Hệ thống gồm : Động cơ kéo băng tải, hai nút khởi động và dừng hệ thống : Start, Stop, Bồn chứa chất lỏng cần rót, thùng rỗng được đẩy ra từ kho chứa thùng, Van 2 được điều khiển để rót chất lỏng vào thùng, Van 1 được điều khiển để đưa chất lỏng vào thùng bồn chứa Các thông số cần giám sát là mức chất lỏng trong bồn chứa và mức chất lỏng rót vào các thùng, vị trí các thùng trên băng tải. Đối tượng điều khiển là động cơ
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
KHOA ĐIỆN
BÀI TẬP LỚN MÔN ĐO LƯỜNG VÀ CẢM BIẾN
ĐỀ TÀI: XÉT KHÂU RÓT CHẤT LỎNG VÀO THÙNG TRONG HỆ THỐNG
SẢN XUẤT
Giáo viên hướng dẫn : Hà Văn Phương
Sinh viên thực hiện : Phạm Công Duật
Lương Hoàng Hiệp
Vũ Minh Hiếu Đặng Văn Huy
Phan Văn Huyên Lương Trung Kiên
Trang 2Bài tập lớn môn Đo lường & Cảm biến-2016
Các thông số cần giám sát là mức chất lỏng trong bồn chứa và mức chất lỏng rót vào các thùng, vị trí các thùng trên băng tải Đối tượng điều khiển là động cơ kéo
Trang 3băng tải, Van1, Van2 và thiết bị đẩy thùng rỗng từ kho xuống băng tải Bồn chứa cao 2m và các thùng cao 0.5m
Chất lỏng cần rót không có tính dẫn điện, không có tính chất ăn mòn hóa họcYêu cầu:
1 Trình bày tổng quan về công nghệ và ứng dụng của hệ thống chiết rót chất lỏng
2 Mô tả nguyên lý vận hành hệ thống?
3 Liệt kê các cảm biến có trong hệ thống
4 Các phương án lựa chọn cảm biến cho hệ thống?
5 Trình bày về loại cảm biến lựa chọn? ( chi tiết )
6 Thiết kế vị trí lắp đặt, cảm biến và tính toán xử lý tín hiệu đầu ra của cảm biến để tác động đến các đối tượng điều khiển?
7 Đánh giá về sai số của hệ thống ( giới hạn, nguyên nhân biện pháp khắc phục)
Trang 4ĐỀ TÀI
Xét khâu rót chất lỏng vào thùng trong hệ thống sản xuất,mô tả công nghệ như hình vẽ:
Hệ thống gồm : Động cơ kéo băng tải, hai nút khởi động và dừng hệ thống :
Start, Stop, Bồn chứa chất lỏng cần rót, thùng rỗng được đẩy ra từ kho chứa hang, Van 2 đươc điều khiển để rót chất lỏng vào thùng, Van 1 được điều khiển
để đưa chất lỏng vào bồn chứa
Các thông số cần giám sát là mức chất lỏng trong bồn chứa và mức chất
lỏng rót vào các thùng, vị trí các thùng trên băng tải Đối tượng điều khiển là
động cơ kéo băng tải, Van 1, Van 2 và thiết bị đẩy thùng rỗng từ kho xuống băng
Trang 5tải Bồn chứa cao 2m và các thùng cao 0.5m Chất lỏng cần rót có tính dẫn điện,
không có tính chất ăn mòn hóa học.
Yêu cầu :
1 Trình bày tổng quan về công nghệ và ứng dụng của hệ thống chiết rót chấtlỏng
2 Mô tả nguyên lý vận hành hệ thống?
3 Liệt kê các cảm biến có trong hệ thống
4 Các phương án lựa chọn cảm biến cho hệ thống?
5 Trình bày về loại cảm biến lựa chọn?
6 Thiết kế vị trí lắp đặt cảm biến va tính toán xử lý tín hiệu đầu ra của cảmbiến để tác động đến các đối tượng điều khiển?
7 Đánh giá về sai số của hệ thống (giới hạn, nguyên nhân và biện pháp khắc
phục)
Trang 6LỜI NÓI ĐẦU
Ngày nay việc ứng dụng khoa học công nghệ vào lao động sản xuất là một nhu cầukhông thể thiếu.Nó quyết định việc tăng năng suất lao động,hạ giá thành sản
phẩm,giảm nhẹ sức lao động cho người lao động,nâng cao hiệu quả kinh tế,chất lượng sản phẩm
Đối với một nước đang phát triển trong thời kì phát triển của sự nghiệp công hiện đại hóa như nước ta hiện nay,việc từng bước cở giới hóa hoạt động sản xuất làrất quan trọng và là một việc làm hết sức cần thiết
hóa-Xuất phát từ nhu cầu sản xuất đó,nhóm chúng em đã tìm hiểu đề tài:Xét khâu rót
chất lỏng vào thùng trong hệ thống sản xuất”,nhằm phục vụ cho việc chiết rót
sản phẩm cho các ngành sản xuất có nhu cầu
Việc thực hiện bài tập lớn này rất là bổ ích cho các sinh viên, nó sẽ giúpcác sinh viên tự tìm tòi học hỏi, và hiểu ra nhiều quy trình chiết rót và cách vận hành của
nó, từ đó sẽ làm nền tảng và nguồn kiến thức dồi dào chocác sinh viên khi hoạt động trong các công tác chuyên ngành của mình vàcác hoạt động trong đời sống vềlĩnh vực thiết kế, thi công, quản lý hệ thốngchiết rót Các hệ chiết rót chất lỏng được ứng dụng rất rộng rãi
Trang 7Mặc dù đã có nhiều cố gắng nhưng trong quá trình làm đề tài không tránh khỏi những sai sót trong cách trình bày cũng như phần thể hiện đề tài của mình.Mong các thầy,cô
và các bạn góp ý và bổ sung thêm để đề tài của em có thể hoàn thiện hơn nữa
Em xin chân thành cảm ơn
CHƯƠNG 1:TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG THIẾT KẾ
Hệ thống gồm:Động cơ kéo băng tải,hai nút khởi động và dừng hệ
thống:Start,Stop,Bồn chứa chất lổng cần rót,thùng rỗng được đẩy ra từ kho chứa
thùng,Van 2 được điều khiển để rót chất lổng vào thùng,van 1 được điều khiển để
đưa chất lỏng vào bồn chứa
Trang 8Các thông số cần giám sát là mức chất lỏng trong bồn chứa và mức chất lỏng
rót vào các thùng,vị trí các thùng trên băng tải.Đối tượng điều khiển là động cơ
kéo băng tải,Van 1,Van 2 và thiết bị đẩy thùng rỗng từ kho xuống băng tải.Bồn
chứa cao 2m và các thùng cao 0.5m.Chất lỏng cần rót có tính dẫn điện và không
Trang 9Định nghĩa chuyên nghiệp hơn thì hệ thống băng tải là thiết bị chuyển tải có tính kinh tế cao nhất trong ứng dụng vận chuyển hàng hóa, nguyên vật liệu trong sản
xuất với mọi khoảng cách
Vậy Băng chuyền, băng chuyền công nghiệp, hệ thống băng chuyền, băng tải là một trong những bộ phận quan trọng trong dây chuyền sản xuất, lắp ráp của các doanh nghiệp, nhà máy trong cả nước Góp phần tạo nên một môi trường sản xuất năng động, khoa học và giải phóng sức lao động mang lại hiệu quả kinh tế cao
1.1.2 Cấu tạo băng tải
Hệ thống băng tải là thiết bị chuyển tải có tính kinh tế cao nhất trong ứng dụng vậnchuyển hàng hóa, nguyên vật liệu trong sản xuất với mọi khoảng cách
Thành phần cấu tạo
- Một động cơ giảm tốc trục vít và bộ điều khiển kiểm soát tốc độ
- Bộ con lăn, truyền lực chủ động
- Hệ thống khung đỡ con lăn
- Hệ thống dây băng hoặc con lăn
Trang 10Mỗi loại băng tải được sử dụng trong những trường hợp nhất định, cần tìm hiểu để
có thể sử dụng đúng và đạt hiệu quả cao
1.1.3.Ứng Dụng
Có nhiều loại băng tải được ứng dụng trong các điều kiện và tính chất làm việc
khác nhau
Trong các cơ sở sản xuất qui mô vừa và nhỏ, các công trình thi công vĩ mô, việc sử
dụng các loại băng tải sẽ giúp tiết kiệm sức lao động, nhân công, nhân lực, thời gian và tăng hiệu quả rõ rệt Mỗi loại băng tải được sử dụng trong những trường
hợp nhất định, cần tìm hiểu để có thể sử dụng đúng và đạt hiệu quả cao
1.2Tổng quan về công nghệ và ứng dụng của hệ thống chiết rót
1.2.1.Tổng quan về các phương pháp chiết rót
Trang 11Phương pháp rót áp suất thường:
Phương pháp này chất lỏng tự chảy vào trong chai do chênh lệch về độ cao thủytĩnh Tốc độ chảy chậm nên chỉ thích hợp với các chất lỏng ít nhớt Phương phápnày còn có tên gọi khác là chiết rót đẳng tích
Phương pháp rót chân không:
Nối chai với một hệ thống hút chân không, chất lỏng sẽ chảy vào trong chai do chênh áp giữa thùng chứa và áp suất trong chai Lượng chất lỏng chảy vào chai thông thường cũng được áp dụng phương pháp bù trừ hoặc chiết đầy chai
Trang 12Khi đo liên tục biên độ hoặc tần số của tín hiệu đo cho biết thể tích chất lưu còn lạitrong bình chứa Khi xác định theo ngưỡng, cảm biến đưa ra tín hiệu dạng nhị phâncho biết thông tin về tình trạng hiện tại mức ngưỡng có đạt hay không.
b phương pháp đo
Có ba phương pháp hay dùng trong kỹ thuật đo và phát hiện mức chất lưu:
- Phương pháp thuỷ tĩnh dùng biến đổi điện
- Phương pháp điện dựa trên tính chất điện của chất lưu
- Phương pháp bức xạ dựa trên sự tương tác giữa bức xạ và chất lưu
Phương pháp thuỷ tĩnh
Phương pháp thuỷ tĩnh dùng để đo mức chất lưu trong bình chứa Trên hình 20.20giới thiệu một số sơ đồ đo mức bằng phương pháp thuỷ tĩnh
Hình 20.20: Sơ đồ đo mức theo phương pháp thuỷ tĩnh
a) Dùng phao cầu b) Dùng phao trụ c) Dùng cảm biến áp suất vi sai
Trong sơ đồ hình 20.20a, phao (1) nổi trên mặt chất lưu được nối với đối trọng (5)bằng dây mềm (2) qua các ròng rọc (3), (4) Khi mức chất lưu thay đổi, phao (1)nâng lên hoặc hạ xuống làm quay ròng rọc (4), một cảm biến vị trí gắn với trụcquay của ròng rọc sẽ cho tín hiệu tỉ lệ với mức chất lưu
Trang 13Trong sơ đồ hình 20.20b, phao hình trụ (1) nhúng chìm trong chất lưu, phía trênđược treo bởi một cảm biến đo lực (2) Trong quá trình đo, cảm biến chịu tác độngcủa một lực F tỉ lệ với chiều cao chất lưu:
Trong đó:
P - trọng lượng phao
h - chiều cao phần ngập trong chất lưu của phao
S - tiết diện mặt cắt ngang của phao
ρ - khối lượng riêng của chất lưu
g - gia tốc trọng trường
Trên sơ đồ hình 20.20c, sử dụng một cảm biến áp suất vi sai dạng màng (1) đặt sátđáy bình chứa Một mặt của màng cảm biến chịu áp suất chất lưu gây ra:
Mặt khác của màng cảm biến chịu tác động của áp suất p0 bằng áp suất ở đỉnh bìnhchứa Chênh lệch áp suất p - p0sinh ra lực tác dụng lên màng của cảm biến làm nóbiến dạng Biến dạng của màng tỉ lệ với chiều cao h của chất lưu trong bình chứađược chuyển đổi thành tín hiệu điện nhờ các bộ biến đổi điện thích hợp
Phương pháp điện
Các cảm biến đo mức bằng phương pháp điện hoạt động theo nguyên tắc chuyểnđổi trực tiếp biến thiên mức chất lỏng thành tín hiệu điện dựa vào tính chất điệncủa chất lưu Các cảm biến thường dùng là cảm biến dộ dẫn và cảm biến điệndung
Trang 14Phương pháp bức xạ
Cảm biến bức xạ cho phép đo mức chất lưu mà không cần tiếp xúc với môi trường
đo, ưu điểm này rất thích hợp khi đo mức ở điều kiện môi trường đo có nhiệt độ,
áp suất cao hoặc môi trường có tính ăn mòn mạnh
Trong phương pháp này cảm biến gồm một nguồn phát tia (1) và bộ thu (2) đặt ởhai phía của bình chứa Nguồn phát thường là một nguồn bức xạ tia γ (nguồn 60Cohoặc 137Cs), bộ thu là một buồng ion hoá Ở chế độ phát hiện mức ngưỡng (hình20.21a), nguồn phát và bộ thu đặt đối diện nhau ở vị trí ngang mức ngưỡng cầnphát hiện, chùm tia của nguồn phát mảnh và gần như song song Tuỳ thuộc vàomức chất lưu (3) cao hơn hay thấp hơn mức ngưỡng mà chùm tia đến bộ thu sẽ bịsuy giảm hoặc không, bộ thu sẽ phát ra tín hiệu tương ứng với các trạng thái so vớimức ngưỡng
Ở chế độ đo mức liên tục (hình 20.21b), nguồn phát (1) phát ra chùm tia với mộtgóc mở rộng quét lên toàn bộ chiều cao của mức chất lưu cần kiểm tra và bộ thu
Hình 20.21: Cảm biến đo mức bằng tia bức xạ
a) Cảm biến phát hiện ngưỡng b) Cảm biến đo mức liên tục
1) Nguồn phát tia bức xạ 2) Bộ thu 3) Chất lưu
Trang 15Khi mức chất lưu (3) tăng do sự hấp thụ của chất lưu tăng, chùm tia đến bộ thu (2)
sẽ bị suy giảm, do đó tín hiệu ra từ bộ thu giảm theo Mức độ suy giảm của chùmtia bức xạ tỉ lệ với mức chất lưu trong bình chứa
1.2.3Tình hình nghiên cứu thị trường ở Việt Nam và thế giới
a.Tình hình phát triển máy chiết rót trên thế giới
Công nghệ chiết rót chất lỏng trên thế giới ra đời khá lâu và đi kèm theo là những công nghệ chế tạo máy chiết rót cũng rất tiên tiến và phát triển
Dây chuyền công nghệ chiết rót đẳng tích sử dụng cho các ngành chiết rót nước ngọt không gas hay nước tinh khuyết
Ngoài ra chiết rót vô trùng cũng là bước ngoặc trong công nghệ chiết rót trên thế giới sử dụng trong các dây chuyền chiết rót sữa hay thuốc
Hiện nay trên thế giới sử dụng nhiều loại máy chiết rót và cách chiết rót khác nhau,phụ thuộc vào loại sản phẩm và các kiểu bình chứa nó Có thể phân loại các kiểu chiết và các loại máy chiết như sau:
Máy dùng chiết chất lỏng không chứa CO2 như nước cam, nướckhoáng
Máy dùng để chiết rót sản phẩm vào ly sau đó đóng nắp
Máy dùng để chiết rót và đóng gói các sản phẩm như bột mì, bánh kẹovào túi, bao
Máy dùng để chiết rót các chất lỏng có gaz
b.Tình hình phát triển máy chiết rót và đóng nút ở Việt Nam
Trang 16Hiện nay công nghệ sản xuất và chế tạo máy ở nước ta khá phát triển, trong
đó công nghệ chế tạo máy chiết rót cũng rất phát triển.Nhưng nhìn chungcũng chỉ chế tạo được các máy chiết rót đơn giản và công suất nhỏ.Chủ yếu làcác dây chuyền chiết rót nước suối ,nước ngọt không gas hay chiết rót nhớt
Kết luận chung
Công nghệ chiết rót chất lỏng là một khâu quan trọng trong sản xuất, nó đãthay thế được các phương pháp thủ công thiếu chính xác trong sản xuất Bằngviệc áp dụng thành tựu khoa học kĩ thuật và ứng dụng các cảm biến vàotrong quá trình sản xuất, cùng với sự có mặt của rô bốt, tự động hóa và mạngmáy tính công nghệ chiết rót chất lỏng được áp dụng nhiều trong các khucông nghiệp, các nhà máy sản xuất thực phẩm, đồ uống…một cách rộng rãi
và hiệu quả.
Nhìn chung công nghệ trong ngành chiết rót là công nghệ hỗ trợ cho rất nhiềucác ngành công nghiệp khác như: ngành công nghiệp chế biến thực phẩm,ngành công nghiệp dược phẩm hay mỹ phẩm.Trong đó lĩnh vực chiết rót đẳng
áp là cực kỳ quan trọng và khá phức tạp trong các dạng chiết rót vì nhiều sảnphẩm cần vô trùng hay các sản phẩm có gas
1.3 Nguyên lí hoạt động của hệ thống
Khi nhấn nút Start, hệ thống hoạt động Thùng rỗng được đẩy từ kho xuống băng tải Động cơ kéo băng tải chuyển động Các thùng rỗng đươc chuyển đến vị trí rót
dưới bồn chứa nhờ có cảm biến vị trí được lắp đặt trước ở đó Khi cảm biến vị trí
phát hiện đối tương ở vị trí rót nó sẽ tác động lên động cơ kéo băng tải làm cho băng tai dừng lại đồng thời tác động đến Van 2 làm Van 2 mở, chất lỏng được rót
vào thùng với mức được xác định bằng cảm biến mức Khi thùng rỗng đầy, cảm
Trang 17biến mức tác động đến Van 2 lam nó đóng lại đồng thời tác động đến động cơ
làmbăng tải tiếp tục chuyển động đẩy thùng đã rót đi và đẩy thùng rỗng kế tiếp tớivị trí rót
Khi bồn chứa gần cạn, cảm biến mức sẽ tác động làm Van 1 mở, Chất lỏng được rót cho đến khi đầy bồn chứa thì Van 1 đóng lại Quá trình trên được lặp đi lặp lại
nhờ một hệ thống điều khiển (vi điều khiển, PLC…) Muốn dừng hệ thống ta ấn
nút Stop.
CHƯƠNG 2:NỘI DUNG THỰC HIỆN
2.1Yêu cầu của đề tài
- Liệt kê các cảm biến có trong hệ thống
- Các phương án lựa chọn cảm biến cho hệ thống
- Trình bày về loại cảm biến chọn lựa
- Thiết kế vị trí lắp đặt cảm biến và tính toán sử lý tín hiệu đầu ra của cảm biến đểtác động đến các đối tượng được điều khiển?
- Đánh giá về sai số của hệ thống( giới hạn, nguyên nhân, biejn pháp khắc phục)
2.2 Các loại cảm biến dùng trong hệ thống
Qua tìm hiểu hệ thống trên thì nhóm chúng em đã lựa chọn rõ một số loại cảm biếnphù hợp với hệ thống chiết rót chất lỏng như:
- Cảm biến vị trí
- Cảm biến siêu âm
- Cảm biến mức quang
- Cảm biến tiệm cận
- Cảm biến quang( hồng ngoại)
- Cảm biến mức dạng phao
Trang 182.3 Lựa chọn cảm biến cho hệ thống
2.4.1 Cảm biến quang
Cảm biến Quang điện (Photoelectric Sensor, PES) nói một cách nôm na, thực chất chúng là do các linh kiện quang điện tạo thành Khi có ánh sáng thích hợp chiếu vào bề mặt của cảm biến quang, chúng sẽ thay đổi tính chất Tín hiệu quang được biến đổi thành tín hiệu điện nhờ hiện tượng phát xạ điện tử ở cực catot (Cathode)
Trang 19khi có một lượng ánh sáng chiếu vào.
Hiện nay, có các loại cảm biến quang như:
-Cảm biến quang thu phát
-Cảm biến quang phản xạ gương
-Cảm biến quang khuếch tán
Trang 20Công dụng và vai trò của cảm biến quang
Công dụng chủ yếu của cảm biến quang là dùng để phát hiện nhiều dạng vật thể khác nhau, từ việc phát hiện một chai nhựa trên băng chuyền hoặc kiểm tra xem tay robot đã gắp linh kiện ô tô để lắp đặt hay chưa
Cảm biến quang đóng vai trò rất quan trọng trong lĩnh vực công nghiệp tự động hóa Nếu không có cảm biến quang thì khó mà có được tự động hóa , giống như làm việc mà không nhìn được vậy
2 Bộ Thu sáng
Thông thường bộ thu sáng là một phototransistor (tranzito quang) Bộ phận này cảm nhận ánh sáng và chuyển đổi thành tín hiệu điện tỉ lệ Hiện nay nhiều loại cảm
Trang 21biến quang sử dụng mạch ứng dụng tích hợp chuyên dụng ASIC ( Application Specific Integrated Circuit) Mạch này tích hợp tất cả bộ phận quang, khuếch đại, mạch xử lý và chức năng vào một vi mạch (IC) Bộ phận thu có thể nhận ánh sáng trực tiếp từ bộ phát (như trường hợp của loại thu-phát), hoặc ánh sáng phản xạ lại từ vật bị phát hiện (trường hợp phản xạ khuếch tán).
3 Mạch xử lý tín hiệu ra
Mạch đầu ra chuyển tín hiệu tỉ lệ (analogue) từ tranzito quang thành tín hiệu ON / OFF được khuếch đại Khi lượng ánh sáng thu được vượt quá mức ngưỡng được xác định, tín hiệu ra của cảm biến được kích hoạt Mặc dù một số loại cảm biến thế
hệ trước tích hợp mạch nguồn và dùng tín hiệu ra là tiếp điểm rơ-le (relay) vẫn kháphổ biến, ngày nay các loại cảm biến chủ yếu dùng tín hiệu ra bán dẫn
(PNP/NPN) Một số cảm biến quang còn có cả tín hiệu tỉ lệ ra phục vụ cho các ứngdụng đo đếm
Điều chỉnh độ nhạy
Các loại cảm biên quang tiêu chuẩn thường có 2 khả năng chỉnh độ nhạy:
Trang 221 Chỉnh ngưỡng
Người sử dụng có thể điều chỉnh mức ngưỡng, là mức ánh sáng đủ để kích hoạt đầu ra Khi ánh sáng thu được bằng hoặc lớn hơn ngưỡng, sẽ có tín hiệu xuất ra Trong thực tế, thay đổi ngưỡng sẽ dẫn đến tăng hoặc giảm khoảng cách phát hiện Việc chỉnh ngưỡng cũng có thể giúp cảm biến nhạy hơn, phát hiện được vật nhỏ hơn hoặc các vật trong mờ Một vài nhãn hiệu cảm biến quang có một biến trở vặn vít để điều chỉnh ngưỡng Một số khác còn có nút đặt ngưỡng (teach) để có ngưỡngthích hợp nhất cho từng ứng dụng cụ thể
2 Công tắc chuyển Light-On/Dark-On
Công tắc L-On/D-On thay đổi tình trạng đầu ra cảm biến
Đối với cảm biến xác định vị trí và dịch chuyển thì nhóm em lựa chọn
cảmbiếnquang phản xạ gương.Vì loại cảm biến này lắp ráp đơn giản,làm việc ổn định.Qua tìm hiểu thị trường một số dòng sản phẩm của hãng Omron đã được sử dụng tại Việt Nam có E3E, EZT66 Nhưng em lựa chọn cảm biến EZ3, và E3Z-R61
CẢM BIẾN QUANG EZ3
Trang 23Đặc điểm
KT: 40x12x21 (mm)
• Chọn kiểu đầu ra tác động theo sáng/tối
• Chức năng đèn báo hiệu sự ổn định; điều chỉnh được độ nhạy
•Hình khối nhỏ gọn 31x20x11mm ,Nguồn cấp 10~30VDC
Nhiều chế độ: thu phát chung, phản xạ gương, thu phát riêng tối đa 30m
Trang 24 Ngỏ ra transistor Open Collector PNP, PNP-NO 100mA
Chế độ làm việc Light-ON/Dark-ON lựa chọn qua switch chọn
Bảo vệ ngắn mạch ngõ ra, cấp nguồn ngược cực
Hình trụ Ø18, dài 65mm, nhiệt độ làm việc -25~550C
Sử dụng LED hồng ngoại bước sóng 660nm, thời gian đáp ứng 2.5ms
Tia sáng nhỏ, góc nhìn hẹp thích hợp cho các ứng dụng chính xác
Vỏ bọc bằng PBT (polybutylene terephthalate), độ kín đạt IEC IP67
Kiểu đấu nối: dây dài 2m hoặc connecter
CẢM BIẾN QUANG E3Z-R61
Ưu điểm
Lắp đặt dễ hơn
Chỉnh định dễ dàng
Với vật thể có bề mặt sáng bóng có thể làm cảm biến không phát hiện được,
có thể dùng kính lọc phân cực
Giá cả phải chăng
Trang 25Nhược điểm:
Khoảng cách phát hiện ngắn hơn loại thu phát (E3Z-R: chỉ được 4-5m)
Vẫn cần 2 điểm lắp đặt cho cảm biến và gương
Cảm biến phản xạ gương loại 2 thấu kính thường không phát hiện được vật ở một số khoảng cách ngắn nhất định
Phản xạ gương là dạng cảm biến quang phổ biến nhất trong công nghiệp Loại này
có sự kết hợp tốt các yếu tố như phát hiện tin cậy, khoảng cách vừa đủ và giá thànhhợp lý
Cấu tạo và nguyên lý hoạt động
Sensor sợi quang nhằm phát hiện sự di chuyển của vật mờ đục (chắn sáng)