1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

CÁCH GIẢI TOÁN TÀI CHÍNH DU LỊCH

59 535 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 59
Dung lượng 316,47 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tổng nguyên giá TSCĐ không tính khấu hao đầu kỳ 2.a Trong đó: Tổng nguyên giá TSCĐ cần tính khấu hao tăng trong kỳ kế hoạch, 408.600 2.b.. Tổng nguyên giá TSCĐ cần tính khấu hao bình quâ

Trang 1

CÁCH LÀM CÁC BÀI TOÁN TÀI CHÍNH DU LỊCH

Đánh giá các chỉ số kế hoạch về kinh tế-tài chính cần tiến hành theo thứ tự qua 6 bước:

- Bước 1: Xác định công thức cho chỉ tiêu cần tính toán

- Bước 2: Lấy số liệu từ các báo cáo kinh tế-tài chính thực tế kỳ trước và kế hoạch

kỳ sau đưa vào công thức tính

- Bước 3: Giải thích ý nghĩa của chỉ tiêu kế hoạch kỳ sau vừa tính xong

- Bước 4: Đánh giá từng chỉ tiêu kế hoạch vừa tính toán xem tốt hay xấu.

- Bước 5: Phân tích nguyên nhân tác động đến tình trạng tốt hay xấu đó

- Bước 6: Đề ra các biện pháp phát huy hoặc cải tiến tình hình nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh cho thời kỳ sau.

CÂU HỎI CHƯƠNG 3:

Bảng kế hoạch tích luỹ và các khoản nộp ngân sách (Bảng số 8)

Từ bảng này Bạn hãy viết ra các công thức tính khác, không được hoán vị

1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ=

6 Doanh thu hoạt động tài chính

6.1= Lãi cho vay+ Lãi tiền gửi +………+ Lợi nhuận hđ liên doanh, lkk

tế

Trang 2

10.Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh

10.1 Lợi nhuận trước={Lợi nhuận gộp + (DT hoạt động – Chi phí)}–{CP bán+CP QL} Thuế từ hđkd về BH&CCDV tài chính HĐTC hàng DN 10.2…………

Trang 3

17.Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp

(17=Tổng LN kế toán trước thu –CP thuế TNDN hiện hành – CP thuếTNDN hoãn lại)

18.Lãi cơ bản trên cổ phiếu (*)

19.Lãi suy giảm trên cổ phiếu (*)

Bài 1

Công ty du lịch tỉnh KT có các số liệu sau:

A Số liệu có lúc đầu năm 2X15:

a Tổng nguyên giá tài sản cố định (TSCĐ), thời gian sử dụng bình quân 12

USD

Trong đó: a.1 TSCĐ không phải tính khấu hao 130.000 USD,

a.2 Tổng nguyên giá TSCĐ của khách sạn 1.000.000 USD, gồm: bộphận kinh doanh lưu trú 600.000 USD, nhà hàng 204.000 USD và còn lại làdịch vụ bổ sung

b Tổng nguyên giá TSCĐ của Trung tâm điều hành du lịch 300.000 USD

c Tổng nguyên giá TSCĐ của XN vận chuyển khách du lịch là 400.000 USD

d Tổng nguyên giá TSCĐ của bộ phận trực tiếp kinh doanh mang tính chấtchung 100.000 USD

e Số còn lại là khối hành chính của Công ty du lịch tỉnh KT

B Số liệu dự kiến trong năm kế hoạch 2X15:

f Mua một xe du lịch cho khối văn phòng Cty là 48.600 USD, cuối tháng 5 vàđưa vào sử dụng đầu tháng 8, thời gian sử dụng 8 năm

g Đầu tư xây dựng cơ bản nâng cấp khách sạn (phòng ngủ) là 360.000 USD.Công trình hoàn thành đầu 8 và đưa vào sử dụng CUỐI tháng 9, thời gian sửdụng 20 năm

h TSCĐ dự kiến giảm gồm 1 ô tô cũ ở XN vận chuyển có nguyên giá 20.000USD, thời gian sử dụng 10 năm, đã sử dụng 8 năm vì hư hỏng cần thanh lý

Trang 4

i Tổng doanh thu 2.650.000USD gồm: doanh thu phòng 890.000 USD, doanhthu ăn uống 340.000 USD, doanh thu vận chuyển 270.000 USD, doanh thu lữhành theo giá bán 500.000usd (Trong đó chi hộ cho khách 350.000 USD) và sốcòn lại là dịch vụ khác.

Yêu cầu: Tính khấu hao TSCĐ và tất cả các chỉ tiêu liên quan nếu có thể

được?

CÁCH GIẢI BÀI 1

KẾ HOẠCH TĂNG GIẢM TSCĐ VÀ KHẤU HAO TSCĐ

1 Tổng nguyên giá TSCĐ đầu kỳ kế hoạch 2.000.000

1.a Tổng nguyên giá TSCĐ không tính khấu hao đầu kỳ

2.a Trong đó: Tổng nguyên giá TSCĐ cần tính khấu hao

tăng trong kỳ kế hoạch,

408.600

2.b Tổng nguyên giá TSCĐ cần tính khấu hao bình quân

tăng trong kỳ kế hoạch

110.250

4 Tổng nguyên giá TSCĐ giảm trong kỳ kế hoạch, 20.000

4.a Trong đó: Tổng nguyên giá TSCĐ cần tính khấu hao

gỉảm trong kỳ kế hoạch,

20.000

4.b Tổng nguyên giá TSCĐ cần tính khấu hao bình quân

giảm trong kỳ kế hoạch,

20.000

5 Tổng nguyên giá TSCĐ cuối kỳ kế hoạch, 5=1+2-4

2.000.000+ 408.600- 20.000=

5.a Trong đó: Tổng nguyên giá TSCĐ cần tính khấu hao

cuối kỳ kế hoạch (5.a= 1b+2a- 4a)

1.870.000+408.600-20.000=

2.388.600

2.268.6005.b Tổng nguyên giá TSCĐ cần tính khấu hao BQ cuối kỳ 1.960.250

Trang 5

kế hoạch, 5.b= 1a+2b-4a

(2.000.000-130.000)+110.250 - 20.000= 1.960.250

7 Mức khấu hao bình quân năm:

Trang 6

= -số tháng của thời kỳ k.h

Thời gian

sử dụng(năm)

Mứckhấuhao BQnăm

Mức k.h tínhcho năm KH2x15

600.000 204.000196.000300.000400.000100.000 70.000

48.600360.000 20.000

(12)+(4/12)

=12,33

12,3312,3312,33 12,33 12,3312,3312,33

82010

48.66216.54515.89624.33032.4418.1105.677

6.07518.0002.000

48.66216.54515.89624.33032.4418.1105.677

(6.075x5)/12=

2.531(18.000x3)/12=

4.500(2.000x0)/12=0

TSCĐ DV bổ sung= KS- DVLT- 204.000=196.000

Trang 7

DVNH=1.000.000-600.000-TSCĐ cần tính khấu hao của của khối hành chính cty:

(2.000.000-130.000) – 600.000 – 204.000 -196.000 – 300.000 - 400.000 -100.000 = 70.000 usd

I Mức khấu hao của từng loại dịch vụ trong cả năm:

1- Bộ phận kinh doanh lưu trú: 48.662 + 4.500= 53.162

- Bộ phận trực tiếp kd mang tính chất chung: 8.110

- Khối hành chính chung của Công ty 16.220 + 2.531= 18.751

Tổng số 167.253 USD

II Phân bổ từng mức khấu hao chung cho từng dịch vụ:

Tổng số tiền khấu hao cần phân bổ Mức khấu hao cần = -x Doanh thu của từng loại dvphân bổ cho từng Tổng doanh thu của Cty cần phân bổ

loại dv

TỔNG DOANH THU 2.650.000USD

- Doanh thu ăn uống 340.000 USD,

- Doanh thu vận chuyển 270.000 USD

- Doanh thu THUẦN lữ hành (500.000- 350.000) =150.000 USD

Trang 8

c Tổng mức khấu hao của từng loại dv KD trong cty:

1- Bộ phận kinh doanh lưu trú: 53.162 +2.724+ 6.298 = 62.1842- Nhà hàng: 16.545+1.040+ 2.406 = 19.9913- DỊCH VỤ BỔ SUNG (DV.KHAC) 15.896+ 3.060+ 7.075 = 26.0314- TTđiều hành dl: 24.330+ 459+ 1.061 = 25.850 5- XN vận chuyển dl 30.441+ 826 + 1.911 = 33.178

Tổng mức khấu hao TSCĐ của Cty: 167.253 USD

Mức khấu hao TSCĐ cả năm

Tỷ lệ khấu hao TSCĐ BQ năm= -x 100%

Tổng ng TSCĐ cần tính k.hao BQ cuối kỳ kế hoạch

167.253 = -x 100%

2.268.600

= 7,37%

Số năm sử dụng BQ năm kế.h = 100% / 7,37% = 13,57 năm

Mức khấu hao TSCĐ của Cty BQ 1 th: 167.253USD/12th= 13.938usd

Bài 2

Công ty Du lịch tỉnh LĐ có các số liệu sau:

A Số liệu có lúc đầu năm 2X15:

Trang 9

a Tổng nguyên giá tài sản cố định (TSCĐ), thời gian sử dụng bình quân 10

Trong đó: a.1 TSCĐ đã trích khấu hao hết và còn sử dụng được 30.000 USD, a.2 TSCĐ thuê tài chính 100.000USD

a.3 Tổng nguyên giá TSCĐ của khách sạn 1.000.000 USD, gồm:

bộ phận kinh doanh lưu trú 600.000 USD, nhà hàng 204.000 USD và còn lại làdịch vụ bổ sung

a.4 Tổng nguyên giá TSCĐ của Trung tâm điều hành du lịch 300.000USD

a.5 Tổng nguyên giá TSCĐ của XN vận chuyển khách du lịch là400.000 USD

a.6 Tổng nguyên giá TSCĐ của bộ phận trực tiếp kinh doanh mang tínhchất chung 100.000 USD

a.7 Số còn lại là khối hành chính của Công ty du lịch tỉnh LĐ

Tài sản cố định thuê ngoài đã 2 năm, còn sử dụng 3 năm, nguyên giá200.000

B Số liệu dự kiến trong năm kế hoạch 2X15:

b Mua một xe du lịch cho khối văn phòng Cty là 48.600 USD, đầu tháng 9 vàđưa vào sử dụng đầu tháng 12, thời gian sử dụng 8 năm

c Đầu tư xây dựng cơ bản nâng cấp khách sạn (phòng ngủ) là 360.000 USD.Công trình hoàn thành và đưa vào sử dụng đầu tháng 7, thời gian sử dụng 20năm

d TSCĐ dự kiến giảm gồm 1 ô tô cũ ở XN vận chuyển có nguyên giá 20.000USD, thời gian sử dụng 10 năm, đã sử dụng 8 năm vì hư hỏng cần thanh lý

e Tổng doanh thu 2.650.000USD gồm: doanh thu phòng 890.000 USD, doanhthu ăn uống 340.000 USD, doanh thu vận chuyển 270.000 USD, doanh thu lữhành 500.000 (Trong đó chi hộ cho khách 350.000 USD) và số còn lại

Yêu cầu:

a Tính khấu hao TSCĐ?

b Và tất cả các chỉ tiêu liên quan nếu có thể được?

Bài 2.A

Trang 10

Công ty du lịch tỉnh LĐ có các số liệu sau:

A Số liệu có lúc đầu năm 2X14:

a- Tổng nguyên giá tài sản cố định (TSCĐ), thời gian sử dụng bình quân

Trong đó: + TSCĐ đã trích khấu hao hết và còn sử dụng được 20.000 USD, + TSCĐ chưa trích khấu hao hết nhưng đã hư hỏng không còn sửdụng được 10.000 USD

+ TSCĐ nhận giữ hộ 12.000 usd+ Tổng nguyên giá TSCĐ của khách sạn 1.000.000 USD, gồm:

bộ phận kinh doanh lưu trú 600.000 USD, nhà hàng 204.000 USD và còn lại làdịch vụ bổ sung

+ Tổng nguyên giá TSCĐ của Trung tâm điều hành du lịch300.000 USD

+ Tổng nguyên giá TSCĐ của XN vận chuyển khách du lịch là400.000 USD

+ Tổng nguyên giá TSCĐ của bộ phận trực tiếp kinh doanh mangtính chất chung 80.000 USD

+ Tổng nguyên giá TSCĐ của bộ phận sản xuất gia công 20.000USD

+ Số còn lại là khối hành chính của Công ty du lịch tỉnh LĐb- Tài sản cố định thuê ngoài đã 5 năm, còn sử dụng 3 năm, nguyên giá200.000 USD

B Số liệu dự kiến trong năm kế hoạch 2X15:

c- Mua một xe du lịch cho khối văn phòng Cty là 48.600 USD vào đầutháng 8 và đưa sử dụng cuối tháng 12, thời gian sử dụng 8 năm

d- Đầu tư xây dựng cơ bản nâng cấp khách sạn (phòng ngủ) là 360.000USD Công trình hoàn thành cuối tháng 5 và đưa vào sử dụng đầu tháng 10,thời gian sử dụng 20 năm

Trang 11

e- TSCĐ dự kiến giảm gồm 1 ô tô cũ ở XN vận chuyển có nguyên giá20.000 USD, thời gian sử dụng 7 năm, đã sử dụng 7,8 năm vì hư hỏng cầnthanh lý.

f- Tổng doanh thu 2.650.000USD gồm: doanh thu phòng 890.000 USD,doanh thu ăn uống 340.000 USD, doanh thu vận chuyển 270.000 USD, doanhthu lữ hành 500.000 (Trong đó chi hộ cho khách 350.000 USD), thu tiền cônghoạt động gia công 5.000 USD và số còn lại là dịch vụ khác

Yêu cầu: Tính khấu hao TSCĐ và tất cả các chỉ tiêu ‡ang quan nếu có

thể được?

CÁCH GIẢI BÀI 2.A

KẾ HOẠCH TĂNG GIẢM TSCĐ VÀ KHẤU HAO TSCĐ

1 Tổng nguyên giá TSCĐ đầu kỳ kế hoạch 3.000.000

1.a Tổng nguyên giáTSCĐ không tính khấu hao đầu kỳ

2.a Trong đó: Tổng nguyên giá TSCĐ cần tính khấu hao

tăng trong kỳ kế hoạch,

408.600

2.b Tổng nguyên giá TSCĐ cần tính khấu hao bình quân

tăng trong kỳ kế hoạch

184.050

4 Tổng nguyên giá TSCĐ giảm trong kỳ kế hoạch, 20.000

4.a Trong đó: Tổng nguyên giá TSCĐ cần tính khấu hao

gỉảm trong kỳ kế hoạch,

20.000

4.b Tổng nguyên giá TSCĐ cần tính khấu hao bình quân

giảm trong kỳ kế hoạch,

20.000

5 Tổng nguyên giá TSCĐ cuối kỳ kế hoạch, 5=1+2-4

3.000.000+ 408.600- 20.000=

3.388.600

Trang 12

5.a Trong đó: Tổng nguyên giá TSCĐ cần tính khấu hao

cuối kỳ kế hoạch (5.a= 1b+2a- 4a)

7 Mức khấu hao bình quân năm:

Trang 13

Thời gian

sử dụng(năm)

Mứckhấuhao BQnăm

Mức k.h tínhcho năm KH2014

600.000 204.000196.000300.000400.000100.000 170.000

48.600360.000

(10)+(11/12) =10,92

10,9210,9210,9210,9210,9210,9210,92

82010

54.94518.68117.94927.47336.6309.15815.568

6.07518.0002.000

54.94518.68117.94927.47336.6309.15815.568

(6.075x1)/12=

506(18.000x6)/12=

9.000(2.000x0)/12=0

Trang 14

20.000

TSCĐ DV bổ sung= KS- DVLT- 204.000=196.000

DVNH=1.000.000-600.000-TSCĐ cần tính khấu hao của của khối hành chính cty:

(3.000.000-30.000) – 600.000 – 204.000 -196.000 – 300.000 - 400.000 -100.000 = 170.000 usd

I Mức khấu hao của từng loại dịch vụ trong cả năm:

1- Bộ phận kinh doanh lưu trú: 54.945+ 9.000= 63.945

- Bộ phận trực tiếp kd mang tính chất chung: 9.158

- Khối hành chính chung của Công ty 15.568+ 506= 16.074

-Tổng số 187.910 USD

II Phân bổ từng mức khấu hao chung cho từng dịch vụ:

Tổng số tiền khấu hao cần phân bổ Mức khấu hao cần = -x Doanh thu của từng loại dvphân bổ cho từng Tổng doanh thu của Cty cần phân bổ

loại dv

TỔNG DOANH THU 2.650.000USD

- Doanh thu ăn uống 340.000 USD,

- Doanh thu vận chuyển 270.000 USD

- Doanh thu THUẦN lữ hành (500.000- 350.000) =150.000 USD

- Dịch vụ khác (DVBS) 1.000.000 USD

Áp dụng ct trên:

a Mức khấu hao tscđ của BP trực tiếp KD chung phân bổ cho từng loại dv:

Trang 15

c Tổng mức khấu hao của từng loại dv KD trong cty:

1- Bộ phận kinh doanh lưu trú: 63.945 + 3.076+ 5.398 = 72.4192- Nhà hàng: 18.681 +1.175+ 2.062 =21.9183- DỊCH VỤ BỔ SUNG (DV.KHAC) 17.949 + 3.456+ 6.066 = 27.4714- TTđiều hành dl: 27.473 + 518+ 910 = 28.901 5- XN vận chuyển dl 34.630+ 933 + 1.638 = 37.201

Tổng mức khấu hao TSCĐ của Cty: 187.910 USD

Mức khấu hao TSCĐ cả năm

Tỷ lệ khấu hao TSCĐ BQ năm= -x 100%

Tổng ng TSCĐ cần tính k.hao BQ cuối kỳ kế hoạch

187.910 = -x 100%

3.134.050

= 6%

Số năm sử dụng BQ năm kế.h = 100% / 6% = 16,67 năm

Mức khấu hao TSCĐ của Cty BQ 1 th: 187.910 usd/12th= 15.659usd

Trang 16

CÔNG THỨC trong chương Quản lý doanh thu DNDL:

LNT DN=[LNG BH&CCDV+(DTHĐTC-CPHĐTC)]-(CPBH+CPQLDN)+(TNK-CPK) (A) (B) (C) (D) (E) (F) (G) (H)

1 Các công thức tính LNG BH&CCDV (B):

1.a (B)= TDT GIÁ TT- CKGT DT – Giá vốn hàng bán

1.b (B)= TDT THUẦN- Giá vốn hàng bán

phân bổ cho HB&CCDV

….

C – D: thì có 2 tr-h:

Lúc đó nếu lấy P cộng với E và F sẽ = Tổng LN thuần HĐ kinh doanh

doanh

và F là CP cho cả 2 HĐ (HĐ BH&CCDV và HĐTC) thuộc CPHĐ kd

LNT BH&CCDV=LNG BH&CCDV- (E x B)/I - (F x B)/I

Trang 17

Có LN Khi K>L không có CPBH và CPQLDN vì 2 khoản CP này

đã được phân bổ cho HĐ kinh doanh

Bài 3

Tại khách sạn O có những số liệu dự kiến năm kế hoạch 2X16:

k Số vòng quay chổ ngồi bình quân 1 ngày

Trong đó:- Buổi trưa

1,4

Yêu cầu: Tính tất cả các chỉ tiêu kế hoạch hoạt động kinh doanh của

khách sạn nếu có thể tính được?

Bài 4

Một khách sạn A có các số liệu kế hoạch cả năm 2x16 sau đây:

Trang 18

CÁC CHỈ TIÊU ĐƠN VỊ TÍNH KẾ HOẠCH

b Số phòng sẵn sàng cho thuê BQ 6 tháng đầu năm Phòng 69

c Số phòng sẵn sàng cho thuê BQ 6 tháng cuối năm Phòng 68

d Tổng doanh thu BH&CCDV cả năm của KSA giá

Yêu cầu:

A Tính các mục tiêu mong muốn liên quan đến hoạt động của khách sạn

A (Cho khách sạn và từng loại dịch vụ) trong những trường hợp (Nếu có

thể được) sau:

1 Hòa vốn

3 Giảm chi phí bất biến 1.000 USD

4 Tăng chi phí khả biến (Tiền lương là 3 USD trong đơn giá cho thuê

(Cpkb/Tdt giá bán) x 100%= Tỉ lệ % cpkb theo Tdt giá bán

Trong ks kinh doanh nhiều dv: có dv lưu trú, dv ăn uống, dvbs

Có thể x.ra 2 tình huống:

- Tính cho cả ks

- Tính cho dv lưu trú

Trang 19

CÁCH GIẢI BÀI 4

Theo đề thì không có các KGTDT, không có thuế GT và phụ thu trong tổng DTcủa KS và của DVLT

A Tính các mục tiêu mong muốn liên quan đến hoạt động của khách sạn

A (Cho khách sạn và từng loại dịch vụ) trong những trường hợp (Nếu cóthể được) sau:

6 Hòa vốn

Chi phí bất biến + Lợi tức mong muốn

(Hay lãi gộp hoặc lời thuần)Doanh thu mong muốn =

100% - Tỉ lệ chi phí biến đổi theo tổng doanh thu giá bán (%)

Tình huống 1 Tính cho KS : không tìm được CPKB của KS nên không tính

được DTHV, cho nên không tình được các yêu cầu còn lại trong A

Tình huống 2 Tính cho DVLT :

a DTmmHV:

Chi phí bất biến dvlt + Lợi tức mong muốn dvlt

(hay lãi gộp hoặc lời thuần) Doanh thu =

mong muốn HV 100% - Chi phí biến đổi tính theo doanh thu giá bán dvlt(%) dvlt

CPBB dvlt= 900.000-713.000= 187.000usd

Tỷ lệ chi phí KB dvlt so doanh thu LT: (713.000/1.266.000)x100%=56,32%

187.000 + 0DTmmHV dvlt= -= 428.114 usd

100% - 56,32%

= Doanh thu hoà vốn x Số tháng của 1 thời kỳ kh Thời gian hoà vốn =

Tổng doanh thu giá bán dvlt cả năm 428.114 x 12th

= -= 4,06th 1.266.000usd

Trang 20

- Tổng số ngày phòng cho thuê nếu hòa vốn= TDT HV/ DGPCT= 428.114usd/95,20usd= 4.497ng-ph

- Công suất phòng nếu cho thuê hòa vốn;= TSNPCTHV/ TSNPSSCT (4.497ng-ph/25.002ph)x100%= 18%

Doanh thu mong muốn khi lợi tức mong muốn là 70.000usd:

187.000 + 70.000

= -= 588.370 usd 100%- 56,32%

- Tổng số ngày phòng cho thuê khi lợi tức mong muốn là 70.000 usd: 588.370usd/95,20usd= 6.180 ng-ph

- Số phòng tăng thêm khi lợi tức mong muốn là 70.000usd so với lợi tức bằng 0: 6.180ng-ph- 4.497ng-ph=1.683 ng-ph

- Công suất phòng nếu cho thuê khi lợi tức mong muốn 70.000usd:(6.180 ng-ph/25.002ph) x100%= 24,72%

- Công suất phòng cho thuê tăng thêm khi lợi tức mong muốn 70.000usd

so với lợi tức bằng 0:

24,72% - 18%= 6,72%

c Giảm chi phí bất biến 1.000 USD

Doanh thu mong muốn khi lợi tức mong muốn là 70.000usd và giảm CPBB 1.000usd:

(187.000 -1.000) + 70.000

= -= 586.081 usd 100%- 56,32%

- Tổng số phòng cho thuê nếu lợi tức mong muốn 70.000usd và giảm chiphí bất biến 1.000usd: 586.081 usd /95,20usd= 6.156 ng-ph

- Số phòng giảm: 6.156 ng-ph – 6.180 ng-ph=24 ng-ph

- Công suất phòng cho thuê nếu lợi tức mong muốn 70.00usd và giảm chi phí bất biến 1000usd:

6.156/25.002%= 24,62%

Trang 21

Công suất phòng cho thuê giảm thêm nếu giảm cp bất biến 1.000usd và khi lợi tức mong muốn 70.000usd: 24,62%- 24,72%= 0,10%

d Tăng chi phí khả biến (Tiền lương là 3 USD trong đơn giá cho thuêphòng lên thêm 10%)

Chi phí khả biến mới: 3+(3x10%)= 3,3usd tăng thêm chi phí biến đổi là 0,3 usd/ngày phòng

- Chi phí khả biến mới= 713.000+(13.300 x 0,3) = 716.99 0usd

- Tỷ lệ chi phí khả biến mới=(716.990 usd/ 1.266.000usd) x100%=56,63%Doanh thu mong muốn khi lợi tức mong muốn là 70.000usd, giảm CPBB 1.000usd và tăng CPKB 0,3 usd/ng-ph:

(187.000 -1.000) + 70.000

= -= 590.270 usd 100%- 56,63%

- Tổng số phòng cho thuê nếu lợi tức mong muốn 70.000usd, giảm chi phíbất biến 1.000usd và tăng chi phí khả biến 0,3usd/ng-ph: 590.270 usd /95,20usd= 6.200 ng-ph

Doanh thu có sự thay đổi giá phòng:

Chi phí bất biến + lợi tức mong muốn Doanh thu =

mong muốn 100% - Tỉ lệ % chi phí biến đổi hiện tại

100% + (-) Tỉ lệ % tăng hoặc giảm giá bán đơn vị

(187.000 -1.000) + 70.000

= -= 623.820 usd 100%- 56,63%/(100%-5%)

Trang 22

- Tổng số phòng cho thuê nếu lợi tức mong muốn 70.000usd, giảm chi phíbất biến 1.000usd, tăng chi phí khả biến 0,3usd/ng-ph và giảm giá cho thuêphòng 5%: 623.820 usd /(95,20- 95,20x5%)= 6.898 ng-ph

Trang 23

b.9 Tỷ lệ chi phí BB dvlt so doanh thu LT: (187.000/1.266.000) x

1.266.000usdHoặc b.12 = 100%- (b.9 +b.10.)

Bài 5

Một hãng lữ hành A có các số liệu dự kiến cho năm 2x16 sau đây:

1- Tổng doanh thu BH&CCDV kế hoạch (trong đó có

cả các khoản chi hộ của khách)

2- Đơn giá chương trình du lịch trọn gói cho 1 du

khách

6- Chi phí khả bất biến của dịch vụ bán Tour trọn

b Thu nhập (Lợi tức) mong muốn 70.000 USD

c Thu nhập (Lợi tức) mong muốn 100.000 USD

d Tăng tiền lương cho hướng dẫn viên lên thêm tổng số 5.000 USD

CÁCH GIẢI BÀI SỐ 5

Tại Hãng lữ hành A:

Trang 24

A Tính các mục tiêu mong muốn liên quan đến hoạt động của hãng lữhành A (Nếu có thể được) trong những trường hợp sau:

Công thức tổng quát:

Chi phí bất biến + Lợi tức mong muốn

(lãi gộp hoặc lời thuần) Doanh thu =

Mong muốn 100% - Chi phí biến đổi tính theo doanh thu (%)

Tình huống thứ 1: Tính cho cả Hãng lữ hành

-Doanh thu và thời gian hòa vốn : KHÔNG TÍNH ĐƯỢC

-Doanh thu khi lợi tức mong muốn: 70.000 USD: KHÔNG TÍNHĐƯỢC

- Doanh thu khi lợi tức mong muốn: 100.000 USD: KHÔNG TÍNHĐƯỢC

- Doanh thu khi tăng lương hướng dẫn viên thêm 5.000usd: KHÔNGTÍNH ĐƯỢC

- Doanh thu khi giảm giá: 15 % KHÔNG TÍNH ĐƯỢC

Tình huống thứ 2: Tính cho dv bán tour trọn gói

a Tổng doanh thu và thời gian hoà vốn:

Chi phí KB tour= [(10.200pax x 500usd) x % CPchung tour]- 400.000

= 5.100.000x84% - 400.000= 400.000=3.884.000usd

4.284.000-Tỷ lệ % chi phí khả biến so DT: (3.884.000usd/5.100.000usd)x100%=76,16%

Doanh thu 400.000 + 0 400.000

hòa vốn = - = -= 1.677.852usd

100% - 76,16% 100%- 76,16%

Doanh thu hoà vốn x số tháng trong kỳ

- Thời gian hoà vốn =

Tổng doanh thu giá bán cả năm

1.677.852 usd x 12 th

Trang 25

- Số khách mua Tour tăng thêm: 3.943pax- 3.356 pax= 578pax

- Số khách mua tour trọn gói BQ 1 ngày nếu có LTMM 70.000usd:

- Số khách mua Tour tăng thêm: 4.195pax- 3.943 pax= 252pax

- Số khách mua tour trọn gói BQ 1 ngày nếu có LTMM 100.000usd:

Trang 26

mong muốn 100% - Tỉ lệ % chi phí biến đổi hiện tại

100% + (-) Tỉ lệ % tăng hoặc giảm giá bán đơn vị

- Số khách mua tour trọn gói BQ 1 ngày nếu có LTMM 100.000usd và tăng CPBB thêm 5.000usd và giảm giá tour: 11.425pax/ 365ng= 31pax

B Tính thêm các chỉ tiêu khác nếu có thể được

b.1 DT BH&CCDV BQ 1 ngày=Tổng DTBH&CCDV năm/Số ngày trong k6.660.000/365=18.247usd/ngày

b.2 Tổng DT của DV khác= TDTBH&CCDV Hãng- TDT bán tour

= 6.660.000- 5.100.000=1.560.000usdb.3 Tổng CPC của Hãng= TDTBH&CCDV Hãng x Tỷ lệ CPchung Hãng

= 6.660.000x86%=5.727.600usdb.4 Chi phí của DV khác= TCPC hãng – TCP tour

5.727.600-4.284.000=1.443.600usd

Trang 27

b.5 Tổng lợi nhuận thuần của hãng= TDT BH&CCDV hãng – TCP

BH&CCDV hãng

= 6.660.000-5.727.600=932.400usdb.6 Lợi nhuận thuần tour= TDT BH&CCDV tour – TCP BH&CCDV tour

d Tỉ lệ phần trăm chi phí chung của Hãng so DT % 75

e Chi phí khả biến của Tour trọn gói (trong đó có chi

hộ cho khách)

f Chi phí bất biến của Tour trọn gói USD 190.000

Trang 28

Yêu cầu:

A Tính các mục tiêu mong muốn liên quan đến hoạt động của hãng lữ

hành A (Nếu có thể được) trong những trường hợp sau:

1 Hòa vốn

3 Giảm tiền lương của hướng dẫn viên 5.000 USD

4 Tăng giá bán Tour trọn gói 15 %

B Tính thêm các chỉ tiêu khác nếu có thể được

Lưu ý:

Cpbb + cpkb = tổng chi phí chung

(Cpkb/tdt giá bán) x100%= tỉ lệ % cpkb theo dt giá bán

Trong hãng lữ hành kinh doanh nhiều dv: có dv bán tour trọn gói, dv

Một khách sạn A có các số liệu của cả năm 2x16 sau đây:

b Số phòng sẵn sàng cho thuê BQ 9 tháng đầu năm Phòng 169

c Số phòng sẵn sàng cho thuê BQ 3 tháng cuối năm Phòng 168

d Tổng doanh thu BH&CCDV cả năm của KSA USD 1.890.000

e Tổng doanh thu kế hoạch cả năm của dv phòng

theo giá bán

h Chi phí bất biến hđ BH&CCDV của KSA USD 490.000

Yêu cầu:

A Tính các mục tiêu mong muốn liên quan đến hoạt động của khách sạn

A trong những trường hợp (Nếu có thể được) sau:

Trang 29

1 Hòa vốn

4 Giảm chi phí bất biến 1.000 USD

5 Tăng chi phí khả biến (Tiền lương là 3 USD trong đơn giá cho thuê

(Cpkb/tdt giá bán) x100%= tỉ lệ % cpkb theo Tdt giá bán

Trong ks kinh doanh nhiều dv: có dv lưu trú, dv ăn uống…

2.760.000

80.000

b Đơn giá chương trình du lịch trọn gói/Pax USD 500

d Tỉ lệ % chi phí chung BH&CCDV của Hãng so DT

thuần

đ Chi phí bất biến BH&CCDV của Hãng USD 1.490.000

e Chi phí khả biến của Tour trọn gói (trong đó có

Chi phí trực tiếp trả cho khách)

Ngày đăng: 14/06/2016, 09:41

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng kế hoạch tích luỹ và các khoản nộp ngân sách (Bảng số 8) - CÁCH GIẢI TOÁN TÀI CHÍNH DU LỊCH
Bảng k ế hoạch tích luỹ và các khoản nộp ngân sách (Bảng số 8) (Trang 1)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w