khuẩn Maneb, Zineb,

copper – zinc, appencard, …

Trang 18

III Kết Luận Và Tài Liệu Tham Khảo

Để cây ngô mang lại giá trị kinh tế cao cần phải thay đổi thói quen canh tác, kỹ thuật trồng ngô đã quá lạc hậu của người dân, nhất là đồng bào ở các địa bàn vùng cao, nơi cây ngô có nhiều cơ hội phát triển do

tiềm năng đất đai dồi dào và điều kiện thời tiết khí hậu phù hợp Ngoài ra việc đưa giống mới có năng suất cao, chất lượng tốt vào sản xuất có ý nghĩa quyết định đến chất lượng và quy mô vùng nguyên liệu

2 Tài liệu tham khảo:

www.2lua.vn/article/ky-thuat-trong-ngo-nang-suat-cao-2285.html

Trang 19

Cảm ơn cô và các bạn đã

lắng nghe!

Ngày đăng: 17/06/2016, 21:26

TỪ KHÓA LIÊN QUAN