1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đồ án kỹ thuật đo dung động

69 374 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 69
Dung lượng 2,64 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đo lường là một quá trình đánh giá định hướng đại lượng cần đo để có kết quả bằng số với đơn vị đo. Kết quả đo lường là giá trị bằng số của đại lượng cần đo Ax, nó bằng tỷ số của đại lượng cần đo X và đơn vị đo X0. Vậy quá trình có thể viết dưới dạng: AX = ⇔ X= Ax.X0

Trang 1

PHẦN I – TỔNG QUAN VỀ ĐO RUNG ĐỘNG 1.1 Các vấn đề cơ bản về kỹ thuật đo lường

1.1.1 Khái niệm:

Đo lường là một quá trình đánh giá định hướng đại lượng cần đo để có kết

quả bằng số với đơn vị đo Kết quả đo lường là giá trị bằng số của đại lượng cần đo Ax,

nó bằng tỷ số của đại lượng cần đo X và đơn vị đo X0

Vậy quá trình có thể viết dưới dạng:

AX =

⇔ X= Ax.X0

Đây là phương trình cơ bản của phép đo, nó chỉ rõ sự so sánh đại lượng cần đo với mẫu và cho ra kết quả bằng số

Quá trình đo được tiến hành thông qua các thao tác cơ bản về đo lường sau:

- Thao tác xác định mẫu và thành lập mẫu

- Thao tác so sánh

- Thao tác biến đổi

- Thao tác thể hiện kết quả hay chỉ thị

Trang 2

- Đo trực tiếp : là cách đo mà kết quả nhận được trực tiếp từ một

phép đo duy nhất

- Đo gián tiếp : là cách đo mà kết quả được suy ra từ phép đo ,từ sự

phối hợp của nhiều phép đo trực tiếp

- Đo thống kê : là phép đo nhiều lần một đại lượng nào đó , trong

cùng một điều kiện và cùng một giá.Từ đó dùng phép tính xác

suất để thể hiện kết quả đo có độ chính xác cần thiết

1.1.2 Các đại lượng đặc trưng của kỹ thuật đo lường

1.1.2.1 Tín hiệu đo và đại lượng đo :

- Tín hiệu đo : là tín hiệu mang thông tin về giá trị của đại lượng đo.Nó có

thể:

+ Tín hiệu liên tục Analog (A)

+ Tín hiệu rời rạc Digital (D)

- Đại lượng đo : là một thông số xác định quá trình vật lý nào đó

Đại lượng đo được phân loại như sau:

+ Theo tính chất :

- Đại lượng tiền định (đại lượng xác định được trước)

- Đại lượng đo ngẫu nhiên (đại lượng không xác định )

+ Theo bản chất :

- Đại lượng điện (bản thân nó mang năng lượng như : I ,U

- Đại lượng thông số ( R, L, C )

- Đại lượng không điện ( t0, F,P ,Q )

- Đại lượng theo thời gian ( t,ϕ,f )

+ Theo dụng cụ đo :

- Vôn kế , Wattmet, tần số kế

Trang 3

1.1.2.2 Điều kiện đo:

Các thông tin đo lường bao giờ cũng gắn chặt với môi trường sinh ra đại lượng đo Khi tiến hành phép đo ta phải tính tới ảnh hưởng của môi trường đến

kết quả đo và ngược lại khi dùng dụng cụ đo không được để dụng cụ đo ảnh

hưởng đến đối tượng đo Cần phải tính đến các điều kiện đo khác nhau để chọn

thiết bị đo và tổ chức các phép đo cho tốt nhất

1.1.2.3 Đơn vị đo:

Đơn vị đo là giá trị đơn vị tiêu chuẩn về một đại lượng đo nào đấy được quốc

tế quy định mà mỗi quốc gia đều phải tuân theo Trên thế giới người ta đã chế

tạo ra những đơn vị tiêu chuẩn được gọi là các chuẩn., trong đó có 7 đơn vị cơ bản :

- Chiều dài là mét (m)

- Khối lượng là kilôgam (kg)

- Thời gian là giây (s)

- Cường độ dòng điện là ampe (A)

- Rung động (in/s,mm/s,Hz,kcp)

- Cường độ ánh sáng là Candela (cd)

- Số lượng vật chất là mol (mol)

Trang 4

1.1.3 Thiết bị đo và Các phương pháp đo

1.1.3.1 Thiết bị đo :

Là thiết bị kỹ thuật dùng để gia công tín hiệu mang thông tin đo thành

dạng tiện lợi cho người quan sát

Thực hiện phép đo:

- Thiết bị tạo mẫu : Là thiết bị đo để khôi phục một đại lượng vật lý nhất

định Thiết bị mẫu phải đạt độ chính xác cao

- Dụng cụ đo : Là thiết bị để gia công các thông tin đo lường và thể hiện

kết quả đo dưới dạng con số, đồ thị hoặc bảng số tuỳ theo cách biến đổi tín hiệu và chỉ thị, dụng cụ đo được chia thành dụng cụ đo tương tự (anlog) và dụng cụ đo chỉ thị số (Digital)

- So sánh : + Thiết bị tự động

+ Người điều khiển

- Biến đổi

Kết quả đo trình cơ bản của phép đo, nó chỉ rõ sự so sánh đại lượng cần đo

với mẫu và cho ra kết quả bằng số

Kết quả đo Phương pháp biến đổi thẳng:

Trang 5

• Chuyển đổi (khâu đầu): biến đổi giữa hai đại lượng vật lý với nhau

+ Chuyển đổi điện - điện

- liên tục rời rạc (A/D)

- rời rạc liên tục (D/A)

+ chuyển đổi không điện - điện : là đại lượng không điện (t0, p ,F)

sang đại lượng điện (U, I )

• Mạch đo (biến đổi ): các mạch tính toán như:

+ Mạch cộng, mạch trừ, mạch tích phân

+ Mạch khuyếch đại ,mạch logic (and, or, not )

• Chỉ thị (khâu cuối): để thể hiện kết quả đo

+ Dùng kim chỉ , tự ghi

+ Chỉ thị số

Dùng biến đổi thẳng là những cái đo trực tiếp(vôn kế, ampe kế)

X: là đại lượng đo

Trang 6

ΔX = X − XK

- So sánh cân bằng : X − X = ΔX = 0

- So sánh không cân bằng : ΔX ≠ 0⇒ X = XK + ΔX

1.1.4.Các đại lượng đặc trưng cơ bản

- Sai số tuyệt đối : Δ = Xđo − Xthực

Xđo : do các dụng cụ đo được

Xthực : giá trị mẫu (do dụng cụ đo hay giá trị thực)

- Sai số tương đối :

γ% =

- Sai số quy đổi : X%(cấp chính xác dụng cụ đo)

γqd% =

Xmax : là sai số lớn nhất của thang đo

Δmax : là sai số tuyệt đối của thang đo

- Độ nhạy (S):

S = Tuyến tính

Trang 7

- Tổng trở vào ,ra của dụng cụ:

- Tổng trở vào của dụng cụ là tổng trở của dụng cụ đó

- Đặc tính biên độ (trong quá trình quá độ)

- Đặc tính pha tần Vì các đại lượng đo (không biến thiên hoặc biến thiên chậm và đại lượng biến thiên nhanh)

Độ tin cậy và tính kinh tế: phụ thuộc vào trình độ, khoa học

Trang 8

Q xác suất hỏng , P xác suất không hỏng ; Q.P = 1⇒ Q↓ ⇒ P↑.

Phần II - ĐẶC ĐIỂM VỀ ĐO CÁC ĐẠI LƯỢNG KHÔNG ĐIỆN ĐO

RUNG ĐỘNG

2.1 Khái niệm về rung động và đo rung động

Rung động đơn giản là sự di chuyển qua lại của máy hoặc các bộ phận máy Tất cả các thành phần máy di chuyển qua lại hay dao động qua lại là đang rung động

Rung động máy có thể có nhiều dạng khác nhau Một thành phần máy có thể dao động một khoảng cách lớn hoặc nhỏ, nhanh hoặc chậm và có thể cảm nhận được âm thanh và nhiệt Rung động máy thường có thể cố ý được tạo ra nhờ thiết kế của máy và tùy vào mục đích sử dụng của máy như sàng rung, phễu nạp liệu, băng tải, máy đánh bóng, máy dầm đất, v.v… Nhưng hầu hết, rung động máy là không mong muốn và nó thường gây ranhững hư hỏng cho máy

Trang 9

để đo được rung động thì phải có dụng cụ đo, thông thường trong công nghiệp rung động được đo bằng cảm biến và phương pháp này tiện lợi là có thể truyền tín hiệu rung động đi

xa không ảnh hưởng tới sự làm việc của hệ thống khi cần xác định rung động

- Gia tốc càng cao khi tần số rung động càng cao Vì vậy, đo gia tốc thường ápdụng trong giám sát rung đông có tần số rung động lớn Nếu đo được gia tốc của rungđộng thì có thể suy ra vận tốc và chuyển vị bằng phép tích phân Tuy nhiên để có gia tốcbằng cách lấy vi phân từ vận tốc thì tín hiệu rất dễ bị nhiễu do tính chất của mạch điện tử

vi phân không chống nhiễu tốt như mạch tích phân

Rung động ngẫu nhiên, thường xảy ra một cách tự nhiên và được đặc trưng bằng

quá trình chuyển động bất thường không bao giờ lặp lại một cách chính xác

Rung động tức thời, là rung động không liên tục (tắt dần) Rung động này có thể là

Trang 10

Đo xung va đập là một trong những phương pháp phân tích rung động rất phổ biến hiệnnay.

2.1 .3 Các nguyên nhân gây nên rung động

Có nhiều nguyên nhân khác nhau gây rung động cho thiết bị, máy và hệ thống sảnxuất như:

Sự phân bố khối lượng không đồng đều trên bộ phận quay gây nên mất cân bằng

Sự phân bố khối lượng không đồng đều được mô hình hóa tại một điểm và được gọi làđốm nặng

Giá trị mất cân bằng = trọng lượng mất cân bằng × khoảng cách từ tâm quay đến

vị trí trọng lượng mất cân bằng

Hoặc:

Trang 11

Giá trị cân bằng = trọng lượng của đĩa quay x khoảng cách giữa tâm quay với đĩa tâm.

Như được trình bày trong hình 2 mất cân bằng nghiêm trọng thường tạo ra một biên độcao bất thường tại vận tốc tới hạn và biên độ giảm xuống sau khi vượt qua vận tốc tới hạn Tuy nhiên sau khi giảm xuống biên độ này vẫn còn lớn hơn so với biên độ của rôto cân bằng

Khi đốm nặng chỉ hiện diện trong một mặt phẳng đơn thì gọi là mất cân bằng tĩnh Có thể phát hiện ra hiện tượng này bằng cách đặt trục rôto lên đồ gá của thiết bị cân bằng Rôto sẽ tự quay đến khi đốm nặng di chuyển đến vị trí thấp nhất

Trang 12

Khi đốm nặng hiện diện trong hơn một mặt phẳng thì gọi là mất cân bằng động Trong trường hợp này, đặt trục lên đồ gá sẽ không thấy được tình trạng mất cân bằng Lực ly tâm do không cân bằng gây ra rung động

2.1.4 Phân tích rung động

Theo phép phân tích Fourier thì một đường cong tuần hoàn bất kỳ, cho dù phức tạp đến đâu, đều có thể biểu diễn bằng một tập hợp các đường cong hình sin thuần túy Số phần tử trong tập hợp này có thể vô hạn Số phần tử càng lớn, đường cong có được càng trùng khớp với đường cong cần phân tích

a = a1 + a2

Năm 1965 hai nhà bác học J W Cooley và J W Tukey đã đề xuất cách chuyểnphép phân tích Fourier sang dạng logarit gọi là phương pháp chuyển đổi Fourier nhanh

FFT (Fast Fourier Transformation) Phương pháp này là công cụ rất hiệu quả để phân

tích rung động với sự trợ giúp của máy tính

2.1.5 Đánh giá rung động

Các đơn vị đo lường rung động thường là: mm, mm/s, m/s2

Ngoài ra để đánh giá rung động người ta có thể áp dụng một số giá trị đo như: giá trị đỉnh

(X p ), “đỉnh đến đỉnh” (X p-t-p), trị tuyệt đối giá trị trung bình và giá trị mức quân phương (RMS)

Giá trị X p-t-p và X p tương ứng với các đỉnh của chuyển vị Hai giá trị này chỉ thíchhợp cho các rung động điều hòa đơn giản, vì chúng chỉ phụ thuộc vào độ lớn tức thờicủa rung động không cho thấy được đặc tính của rung động trong một khoảng thời gian

- Trị tuyệt đối giá trị trung bình được xác định theo công thức sau:

Trang 13

Mặc dù thông số này được xác định trong khoảng thời gian chu kỳ T hay có thể xácđịnh trong một giới hạn quan tâm Tuy nhiên giá trị này vẫn không quan hệ trực tiếpđến bất kỳ thông số vật lý nào của rung động thường dùng

- Giá trị RMS được xác định trong khoảng thời gian nhất định và được sử dụng phổ biến Giá trị này được cho bởi công thức sau:

Giá trị RMS có quan hệ trực tiếp đến thành phần năng lượng của rung động và được

sử dụng phổ biến trong các thiết bị đo rung động

2.1.6 Tỷ lệ tuyến tính và logarit

Trong thực tế, khoảng giá trị của rung động rất rộng vì vậy vận tốc và gia tốc của rung

động thường được đo trong các thang tuyến tính hay thang logarit với đơn vị đo là dB Cụ

thể như sau:

Ngoài ra trong kỹ thuật đo rung động còn nhiều kiểu thang đo khác tùy trường hợp

cụ thể mà sử dụng loại thang đo phù hợp Trong tài liệu hướng dẫn sử dụng thiết bị đo,nhà sản xuất sẽ nêu rõ về thang đo và đơn vị sử dụng

2 1.7 Pha

Pha giống như biên độ và tần số, được dùng như là tham số để phân tích rung động Người ta thường so sánh pha của chi tiết đang rung động với pha của của một mẫu kiểm tra, hay so sánh pha của hai bộ phận trong một kết cấu đang rung động, để dự đoán hư hỏng của các loại máy quay

Kỹ thuật đo pha của rung động được ứng dụng trong các máy cân bằng, máy đo

độ đồng trục

2.2 Mô tả rung động máy

Trang 14

Để phân tích chính xác tình trạng máy, đầu tiên chúng ta phải mô tả chính xác các trạng thái hay triệu chứng của máy Bằng cách xem, cảm nhận và lắng nghe rung động máy, có lúc chúng ta có thể xác định được độ mạnh của rung động một cách tương đối Chúng ta có thể quan sát các loại rung động máy xuất hiện rất mạnh hoặcđáng chú ý hoặckhôngđáng kể Chúng ta cũng có thể chạm vào vị trí vòng bi đang rung và cảm nhận sức nóng hoặc nghe thấy tiếng ồn, và từ ó kết luận rằng

có vấnđề với vòng bi.Tuy nhiên việc mô tả rung động chung chung như thế là không chính xác và phụ thuộc vào sự đánh giá chủ quan của mỗi người Có thể người này cho làmạnh quá người khác lại cho là có thể chấp nhậnđược Sự mô tả bằng lời nói thường khôngđảm bảo độ tin cậy

Để phân tích chính xác một rung động, nó cần thiết phải mô tả sự rung động theo một cách thức nhất quán và đảm bảo độ tin cậy Sự phân tích rung động dựa trên sự mô tảbằng con số hơn là sự mô tả bằng lời nói, giúp cho việc phân tích và truyền đạt được chính xác

Có hai con số quan trọng nhất mô tả rung động máy là biên độ (amplitude) và tần

số (frequency)

Biên độ mô tả mức độ rung động và tần số mô tả tốc độ dao động của rung động Cả biên

độ và tần số rung động cung cấp cơ sở cho việc xác định nguyên nhân gốc rễ của rung động

Biên độ rung động là độ lớn của sự rung động.Một máy với biên độ rung động lớn thì sẽ có một chuyển động dao động mạnh, nhanh và lớn.Nếu biên độ càng lớn thì chuyểnđộng này càng lớn hoặc ứng suất gây ra bởi máy càng lớn và khả năng dẫn đến hư hỏng máy càng lớn.Vì thế mà biên độ cho thấy mức độ “khốc liệt” của rung động.Nói chung, mức độ hay biên độ của rung động còn liên hệ tới:

Trang 15

(a) khoảng chuyển động rung động

(b) tốc độ của chuyển động

(c) lực kết hợp với chuyển động

Nhưng trong hầu hết các trường hợp, tốc độ và biên độ vận tốc (velocity

amplitude) của máy cho thông tin hữu ích về tình trạng của máy

Vậy vận tốc là gì? Nó đơn giản là tốc độ được đo theo một chiều xácđịnh Xem hình:

Biên độ vận tốc có thể biểu diễn theo các thuật ngữ như peak value (giá trị đỉnh) hoặc RMS (root-mean-square value – giá trị hiệu dụng)

Biên độ vận tốc tối đa hay đỉnh (peak) của một máy đang rung động đơn giản là giá trị tốc độ rung động maximum (peak) có được của máy trong một chu kỳ thời gian :

Trái ngược với biên độ vận tốc tối đa, biên độ vận tốc RMS của rung động máy cho chúng ta biết năng lượng rung động của máy Năng lượng rung động càng cao,biên độ RMS càng lớn

Cụm từ ‘root-mean-square’ thường viết tắt là RMS và nên nhớ rằng biên độ RMS luôn luôn thấp hơn biên độ tối đa hay biên độ đỉnh (peak amplitude)

Hai đơn vị biên độ vận tốc được sử dụng phổ biến là inches/second (in/s) vàmillimeters/second (mm/s)

Trang 16

Tần số (Frequency) là khi một thành phần của máy đang rung động nó sẽ lặp lại các chu kỳ chuyển động Phụ thuộc vào lực gây ra sự rung động, thành phần của máy đó

sẽ dao động nhanh hay chậm

Ở tốc độ mà một thành phần của máy dao động được gọi là tần số dao động hay tần

số rung động Tần số rung động càng nhanh thì dao động càng nhanh

Chúng ta có thể xác định tần số của một thành phần đang rung động bằng cách đếm số chu kỳ dao động sau mỗi giây Ví dụ, m ột thành phần đi qua 5 chu kỳ trong 1 giây có nghĩa là nó đang rung động ở một tần số 5 chu kỳ/giây (5cps)

Trang 17

.

Trang 18

Những thông tin mà một waveform cho biết, phụ thuộc vào khoảng thời gian và độphân giải của một waveform Thời khoảng của một waveform là tổng chu kỳ thời gian qua đi mà có thể biết được từ một waveform Trong hầu hết các trường hợp, một vài giây

là đủ.Độ phân giải của một waveform là một số đ o mức độ chi tiết trong waveform và

Trang 19

được xácđịnh bằng số điểm d ữliệu mô tả hình dạng của m ột waveform Nếu càng nhiều điểm thì biểu đồwaveform càng chi tiết

Một loại biểu diễn khác thường được sử dụng phổ biến trong phân tích rungđộng làbiểu đồ spectrum Một spectrum là một biểu đồ biểu diễn các tần số ở một thành phần máy đang rung

động cùng với các biên độ ởmỗi t ần s ố đó Hình dưới đây là một ví dụvềmột spectrum vận tốc Nhưng tại sao một thành phần máy duy nhất mà lại có đồng thời rung động ở nhiều hơn một tần số

Trả lời nằm trong thực tế rằng, sự rung động máy, khác với sự chuyển động dao động đơn giản của một quả lắc, nó không chỉ có một chuyển động rung động đơn giản màthông thường nó bao gồm nhiều chuyển động rung động xảy ra đồng thời

Lấy ví dụ : spectrum vận tốc của một gối đỡ thường cho thấy rằng vòng bi đang rung động không chỉ ở một tần số mà ở nhiều tần số khác nhau Sự rung động ở một vài tần số

có thể là do chuyển động của các chi tiết trong vòng bi, ngoài ra còn ở các tần số khác là

Trang 20

do sự tác động của các răng của bánh răng hoặc có các tần s ố khác là do sự quay tròn củacánh quạt làm mát motor.

Một spectrum cho thấy các tần số mà ở đ ó xảy ra sự rung động nên nó là công cụ phân tích rung động rất hữu ích Bằng việc phân tích các tần số riêng của một thành phần máy đang rung động cũng như các biên độ tương ứng với mỗi tần số đ ó, và chúng ta có thể tìm ra có sự liên hệ với nguyên nhân gây ra rung động và tình trạng của máy

Ngược lại, một waveform lại không cho thấy một cách rõ ràng các tần số mà ở đ ó xảy ra

sự rung động Thay vào đó, một waveform lại chỉ biểu diễn giá trị tổng thể overall Cho nên sẽ không dễ dàng khi chẩn đoán hư hỏng bằng biểu đồ waveform

Cho nên ngoại trừ có một vài trường hợp đặc biệt, các spectrum đóng vai trò là công cụ quan trọng cho việc phân tích rung động máy

Các thông tin mà một spectrum chứa đựng phụ thuộc vào giá trị Fmax (tần số maximum)

và độ phân giải (resolution) của spectrum đó Fmax là giới h ạn t ần s ố của m ột

spectrum có thể biểu diễn Giá trị Fmax này bao nhiêu phụ thuộc vào tốc độ vận hành củamáy Tốc độ vận hành càng cao thì Fmax càng phải cao.Độ phân giải của một spectrum

là một số đ o mức độ chi tiết của spectrum, và được xác định bởi số đường phổ mô tả hình dạng của biểu đồ spectrum Càng nhiều đường phổ thì mức độ chi tiết của spectrum càng cao

2.3 Cách đo rung động của máy

spectrum (biểuđồ dang phổ) Khi chúng ta đo rung động máy chúng ta thường đo các spectrum rung động, khi mà spectrum của một thành phần rung động nói cho chúng

ta biết một sự liên hệ với tình trạng máy cũng như nguyên nhân gây ra rung động Nói một cách tự nhiên, spectrum đóng vai trò sống còn, vì những thông tin có giá trị và đạt được độ chính xác

Những điều cần phải chú ý để đảm bảo các số đo được chính xác :

- Nhận ra những máy nào cần phải theo dõi rung động

- Cách gắn các cảm biến đo rung động

- Xác định được cần cài đặt các thông số đo nào

- Cách lấy số đo một cách có hệ thống

Trang 21

Những máy cần phải đo rung động :

Khi quyết định máy nào cần theo dõi, các máy thiết yếu critical nên được ưu tiên

so với các máy khác.Việc lựa chọn các máy thiết yếu cần được theo dõi dựa trên các quy tắc cơ bản sau đây để tránh sự tốn kém không cần thiết :

(a) Các máy đòi hỏi việc sửa chữa khó khăn, lâu dài và tốn kém khi bị hư hỏng

(b) Các máy thiết yếu đối với việc tạo ra sản phẩm và sự vận hành chung của cả nhà máy.(c) Những máy mà có tần suất hư hỏng cao

(d) Những máy mà đang được đánh giá về độ tin cậy

(e) Những máy mà ảnh hưởng tới an toàn sức khỏe con người và môi trường sống

2.4 Nguyên lý làm việc của các thiết bị đo rung động

Trước khi lấy số đ o rung động, ta phải gắn một cảm biến mà có thể theo dõi rung động của máy được đo Có nhiều loại cảm biến đo rung động khác nhau Tuy nhiên loại gia tốc kế accelerometer thường được sử dụng nhất vì có nhiều ưu điểm hơn các loại

khác Gia tốc kế là một cảm biến mà tạo ra một tín hiệu điện mà tỉ lệ với sự gia tốc của

Trang 22

2.5 Cách gắn cảm biến gia tốc kế

Hầu hết các máy đều có các cơ cấu quay Moto, bơm, máy nén, quạt, băng tải, hộp

số, tất cả đều liên quan đến các cơcấu chuyển động quay và thường sử xuyên sử dụng trong các máy

Hầu hết các cơ cấu quay đều có ổ đỡ để đỡ toàn bộ trọng lượng của các bộ phận quay và chịu các lực tổ hợp của chuyển động quay và rung động Nói chung, một lượng lớn lực được đỡ bởi ổ đỡ Và cũng không ngạc nhiên hư hỏng luôn xảy ra tại ổ đỡ và đây

là nơi xuất hiện và phát triển các hiện tượng hư hỏng

Vì vậy các số đ o rung động thường được lấy ở vị trí ổ đỡ của máy, với cảm biến gia tốc gắn tại hoặc gần vị trí các ổ đỡ

Khi kết luận về tình trạng máy, phụ thuộc vào độ chính xác của số đ o, cách chúng ta lấy

số đo phải chú ý cẩn thận

Lưu ý : cách chúng ta gắn c ảm biến đo rung động phụ thuộc rất nhiều tới độ chính

xác của phép đo

Trang 23

Vậy gắn cảm biến gia tốc như thế nào để đảm bảo độ chính xác của số đ o và sự an toàn Sau đây là vài hướng dẫn :

(a) Gắn càng gần với vị trí ổ đỡ càng tốt

(b) Gắn đầu đo gia tốc phải đảm bảo vững chắc

(c) Đảm bảo gắn đúng chiều

(d) Thao tác sử dụng cẩn thận tránh làm hư hỏng đầu đo và dây cáp kết nối

(e) Người đo phải đảm bảo an toàn khi đo

Trang 25

Trang 27

2.6 Cách cài đặt thông số đo

2.6.1 Khái niệm thông số đo

Các thông số đ o là xác định chi tiết cách thực hiện lấy số đ o Bằng việc xác định các thông số đo, chúng ta xác định cách mà dữ liệu được thu thập và được x ử lý trước khi hiển thị cho chúng ta xem Trước khi lấy một số đ o rung động chúng ta cần xác định các thông số nào được s ử dụng

Các thông số của số do rung động có thể được giống với những chi tiết “cái gì và bằngcách nào” mà một bác sĩ phải xác định trước khi tiến hành kiểm tra sức khỏe

Khi chúng ta đo một spectrum.Một vài giá trị thông số đ o và chúng có ý nghĩa như thế nào?

Các thông số được sử dụng để đo các spectrum rung động có thể chia ra 4 loại, cụ thể là các thông số đ o xác định:

(a) Việc thu thập dữ liệu bằng cách nào?

(b) Bao nhiêu dữ liệu và thời gian bao lâu cho việc thu thập dữ liệu?

(c) Dữ liệuđược xử lý bằng cách nào?

(d) Dữ liệuđược hiển thị như thế nào?

(a) Việc thu thập dữ liệu bằng cách nào?

Trang 28

Các thông số mà xácđịnh cách thu thập dữ liệu là ‘trigger type’ và các thông số được lậpdanh sách trước trong ‘sensor setup’.

‘Trigger type’ là thông số mà nói lên cách để thiết bị bắt đầu đo Nếu cài đặt chế độ ‘freerun’, thiết bị sẽ lấy số đ o liên tục, nếu cài đặt chế độ ‘single’, chỉ một số đ o cho một lần

đo được l ấy.Thông thường cài đặt trong thiết b ị là ‘free run’

Thông số trong chế độ ‘sensor setup’ cho biết loại cảm biến gia tốc nào được sử dụng để đo.Nếu loại cảm biến gia tốc ICP được sử dụng trong thiết bị ‘Drive curent’ cần được

mở và độ nhạy ‘sensitivity’ của cảm biến gia tốc phải phù hợp với card trong thiết bị

‘Settling time’ là thời gian cần thiết để cảm biến và thiết bị nhận ra nhau trước khi tiến hành đo Ta cũng có thể sử dụng cài đặt giá trị ‘settling time’ mặc định của máy (mà thayđổi cùng với giá trị Fmax) để bảo đảm số đ o chính xác

2.6.2 Số lượng dữ liệu và thời gian cho việc thu thập dữ liệu

Các thông số mà xác định bao nhiêu dữ liệu và thời gian bao lâu cho việc thu thập

dữ liệu là thông số ‘Fmax’, ‘spectral line’ và ‘Overlap percentage’

Chúng ta đã lưu ý rằng Fmax càng cao thì giới hạn tần số trong spectrum càng lớn và lượng thông tin thu được trong spectrum cũng nhiều hơn Vì vậy nếu giá trị Fmax cao, dữliệu sẽ hiển thị lên biểu đồ được ở tần số rung động cao Để có thể thu thập thông tin liên quan đến các tần số rung động cao, tần số đo hay tốc độ thu dữ liệu cũng cần phải cao, và

do đó tốc độ đo sẽ cũng nhanh lên Tần số Fmax cao không tạo ra thêm nhiều dữ liệu phải thu thập mà chỉ tạo ra khoảng tần số rộng hơn Có càng nhiều spectral line cho một spectrum, thì sẽ có được nhiều thông tin hơn Điều này có nghĩa là, có càng nhiều

spectral line, thì có nhiều dữ liệu cần phải thu thập, tạo thêm nhiều thông tin hơn (chất lượng dữ liệu cao hơn) và vì thế việc thu thập số đo sẽ lâu hơn (giống như bức ảnh số có

độ phân giải càng cao thì càng nét)

Trang 29

a- Giá trị Fmax nên sử dụng

Tốc độ vận hành của máy càng cao, thì các tần số rung động của nó cũng sẽ cao theo và

Fmax cũng phải cao để bắt được các tần số rung động này ở các tần số cao đó

Rung động không bao gồm các phần tử cánh hay vấu quay như răng của bánh răng, các cánh dẫn hướng của quạt, bơm và các phần tử lăn (bi), giá trị Fmax bằng 10 lần tốc độ quay thường là đủ để bắt tất cả các thông tin quan trọng

Ví dụ 1: nếu tốc độ quay là 10 000 vòng/phút, thì giá trị Fmax là 100 000 cpm

(100kcpm) là đủ Đối với rung động bao gồm các phần tử cánh hay vấu như bánh răng, quạt, bơm và vòng bi, giá trị Fmax bằng 3 lần số phần tử cánh hay vấu nhân với tốc độ quay là đủ để bắt tất cả các thông tin quan trọng

Ví dụ 2: cặp bánh răng có bánh răng dẫn có 12 răng quay ở 10000 vòng/phút, giá trị

Fmax sẽ là 3x12x10 000=360 000 cpm (360 kcpm) là đủ (cpm: chu kỳ/phút)

Nếu giá trị Fmax yêu cầu rất lớn thì độ phân giải của spectrum sẽ thấp đi, và các thông tin

ở các tần số rung động thấp sẽ bị mất Vì thế cũng cần lấy một số số đo có giá trị Fmax thấp cùng với các số đo có giá trị Fmax cao

b- Sử dụng độ phân giải

Trong hầu hết trường hợp độ phân giải 400 là đủ (400 spectral lines) Tuy nhiên, nếu giá trị Fmax càng cao thì các line này sẽ phải trải ra một dải tần số lớn, tạo ra khoảng gap lớngiữ các line Vì vậy giá trị Fmax càng lớn, số đường phổ (spectral lines) càng lớn để tăng

độ chi tiết của biểu đồ rung động dạng phổ và tránh mất thông tin Tuy nhiên cũng nên chú ý rằng nếu tăng số độ phân giải này thời gian lấy số đo sẽ lâu hơn thiết bị sẽ tốn nhiều bộ nhớ để lưu trữ Vì vậy, một giá trị Fmax cao hay số đường phổ lớn

chỉ được sử dụng khi nào cần thiết

Trang 30

c- Sử dụng dữ liệu chồng lấp overlap

Dữ liệu chồng lấp ‘overlapping data’ là một cách sử dụng lại phần trăm của

waveform đo được trước đó để tính toán một spectrum mới Phần trăm chồng lấp

‘overlap percentage’ càng cao, dữ liệu thu thập mới để tạo một spectrum càng ít và vì vậybiểu đồ dạng phổ spectrum sẽ hiển thị nhanh hơn Giá trị chồng lấp overlap 50% là lý tưởng cho hầu hết trường hợp

d- Xử lý dữ liệu

Các thông số mà xác định cách mà dữ liệu được xử lý là 3 thông số ‘Average type’, ‘Number of average’ và ‘window type’ Tưởng tượng bạn phải đo chính xác bề rộng của trang giấy của cuốn sách Do bề rộng của mỗi trang có thể thay đổi một chút, bạn có thể đo không chỉ một trang mà nhiều trang và sau đó lấy giá trị trung bình Tương

tự như vậy, khi đo rung động sẽ có nhiều spectrum được đo và sau đo lấy trung bình để được một spectrum trung bình Một spectrum trung bình biểu diễn cách thức rung động tốt hơn khi mà phép xử lý trung bình làm tối thiểu các ảnh hưởng của các thay đổi ngẫu nhiên hay các xung nhiễu thường có trong rung động máy Thông số ‘Average type’ xác định bao nhiêu spectrum được lấy trung bình Giá trị trung bình tuyến tính ‘Linear’ được

đề nghị cho hầu hết các trường hợp Giá trị trung bình số mũ ‘exponential’ thường được

Trang 31

sử dụng chỉ khi cách thức rung động thay đổi đáng kể theo thời gian Thông số ‘Number

of average’ xác định số các spectrum liền nhau sử dụng để tính trung bình, các spectrum

sử dụng càng lớn, các xung nhiễu sẽ giảm và các spectrum sẽ biểu diễn chính xác hơn Tuy nhiên, nếu ‘Number of average’ càng lớn thì dữ liệu cần thu thập càng nhiều, và vì thế sẽ mất thời gian để có được biểu đồ spectrum trung bình Number of average bằng 4

là đủ cho hầu hết các trường hợp Dữ liệu được thu thập không được sử dụng trực tiếp để tạo ra một spectrum mà thường đưa sửa chữa trước để phục vụ cho yêu cầu nào đó của quá trình xử lý FFT (Fast Fourier Transform là quá trình chuyển đổi dữ liệu thành một biểu đồ spectrum) Dữ liệu thường được sửa chữa bởi phép tính nhân của một cửa sổ hiệuchỉnh Điều này ngăn ngừa các đường phổ không bị nhòe hay rò sang cái khác ‘Window type’ là thông số mà xác định loại cửa sổ nào được sử dụng ‘Hanning window thường được sử dụng Nếu cửa sổ chữ nhật được sử dụng, dữ liệu sẽ không được sửa chữa một cách hiệu quả

Trang 32

Thông số mà xác định cách thức mà spectrum được hiển thị được kê ra với

‘Display unit’ Để xác định được cách spectrum biểu diễn, tỉ lệ chia của spectrum cần được xác định Tỉ lệ chia của spectrum xác định cách chi tiết của các spectrum có thể được thấy dễ dàng và được xác định bằng thông số ‘Amplitude scale’ tỉ lệ biên độ, ‘vdB reference’, ‘log range’ và Velocity max’ Trong hầu hết trường hợp, ‘Amplitude scale’ cóthể là tuyến tính ‘Linear’ Nếu sử dụng một tỉ lệ biên độ tuyến tính thì các thông số ‘vdB reference’, ‘log range’ là không quan trọng (và vì thế không cần cài đặt)

Nói chung, chúng ta nên cài đặt thông số ‘Velocity max’ thành ‘automatic’ để cho phép thiết bị tự động lựa chọn một thông số tỉ lệ biên độ lý tưởng mà cho phép các peak của các spectrum rõ ràng hơn

Trang 33

Để xác định cách mà spectrum hiển thị, cần xác định loại biên độ được sử dụng Ở phần trước chúng ta đã xác định có 2 loại biên độ là biên độ đỉnh ‘peak’và biên độ hiệu dụng rms Nếu sử dụng biên độ đỉnh hay biên độ ‘0-peak’, thì spectrum sẽ biểu diễn tốc

độ tối đa đạt được bởi thành phần rung động ở các tần số rung động khác nhau

Mặt khác, nếu sử dụng biên độ hiệu dụng ‘rms’, thay vào đó sẽ biểu diễn một lượng nănglượng rung động ở các tần số khác nhau Đối với các spectrum rung động, biên độ đỉnh ở một tần số riêng chính xác là căn bậc hai của 2 lần (1,4 lần) biên độ hiệu dụng rms ở tần

số đó Vì vậy loại biên độ nào được sử dụng là không thật sự quan trọng khi mà có thể thực hiện chuyển đổi đơn vị nhanh chóng (Đối với spectrum, biên độ đỉnh bằng căn bậc hai của 2 biên độ hiệu dụng RMS Mối quan hệ này không có giá trị đối với biểu đồ dạng sóng waveform)

Chúng ta nên sử dụng cùng loại biên độ cho các điểm đo để tránh sự hiểu sai Một sự chuyển đổi từ biên độ rms sang biên độ đỉnh gây ra sự gia tăng của biên độ rung động mà

có thể được lý giải sai như là sự hư hỏng của máy Mặt khác, một sự chuyển đổi từ biên

Trang 34

rung động

Tóm lại, đơn vị của biên độ và tần số sử dụng trong spectrum cũng cần phải xác định Đơn vị nào được sử dụng, đó thật sự là vấn đề lựa chọn của cá nhân, hoặc thông thường hơn là theo vùng địa lý.Ở Nam Mỹ, đơn vị vận tốc thường sử dụng (cho tỉ lệ vận tốc tuyến tính) là in/s, và đơn vị tần số sử dụng phổ biến là kcpm (kilocycles per minute) Các vùng khác của thế giới dùng đơn vị vận tốc và tần số lần lượt là mm/s và Hz Xem mối quan hệ giữa các đơn vị dưới đây:

Ngày đăng: 13/06/2016, 15:32

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ khối hệ thống đo rung động - Đồ án kỹ thuật đo dung động
Sơ đồ kh ối hệ thống đo rung động (Trang 38)
Sơ đồ cảm biến đo tốc độ rung được trình bày trên hình vẽ : - Đồ án kỹ thuật đo dung động
Sơ đồ c ảm biến đo tốc độ rung được trình bày trên hình vẽ : (Trang 43)
Bảng trên cho biết những thông số quan trọng giúp cho việc lựa chọn trong vấn đề nhiệt độ: - Đồ án kỹ thuật đo dung động
Bảng tr ên cho biết những thông số quan trọng giúp cho việc lựa chọn trong vấn đề nhiệt độ: (Trang 53)
Hình có độ lớn 75dB - Đồ án kỹ thuật đo dung động
Hình c ó độ lớn 75dB (Trang 65)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w