1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

bai tap lon do luong cam bien

55 661 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 55
Dung lượng 1,8 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘIxét khâu rót chất lỏng vào thùng trong hệ thống sản xuất. bài tập môn đo lường cảm biếnbài tập lớn đo lường và cảm biênsbài tập lớn đo lường và cảm biến đhcn hà nộinai tap lon do luong cam bienbài tập lớn đo lường cảm biến đại học công nghiệp hà nộibài tập lớn đo lường và cảm biếnbài tập lớn đo lường cảm biến hệ thống cân tải trọng otobài tập lớn đo lường cảm biến đề 8bài tập lớn đo lường cảm biến hệ thống đo và điều khiển lưu lượng chất lỏngbai tap lon do luong cam bien dai hoc cong nghiem ha noi

Trang 1

XÉT KHÂU RÓT CHẤT LỎNG VÀO THÙNG TRONG HỆ THỐNG

– Đối với một đất nước đang trong thời kỳ phát triển của sự nghiệp công nghiệp hóa- hiện đại hóa như nước ta hiện nay, việc từng bước cơ giới hóa hoạt động lao động sản xuất là quan trọng và là một việc làm hết sức cần thiết.

– Xuất phát từ nhu cầu sản xuất đó, nhóm chúng em đã đi tới việc tìm hiểu

đề tài “Xây dựng và thiết kế khâu chiết rót chất lỏng vào thùng trong sản xuất.”, nhằm phục vụ việc chiết rót sản phẩm cho ngành sản xuất có nhu cầu.

– Ở đề tài lần này chúng em hướng đến thiết kế một loại máy chiết rót chất lỏng đảm bảo yêu cầu kỹ thuật , hiệu quả kinh tế, không độc hại, không gây ô nhiễm môi trường và tương đối phù hợp với công nghệ sản xuất trong nước.

– Vì kinh nghiệm bản thân cũng như kiến thức không nhiều nên không tránh khỏi như thiếu sót Chúng em rất mong nhận được sự đống góp ý kiến từ phía các thầy cô.

Chúng em xin chân thành cảm ơn

Trang 2

-Giáo Viên Bộ Môn:

Thầy: Nguyễn Duy Long – Bộ môn Đo Lường Cảm Biến Khoa Điện

-Nhóm 2-Lớp TĐH 1 K16:

Phạm Văn Bình  Hoàng Văn Hùng

Hà Văn Long  Nguyễn Hồng Phong

Đỗ Văn Thiện

Nhận Xét Của Giáo Viên Bộ Môn

Trang 3

Mục Lục



Chương 1:Tổng Quan Hệ Thống

1.1-Ứng dụng thực tế………

1.2-Cơ sở lý thuyết……….

1.3-Giới thiệu về hệ thống………

Chương 2: Nội dung thực hiện

2.1-Yêu cầu đề tài………

2.2-Các hướng giải quyết………

2.3-Lý do lựa chọn cho thiết kế………

2.4-Tính chọn thiết kế………

Chương 3:Kết luận………

3.1-Các kết quả đạt được………

3.2-Các hạn chế khi thực hiện………

3.3-Biện pháp khắc phục………

Chương 4:Bài dịch tài liệu cảm biến 4.1-Bản tài liệu lý thuyết……….

4.2-Bản tài liệu sử dụng cảm biến………

Trang 4

Chương 1 Tổng Quan Hệ Thống

Một số hình ảnh của các hệ thống trong thực tế

Hình 1.1:Hệ thống rót nước tinh khiết vào bình

Hệ thống được điều khiển hoàn toàn tự động bằng công nghệ hiện đại,không cần

sự can thiệp của bàn tay con người giúp cho nước đảm bảo an toàn vệ sinh và đạt được năng suất cao

Trang 5

Dây chuyền chiết này được thiết kế đặc biệt để tạo sự dễ dàng cho người vận hành khi điều khiển hoạt động của vòi rót; vòi rót được truyền động bằng động cơ 2 tốc

độ cho phép chạy qua trái/phải và chạy tới/lui.Hệ thống điều khiển chuyển động có

độ chính xác cao, giao diện thân thiện cho phép người vận hành chưa được đào tạo

kỹ năng vẫn có thể vận hành máy

Hình 1.2:Dây chuyền rót bia tự động

Dây chuyền rót bia tự động gồm nhiều khâu được đồng bộ hóa với nhau và làm việc rất nhịp nhàng chính xác.Hệ thống dây chuyền có sử dụng băng tải vận vận chuyển chuyên chở là một thành phần cơ bản được ứng dụng trong công nghiệp,trong các lĩnh vực thực phẩm và chế biến,giải khát…

1.2-Cơ Sở Lý Thuyết:

a-Động cơ kéo băng tải:Sử dụng động cơ điện xoay chiều

Trang 6

• Cấu tạo và nguyên lý hoạt động

Động cơ gồm có 2 phần chính là stator và rotor Stator gồm các cuộn day của ba pha điện quấn trên các lõi sắt bố trí trên một vành tròn để tạo

ra từ trường quay Rotor hình trụ có tác dụng như một cuộn dây quấn trên lõi thép.

Khi mắc động cơ vào mạng điện xoay chiều, từ trường qua do stator gay

ra làm cho rotor quay trên trục Chuyển động quay của rotor được trục máy truyền ra ngoài và được sử dụng để vận hành các máy công cụ hoặc các cơ cấu truyền động khác ( ở đề tài này dùng để kéo băng tải chuyển động.

• Phân loại

Động cơ điện xoay chiều được sản xuất với nhiều kiểu và công suất khcs nhau Theo sơ đồ nối điện có thể phân ra làm 2 loại: động cơ 3 pha và 1 pha và nếu theo tốc độ có động cơ đồng bộ và động cơ không đồng bộ.

b-Băng Tải:

Băng tải bố NN

• Cấu tạo

Trang 7

Hình 1.6: Băng tải bố NN

− Băng tải bố NN gồm nhiều sợi dọc /ngang đểu là Nylon, có các thành phần gồm: cao su mặt trên + lớp bố + cao su mặt dưới Lớp bố của băng tải loại này duy trì sức căng cũng như tạo độ bền cho kết cấu băng tải, chịu lực nén và kéo tải, chịu nhiệt 1000C tới 6000C

• Đặc điểm

− Cường lực chịu tải lớn: chịu lực gấp 5 lần sợi Cotton

− Chịu lực va đập lớn: sợi Nylon là loại sợi tổng hợp chịu sự va đập rất tốt nên các tác động ngoại lực hầu như không ảnh hưởng đến chất lượng bố

− Chịu axit, chịu nước và một số loại hóa chất khác

− Chống được lão hóa do gấp khúc, uốn lượn nhiều trong sử dụng

− Tăng cường sự bám dính giữa sợi và cao su, đồng thời giảm thiểu việc tách tầng giữa các lớp bố

− Rất bền nếu phải hoạt động trong môi trường nhiệt độ thấp

− Độ dai cực lớn,nhẹ và làm tăng lên sức kéo của motor dẫn đến giảm tiêu thụ điện

 Băng tải con lăn

Trang 8

Hình 1.7: Băng tải con lăn

− Băng tải có thể nâng lên hạ xuống để làm đổi hướng vận chuyển

− Dùng để vận chuyển các sản phẩm đã đóng thùng, trọng lượng lớn

− Băng tải được sử dụng trong môi trường nhiệt độ-20 độ đến +40 độ

Ngoài ra còn có các loại sản phẩm chính như: Băng tải PVC, Băng tải cong, Băng tải cao su, Băng tải con lăn, Băng tải đứng, Băng tải di động, Băng tải nghiêng, Băng tải cấp liệu, Băng tải lưới inox, Băng tải xích nhựa, Băng tải xích inox

Trang 9

c-Van khí:

-Van giảm áp là một van áp suất có tác dụng giữ áp suất đầu ra của van ở một giá trị thiết lập sẵn thấp hơn áp suất đầu vào Điểm khác nhau cơ bản giữa van giảm áp và các van áp suất đầu vào (van an toàn, van tràn) là thiết lập áp suất tại đầu ra của van Có 2 dạng van giảm áp

Dạng 1: Thiết lập quan hệ áp suất đầu vào và đầu ra của van P1 và P2

Cấu tạo của van: gồm phần tử điều khiển dạng ống trượt 1, ống trượt này bị ép

vào đế bởi lò xo 2, lực ép của lò xo 2 được điều chỉnh bởi vít xoay 3 Cửa 4 của

vỏ van nối với ống dẫn áp suất cao, cửa 5 của van nối với ống dẫn áp suất thấp

Ở vị trí ban đầu của van là vị trí bị ép vào đế đỡ, cửa vào và cửa ra không được thông nhau Khi tăng áp suất cửa vào P1, áp suất P1càng lớn tiết diện thông nhau giữa 2 cửa càng lớn và áp suất P2 càng lớn

Quan hệ giữa áp suất đầu vào và đầu ra của van thể hiện bằng biểu thức dưới, lực lò xo ban đầu Pnpvà C độ cứng của lò xo

Trang 10

Dạng 2: Giữ cố định áp suất P2 tại cửa ra của van – vì vậy có thể gọi là van ổn

Trang 11

khoang trống nối với cửa ra của van bằng rãnh 5 cũng tăng lên, đẩy phần tử điều khiển đi lên trên, kết quả là làm giảm tiết diện cửa thoát, dẫn tới làm

giảm P2 Trường hợp P2 giảm thì phần tử điều khiển đi xuống làm tăng tiết diện cửa thoát kéo theo tăng P2 Như vậy quá trình này làm cho P2 gần như không đổi

Van giảm áp tác động gián tiếp:

 Cấu tạo : gồm phần tử điều khiển chính - ống trượt 1, ống trượt có dạng trụ

với các đoạn có kích thước khác nhau (hình dưới), lò xo cố định 2 với độ cứng nhỏ, phần tử điều khiển phụ 5 ở dạng van bi trượt Lực nén của lò xo 4 ở van phụ có thể điều chỉnh bởi vít xoay 3.Vỏ của van có các rãnh nối khoang 7 và 8 với cửa ra của van.Ống trượt 1 có rãnh 9 nối liền khoang 6 với khoang 8

Trang 12

- Lò xo 4 thiết lập một áp suất lớn hơn áp suất cửa vào của van P1 , khi đó ống trượt 1 ở vị trí ban đầu (nhìn hình ) Trong trường hợp khoang 6, 7 và 8 có cùng áp suất là P1, khoang 10 nối với khoang 11, khi đó chất lỏng chảy tự do qua van (tính chất giảm áp - ổn áp không được thể hiện)

-Khi thiết lập lò xo 4 một giá trị P2>P1,van phụ dạng bi trượt sẽ mở và chất lỏng từ khoang 6 thoát ra thùng chứa một lượng nhỏ Nhờ đó dòng chảy qua rãnh 9 được tạo thành, cùng với nó trở lực thủy lực bị mất đi Kết quả là áp suất

ở khoang 6 tụt và ống trượt chính bị nâng lên, làm giảm tiết diện thông nhau giữa khoang 10 và 11.Vì thế mà áp suất trong khoang 11, 8 và 7 giảm xuống, tác động vào ống trượt và làm tăng tiết diện thông nhau giữa khoang 10 và 11 Quá trình đó lặp đi lặp lại, làm cho ống trượt thực hiện dao động quanh vị trí thiết lập Mọi sự thay đổi áp suất ở cửa vào hoặc cửa ra của van đều kéo theo sự

di chuyển của ống trượt Tóm lại tại cửa ra áp suất được giữ cố định

Trong van dạng này khoang 7 là một rãnh hẹp, nối khoang với cửa ra có tác dụng như một thiết bị chống rung và làm giảm dao động

1.3-Giới Thiệu Hệ Thống:

Hệ thống rót chất lỏng vào thùng gồm có tất cả 3 khâu chính:

Khâu 1:Khâu giữ thùng và thả thùng

Khâu 2:Khâu băng tải đẩy thùng và dừng thùng

Khâu 3:Khâu rót chất lỏng vào thùng

Giữa các khâu thì có mối liên hệ chặt chẽ với nhau và làm việc nhanh chính xác

Nguyên Lý Hoạt Động:

- Thùng được thả từ trên kho xuống liên tục vào băng tải và được điều khiển bằng cảm biến đặt ở vị trí số 1,sau đó thùng tiếp tục được băng tải chuyển động liên tục về đến vị trí có bồn chứa rót chất lỏng và lúc này cảm biến được đặt ở

vị trí số 2 sẽ được giao nhiệm vụ nhận và dừng thùng tại bồn chiết rót chất

Trang 13

lỏng,xy lanh giữ thùng để thùng không chuyển động.Trong lúc thùng đang được giữ cố định thì cảm biến làm việc van tự động hạ xuống và bắt đầu rót chất lỏng vào thùng trong thời gian delay nhất định.Sau đó cảm biến phát tín hiệu khi đã rót chất lỏng vào thùng và băng tải tiếp tục chạy để đưa thùng đến các khâu tiếp theo.

Chương 2 Nội Dung Thực Hiện

2.1-Yêu cầu của đề tài:

- Xây dựng hệ thống gồm : Động cơ kéo băng tải, hai nút khởi động và dừng

hệ thống : Start, Stop, Bồn chứa chất lỏng cần rót, thùng rỗng được đẩy ra từ kho chứa thùng, Van 2 được điều khiển để rót chất lỏng vào thùng, Van 1 được điều khiển để đưa chất lỏng vào bồn chứa

- Các thông số cần giám sát : mức chất lỏng trong bồn chứa và mức chất lỏng rót vào các thùng, vị trí các thùng trên băng tải

- Đối tượng điều khiển là động cơ kéo băng tải, van 1, van 2 và thiết bị đẩy thùng rỗng từ kho xuống băng tải

2.2-Các hướng giải quyết:

Hệ thống cảm biến:

Cấu tạo cơ bản của khâu chiết rót được chia làm 4 vị trí:

- Vị trí 1: Đưa thùng từ kho vào hệ thống băng tải

Trang 14

- Vị trí 2: Dừng băng tải để rót chất lỏng vào thùng.

- Vị trí 3: Van rót chất lỏng

- Vị trí 4: Bồn chứa chất lỏng

Dưới đây chúng ta sẽ có các hướng giải quyết phương ánlựa chọn các cảm biến cho 4 vị trí này

Vị trí 1: Đưa thùng từ kho vào hệ thống băng tải:

Hình 2.1:Đưa thùng từ kho vào hệ thống băng tải

Cảm biến được sử dụng là các cảm biến quangđiều khiển kết cấu cánh tay đòn đưa thùng từ kho xuống băng tải :

Trang 15

Cảm biến thu phát độc lập:

Hình 2.2:Cảm biến thu phát độc lập

-Là loại cảm biến có phần phát và phần thu ở trong hai bộ phận độc lập nhau

và đặt đối diện nhau Loại cảm biến này thường sử dụng tia hồng ngoại, vì sử dụng loại tia hông ngoại thì ảnh hưởng của vùng ánh sang nhìn thấy được, của bụi, của bẩn giảm ở mức nhỏ nhất, hơn nữa không ảnh hưởng đến sức khỏe con người

Đặc điểm:

• Độ tin cậy cao

• Thích hợp với việc dùng để phát hiện các đối tượng mờ đục, không trong suốt hay các đối tượng có tính phản chiếu

• Không thích hợp để phát hiện các đối tượng trong suốt

• Tầm hoạt động xa nhất so với 2 loại còn lại Một số cảm biến đặc biệt có khả năng hoạt động lên đến cự ly 274m

• Khoảng cách phát hiện xa

• Không bị ảnh hưởng bởi bề mặt, màu sắc đối tượng

Trang 16

Vị trí 2: Dừng băng tải để rót chất lỏng vào thùng.

Sử dụng các cảm biến điều khiển động cơ băng tải như sau:

Cảm biến quang thu phát phản xạ:

Hình 2.3:Cảm biến quang thu phát phản xạ

Cảm biến quang loại phản xạ có bộ phát và nhận tích hợp chung trong một vỏ bay còn gọi là 2 trong 1 Vị trí của 2 bộ phận này song song nhau.Một thành phần khác của loại cảm biến này là bộ phận phản xạ

Ánh sáng được chiếu đến bộ phận phản xạ và quay trở lại bộ phận tiệp nhận Khi có đối tượng chặn ánh sáng , ngõ ra của cảm biến thay đổi trạng thái Các đối tượng được nhận biết khi ánh sáng bị ngắt không phản xạ lại

Khoảng cách phát hiện lớn nhất của các cảm biến Siemens loại thu phát chung

vỏ là 35 feet (khoảng 10m)

Trang 17

Đặc điểm:

• Độ tin cậy cao

• Giảm bớt dây dẫn

• Có thể phân biệt được vật trong suốt,mờ,bóng loáng

-Cảm biến sợi quang:

Hình 2.4:Cảm biến sợi quang

-Các cảm biến sử dụng cáp quang làm phương tiện để có thể truyền đạt thông tin bằng ánh sáng Cáp quang được cấu tạo từ nhiều sợi quang.Tùy thuộc vào từng chủng loại cảm biến, có thể sử dụng từng cáp riêng cho bộ phận phát

và bộ phận nhận hoặc chỉ sử dụng 1 cáp duy nhất

-Khi chỉ sử dụng chung 1 cáp, bộ phận phát và bộ phận sử dụng các phương pháp khác nhau để phân chia các sợi quang Loại cáp quang ‘ thủy tinh’ được sử dụng khi nguồn sáng phát ra tia hông ngoại, còn khi ngồn sáng phát ra loại tia có thể nhìn thấy được thì loại cáp quang plastic được sử dụng

Cáp quang được sử dụng với các loại cảm biến quang điện Loại thu phát riêng

sử dụng 1 cáp

Cáp quang thường sử dụng trong các hệ thống phát hiện độ phẳng, độ lồi lõm cong vênh của sản phẩm, phát hiện sự cố có mặt hay không của đối tượng…Yêu cầu khi lắp đặt cảm biến: vị trí của nguồn sáng, bộ phận nhận, bộ phận phản xạ hay đối tượng phải sao cho lượng năng lượng của ánh sáng khi đến được bộ phận đạt mức cao nhất

Trang 18

Vị trí 3: Van rót chất lỏng

Có thể sử dụng các cảm biến:

-Cảm biến tiệm cận siêu âm:

Hình 2.5:Cảm biến tiệm cận siêu âm

Trang 19

-Cảm biến tiệm cận siêu âm có thể phát hiện hầu hết các loại đối tượng: kim loại hoặc không phải kim loại, chất lỏng hoặc chất rắn, vật trong hoặc mờ đục (những vật có hệ số phản xạ sóng âm thanh đủ lớn).

-Nguyên lý hoạt động: nguyên lý cảm biến siêu âm dựa trên đặc điểm vận tốc âm thanh là hằng số Thời gian sóng âm thanh đi từ cảm biến đến đối tượng

và quay trở lại liên hệ trực tiếp đến độ dài quãn đường Vì vậy cảm biến siêu

âm thường được sử dụng đo khoảng cách

-Cảm biến lưu lượng :

Hình 2.6:Cảm biến lưu lượng

-Dựa trên áp suất sai lệch: Kiểu cảm biến lưu lượng được sử dụng phổ biến nhất là dựa vào phép đo áp suất rơi trên một đoạn ống thu hẹp Bởi vì lương lớn thông tin và ác cảm biến kiểu dựa vào sự thu hep đường ống này cho kết quả có độ chính xác cao khi được sử dụng chính xác Các ống ‘venturi’, các tấm ‘orifica’ và các ‘nozzle’ là những ví dụ về các thiết bị giảm áp thường được đặt trong đường ống quá trình để đo lưu lượng Cả ba đều tạo nên một chênh lệch áp suất mà có thể dễ dàng đo được và từ đó tính được lưu lượng Cả ba đều tạo nên một chênh lệch áp suất áp suất mà có thể dễ dàng đo được và từ đótính được lưu lượng thể tích.Một số ưu điểm của phương pháp này là:

Trang 20

• Giá thành thấp.

• Dễ lắp đặt và thay thế

• Không có bộ phận chuyển động

• THích hợp với nhiều loại vật liệu, dải nhiệt độ và áp suất hoạt động

-Cảm biến lưu lượng kiểu xoáy (Vortex Flow Meter): sử dụng một đặc tính khác của chất lỏng để xác định lưu lượng Khi một dòng chất lỏng chảy nhanh tác động vào một dốc đứng đặc vuông góc với dòng chảy sẽ tạo ra các vùng xoáy Tốc độ tạo xoáy trong dòng chất lỏng tăng lên khi lưu lượng tăng Các cảm biến lưu lượng kiểu xoáy này được tạo ra để hoạt động với chất lỏng, khí hoặchơi.Cảm biến lưu lượng kiểu xoáy thường gồm có 3 phần:

• Thân gián đoạn dòng chảy – có chức năng tạo ra các kiểu xoáy định trước tùy thuộc vào hình dáng thân

• Một cảm biến bị làm rung bởi dòng xoáy, chuyển đổi sự rung động này thành các xung điện

• Một bộ chuyển đổi và truyền tín hiệu đơn (transmitter) – có chức năng gởi tín hiệu đã được hiệu chuẩn đến các thành phần khác của vòng điều khiển

Hình dươới trình bày một kiểu dòng chảy tiêu biểu trong đường ống chứa các phần tử cảm biến độ xoáy

Vị trí 4: Bồn chứa chất lỏng

Ta sử dụng cảm biến:

Cảm biến lân cận dạng điện dung

Trang 21

Hình 2.7:Cảm biến lân cận điện dung.

a) Cấu tạo:

Hình 2.8: Cấu tạo cảm biến lân cận điện dung

Cảm biến lân cận dạng điện dung có cấu tạo gồm 4 phần như hình 2.7:

+) Đầu phát hiện trong cảm biến lân cận dạng dạng điện dung là bản cực của một tụ điện

+)Mạch dao động có nhiệm vụ tạo dao động điện từ tần số radio

+)Mạch phát hiện mức dùng để so sánh biên độ tín hiệu của mạch dao động

+)Mạch ngõ ra dùng để tạo mức logic cho tín hiệu ngõ ra của cảm biến

Cấu trúc mạch ra của cảm biến điện dung:

Trang 22

Hình 2.9: Mạch ra dạng NPN cực thu để hở

Hình 2.10: Mạch ra dạng PNP cực thu để hở

b) Nguyên lý hoạt động của cảm biến dạng điện dung:

Khi mục tiêu cần phát hiện di chuyển đến gần đầu phát hiện của cảm biến sẽ làm.Điện dung của tụ điện (được tạo bởi một bản cực là bề mặt của đầu thu và bản cực còn lại chính là đối tượng ) C bị thay đổi Khi điện dung của tụ điện bị thay đổi thì mạch dao động sẽ tạo ra tín hiệu dao động Khi tín hiệu dao động có biên độ lớn hơn một ngưỡng đặt trước mạch phát hiện mức sẽ điều khiển mạch ra ở trạng thái ON.Khi đối tượng ở xa cảm biến ,biên độ tín hiệu ở mạch dao động sẽ nhỏ ,mạch phát hiện mức sẽ điều khiển mạch ra ở trang thái OFF

Các thiết bị lựa chọn ở hệ thống này: ở đây ta lựa chọn cảm biến quang thu phát độc lập tại vị trí 2 Cảm biến lưu lượng dòng chảy ở vị trí 3( điều khiển van 2) Cảm biến điện dung ở vị trí số 4, trên nắp thùng chứa ( điều khiển van 1)

Trang 23

Ta lựa chọn cảm biến thu phát độc lập ở vị trí 1(vị trí tiếp nhận thùng) và vị trí 2(dưới van rót chất lỏng), cảm biến lưu lượng dòng chảy ở vị trí 3(cạnh van rót chất lỏng), cảm biến điện dung ở vị trí 4( nắp thùng chứa).

c Bồn chứa chất lỏng và các thùng rót chất lỏng

-Bồn chứa: cao 2m thiêt kế hình trụ

Khi lượng chất lỏng trong bồn chứa cạn tới 1 lượng được đặt sẵn cảm biến sẽ điều khiển Van 2 mở, nước sẽ được cấp vào bình rồi đến khi đầy bồn Van 2 lại được đóng lại Quá trình cứ liên tục như vậy

Hình 2.11:Bồn chứa chất lỏng

- Thùng rỗng để rót chất lỏng: cao 0.5m

Khi thùng đến vị trí van 1 cảm biến sẽ điều khiển van 1 và chất lỏng được chảy vào thùng 1 lượng nhất định được đặt sẵn tại cảm biến lưu lượng Sau khi rót xong động cơ băng chuyền hoạt động đưa thùng khác đến vị trí van 1

Cảm biến báo mức:

Trang 24

Hình 2.12:Cảm biến báo mức cao mức thấp.

-Ứng dụng báo mức cho các chất liệu ít nước, hoặc không phải nước như: trái cây cô đặc, rượu cồn, dầu, các chất loãng với hằng số điện môi εr (Dk) ≥ 20

Ví dụ: Xác định mức trong các tank, thùng bồn hoặc trong các đường ống,

cảnh bảo ngưỡng cao trong các tank, bồn hoặc trong các đường ống, cảnh báo rỗng trong các tank, thùng bồn hoặc trong các đường ống, giám sát sản phẩm lưu thông trong các đường ống, bảo vệ bơm

Tiêu chuẩn lắp đặt, chống chịu:

- Cảm biến Negele có đầu lắp đặt: Adaptor G1/2 “

- Cảm biến Negeke có thể dễ dàng lắp đặt lên các tank và đường ống bởi bạc nối chuyên dụng EMZ-132 hoặc hệ thống sẵn có EHG- /1/2” EHG- /M12 Cảm biến Negele chịu được các quy trình CIP/SIP lên tới 143 độ C trong vòng tối đa 120 phút

- Các vật liệu của cảm biến Negele tiếp xúc với sản phẩm đáp ứng các tiêu chuẩn quản lý thực phẩm và dược phẩm (FDA Food and Drug administration)

Trang 25

- Thân vỏ cảm biến Negele được làm bằng thép không rỉ, đầu cảm biến được tạo bởi PEEK

- Các chuẩn kết nối quá trình (proccess connection) của cảm biến đều thể hiện rõ các thông tin về chủng loại cũng như tiêu chuẩn vệ sinh ví dụ: Tri-clamp, dairy flange (DIN11851), Varivent…

Hình 2.13:Kiểu ren báo mức

Chuẩn kết nối điện: Có 2 kiểu kết nối

- Tiếp điểm đấu dây ( Strip terminal)

- Giắc cắm 4 pin (M12-plug)

Trang 26

Hình 2.12:Sơ đồ đấu dây báo mức.

Cảm biến áp suất:

Hình 2.14:Cảm biến áp suất NegeleDAC-34.

Trang 27

Ứng dụng của thiết bị đo áp suất Negele:

- Đo và giám sát chính xác áp suất trong các tank, các bồn trong ngành công nghiệp bia, nhà máy sữa và đồ uống

Thiết kế đáp ứng tiêu chuẩn vệ sinh, chống chịu:

- Dễ dàng vệ sinh và tẩy rửa khi sử dụng bạc nối EMZ-352 hoặc EHG- /1"

- Chịu được tẩy rửa CIP lên đến 100 độ C

- Vật liệu tiếp xúc với môi trường cần đo đáp ứng các tiêu chuẩn quản lý thực phẩm

và dược phẩm (FDA Food and Drug Administration)

Hình 2.15:Phụ kiện kết nốiEMZ-352 vàEHG-…/1.

Ngày đăng: 14/06/2016, 09:45

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.6: Băng tải bố NN - bai tap lon do luong cam bien
Hình 1.6 Băng tải bố NN (Trang 7)
Hình 1.7: Băng tải con lăn - bai tap lon do luong cam bien
Hình 1.7 Băng tải con lăn (Trang 8)
Hình 2.1:Đưa thùng từ kho vào hệ thống băng tải. - bai tap lon do luong cam bien
Hình 2.1 Đưa thùng từ kho vào hệ thống băng tải (Trang 14)
Hình 2.2:Cảm biến thu phát độc lập. - bai tap lon do luong cam bien
Hình 2.2 Cảm biến thu phát độc lập (Trang 15)
Hình 2.3:Cảm biến quang thu phát phản xạ. - bai tap lon do luong cam bien
Hình 2.3 Cảm biến quang thu phát phản xạ (Trang 16)
Hình 2.4:Cảm biến sợi quang. - bai tap lon do luong cam bien
Hình 2.4 Cảm biến sợi quang (Trang 17)
Hình 2.5:Cảm biến tiệm cận siêu âm. - bai tap lon do luong cam bien
Hình 2.5 Cảm biến tiệm cận siêu âm (Trang 18)
Hình 2.6:Cảm biến lưu lượng. - bai tap lon do luong cam bien
Hình 2.6 Cảm biến lưu lượng (Trang 19)
Hình 2.7:Cảm biến lân cận điện dung. - bai tap lon do luong cam bien
Hình 2.7 Cảm biến lân cận điện dung (Trang 21)
Hình 2.11:Bồn chứa chất lỏng. - bai tap lon do luong cam bien
Hình 2.11 Bồn chứa chất lỏng (Trang 23)
Hình 2.12:Cảm biến báo mức cao mức thấp. - bai tap lon do luong cam bien
Hình 2.12 Cảm biến báo mức cao mức thấp (Trang 24)
Hình 2.13:Kiểu ren báo mức. - bai tap lon do luong cam bien
Hình 2.13 Kiểu ren báo mức (Trang 25)
Hình 2.12:Sơ đồ đấu dây báo mức. - bai tap lon do luong cam bien
Hình 2.12 Sơ đồ đấu dây báo mức (Trang 26)
Hình 2.14:Cảm biến áp suất NegeleDAC-34. - bai tap lon do luong cam bien
Hình 2.14 Cảm biến áp suất NegeleDAC-34 (Trang 26)
Hình 2.16:Các kiểu đấu dây trực tiếp và qua M12 plug. - bai tap lon do luong cam bien
Hình 2.16 Các kiểu đấu dây trực tiếp và qua M12 plug (Trang 28)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w