1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Thiết kế thi công bê tông hồ chứa

28 298 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 477,29 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Điều kiện địa hình Địa hình khu vực xây dựng công trình chia làm hai loại rõ rệt : Địa hình đồi núi và địa hình đồng bằng.. Điều kiện khí hậu thủy văn và đặc trưng dòng chảy Vùng xây dựn

Trang 1

THI C«NG Bª T«NG C«NG TR×NH : THñY LîI S«NG LßNG S«NG

MỤC LỤC

Chương 1 3

GIỚI THIỆU CHUNG 3

1.1 VỊ TRÍ CÔNG TRÌNH 3

1.2 NHIỆM VỤ CÔNG TRÌNH 3

1.2.1.Nhiệm vụ 3

1.2.2 Cấp công trình 3

1.3 QUI MÔ KẾT CẤU CÁC HẠNG MỤC CÔNG TRÌNH 3

1.3.1 Thành phần công trình 3

1.3.2 Đặc điểm kết cấu công trình 3

1.4 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN KHU VỰC XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH 4

1.4.1 Điều kiện địa hình 4

1.4.2 Điều kiện khí hậu thủy văn và đặc trưng dòng chảy 5

1.4.3 Điều kiện địa chất, địa chất thủy văn 7

1.4.4 Điều kiện dân sinh kinh tế khu vực 9

1.5 Điều kiện giao thông vận tải 10

1.6 Nguồn cung cấp vật liệu, điện, nước 10

1.6.1 Vật liệu đất 10

1.6.2 Mỏ vật liệu cát sỏi 10

1.6.3 Mỏ vật liệu đá 10

1.6.4 Nguồn điện, nước phục vụ thi công 11

1.7 Điều kiện cung cấp vật tư, thiết bị, nhân lực 11

1.8 Thời gian thi công được phê duyệt 11

1.9 Những khó khăn và thuận lợi trong quá trình thi công 11

1.9.1 Khó khăn 11

1.9.2 Thuận lợi 12

CHƯƠNG 2 12

CÔNG TÁC THI CÔNG BÊ TÔNG 12

Trang 2

1.2 tính toán khối lượng bê tông công trình 12

1.3 tính toán cấp phối bê tông 17

1.3.1 xác định độ sụt 17

2.2.3 dự trù vật liệu 18

2.2.4 cường độ bê tông tính toán 19

2.2.5 tính năng suất máy trộn 19

2.2.6 xác định loại máy trộn 19

2.2.7 tính năng suất máy chộn 20

2.3.8 tính số máy chộn 20

2.4 xác định phương án vận chuyển cốt liệu 20

2.4.1 xác định các loại công cụ vận chuyển 20

2.5 xác định phương án vận chuyển bê tông 22

2.5.1 xác định loại công cụ vận chuyển 22

2.6 thiết kế phương án đổ cho các khoảnh 23

2.6.1 kiểm tra khe lạnh 24

2.7 thiết kế đầm bê tông 24

2.7.1 chọn loại máy đầm 24

2.8 bố trí ván khuôn trong thi công bê tông 25

2.9 chọn kích thước ván khuôn 25

2.9.1 áp lực tác dụng lên ván khuôn 25

2.9.2 lực tập trung của hỗ hợp bê tông mới đổ 26

2.9.3 ván khuôn bản mặt 26

2.9.4 tính nẹp ngang 26

2.9.5 tính nẹp giữa 27

2.9.6 tính các thanh chống 27

Trang 3

Chương 1 GIỚI THIỆU CHUNG 1.1 VỊ TRÍ CÔNG TRÌNH

 Tên dự án: hồ chứa nước Lòng Sông

 Vị trí: thuộc địa phận các xã Phong Phú, Phú Lạc, Phước Thể và thị trấn Liên Hương

– huyện Tuy Phong tỉnh Bình Thuận, có tọa độ địa lý khoảng :

11012’05” ÷ 11022’05” vĩ độ Bắc

108012’05” ÷ 108050’30” kinh độ Đông Công trình đầu mối có tọa độ:

11017’ ÷ 11018’10” vĩ độ Bắc

108040’ ÷ 108040’30” kinh độ Đông Thuộc địa phận xã Phong Phú cách huyện Tuy Phong khoảng 12km về phía Bắc

1.2 NHIỆM VỤ CÔNG TRÌNH

1.2.1.Nhiệm vụ

-Cấp nước tưới cho 4260 ha trong đó tự chảy 4000ha, tạo nguồn tưới bơm 260ha

-Cấp nước sinh hoạt cho 53300 người

-Cải tạo môi trường , chống cát bay, sa mạc hóa khu vực

-Giảm nhẹ lũ cho hạ du

1.2.2 Cấp công trình

-Đầu mối : Cấp III

-Kênh và công trình trên kênh : Cấp IV

1.3 QUI MÔ KẾT CẤU CÁC HẠNG MỤC CÔNG TRÌNH

-Sửa chữa đập dâng Tuy Tịnh

-Kênh Cây Cà – kênh Tuy Tịnh

-Công trình trên kênh có 108 hạng mục

1.3.2 Đặc điểm kết cấu công trình

-Diện tích lưu vực : F = 394 km2

-Cấp công trình : cấp III

-Lũ thiết kế ứng với tần suất : P=0,5%

- Lũ kiểm tra ứng với tần suất: P=0,1%

Trang 4

Thông số kĩ thuật phương án chọn công trình đầu mối: Bảng 1.1

1.4 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN KHU VỰC XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH

1.4.1 Điều kiện địa hình

Địa hình khu vực xây dựng công trình chia làm hai loại rõ rệt : Địa hình đồi núi và địa hình đồng bằng

Vùng đồi núi là các khối đá thuộc dãy trường sơn Cao độ phổ biến khoảng 150m đến 200m, đỉnh cao nhất là 500m vùng này có dạng địa hình xâm thực bào mòn với các độ

Trang 5

dốc khác nhau, ưu thế là các sườn dốc 100-200, rất ít sườn dốc có độ dốc lớn hơn 300, càng

ra phía biển núi càng thấp dần và nghiêng về phía Lòng Sông

Đồng bằng là các dải đất hẹp chạy dọc trung và hạ lưu sông Lòng Sông, miền ven biển phân bố phức tạp do các khối núi đồi và cồn cát chia cắt

Đồng bằng được tạo thành bởi bốn bậc thềm ( thềm I – thềm IV ) và các bãi bồi với những thành tạo đệ tứ có nguồn gốc khác nhau và có hướng nghiêng ra biển

Lưu vực hạ du sông Lòng Sông có hai vùng chính nằm ở hai bên sông Vùng đất phía

bờ phải từ chân núi Một, núi Hòn Mồng kéo dài đến chân núi Kền Kền cho đến bờ sông, và

bị án ngữ về phía bờ biển bởi các dãy núi Nạng và núi Láng Bò Đó là vùng đất nông nghiệp Cây Cà – Nha Mé nằm ở hai bên đường sắt Bắc Nam, vùng này phần lớn nằm dưới độ cao 150m Nằm ở bờ trái sông Lòng Sông, đó là vùng đất nông nghiệp kéo dài từ bờ sông đến các chân núi ông Xiêm, ông Tào và núi Đất cho đến các dải ven biển, vùng này phần lớn có cao độ dưới 30

1.4.2 Điều kiện khí hậu thủy văn và đặc trưng dòng chảy

Vùng xây dựng công trình Lòng Sông nằm trong miền khí hậu nhiệt đới gió mùa, nhưng do đặc điểm địa hình nên có những đặc điểm khác biệt là: mưa ít, nắng với gió nhiều, nhiệt độ cao quanh năm, độ ẩm không khí thấp, bốc hơi mạnh, tuy vậy vẫn có sự phân biệt

rõ rệt giữa hai mùa mưa nắng Đặc điểm này có tác động rất lớn đến môi trường sống và sự phát triển nông nghiệp trong vùng

 Độ ẩm không khí trung bình năm: Utb = 74%

 Độ ẩm không khí thấp nhất trong năm: Utb = 14%

 Tốc độ gió:

 Tốc độ gió lớn nhất trong năm: V = 24m/s

 Tốc độ gió trung bình trong năm:

 Tốc độ gió bình quân lớn nhất trong năm:

 Mùa mưa thường từ tháng 7 dến tháng 11

 Mùa khô thường từ tháng 12 đến tháng 6

 Lượng mưa bình quân năm lưu vực là : Q0 = 37.4 m3/s

1.4.2.2 Các yếu tố thủy văn

 Dòng chảy năm và phân phối dòng chảy năm

Hồ Lòng Sông có diện tích lưu vực là F = 394 km2

Trang 7

(m3/s)

Thời gian

lũ (giờ)

Q10%

(m3/s)

Thời gian

lũ (giờ)

Trang 8

Đánh giá điều kiện địa chất nền đập tại tuyến 1 là tuyến được lựa chọn trong thiết kế

kĩ thuật như sau:

Vùng tuyến đập có điều kiện địa chất tốt để xây dựng đập bê tông trọng lực loại vừa Tầng phủ sườn núi mỏng, cát cuội sỏi lòng sông nông, đá gốc lộ nhiều

Trong khu vực tuyến đập không có đứt gãy và nằm trong vùng có động đất cấp 7/12

Đá gốc là đá Macma cứng chắc, khả năng chịu lực tốt, gồm đá Riolit, Điabaz và đá Đaxit lẫn tuf Tuy vậy các chỉ tiêu cơ lý và lực học vẫn tương đối cao, đảm bảo độ bền vững khi xây dựng đập đá Đaxit lẫn tuf phong hóa vừa có các kết quả thí nghiệm về chỉ tiêu cơ lý như sau:

Dung trọng khô k = 2,64T/m3, tỷ trọng  = 2,66, độ khe hở n = 3%, mức hút nước 0,02%, cường độ kháng ép khô 559,8kg/cm2, cường độ kháng kéo khô 46,6kg/cm2, bão hòa 40,5kg/cm2, cường độ kháng cắt khô 1,35 kg/cm2,  = 37055’, bão hòa 1,08 kg/cm2,  =

37030’

Kết quả thí nghiệm các chỉ tiêu cơ lý của nền đá được thực hiện trên các mẫu đá đại diện các đới của các hố khoan máy Kết quả được ghi trong bảng 1-13 Theo kết quả thí nghiệm trong phòng

Kết quả thí nghiệm các chỉ tiêu cơ lý của đá nền công trình

Bảng 1-13

Đá Đaxit lẫn tuf p.hóa vừa

Đá Đaxit lẫn tuf p.hóa nhẹ- tươi

1.4.3.1 Địa chất thủy văn

 Nước mặt:

 Theo kết quả thí nghiệm mẫu nước sông lấy trong thời gian khảo sát( 10/1998) vào cuối mùa khô đầu mùa mưa cho thấy nước trong, không mùi, không màu, không vị, là nước Bicacbonat Clorua Natri Magie (BCNM)

Trang 9

Diện tích đã canh tác được phân chia cho các vùng như sau: vùng Cây Cà-Nha Mé; 925ha, vùng Tuy Tịnh:1737ha Sau khi có dự án có thể tiến hành mở rộng diện tích canh tác lên 4.260ha bằng cách khai hoang thêm ở các vùng có độ phì của đất tương đối tốt với chi phí khai hoang thấp và phục hóa một số diện tích đưa vào sản xuất tập trung vùng Cây Cà-Nha Mé ( khoảng 1.305ha ), vùng Tuy Tịnh (khoảng 293ha)

Vì không chủ động được nguồn nước tưới, lại nằm trong vùng khô hạn nhất nước ta nên năng suất cây trồng thấp và phụ thuộc vào thiên nhiên Thời vụ chính của cây trồng là mùa mưa Vụ lúa chính là hè thu và khoảng 826,6ha có thể làm thêm vụ ngắn ngày Đối với cây bông thời vụ chính vào tháng 6 đến tháng 10, cây thuốc lá vụ chính vào tháng 8 đến tháng 12 để tận dụng lượng mưa cuối mùa Kết quả là diện tích canh tác thực tế và năng suất cây trồng thấp và không ổn định Lương thực bình quân đầu người năm 1991 là: 226kg/người-năm, năm 1994 là: 209,4 kg/gười-năm

Khó khăn lớn nhất cảu ngành nông nghiệp là nước, lại chưa có công trình tưới tiêu chủ động sản xuất nông nghiệp gần như phụ thuộc hoàn toàn vào thiên nhiên, đây là lực cản đối với quá trình đầu tư thâm canh, quá trình đẩy nhanh phát triển sản xuất hàng hóa trên địa bàn Chăn nuôi có phát triển nhưng còn nhỏ và không vững chắc chuyển đổi cơ cấu nông nghiệp còn chậm

1.4.4.2 Phương hướng phát triển kinh tế-xã hội tỉnh Bình Thuận

Quy hoạch tổng thể kinh tế-xã hội tỉnh Bình Thuận thời kì 1995-2010 nhằm mục tiêu đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng kinh tế giải quyết tốt các vấn đề xã hội và môi trường sinh thái, hòa nhập vào xu thế chung của cả nước và khu vực Phấn đấu đạt mức tăng trưởng GDP từ 10,5%-13,1% của thời kì 2001-2010

1.4.4.3 Nhiệm vụ và mục tiêu phát triển kinh tế-xã hội giai đoạn 1996-2000 và

2000-2020 huyện Tuy Phong và vùng dự án

Mục tiêu chung của huyện Tuy Phong là: “Ổn định kinh tế-xã hội cải thiện đời sống nhân dân, củn cố an ninh quốc phòng, tạo điều kiện phát triển nhanh hơn, theo kịp mức phát triển chung của tỉnh và của cả nước”

 Tăng trưởng kinh tế

Phương hướng đến năm 2000 và 2020 tốc độ tăng trưởng GDP dự kiến của vùng nghiên cứu là 12-15,4% bình quân hàng năm và GDP bình quân đầu người là 291,2 USD/năm và 924,6 USD/năm

Trang 10

1.5 Điều kiện giao thông vận tải

Đường từ quốc lộ 1A vào công trình dài khoảng 15km trong đó đoạn từ quốc lộ 1 đến đường sắt Bắc Nam vào công trường dài 5-6km trước khi xây dựng công trình chỉ là đường mòn nên phải làm mới hoàn toàn chuẩn bị cho việc thi công công trình đầu mối Đường thi công trong công trường dựa vào nền tự nhiên rải một lớp cấp phối dày 12-14 cm, giao thông giữa hai bờ trong những năm thi công bằng đường ngầm

1.6 Nguồn cung cấp vật liệu, điện, nước

1.6.1 Vật liệu đất

Ba mỏ vật liệu đất được khảo sát là mỏ:A, A1, A2

Mỏ A nằm trong khu vực lòng hồ có diện tích khai thác là 113.000m2, chiều dày khai thác trung bình 1m, tổng khối lượng có thể khai thác là 114.000m3 lớp 1b

Mỏ A1 nằm tại khu vực đập bá ra kéo dài về hạ lưu dài 500m, rộng 40m diện tích khai thác 46.000m2 chiều dày khai thác 1,5m gồm lớp 1b, 1c và lớp 4, khối lượng khai thác khoảng 50.000m3 khu vực này chỉ là dự phòng vì là khu vực công trường

Mỏ A2 nằm tại khu vực thềm sông bờ hữu, cách tuyến đập 2km về phía hạ lưu, dài 350m, rộng 40m, diện tích mỏ là 90.000m2 tại đây khai thác lớp đất 1b dày 1.5m, khối lượng khai thác >14.000m3

Tổng khối lượng đất có thể khai thác được là 18.000m3 đủ để phục vụ cho công tác đắp đê quai Ngoài ra có thể tận dụng nguồn đất đá thải đào hố móng…………

Chỉ tiêu cơ lý lớp 1b, 1c và lớp 4 như sau:

Lớp 1b: c=1,6 T/m3; tỷ trọng  = 2,65 T/m3, C = 0,05 kg/cm2;  = 200; k = 1×10-3cm/s

Lớp 1c: c=1,75 T/m3; tỷ trọng  =2,73 T/m3,C = 0,05 kg/cm2;  = 360; k = 1×10-2cm/s

Lớp 4: c=1,65T/m3; tỷ trọng  = 2,67 T/m3, C = 0,07 kg/cm2;  = 200; k = 1×10-3cm/s

1.6.2 Mỏ vật liệu cát sỏi

Đã khảo sát nâng cấp 2 mỏ CSI và CSII, khảo sát mới mỏ CSIIIA tại khu vực cầu đường sắt cách tuyến công trình khoảng 4,5km Khối lượng đã khảo sát đáp ứng được cho công tác xây lát và đổ bê tông nhưng do điều kiện khai thác rất khó khăn, mỏ nằm phân tán

và xa công trình, qui trình khai thác phải qua sàng lọc giá thành sẽ cao vì vậy có thể khai thác cát sạch tại sông Lũy (Phan Rí Cửa ) khoảng cách khoảng 25-30km Khối lượng phong phú

1.6.3 Mỏ vật liệu đá

Mỏ vật liệu đá nằm cách tuyến đập khoảng 2km Tầng phủ dày 0,4-1m, dưới là đá granit pocfia màu xám hồng lốm đốm màu đỏ Đới phong hóa dày 3-5m, dưới là đá tươi Khối lượng khai thác 343.000m3 đáp ứng đủ nhu cầu kết quả thí nghiệm cho thấy đá đảm bảo chất lượng làm đá hộc và nghiền đá dăm cho bê tông

 Chỉ tiêu cơ lý của đá xây dựng:

Dung trọng khô k=2,61 T/m3, tỷ trọng  = 2,68 T/m3 , độ khe hở n = 2,3%, mức hút nước 0,1%, cường độ kháng ép khô 1.458 kg/cm2, bão hòa 1.447 kg/cm2, cường độ kháng kéo khô 86 kg/cm2, bão hòa 80,7 kg/cm2, cường độ kháng cắt khô C = 415 kg/cm2,  =

38030’ , bão hòa C =400 kg/cm2,  = 38030’.Hệ số biến mềm 0,99

Trang 11

1.6.4 Nguồn điện, nước phục vụ thi công

1.6.4.1 Cung cấp điện

Hiện tại không có đường điện cao thế nào gần khu vực xây dựng công trình

Tổng công suất tiêu thụ cho sản xuất và sinh hoạt khoảng 200-300KVA vì vậy phương án dự kiến là:

Trong những năm đầu xây dựng công trình cấp điện bằng một trạm phát điện có 2-3 máy phát với tổng công suất 200KVA Dùng điện lưới khi đã xây dựng xong đường điện cao thế từ huyện Tuy Phong vào công trường Xây dựng đường điện cao thế là một nhu cầu cấp thiết, không những phục vụ cấp điện cho quá trình xây dựng mà còn phục vụ công tác quản lí đầu mối ( đóng mở cửa van) sau này

1.6.4.2 Cung cấp nước

Nước dùng cho sản xuất lấy ở sông Lòng Sông Nước dùng cho sinh hoạt lấy nước ngầm ở giếng đào chở đến các khu sinh hoạt bằng ô tô stec đổ vào bể chứa Giếng đào có thể tận dụng được của nhân dân địa phương nơi xây dựng công trình trong những năm đầu

1.7 Điều kiện cung cấp vật tư, thiết bị, nhân lực

Tình hình phát triển công nghiệp tại thành phố Phan Thiết không đủ năng lực để sửa chữa máy móc thiết bị hư hỏng trong quá trình xây dựng Vì vậy cần xây dựng trạm sửa chữa có điện dặt trên xe di động nhằm sửa chữa khi xe máy thi công bị hư hỏng nhẹ Đối với xe máy lớn, khi hư hỏng nặng phải vận chuyển về thành phố Hồ Chí Minh để sửa chữa,

cự ly vận chuyển khoảng 200km đường tốt

Vật tư dùng cho xây dựng đập bê tông trọng lực chủ yếu là xi măng, cát, dăm, sỏi, tro bay, phụ gia và nước theo khả năng cung ứng của khu vực thì xi măng, phụ gia, tro bay phải vận chuyển từ nơi khác đến.khối lượng dự trữ theo kinh nghiệm là 1/2 năm thi công đối với cốt liệu thô các loại vật liệu còn lại dự trữ ít nhất là cho một tháng thi công

Nhân lực: công trình Lòng Sông là công trình có qui mô lớn đặc biệt là đập bê tông trọng lực, có tính chất kĩ thuật phức tạp các công việc hầu hết thi công bằng cơ giới từ làm đất, đào móng, đến đổ bê tông…….Công trình được các đơn vị thi công lớn trong nước đảm nhiệm thông qua đấu thầu tình hình cung ứng nhân lực tại địa phương là rất lớn, nhưng hầu hết là lao động không có tay nghề, chưa được đào tạo vì vậy đối với công trình đầu mối không lợi dụng được nhân lực của địa phương

1.8 Thời gian thi công được phê duyệt

Thời gian dự kiến là 3-4 năm

Theo quyết định phê duyệt dự án nghiên cứu khả thi hồ chứa nước Lòng Sông ngày

22 tháng 1 năm 1998 của Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn: công trình được xây dựng trong 3 năm

1.9 Những khó khăn và thuận lợi trong quá trình thi công

1.9.1 Khó khăn

Xây dựng công trình bê tông khối lớn trong vùng khô nóng nhất nước ta Vì vậy việc khống chế nhiệt trong quá trình thủy hóa của bê tông là một vấn đề khó cần tiếp tục được đi sâu nghiên cứu

Là công trình lớn có tính chất kĩ thuật phức tạp, hiện trường thi công lại chật hẹp, điều kiện thi công khó khăn

Trang 12

1.9.2 Thuận lợi

Điều kiện địa chất nền đập tương đối tốt rất thuận lợi cho việc xõy dựng đập bờ tụng Cụng tỏc chặn dũng đơn giản vỡ lưu lượng chặn dũng vào mựa kiệt là khỏ nhỏ

CHƯƠNG 2

CễNG TÁC THI CễNG Bấ TễNG 1.2 tớnh toỏn khối lượng bờ tụng cụng trỡnh

Căn cứ vào bản vẽ thiết kế, các loại mác bê tông khác nhau chia công trình ra từng bộ phận, ta tính được khối lượng Từ đó ta lập bảng tính như sau:

BảNG CHIếT TíNH KHốI LượNG

TT Hạng mục và sơ hoạ Diễn toán K.lượng Đ.vị G.chú

A Khối lợng thi công

năm thứ nhất

I BT M200

1 Móng đập đoạn không tràn

F=67.3m2 , L=56m V=67.3*56 3768.8 m3

2 Móng đập đoạn có tràn

F=93.6m2 , L=62m

V=93.6*62 5803.2 m3

Móng đập bờ trái V=17.2*7.3*2.4 301.3 m3 Dài: 17.2m, Rộng:7.3m

Cao:2.4m

Dài: 17m, Rộng:6.9m V=17*6.9*2 234.6 m3 Cao:2m

3 Mặt thợng lưu đập tràn F=30.9m2, L=50m

F=30.9m2, L=50m V=30.9*50 1545 m3 Tổng cộng: 11652.9 m3

Trang 13

II Bª t«ng M150

1 §o¹n ®Ëp cã trµn

F=253.2m2, L=62m V=(253.2-20.3)*62 14439.8 m3 §­êng hÇm: F=20.3m2

2 §o¹n ®Ëp kh«ng trµn V=(243.8-20.3)*58 12963 m3 F=243.8m2 , L=58m

§­êng hÇm: F=20.3m2

Tæng céng: 27402.8 m3

III BTCT M200

1 §­êng hÇm V=(4*1+2.5*1*2+3.14*

L=120.85m *(2^2-1)*120.85 2226.1 m3

2 Khèi lîng cèng dÉn dßng V=(9*1*2+3.5*1*3)*36.8

1048.8 m3

Tæng céng 3274.9 m3 B Khèi lîng thi c«ng

n¨m thø hai

I BT M200

1 Mãng ®Ëp ®o¹n 6m thuéc V=112.54*6 675.24 m3 ®o¹n IV(Bê ph¶i)

F=112.54m2, L=6m

2 Mãng ®Ëp ®o¹n 21m thuéc

®o¹n IV(Bê ph¶i) V=86.43*21 1815.03 m3

F=86.43m2, L=21m

Trang 14

3 Mãng ®Ëp ®o¹n 18m thuéc

®o¹n III(Bê ph¶i) V=48.16*18 866.88 m3

F=48.16m2, L=18m

4 Mãng ®Ëp ®o¹n 15.5m thuéc

®o¹n II(Bê ph¶i)

V=35.71*15.5 553.51 m3

F=35.71m2, L=15.5m

5 Mãng ®Ëp ®o¹n 3.4m

®o¹n II(Bê ph¶i) V=76.72*3.4 260.8 m3

F=76.72m2, L=3.4m Tæng céng: 4171.5 m 3 II BT M150

1 Th©n ®Ëp ®o¹n 6m thuéc

®o¹n IV(Bê ph¶i) F=411m2 V=(411-20.28)*6 2344.32 m3

2 §êng hÇm: F=20.28m2

Th©n ®Ëp ®o¹n 21m thuéc

®o¹n IV(Bê ph¶i) V=(374.1-20.28)*21 7430.22 m3 F=374.1m2

3 Th©n ®Ëp ®o¹n 18m thuéc

®o¹n III(Bê ph¶i) F=141.4m2 V=141.4*18-20.28*10.4 2334.29 m3

4 Th©n ®Ëp ®o¹n 15.5m thuéc

®o¹n II(Bê ph¶i) F=141.4m2

Ngày đăng: 14/06/2016, 21:33

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BảNG CHIếT TíNH KHốI LượNG - Thiết kế thi công bê tông hồ chứa
BảNG CHIếT TíNH KHốI LượNG (Trang 12)
Sơ đồ lực - Thiết kế thi công bê tông hồ chứa
Sơ đồ l ực (Trang 26)
Sơ đồ lực - Thiết kế thi công bê tông hồ chứa
Sơ đồ l ực (Trang 27)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w