1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

Sinh thái môi trường

28 340 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 6,36 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Những vấn đề cần giải quyết khắc phục trong môi trường sống hiện nay. Nông nghiệp đã và đang chịu tác động rất lớn do biến đổi khí hậu. Tác động tiêu cực của biến đổi khí hậu biểu hiện cụ thể là làm mất diện tích đất canh tác do sạt lở đất, lũ quét, hạn hán, rét hại, xâm nhập mặn… làm giảm đáng kể sản lượng, năng suất cây trồng, vật nuôi.

Trang 1

Dù ở bất kì thời đại nào môi trường đều rất quan trọng đối với đời sống con người vàcác loài sinh vật Giữa môi trường và sự phát triển có mối quan hệ chặt chẽ với nhau: môitrường là địa bàn và đối tượng của sự phát triển, còn phát triển là nguyên nhân tạo nên cácbiến đổi môi trường Thế nhưng cùng với sự phát triển của nền kinh tế, môi trường đang bị

ô nhiễm và suy thoái dần bởi bàn tay của chính con người Đối với Việt Nam – một đấtnước mà ngành kinh tế nông nghiệp đang chiếm giữ vai trò chủ đạo thì vấn đề môi trườngnông nghiệp càng trở nên bức thiết hơn hết Chính vì vậy, có những hiểu biết cơ bản về môitrường và chung tay bảo vệ môi trường sống nói chung và môi trường nông nghiệp nói riêng

là trách nhiệm của toàn thể cộng đồng

I MÔI TRƯỜNG LÀ GÌ?

1.1 Định nghĩa

Môi trường là một khái niệm rất rộng và được định nghĩa theo nhiều cách khác nhau.Tuỳ thuộc vào từng đối tượng và mục đích nghiên cứu mà người ta đưa ra các khái niệm cụthể về môi trường

Theo Điều 1, chương I, Luật Bảo vệ Môi trường của Việt Nam (2014) thì “Môi trường bao gồm các yếu tố tự nhiên và yếu tố vật chất nhân tạo quan hệ mật thiết với nhau, bao quanh con người, có ảnh hưởng tới đời sống, sản xuất, sự tồn tại, phát triển của con người

và thiên nhiên.”.

Theo định nghĩa của UNESCO “Môi trường của con người bao gồm toàn bộ các hệ thống tự nhiên và các hệ thống do con người tạo ra, những cái hữu hình (tập quán, niềm tin…), trong đó con người sống và lao động, họ khai thác các tài nguyên thiên nhiên và nhân tạo nhằm thỏa mãn nhu cầu của mình.”.

Trang 2

Hình 1.1 Môi trường sống

Như vậy, hiểu một cách chung nhất, môi trường là tất cả những gì có xung quanhchúng ta, cho ta cơ sở để sống và phát triển như ánh sáng mặt trời, núi sông, biển cả, khôngkhí, động, thực vật, đất, nước

1.2 Phân loại môi trường

Tuỳ theo đối tượng và mục đích nghiên cứu cụ thể có thể nêu ra một số cách phân môitrường theo các dấu hiệu đặc trưng như sau:

Dựa trên các cách phân loại trên, có thể phân chia môi trường thành 3 loại dựa theochức năng hoạt động của nó, bao gồm:

- Môi trường tự nhiên: Bao gồm các yếu tố tự nhiên tồn tại khách quan bao quanh

con người như: đất đai, không khí, nước, động thực vật Môi trường tự nhiên cung cấp cácnguồn tài nguyên thiên nhiên cho quá trình sản xuất nhằm tạo ra của cải, vật chất cho xã hội

và tiếp nhận, đồng hoá các loại phế thải phát sinh trong quá trình sản xuất và tiêu thụ

- Môi trường xã hội: Là tổng thể các quan hệ giữa con người với con người, tạo nên

sự thuận lợi hoặc trở ngại cho sự phát triển của các cá nhân hoặc từng cộng đồng dân cư Đó

là các luật lệ, thể chế, cam kết, qui định nhằm hướng con người tuân theo một khuôn khổ

Trang 3

nhất định tạo ra sự phát triển của xã hội và làm cho cuộc sống của con người khác với cácsinh vật khác.

- Môi trường nhân tạo: Là tập hợp các yếu tố tự nhiên và xã hội do con người tạo

nên và chịu sự chi phối của con người như nhà ở, môi trường đô thị, môi trường, môi trườngnông thôn, công viên, trường học, khu giải trí

* * *

II CHỨC NĂNG CƠ BẢN CỦA MÔI TRƯỜNG

Đối với sinh vật nói chung và con người nói riêng, môi trường có các chức năng cơbản sau:

2.1 Môi trường là không gian sống của con người và các loài sinh vật

Trong cuộc sống hàng ngày, con người luôn cần một khoảng không gian nhất định đểphục vụ cho các hoạt động sống như: nhà ở, nơi để sản xuất lương thực… Càng phát triển,con người càng đòi hỏi không gian sống có chất lượng cao đáp ứng nhu cầu về tiện nghisinh hoạt, sức khoẻ, thẩm mỹ và trạng thái tâm sinh lý của con người Mỗi ngày, con ngườicần tối thiểu 4m3 không khí sạch để thở, 2,5 lít nước để uống và một lượng lương thựctương ứng với 2000 - 2500 calo Như vậy, chức năng này đòi hỏi môi trường phải có mộtphạm vi không gian thích hợp cho mỗi con người, không gian này phải đạt đủ những tiêuchuẩn nhất định về các yếu tố vật lý, hóa học, sinh học, cảnh quan và xã hội Yêu cầu vềkhông gian sống của con người thay đổi tùy theo trình độ khoa học, công nghệ Con người

có thể gia tăng không gian sống cần thiết cho mình bằng việc khai phá và chuyển đổi cácchức năng sử dụng của các loại không gian khác như khai hoang, phá rừng, cải tạo đất vàvùng nước mới… Tuy nhiên trong việc sử dụng không gian sống và quan hệ với thế giới tựnhiên có 2 tính chất mà con người cần chú ý là tính tự cân bằng nghĩa là khả năng của các

hệ sinh thái có thể gánh chịu trong điều kiện khó khăn nhất và tính bền vững của hệ sinhthái Việc khai thác quá mức không gian và các dạng tài nguyên thiên nhiên có thể làm chấtlượng không gian sống mất đi khả năng tự phục hồi

Cũng như con người, các loài động thực vật trên Trái đất cũng cần những không gian

để tồn tại và phát triển Tuỳ thuộc vào đặc điểm, tính chất và điều kiện sinh lý của các loài

mà cần những môi trường và không gian sống cụ thể

Ví dụ: Cá chỉ sống ở trong môi trường nước, tuy nhiên cá nước ngọt chỉ sống trongmôi trường nước ngọt mà không thể sống trong biển, đại dương và ngược lại; các loại cây lá

Trang 4

kim chỉ sống trong khu vực có điều kiện khí hậu lạnh giá; sự di cư của các loài chim để tìmđiều kiện khí hậu sống phù hợp; sự khác biệt giữa những khu vực khí hậu dẫn đến các điềukiện sống cũng thay đổi như cùng một loài gấu mà sống ở những điều kiện khác nhau từnhiệt đới nóng ẩm đến những vùng khí hậu ôn đới và cả ở Nam cực thì điều kiện và phươngthức sống khác nhau…

2.2 Môi trường là nơi cung cấp tài nguyên cần thiết cho cuộc sống và hoạt động sản xuất của con người

Trong lịch sử phát triển, loài người đã trải qua nhiều giai đoạn Bắt đầu từ khi conngười biết canh tác cách đây khoảng 14 - 15 nghìn năm, vào thời kỳ đồ đá giữa cho đến khiphát minh ra máy hơi nước vào thế kỷ thứ XVIII, đánh dấu sự khởi đầu của công cuộc cáchmạng khoa học kỹ thuật trong mọi lĩnh vực Nhu cầu của con người về các nguồn tàinguyên không ngừng tăng lên về cả số lượng, chất lượng và mức độ phức tạp theo trình độphát triển của xã hội Chức năng này của môi trường còn gọi là nhóm chức năng sản xuất tựnhiên gồm:

- Rừng tự nhiên: có chức năng cung cấp nước, bảo tồn tính đa dạng sinh học và độ phì nhiêu của đất,

nguồn gỗ củi, dược liệu và cải thiện điều kiện sinh thái

- Các thuỷ vực: có chức năng cung cấp nước, dinh dưỡng, nơi vui chơi giải trí và các nguồn thuỷ hải

sản

- Động - thực vật: cung cấp lương thực, thực phẩm và các nguồn gen quý hiếm

- Không khí, nhiệt độ, năng lượng mặt trời, nước, gió: có chức năng duy trì các hoạt động trao đổi

chất

- Các loại quặng, dầu mỏ: cung cấp năng lượng và nguyên liệu cho các hoạt động sản xuất

- Các sản phẩm công, nông, ngư nghiệp và văn hóa, du lịch đều bắt nguồn từ các dạng vật chất tồn

tại trên trái đất và không gian bao quanh trái đất

Trang 5

Đối với các sinh vật khác, nguồn tài nguyên có thể là thức ăn, điều kiện sống… đểsinh vật tồn tại và phát triển Ví dụ: thực vật cần ánh sáng mặt trời để quang hợp, nước vàmuối khoáng để phát triển Các sinh vật sản xuất trong chuỗi thức ăn trở thành nguồn tàinguyên cho các sinh vật tiêu thụ.

Có 2 loại tài nguyên là tài nguyên tái tạo và tài nguyên không tái tạo:

- Các nguồn năng lượng, vật liệu, thông tin sau mỗi lần sử dụng đều được tuần hoànquay trở lại dạng ban đầu được gọi là tài nguyên tái tạo như nước ngọt, đất, sinh vật…

- Trái lại các nguồn năng lượng, vật liệu, thông tin bị mất mát, biến đổi hoặc suy thoái,không trở lại dạng ban đầu được gọi là tài nguyên không tái tạo như khoáng sản, gen ditruyền…

2.3 Môi trường là nơi chứa đựng các chất phế thải do con người tạo ra trong cuộc sống và hoạt động sản xuất của mình

Tiếp nhận, chứa đựng các chất phế thải do con người tạo ra trong các hoạt động là mộtchức năng quan trọng của môi trường Trong quá trình sống, con người luôn đào thải cácchất thải vào môi trường Tại đây các chất thải dưới tác động của vi sinh vật và các yếu tốmôi trường khác sẽ bị phân huỷ, biến đổi từ phức tạp thành đơn giản và tham gia vào hàngloạt các quá trình sinh địa hoá phức tạp Trong thời kỳ sơ khai, khi dân số của nhân loại còn

ít, chủ yếu do các quá trình phân huỷ tự nhiên làm cho chất thải sau một thời gian biến đổinhất định lại trở lại trạng thái nguyên liệu của tự nhiên Sự gia tăng dân số thế giới nhanh

Hình 2.1 Các nguồn tài nguyên thiên nhiên

Trang 6

Quá trình tiêu thụ Quá trình sản xuất

- Chức năng biến đổi lý - hoá học (phân huỷ hoá học nhờ ánh sáng, hấp thụ, tách chiếtcác vật thải và độc tố)

- Chức năng biến đổi sinh hoá (sự hấp thụ các chất dư thừa, chu trình nitơ và cacbon,khử các chất độc bằng con đường sinh hoá)

- Chức năng biến đổi sinh học (khoáng hoá các chất thải hữu cơ, mùn hoá, amôn hoá,nitrat hoá và phản nitrat hoá)

Hình 2.2 Môi trường - nơi chứa đựng các chất thải

2.4 Môi trường là nơi giảm nhẹ các tác động có hại của thiên nhiên tới con người

và sinh vật trên trái đất

Mưa, gió, bão lụt… là những hiện tượng tự nhiên diễn ra có quy luật hoặc không quyluật Con người bảo vệ rừng, trồng rừng để chắn gió, chắn cát, ngăn chặn sự xâm nhập củabiển, giữ được nguồn nước ngọt…

Trang 7

Các thành phần trong môi trường còn có vai trò trong việc bảo vệ cho đời sống củacon người và sinh vật tránh khỏi những tác động từ bên ngoài như: tầng Ozon trong khíquyển có nhiệm vụ hấp thụ và phản xạ trở lại các tia cực tím từ năng lượng mặt trời.

2.5 Chức năng lưu trữ và cung cấp thông tin cho con người

Môi trường trái đất được xem là nơi lưu trữ và cung cấp thông tin cho con người Bởi

vì chính môi trường trái đất là nơi:

- Cung cấp sự ghi chép và lưu trữ lịch sử trái đất, lịch sử tiến hoá của vật chất và sinhvật, lịch sử xuất hiện và phát triển văn hoá của loài người

- Cung cấp các chỉ thị không gian và tạm thời mang tín chất tín hiệu và báo động sớmcác hiểm hoạ đối với con người và sinh vật sống trên trái đất như phản ứng sinh lý của cơthể sống trước khi xảy ra các tai biến tự nhiên và các hiện tượng tai biến tự nhiên, đặc biệtnhư bão, động đất, núi lửa

- Cung cấp và lưu giữ cho con người các nguồn gen, các loài động thực vật, các hệsinh thái tự nhiên và nhân tạo, các vẻ đẹp, cảnh quan có giá trị thẩm mĩ để thưởng ngoạn,tôn giáo và văn hoá khác

III Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG

3.1 Khái niệm ô nhiễm môi trường

Theo khoản 8, điều 3, Luật Bảo vệ Môi trường của Việt Nam (2014) “Ô nhiễm môi trường là sự biến đổi của các thành phần môi trường không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật môi trường và tiêu chuẩn môi trường gây ảnh hưởng xấu đến con người và sinh vật.”.

Các tác nhân gây ô nhiễm bao gồm các chất thải ở dạng khí (khí thải), lỏng (nướcthải), rắn (chất thải rắn) chứa hóa chất hoặc tác nhân vật lý, sinh học và các dạng nănglượng như nhiệt độ, bức xạ

Thảm họa hạt nhân Chernobyn xảy ra ở Ukraine vào năm 1986 là một ví dụ điển hình

về tình trạng môi trường bị ô nhiễm nghiêm trọng do sự rò rỉ các chất phóng xạ Vụ nổ làmcho một diện tích rộng lớn ở phía tây Liên bang Xô Viết, Đông và Tây Âu, Anh quốc và cảphía đông nước Mĩ bị ảnh hưởng Các chất phóng xạ ngấm vào đất không chỉ làm quá trìnhsản xuất nông nghiệp không thể diễn ra được nữa mà còn là nguyên nhân gây ra những cănbệnh hiểm nghèo cho con người Theo tính toán của các chuyên gia ít nhất 3.000 năm nữacon người mới có thể trở lại sinh sống bình thường trên vùng đất này

3.2 Các loại ô nhiễm môi trường

Trang 8

Có 3 loại ô nhiễm môi trường chính:

3.2.1 Ô nhiễm không khí

Ô nhiễm môi trường không khí là sự có mặt một chất lạ hoặc một sự biến đổi quantrọng trong thành phần không khí, làm cho không khí không sạch hoặc gây mùi khó chịu,giảm thị lực khi nhìn xa do bụi.Việc xả khói chứa bụi và các chất hóa học vào bầu khôngkhí là nguyên nhân dẫn đến không khí bị ô nhiễm như: cacbon oxít, lưu huỳnh đioxit, cácchất cloroflorocacbon (CFCs), và ôxít nitơ là chất thải của công nghiệp và xe cộ

Hiện nay, ô nhiễm khí quyển là vấn đề thời sự nóng bỏng của cả thế giới chứ khôngphải riêng của một quốc gia nào Môi trường khí quyển đang có nhiều biến đổi rõ rệt và cóảnh hưởng xấu đến con người và các sinh vật Ô nhiễm khí đến từ con người lẫn tự nhiên.Hàng năm con người khai thác và sử dụng hàng tỉ tấn than đá, dầu mỏ, khí đốt Đồng thờicũng thải vào môi trường một khối lượng lớn các chất thải khác nhau như: chất thải sinhhoạt, chất thải từ các nhà máy và xí nghiệp làm cho hàm lượng các loại khí độc hại tăng lênnhanh chóng

Ô nhiễm môi trường khí quyển tạo nên sự ngột ngạt và "sương mù", gây nhiều bệnhcho con người Nó còn tạo ra các cơn mưa axít làm huỷ diệt các khu rừng và các cánh đồng.Điều đáng lo ngại nhất là con người thải vào không khí các loại khí độc như: CO2, đã gâyhiệu ứng nhà kính

Một hậu quả nữa của ô nhiễm khí quyển là hiện tượng lỗ thủng tầng ôzôn CFC là "kẻphá hoại" chính của tầng ôzôn Sau khi chịu tác động của khí CFC và một số loại chất độchại khác thì tầng ôzôn sẽ bị mỏng dần rồi thủng

Hình 3.1 Không khí bị ô nhiễm

Trang 9

3.2.2 Ô nhiễm nước

Ô nhiễm nước là sự thay đổi theo chiều tiêu cực của các tính chất vật lý – hoá học –sinh học của nước, với sự xuất hiện các chất lạ ở thể lỏng, rắn làm cho nguồn nước trở nênđộc hại với con người và sinh vật Hiện tượng này xảy ra khi nước bề mặt chảy qua rác thảisinh hoạt, nước rác công nghiệp, các chất ô nhiễm trên mặt đất, rồi thấm xuống nước ngầm,làm giảm độ đa dạng sinh vật trong nước Xét về tốc độ lan truyền và quy mô ảnh hưởng thì

ô nhiễm nước là vấn đề đáng lo ngại hơn ô nhiễm đất

Ô nhiễm nước có nguyên nhân từ các loại nước, hóa chất, chất thải từ các nhà máycông nghiệp được thải ra lưu vực các con sông mà chưa qua xử lí đúng mức; các loại phânbón hoá học và thuốc trừ sâu dư thừa trên đồng ruộng ngấm vào nguồn nước ngầm và nước

ao hồ; nước thải sinh hoạt được thải ra từ các khu dân cư ven sông gây ô nhiễm trầm trọng,ảnh hưởng đến sức khỏe của người dân, sinh vật trong khu vực Các loại chất độc hại đó lại

bị đưa ra biển xa hơn nữa là nguyên nhân xảy ra hiện tượng "thủy triều đỏ", gây ô nhiễmnặng nề và làm chết ngạt các sinh vật sống ở môi trường nước

3.2.3 Ô nhiễm đất

Ô nhiễm môi trường đất là hậu quả các hoạt động của con người làm thay đổi cácnhân tố sinh thái vượt qua những giới hạn sinh thái của các quần xã sống trong đất Ô nhiễmđất xảy ra khi đất bị nhiễm các chất hóa học độc hại (hàm lượng vượt quá giới hạn thôngthường) do các hoạt động chủ động của con người như khai thác khoáng sản, sản xuất côngnghiệp, sử dụng phân bón hóa học hoặc thuốc trừ sâu quá nhiều, hoặc do bị rò rỉ từ cácthùng chứa ngầm Phổ biến nhất trong các loại chất ô nhiễm đất là hydrocacbon, kim loại

Hình 3.2 Nguồn nước bị ô nhiễm

Trang 10

nặng, MTBE, thuốc diệt cỏ, thuốc trừ sâu và các hydrocacbon clo hóa Môi trường đất là nơitrú ngụ của con người và hầu hết các sinh vật cạn, là nền móng cho các công trình xây dựngdân dụng, công nghiệp và văn hóa của con người Đất là một nguồn tài nguyên quý giá, conngười sử dụng tài nguyên đất vào hoạt động sản xuất nông nghiệp để đảm bảo nguồn cungcấp lương thực thực phẩm cho con người Nhưng với nhịp độ gia tăng dân số và tốc độ pháttriển công nghiệp và hoạt động đô thị hoá như hiện nay thì diện tích đất canh tác ngày càng

bị thu hẹp, chất lượng đất ngày càng bị suy thoái, diện tích đất bình quân đầu người giảm.Riêng chỉ với ở Việt Nam, thực tế suy thoái tài nguyên đất là rất đáng lo ngại và nghiêmtrọng

3.3 Suy thoái môi trường

Suy thoái môi trường là sự làm thay đổi chất lượng và số lượng của thành phần môitrường, gây ảnh hưởng xấu cho đời sống của con người và thiên nhiên Trong đó, thànhphần môi trường được hiểu là các yếu tố tạo thành môi trường: không khí, nước, đất, âmthanh, ánh sáng, lòng đất, núi, rừng, sông, hồ biển, sinh vật, các hệ sinh thái, các khu dân

cư, khu sản xuất, khu bảo tồn thiên nhiên, cảnh quan thiên nhiên, danh lam thắng cảnh, ditích lịch sử và các hình thái vật chất khác

3.4 Tiêu chuẩn môi trường

Theo Luật Bảo vệ Môi trường của Việt Nam (2014) "Tiêu chuẩn môi trường là những chuẩn mức, giới hạn cho phép, được quy định dùng làm căn cứ để quản lý môi trường".

Hình 3.3 Đất bạc màu

Trang 11

Vì vậy, tiêu chuẩn môi trường có quan hệ mật thiết với sự phát triển bền vững của mỗiquốc gia Hệ thống tiêu chuẩn môi trường là một công trình khoa học liên ngành, nó phảnánh trình độ khoa học, công nghệ, tổ chức quản lý và tiềm lực kinh tế - xã hội có tính đến

dự báo phát triển Cơ cấu của hệ thống tiêu chuẩn môi trường bao gồm các nhóm chính sau:Tiêu chuẩn nước, bao gồm nước mặt nội địa, nước ngầm, nước biển và ven biển, nướcthải v.v

Tiêu chuẩn không khí, bao gồm khói bụi, khí thải (các chất thải) v.v

Tiêu chuẩn liên quan đến bảo vệ đất canh tác, sử dụng phân bón trong sản xuất nôngnghiệp

Tiêu chuẩn về bảo vệ thực vật, sử dụng thuốc trừ sâu, diệt cỏ

Tiêu chuẩn liên quan đến bảo vệ các nguồn gen, động thực vật, đa dạng sinh học.Tiêu chuẩn liên quan đến bảo vệ cảnh quan thiên nhiên, các di tích lịch sử, văn hoá.Tiêu chuẩn liên quan đến môi trường do các hoạt động khai thác khoáng sản tronglòng đất, ngoài biển v.v

* * *

IV MÔI TRƯỜNG VÀ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG

4.1 Khái niệm về sự phát triển bền vững

Có thể nói rằng mọi vấn đề về môi trường đều bắt nguồn từ phát triển Nhưng conngười cũng như tất cả mọi sinh vật khác không thể đình chỉ tiến hoá và ngừng sự phát triểncủa mình Con đường để giải quyết mâu thuẫn giữa môi trường và phát triển là phải chấpnhận phát triển, nhưng giữ sao cho phát triển không tác động một cách tiêu cực tới môitrường Do đó, năm 1987 Uỷ ban Môi trường và Phát triển của Liên Hợp Quốc đã đưa ra

khái niệm Phát triển bền vững: "Phát triển bền vững là sự phát triển nhằm thoả mãn các nhu cầu hiện tại của con người nhưng không tổn hại tới sự thoả mãn các nhu cầu của thế hệ tương lai".

Để xây dựng một xã hội phát triển bền vững, Chương trình Môi trường Liên HợpQuốc đã đề ra 9 nguyên tắc:

1 Tôn trọng và quan tâm đến cuộc sống cộng đồng

2 Cải thiện chất lượng cuộc sống của con người

3 Bảo vệ sức sống và tính đa dạng của Trái đất

4 Quản lý những nguồn tài nguyên không tái tạo được

Trang 12

5 Tôn trọng khả năng chịu đựng được của Trái đất.

6 Thay đổi tập tục và thói quen cá nhân

7 Để cho các cộng đồng tự quản lý môi trường của mình

8 Tạo ra một khuôn mẫu quốc gia thống nhất, thuận lợi cho việc phát triển và bảovệ

9 Xây dựng một khối liên minh toàn cầu

4.2 Hiệu ứng nhà kính

Hiệu ứng nhà kính diễn ra khi khí quyển chứa khí đã hấp thụ tia cực quang Khi hơinóng từ mặt trời vô Trái Đất đã bị giữ lại ở tầng đối lưu, tạo ra hiệu ứng nhà kính ở bề mặtcác hành tinh hoặc các Vệ tinh Hiện này thế kỷ thứ 21 loài người đang phải đối mặt vớitình trạng ấm lên do con người gây ra, gây ra nhiều tác hại nguy hiểm

Sau đây là một số hậu quả liên đới với việc thay đổi khí hậu do hiệu ứng này có thểgây ra:

Các nguồn nước: Chất lượng và số lượng của nước uống, nước tưới tiêu, nước cho kỹnghệ và cho các máy phát điện, và sức khỏe của các loài thủy sản có thể bị ảnh hưởngnghiêm trọng bởi sự thay đổi của các trận mưa rào và bởi sự tăng khí bốc hơi Mưa tăng có

Hình 4.1 Hiệu ứng nhà kính

Trang 13

thể gây lụt lội thường xuyên hơn Khí hậu thay đổi có thể làm đầy các lòng chảo nối với

sông ngòi trên thế giới

Các tài nguyên bờ biển: Chỉ tại riêng Hoa Kỳ, mực nước biển dự đoán tăng 50 cm vào

năm 2100, có thể làm mất đi 5.000 dặm vuông đất khô ráo và 4.000 dặm vuông đất ướt

Sức khỏe: Số người chết vì nóng có thể tăng do nhiệt độ cao trong những chu kì dài

hơn trước Sự thay đổi lượng mưa và nhiệt độ có thể đẩy mạnh các bệnh truyền nhiễm

Nhiệt độ tăng lên làm tăng các quá trình chuyển hóa sinh học cũng như hóa học trong

cơ thể sống, gây nên sự mất cân bằng

Lâm nghiệp: Nhiệt độ cao hơn tạo điều kiện cho nạn cháy rừng dễ xảy ra hơn

Năng lượng và vận chuyển: Nhiệt độ ấm hơn tăng nhu cầu làm lạnh và giảm nhu cầu

làm nóng Sẽ có ít sự hư hại do vận chuyển trong mùa đông hơn, nhưng vận chuyển đường

thủy có thể bị ảnh hưởng bởi số trận lụt tăng hay bởi sự giảm mực nước sông

4.3 Biến đổi khí hậu

4.3.1 Biến đổi khí hậu là gì?

"Biến đổi khí hậu trái đất là sự thay đổi của hệ thống khí hậu gồm khí quyển, thuỷ quyển, sinh quyển, thạch quyển hiện tại và trong tương lai bởi các nguyên nhân tự nhiên và nhân tạo"

Hình 4.2 Môi trường trước đây Môi trường hiện tại

Trang 14

4.3.2 Nguyên nhân

Nguyên nhân chính làm biến đổi khí hậu Trái đất là do sự gia tăng các hoạt động tạo racác chất thải khí nhà kính, các hoạt động khai thác quá mức các bể hấp thụ khí nhà kính nhưsinh khối, rừng, các hệ sinh thái biển, ven bờ và đất liền khác Nhằm hạn chế sự biến đổi khíhậu, Nghị định thư Kyoto nhằm hạn chế và ổn định sáu loại khí nhà kính chủ yếu bao gồm:

CO2, CH4, N2O, HFCs, PFCs và SF6

4.3.3 Các biểu hiện của biến đổi khí hậu

Sự nóng lên của khí quyển và Trái đất nói chung

Sự thay đổi thành phần và chất lượng khí quyển có hại cho môi trường sống của conngười và các sinh vật trên Trái đất

Sự dâng cao mực nước biển do băng tan, dẫn tới sự ngập úng ở các vùng đất thấp, cácđảo nhỏ trên biển

Sự di chuyển của các đới khí hậu tồn tại hàng nghìn năm trên các vùng khác nhau củaTrái đất dẫn tới nguy cơ đe dọa sự sống của các loài sinh vật, các hệ sinh thái và hoạt độngcủa con người

Sự thay đổi cường độ hoạt động của quá trình hoàn lưu khí quyển, chu trình tuần hoànnước trong tự nhiên và các chu trình sinh địa hoá khác

Sự thay đổi năng suất sinh học của các hệ sinh thái, chất lượng và thành phần của thuỷquyển, sinh quyển, các địa quyển

4.3.4 Thực trạng và hậu quả của việc biến đổi khí hậu

Theo số liệu thống kê, Việt Nam đứng thứ 7 trên toàn cầu trung bình mỗi năm ViệtNam có 392 người chết và thiệt hại hơn 1% GDP do các thảm họa liên quan đến biến đổikhí hậu Với địa hình đa dạng, đường bờ biển dài và các đồng bằng sông rộng lớn, hoạtđộng nông nghiệp Việt Nam đang chịu ảnh hưởng lớn từ những thay đổi của khí hậu cùngcác thảm họa tự nhiên như bão, lụt, hạn hán

Đặc biệt, do ảnh hưởng của El Nino kéo dài, trong suốt năm 2015 và tháng đầu năm

2016, người dân đã phải hứng chịu nhiều hiện tượng thời tiết cực đoan như mưa, bão, dông,lốc, rét đậm, rét hại… gây ra thiệt hại nặng nề cho người dân Việt Nam Chỉ tính từ đầu nămđến nay, nắng nóng gay gắt với nền nhiệt cao kỷ lục ở Bắc Bộ đến Nam Trung Bộ khiếnhơn 190.000 ha bị hán hán và hơn 44.000 gia súc, gia cầm bị chết

Ngày đăng: 06/06/2016, 15:49

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1. Môi trường sống - Sinh thái môi trường
Hình 1.1. Môi trường sống (Trang 2)
Hình 2.2 Môi trường - nơi chứa đựng các chất thải - Sinh thái môi trường
Hình 2.2 Môi trường - nơi chứa đựng các chất thải (Trang 6)
Hình 3.1. Không khí bị ô nhiễm - Sinh thái môi trường
Hình 3.1. Không khí bị ô nhiễm (Trang 8)
Hình 3.2. Nguồn nước bị ô nhiễm - Sinh thái môi trường
Hình 3.2. Nguồn nước bị ô nhiễm (Trang 9)
Hình 3.3. Đất bạc màu - Sinh thái môi trường
Hình 3.3. Đất bạc màu (Trang 10)
Hình 4.1. Hiệu ứng nhà kính - Sinh thái môi trường
Hình 4.1. Hiệu ứng nhà kính (Trang 12)
Hình 4.4. Hậu quả của biến đổi khí hậu - Sinh thái môi trường
Hình 4.4. Hậu quả của biến đổi khí hậu (Trang 15)
Hình 6.2. Cá chết do nhiễm mặn - Sinh thái môi trường
Hình 6.2. Cá chết do nhiễm mặn (Trang 20)
Hình 6.1. Thuốc bảo vệ thực vật – nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường nông nghiệp - Sinh thái môi trường
Hình 6.1. Thuốc bảo vệ thực vật – nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường nông nghiệp (Trang 20)
Hình 6.3. Thay đổi môi trường sống làm giảm số lượng các loài - Sinh thái môi trường
Hình 6.3. Thay đổi môi trường sống làm giảm số lượng các loài (Trang 21)
Hình 6.4. Chung tay bảo vệ môi trường - Sinh thái môi trường
Hình 6.4. Chung tay bảo vệ môi trường (Trang 22)
Hình 6.5. Xen cây cây trồng ngắn ngày và dài ngày - Sinh thái môi trường
Hình 6.5. Xen cây cây trồng ngắn ngày và dài ngày (Trang 24)
Hình 6.7. Hệ thống kênh mương trong nông nghiệp - Sinh thái môi trường
Hình 6.7. Hệ thống kênh mương trong nông nghiệp (Trang 25)
Hình 6.8. Bảo vệ nguồn nước - Sinh thái môi trường
Hình 6.8. Bảo vệ nguồn nước (Trang 26)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w