1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

thiết kế đập bê tông trọng lực hồ tân giang

53 407 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 53
Dung lượng 916,6 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các thông số cơ bản của công trình  Diện tích lưa vực hồ chứa Flv= 149 km2  Tràn có cửa đặt trong đoạn đập từ mặt cắt 9 14  Mặt cắt tràn dạng Ofixerốp, hình thức tiêu năng mũi phun 

Trang 1

THIẾT KẾ THI CÔNG ĐẬP BÊ TÔNG TRỌNG LỰC

CÔNG TRÌNH HỒ TÂN GIANG

MỤC LỤC

CHƯƠNG I - 3 -

GIỚI THIỆU CHUNG - 3 -

1.1 Vị trí địa lý - 3 -

1.2.Nhiệm vụ công trình - 3 -

1.3.Quy mô, kết cấu các hạng mục công trình - 3 -

1.3.1 Cấp công trình - 3 -

1.3.2 Thành phần công trình - 4 -

1.3.3 Các thông số cơ bản của công trình - 4 -

1.4 Điều kiện tư nhiên khu vực xây dựng công trình - 5 -

1.4.1 Điều kiện địa hình - 5 -

1.4.2 Đặc điểm khí tượng, thủy văn - 6 -

1.4.3 Đặc điểm địa chất công trình, địa chất thuỷ văn: - 11 -

1.4.4 Tình hình dân sinh kinh tế và xã hội: - 11 -

1.5 Điều kiên giao thông: - 13 -

1.6 Nguồn cung cấp vật liệu, điện, nước: - 13 -

1.6.1 Vật liệu xây dựng công trình có trữ lượng và chất lượng đạt yêu cầu gồm những vật liệu chủ yếu như: - 13 -

1.7 Điều kiện cung cấp vật tư, thiết bị, nhân lực: - 14 -

1.8 Thời gian thi công được phê duyệt: - 14 -

1.9 Những khó khăn thuận lợi trong quá trình thi công: - 14 -

Chương 2 - 15 -

CÔNG TÁC THI CÔNG BÊ TÔNG - 15 -

2.1 Tính toán khối lượng và dự trù vật liệu. - 15 -

2.2 Phân đợt đổ, khoảnh đổ bê tông - 16 -

2.2.1 Phương pháp phân khoảnh đổ bê tông: - 16 -

Trang 2

2.2.2 Các hình thức phân khoảnh đổ: - 18 -

2.3 Thiết kế thành phần cấp phối bê tông - 36 -

2.3.1 Yêu cầu và tính chất cơ bản của vật liệu - 36 -

2.3.3 Thiết kế các cấp phối bê tông - 40 -

2.3.3 Bảng dự trù vật liệu đổ bê tông - 44 -

2.4 Tính toán máy trộn bê tông - 45 -

2.4.1 Chọn máy trộn - 45 -

2.4.2 Tính toán các thông số của máy trộn - 46 -

2.4.3.Bố trí mặt bằng trạm trộn - 48 -

2.5 Tính toán công cụ vận chuyển - 48 -

2.5.1 Phương án vận chuyển - 48 -

2.5.2 Tính toán công cụ vận chuyển - 49 -

2.6 Đổ, san, đầm và dưỡng hộ bê tông - 50 -

2.6.1 Đổ bê tông - 50 -

2.6.2 San bê tông - 52 -

2.6.3 Đầm bê tông: - 52 -

2.6.4 Bảo dưỡng bê tông: - 53 -

Trang 3



CHƯƠNG I GIỚI THIỆU CHUNG 1.1 Vị trí địa lý

Tỉnh Ninh Thuận là một huyện duyên hải miền NamTrung Bộ Phía Bắc giáp tỉnh Khánh Hòa, phía Tây giáp tỉnh Lâm Đồng và phía Đông Nam là Biển Đông, phía Nam giáp tỉnh Bình Thuận Tỉnh được thành lập chính thức từ tháng 4 năm

1992 sau khi tách từ tỉnh Thuận Hải Toàn tỉnh có 5 huyện và một thị xã: Ninh phước, Ninh Hải, Ninh Sơn, Bác Ái, Thuận Bắc và thành phố Phan Rang- Tháp Chàm

Huyện Ninh Phước là huyện phía Nam của tỉnh Ninh Thuận Bác giáp thành phố Phan Rang- Tháp Chàm, nam giáp huyện Tuy Phong tỉnh Bình Thuận, phía Tây giáp huyện Ninh Sơn và phía Tây giáo huyện Ninh Sơn và phía đông giáp biển Đập Tân Giang được xây dựng trên sông Lu, thuộc xã Phước Hà, huyện Ninh Phước (quốc lộ 1A) khoảng 18km về phía Tây (theo tuyến đường trục thi công kết hợp quản lý), có tọa độ địa lý:

11027’  11035’ vĩ độ Bắc

108047’  109000’ kinh độĐông Riêng cụm công trình đầu mối có tọa độ:

11027’ vĩ độ Bắc và 108047’ kinh độĐông

1.2.Nhiệm vụ công trình

Công trình hồ Tân Giang có nhiệm vụ tạo nguồn tưới tự chảy cho 3000 ha diện tích canh tác thuộc 5 xã phía Tây Nam huyện Ninh Phước Ngoài ra ra công trình còn có nhiệm vụ cung cấp nước sinh hoạt cho nhân dân quanh vùng, tạo nguồn cung cấp nước nuôi rông thủy sản, gia súc gia cầm và tham gia điều tiết lũ hằng năm

1.3.Quy mô, kết cấu các hạng mục công trình

1.3.1 Cấp công trình

Cấp công trình được xác định thông qua các thông số về năng lượng phục vụ

và đặc tính kỹ thuật Theo thiết kế kỹ thuật cụm công trình đầu mối Tân Giang có cấp thiết kế là cấp 3

Trang 4

1.3.3 Các thông số cơ bản của công trình

 Diện tích lưa vực hồ chứa Flv= 149 km2

 Tràn có cửa đặt trong đoạn đập từ mặt cắt 9 14

 Mặt cắt tràn dạng Ofixerốp, hình thức tiêu năng mũi phun

 Đoạn đập không tràn và tràn tự do có mặt cắt chuẩn dạng tam giác, mặt thượng lưa vuông góc với nền đập, mặt hạ lưa nghiêng với hệ số mái dốc m=0.7

Trang 5

 Đoạn đập có cửa và tự do, mặt thượng lưa và mặt tràn nước đều có lớp bê tông hoặc bê tông cốt thép M200 chống thấm, dày từ 1,0m 2,0m Đáy đập có lớp

bê tông M200 móng dày 1m, bên trong là bê tông M150

 Đập không tràn phía thượng lưa có lớp bê tông chống thấm M200 dày trung bình từ 1,5m 2,0m Thân đập và mái hạ lưa là bê tông M150 (hạt mịn, hạt

thô)Xung quanh hành lang là bê tông chống thấm M200 B6

 Nền đập tại vị trí chân khay thượng lưa được khoan phụt vữa xi măng tạo màng chống thấm có lượng mất nước đơn vị q> 0,03 l/ph.m

 Hành lang thân đập kích thước b=3,0m, 4,0m, R= 1,5m từ mặt cắt 6 21 dài 145m Xung quanh hành lang là bê tông chống thấm M200 B6

 Toàn chiều dài thân đập có 14 khớp nối ngang chia đập thành 15 đoạn Đoạn dài nhất là 38m, đoạn ngắn nhất, các đoạn còn lại từ 19 23m

- Cửa van cũng được chế tạo bằng thép có Bxh= (10x6)m2

- Thiết bị đóng mở kiểu sức nâng Q=30T

- Phai sửa chữa bằng thép và thiết bi đóng mở phai

 Cống lấy nước

- Cửa dự phòng bố trí ở thượng lưu: Cửa chế tạo bằng thép có bxh=(1,6x1,6)m2

- Cửa vận hành bố trí ở hạ lưu: cửa chế tạo bằng thép bxh=(1,2x1,2)m2 Đóng mở bằng máy vít chạy điện 30 VĐ1

- Lưới chắn rác bằng thép được đặt ở thượng lưu

1.4 Điều kiện tư nhiên khu vực xây dựng công trình

1.4.1 Điều kiện địa hình

Trong vùng dự án địa hình chia thành hai loại địa hình rất rõ rệt, vùng núi và đồng bằng Toàn bộ khu vực công trình đầu mối nằm trong vùng đầu mối có chiều

Trang 6

BIỂU ĐỒ QUAN HỆ ĐỊA HÌNH LÒNG HỒ

Vùng đặt tuyến công trình đầu mối nằm trong vị trí của 3 con suối lớn

RaPoRa, Ya, LàHà, các con suối chảy trên sườn có độ dốc lớn, chiều dài ngắn do đó dòng chảy khá dữ dội đặc biệt là mùa mưa lũ

Đặc trưng địa hình của hồ chứa: Bảng 1-1

Hình 1-1: Biểu đồ quan hệ địa hình lòng hồ

1.4.2 Đặc điểm khí tượng, thủy văn

1.4.2.1 Đặc điểm khí hậu

Dựa vào tài liệu đo đặc của các trạm đo mưa ở Nhị Hà, Vụ Bổn, Quán Thẻ, Phan Rang; trạm khí tượng Nha Hố, Phan Thiết; Trạm thủy văn Nhâm Thuận, Sông

Trang 7

Lũy do ngành khí tượng thủy văn cung cấp, bằng phương pháp phân tích thống kê cho thấy vùng dự án có các đặc trưng khí tượng, khí hậu như sau:

a) Nhiệt độ không khí:

- Nhiệt độ bình quân hằng năm 270C

Bảng nhiệt độ bình quân năm: Bảng 1-2

b) Độ ẩm tương đối của không khí:

Độ ẩm tương đối thấp trung bình nhiều năm là 75%, độ ẩm tương đối thấp nhất là 20%

Độ ẩm tương đối của không khí: Bảng 1-3

Trang 8

Do được hưởng chế độ mặt trời nhiệt đới mà têu biểu là hiện tượng hằng năm

mặt trời đi qua thiên đỉnh hai lần( tháng 4,5 và tháng 8), tạo ra lượng bức xạ cao

vào loại lớn nhất nước ta Số giờ nắng trong năm rất cao, trung bình trên 2600 giờ/năm và gần 8 giờ một ngày

d) Gió:

Công trình nằm trong khu vục có gió khá mạnh, nhất là vào các tháng mùa khô Tốc độ gió lớn nhất khá lớn, thay đổi theo nhiều hướng, nhiều ngày gây ra bốc hơn nhanh Tốc độ gió trung bình là 17,7 m/s Tốc độ gió lớn nhất đo được năm 1979,1981 là 24,0 m/s Trong vùng ít ảnh hưởng của bão

Tốc độ gió lớn nhất ứng với các tần suất thiêt kế: Bảng 1-5

Lượng bốc hơi ở vùng xây dựng công trình lớn hơn lượng mưa năm Số liệu

đo ở trạm Nha Hố cho thấy lượng bốc hơi bình quân nhiều năm đo bằng ống Piche

Mùa mưa thường vào tháng 9 12, tuy vậy các tháng 5,6,7 và 8 cũng có mưa nhưng lượng mưa không đáng kể Có thể coi đây là vùng chuyển tiếp của hai miền chế độ mưa: Duyên Hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên

Lượng mưa bình quân: Bảng 1-7

Trang 9

1.4.2.2 Đặc điểm thủy văn:

- Dòng chảy năm ứng với tần suất 10%

Phân phối dòng chảy năm ứng vói tần suất P= 10% tai vị trí Tân Giang như

Trang 10

- Dòng chảy mùa kiệt và lũ tiểu mãn

Được chuyển từ giá trị lớn nhất đã xuất hiện hàng tháng tại trạm sông Luỹ về

Dòng chảy 10% các tháng mùa kiệt và lũ tiểu mãn, lũ sớm như sau :

Đặc trung dòng chảy mùa kiệt và mùa lũ Bảng 1-11

Lưu lượng lũ tiểu mãn : Q10% = 31,12 m3/s xuất hiện vào tháng 6 trong năm với

Tổng lượng dòng chảy rắn ( lượng bùn cát ) hàng năm :

- Lượng bùn cát lơ lửng : Wll = 7600 m3/năm

Trang 11

- Lượng bùn cát đáy : Wđ = 765 m3/năm

- Tổng toàn bộ lượng bùn cát : WT = 8365 m3/năm

1.4.3 Đặc điểm địa chất công trình, địa chất thuỷ văn:

Tuyến đập Tân Giang ngăn sông Lu được xây dựng tại khu vực có dòng sông hẹp nhất với chiều dài tuyến đập 325m, chiều rộng lòng sông khoảng 80m Các dãy núi chọn làm tuyến đập có hướng chạy dài thành dải Đông Bắc Tây Nam, địa hình hai vai đập khá dốc

Tại khu vực tuyến đập trừ phần lòng sông, đá gốc lộ hoàn toàn các phần còn lại đều bị bao phủ bởi một lớp trầm tích đệ tứ có nguồn gốc pha tàn tích dạng á sét lẫn dăm sạn và tảng lăn Chiều dày của trầm tích đệ tứ không đều trung bình từ 35

m

Đá gốc trong khu vực xây dựng đập là các đá macma bao gồm các loại sau: Granit biotit horblen; Granit porphyr; Diabase chứa thạch anh dạng pophyr; với mức độ phong hóa từ mạnh đến nhẹ tươi, song chiều dày của lớp phong hóa đó không lớn

Nằm trong vùng chịu ảnh hưởng của hoạt động kiến tạo, đá bị nứt nẻ tuy nhiên mức độ nứt nẻ trong từng loại đá khác nhau Các hệ thống khe nứt có hướng dốc chính đổ từ bờ phải sang bờ trái

Nhìn chung tuyến đập được dự kiến chọn có nền móng rất tốt cho tất cả các loại kết cấu đập (Đập bê tông) Song phải bóc bỏ lớp đá lăn đá tảng, phá các mô đá nhọn ở toàn tuyến và phải xử lý chống thấm cho nền đập

Đối với cống lấy nước, toàn bộ chiều dài cống đều được đặt trên nền đá gốc đảm bảo yêu cầu chịu lực

1.4.4 Tình hình dân sinh kinh tế và xã hội:

Tỉnh Ninh Thuận có thành phố Phan Rang - Tháp Chàm và 5 huyện: Bác ái, Ninh Sơn, Ninh Hải, Ninh Phước và Thuận Bắc Thành phố Phan Rang - Tháp Chàm là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa của cả tỉnh

Diện tích và dân số năm 2005 phân chia theo các đơn vị hành chính như sau: Bảng 1-11

thị trấn

Diện tích (km2)

(người/km2)

Trang 12

Tỉnh Ninh Thuận 44 15 3.358,00 564.403 168

Huyện Thuận Bắc

Diện tích tự nhiên của thành phố Phan Rang – Tháp Chàm chỉ chiếm 2,36% diện tích đất tự nhiên toàn tỉnh, dân số chiếm 28,8% dân số toàn tỉnh nhưng tổng thu ngân sách chiếm tới 81% tổng thu ngân sách của toàn tỉnh

Tổng giá trị GDP trên toàn tỉnh năm 2005 đạt 2.356.302 triệu đồng, trong đó nông-lâm-thủy sản chiếm tỷ trọng lớn:

o Nông –lâm-thủy-sản : 1.057.102.triệu đồng chiếm 44,9%

o Dịch vụ : 835.421 triệu đồng chiếm 35,4%

Khu vực xây dựng công trình không ảnh hưởng đến mùa màng nhà cửa, vùng

dự án có diện tích chiếm 14,18% toàn tỉnh, 57,3% toàn huyện Ninh Phước nhưng dân số chỉ chiếm 9,7% toàn tỉnh chiếm 35% toàn huyện chứng tỏ mật độ dân cư thấp, có tiềm năng lớn về đất đai để khai phá đưa dân cư đến lập nghiệp, giảm mật

độ dân cư ở thành phố và thị trấn

Vùng dự án cư trú nhiều dân tộc ít người: Dân tộc Chăm chiếm 39,2%, dân tộc Đrắc Klây chiếm 6,5% Riêng người Chăm ở đây chiếm 1/2 dân số người Chăm toàn huyện 50,88%

Đời sống nông dân trong huyện vào loại thấp thứ hai trong tỉnh (sau huyện Ninh Sơn) riêng vùng dự án có đời sống thấp nhất do kinh tế chưa phát triển, tài nguyên đất đai chưa được khai thác vì thiếu nước Số hộ thiếu ăn nửa năm chiếm đến 27% Trình độ dân trí cũng như các cơ sở hạ tầng (y tế, giáo dục, giao thông vận tải, thông tin liên lạc…) còn ở mức độ thấp

Mạng lưới giao thông: Đường trục chính từ ngoài vào công trường có đường

tỉnh lộ nối với quốc lộ 1A tới công trường

Trang 13

1.5 Điều kiên giao thông:

Các cơ sở hạ tầng đang ở thời kỳ sơ khởi và phát triển chậm chạp sau chiến tranh nên còn thấp kém và thiếu thốn Về giao thông có đường xe lửa Bắc- Nam và quốc lộ 1A chạy qua huyện Ninh Phước, cách trung tâm vùng dự án 5 đến 10 km Trong vùng có nhiều đường đất hoặc rãi đá cấp phối đi về các xã, gần các vị trí công trình của dự án như tuyến Phú Qúi - Phước Hà - Nhị Hà nối liền trung tâm huyện đến gần vị trí đầu mối hồ chứa dài 15 km Do đó chỉ cần đầu tư mở rộng và nâng cấp để tạo thành đường trục chính thi công

1.6 Nguồn cung cấp vật liệu, điện, nước:

1.6.1 Vật liệu xây dựng công trình có trữ lượng và chất lượng đạt yêu cầu gồm những vật liệu chủ yếu như:

1.6.1.3.Ngoài những vật liệu có sẵn ra công trường cách đường giao thông và thị xã không xa do đó những vật liệu như xi măng, sắt thép… rất thuận tiện cho việc vận chuyển

1.6.2 Nguồn cung cấp nước:

Dòng sông Lu có nước chảy quanh năm nên rất thuân lợi cho việc cấp nước sinh hoạt cũng như phục vụ cho thi công

1.6.3 Nguồn cung cấp điện:

Hiện tại không có điện cao thế gần khu vực xây dựng công trình Vì vậy cần xây dựng một trạm biến áp có công suất 250KVA để phục vụ trong quá trình xây dựng và phục vụ công tác quản lý công trình sau này

Trang 14

1.7 Điều kiện cung cấp vật tư, thiết bị, nhân lực:

Đầu mối công trình được làm bằng bê tông có khối lượng lớn và đòi hỏi đội ngũ cán bộ, công nhân của đơn vị thi công phải lành nghề, nắm vững khoa học kỹ thuật Nếu sử dụng lực lượng tại chỗ và các đơn vị thi công trên địa bàn tỉnh thì chưa được mà phải mời các công ty, xí nghiệp xây dựng thuộc bộ NN& PTNT tham gia Đồng thời huy động nguồn nhân lực phổ thông vùng cùng kết hợp tổ chức thi công để đảm bảo tiến độ xây dựng, giảm giá thành xây dựng công trình

Trước khi bước vào thi công các hạng mục của công trình phải chuẩn bị đầy

đủ các phương tiện phục vụ cho công trường (xe vận chuyển đất đá, máy ủi, máy đào…và các phương tiện khác) để làm đường xá, san ủi mặt bằng thi công và chuẩn

bị đầy đủ vật tư để khi công trường đi vào thi công không bị thiếu

Những phân tích như trên có thể kết luận là với lực lượng sẵn có của các công

ty chuyên xây dựng các công trình thủy lợi kết hợp với lao động phổ thông ở địa phương thì công trình được xây dựng đúng như thiết kế, đảm bảo công trình sớm đi vào hoạt động để phục vụ cho nhân dân quanh vùng

1.8 Thời gian thi công được phê duyệt:

Công trình hồ chứa nước Tân Giang được thi công trong thời gian 3 năm kể từ

ngày khởi công

1.9 Những khó khăn thuận lợi trong quá trình thi công:

-Thuận lợi: Lực lượng lao động dồi dào, đội ngũ công nhân kỹ sư lành nghề -Khó khăn: Trong thi công đập bê tông trọng lực vần đề khống chế nhiệt trong

bê tông là rất quan trọng Nhiệt độ khống chế của một khoảnh đổ càng thấp thì chất lượng của khoảnh đổ đó các tốt Trong khi đó Ninh Thuận là một tỉnh có khí hậu khắc nghiệt, mưa ít nắng nhiều và nhiệt độ trung bình hàng ngày rất cao Vì vậy gây rất nhiều khó khăn cho quá trình thi công Lực lượng lao động trong vùng dồi dào nhưng trình độ còn thấp chỉ đáp ứng được nhu cầu lao động thủ công

  

Trang 15

Chương 2 CÔNG TÁC THI CÔNG BÊ TÔNG

2.1 Tính toán khối lượng và dự trù vật liệu

Từ khối lượng bê tông của tất cả các bộ phận và từ đó dự trù vật liệu trên cơ sở

“Định mức vật tư xây dựng cơ bản” Khi tính toán khối lượng dự trù vật liệu chỉ kể đến hao hụt vật liệu xây dựng trong thi công, hao hụt vữa vận chuyển đổ bê tông, hao hụt trung chuyển theo tỷ lệ quy định trong định mức

Từ “Định mức vật tư xây dựng cơ bản” ta tra được định mức của các mác bê tông: M150; M200 được khối lượng xi măng, cát, đá, nước

Bảng khối lượng công trình

Trang 16

2.2 Phân đợt đổ, khoảnh đổ bê tông

Đập bê tông trọng lực Tân Giang là công trình có khối lượng lớn Tổng chiều dài đập là 332m, theo thiết kế phân ra 15 đoạn bởi các khớp nối ngang, nhưng kích thước và khối lượng của mỗi đoạn vẫn rất lớn Vì vậy khi thiết kế thi công không thể đổ bê tông liên tục thành một khối hoàn chỉnh ngay được, dẫn đến ảnh hưởng tới nhiều yếu tố, tác động đến chất lượng của công trình như: phát sinh khe lạnh, sự tỏa nhiệt của bê tông, khả năng thi công Do đó điều kiện bắt buộc khi thi công đập

là phải phân thành nhiều khoảnh có kích thước nhỏ phù hợp với điều kiện, khả năng

thi công thực tế

Việc phân khoảnh đổ, đợt đổ, lựa chọn kích thước khoảnh đổ ảnh hưởng tới tiến độ thi công và giá thành công trình, đồng thời ảnh hưởng đến chất lượng công trình Nếu khoảnh đổ lớn, công tác dựng ván khuôn giảm, tốc độ đổ bê tông nhanh, giảm được công tác xử lý khe thi công Nhưng nhược điểm là dễ phát sinh khe lạnh, khống chế nhiệt trong khoảnh đổ khó khăn Nếu phân khoảnh đổ nhỏ thì ngược lại

2.2.1 Phương pháp phân khoảnh đổ bê tông:

Khi xác định kích thước khoảnh đổ, đợt đổ ta dựa theo các cơ sở sau:

1 Đặc điểm kết cấu công trình

2 Thành phần cấp phối bê tông

3 Chất lượng của xi măng

4 Năng suất của trạm trộn và công cụ vận chuyển bê tông

5 Phương pháp đổ bê tông

6 Đặc điểm khí hậu vùng xây dựng công trình

7 Phương pháp không chế nhiệt

Trang 17

Khi xác định diện tích khoảnh đổ phải đảm bảo không phát sinh khe lạnh

Muốn vậy phải đổ bê tông một cách khẩn trương, liên tục đảm bảo lớp thứ nhất

chưa xảy ra hiện tượng ninh kết ban đầu đã đổ, đầm xong lớp thứ hai

Để phân chia khoảnh đổ cho hợp lý tránh phát sinh khe lạnh ta có thể áp dụng công thức sau để xác định diện tích của khoảnh đổ:

1) Trường hợp đổ lên đều: (Hình 3-1)

h

t t t K

F . .(1  2  3)

Trong đó:

F: là diện tích khoảnh đổ bê tông, m2;

: năng suất thực tế của trạm trộn, m3/h;

K : hệ số sai lệch trong vận chuyển, K<1;

t1: thời gian linh kết ban đầu của bê tông, (h);

t2: thời gian trộn bê tông, (h);

t3: thời gian vận chuyển bê tông từ trạm trộn đến vị trí đổ, (h);

h: độ dầy của mỗi lớp đổ bê tông thường h=(0,20,4)m;

2) Trường hợp đổ bê tông lớp nghiêng: (Hình 3-2);

n n

h

t t t K H

Fn: là diện tích theo mặt khoảnh đổ bê tông, m3;

B: chiều rộng của khoảnh đổ, m;

H: Chiều cao của khoảnh đổ, m;

) (

b

n h

t t t K B

l

F

Trong đó:

Fb: diện tích của một bậc đổ bê tông, m3;

lb: chiều dài theo phương đổ của một bậc, m;

Trang 18

hb: độ dày của mỗi bậc đổ bê tông, thường hb=(0,20,4)m;

nb: số bậc đổ bê tông theo chiều cao khoảnh đổ (nb là số nguyên) nb=H/hb

t1, t2, t3, , K: như công thức trên

Hình 3-1: Đổ lên đều Hình 3-2: Đổ lớp nghiêng Hình 3-3: Đổ bậc thang

1- lớp bê tông đổ trước 2- lớp bê tông đổ sau

2.2.2 Các hình thức phân khoảnh đổ:

1) Kiểu xây gạch (Hình 3-4)

Các khoảnh đổ được bố trí như xây gạch Các khe thi công thẳng đứng so le

nhau, các khe nằm ngang chạy suốt từ thượng lưu về hạ lưu Phương pháp này có

ưu điểm là xử lý khe thi công đơn giản, bảo đảm tốt tính chỉnh thể cho công trình,

nhưng có nhược điểm là tổ chức thi công phức tạp, tốc độ thi công chậm

2) Kiểu hình trụ (Hình 3-5)

Khe thi công đứng chạy suốt từ trên xuống dưới, khe thi công ngang so le

nhau Hình thức phân khoảnh này có ưu điểm là tỏa nhiệt dễ dàng, thi công thuận tiện, có thể dùng ván khuôn tiêu chuẩn, dễ khống chế nhiệt độ co ngót, biến dạng…

Nhưng có nhược điểm là xử lý khe thi công phức tạp, công tác ván khuôn lớn

3) Kiểu lên đều (Hình 3-6)

Ngoài khe kết cấu chỉ có khe thi công nằm ngang chạy suốt từ thượng lưu về

hạ lưu, không có khe thi công đứng Hình thức này có ưu điểm là khối lượng công

tác ván khuôn giảm, xử lý khe thi công ít Nhược điểm là diện tích khoảnh đổ lớn,

khó đảm bảo chất lượng

Hình 3-4: Kiểu xây gạch Hình 3-5: Kiểu hình trụ Hình 3-6: Kiểu lên đều

2.2.3 Lựa chọn kích thước khoảnh đổ:

Trang 19

2.2.3.1: Lựa chọn trường hợp đổ, hình thức phân khoảnh và phân đợt đổ:

Dựa vào phân tích các trường hợp đổ bê tông, các hình thức phân khoảnh đổ

bê tông ở trên để lựa chọn khoảnh đổ Đồng thời căn cứ vào điều kiện thực tế như năng lực của các nhà thầu, trình độ của công nhân kỹ thuật để lựa chọn khoảnh đổ, hình thức đổ hợp lý và việc thi công đạt chất lượng nhất

Đối với công trình đập Tân Giang ta chọn hình thức đổ lên đều và đổ lớp nghiêng cho những khoảnh đổ có khối lượng lớn hơn 300m3 Chọn hình thức phân khoảnh đổ là kiểu xây gạch

Đợt đổ bê tông gồm một số khoảnh nhất định được cụ thể hóa theo các giai đoạn dẫn dòng thi công

+ Đợt I: thi công phần bờ phải ( đoạn I đến VII) đến cao trình +100,00

+ Đợt II: thi công phần bờ trái ( đoạn XI đến XV) đến cao trình +100,00

 Năm thứ hai: dẫn dòng qua cống ngầm trong mùa khô, mùa lũ dẫn dòng qua công trình chính chưa thi công xong, thi công móng và đập ở giữa lòng sông đến cao trình 100,00

+ Đợt III: thi công hết phần móng ở giữa lòng sông ( đoạn VIII đến X)

+ Đợt IV: thi công hết phần đập ở giữa lòng sông ( đoạn VIII đến X) đến cao trình 100,00

 Năm thứ ba: ngăn dòng, bịt cống dẫn dòng và tích nước trong hồ

+ ĐợtVI: bịt cống dẫn dòng thi công hoàn thành cao trình đập thiết kế và hoàn thiện bàn giao ngày 30/12/2012

2) Phân khoảnh đổ: Căn cứ vào bản vẽ thiết kế kĩ thuật thi công đập Tân Giang và những phân tích ở trên, ta cắt một số mặt cắt điển hình để minh họa phân chia khoảnh đổ sau đây (Hình 3-7)

Trang 20

MẶ T CẮ T II-II

5 , 2 25 , 3

ĐXI-4

38 2 2

3 1

3 1

Trang 21

38 3 2

5 , 2 25 , 3

ĐXI-16

38 3 2

5 , 4 56 , 3

2 56 , 3

=13511,4

2 m 3 Trong đó: 1133,16

m 3 đường

ĐXI-12

38 3 2

34 , 4 59 , 3

Trang 22

ĐXI-15 5  3 38 570 hầm,

476,14 m 3 phần rỗng; còn lại

657,02m 3 phần BTCT M200

6 , 0 47 , 2

3 76 , 1

98 , 1 86 , 3

81 , 1 71 , 3

Trang 23

22 , 3 15 , 5

86 , 2 82 , 4

3 09 , 2

49 , 2 68 , 5

33 , 1 4 , 1

71 , 0 25 , 3

29 , 2 54 , 2

Trang 24

6 , 0 47 , 2

Đ XI-24

38 6 , 5 2

5 , 2 76 , 1

3 02 , 2

69 , 1

Trang 25

Đ XI-65

38 54 , 2 2

6 , 2 69 , 1

6 , 2 96 , 2

28 , 3 78 , 0

Trang 26

TT Tên

khoảng

Hình dạng kết cấu

lượng

Ghi chú

ĐIX-1

21 3 2

75 , 2 2

3 1

3 1

75 , 2 2

thượng lưu

ĐIX-16

21 2

88 , 1 3

5 , 1 13 , 2

Ngày đăng: 14/06/2016, 21:30

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1-1: Biểu đồ quan hệ địa hình lòng hồ - thiết kế đập bê tông trọng lực hồ tân giang
Hình 1 1: Biểu đồ quan hệ địa hình lòng hồ (Trang 6)
Bảng sau: - thiết kế đập bê tông trọng lực hồ tân giang
Bảng sau (Trang 9)
Bảng khối lượng công trình - thiết kế đập bê tông trọng lực hồ tân giang
Bảng kh ối lượng công trình (Trang 15)
Bảng định mức vật liệu cho 1 m 3  bê tông: - thiết kế đập bê tông trọng lực hồ tân giang
ng định mức vật liệu cho 1 m 3 bê tông: (Trang 15)
Hình 3-1: Đổ lên đều      Hình 3-2: Đổ lớp nghiêng      Hình 3-3: Đổ bậc thang - thiết kế đập bê tông trọng lực hồ tân giang
Hình 3 1: Đổ lên đều Hình 3-2: Đổ lớp nghiêng Hình 3-3: Đổ bậc thang (Trang 18)
Hình 3-7: Phân khoảnh đổ đập - thiết kế đập bê tông trọng lực hồ tân giang
Hình 3 7: Phân khoảnh đổ đập (Trang 20)
Hình dạng kết  cấu - thiết kế đập bê tông trọng lực hồ tân giang
Hình d ạng kết cấu (Trang 26)
Hình dạng kết  cấu - thiết kế đập bê tông trọng lực hồ tân giang
Hình d ạng kết cấu (Trang 30)
Bảng tính toán cường độ bê tông - thiết kế đập bê tông trọng lực hồ tân giang
Bảng t ính toán cường độ bê tông (Trang 35)
2.3.3. Bảng dự trù vật liệu đổ bê tông - thiết kế đập bê tông trọng lực hồ tân giang
2.3.3. Bảng dự trù vật liệu đổ bê tông (Trang 44)
Hình 3-11: Bố trí thứ tự đầm - thiết kế đập bê tông trọng lực hồ tân giang
Hình 3 11: Bố trí thứ tự đầm (Trang 53)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w