Đầy đủ, chi tiết, cụ thể các nội dung vấn đề ôn thi THPT quốc gia môn Lịch Sử. Được biên soạn theo chuẩn đáp án thi ĐH của các kì thì trước. Đã có sự cô động, lược rút những nội dung không cần thiết. Đảm bảo dễ học, dễ nhớ giúp đạt kết quả cao trong kì thi. Không có ở bất kì tài liệu nào khác. Tài liệu của thủ khoa ĐHSP Thái Nguyên 2014. Bài thi đạt môn sử đạt 8,5 điểm.
Trang 1MỤC LỤC
Bài 1 SỰ HÌNH THÀNH TRẬT TỰ MỚI 3
SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI (1945 – 1949) 3
Bài 2 :LIÊN XÔ (1945 – 1991) 4
LIÊN BANG NGA (1991 – 2000) 4
Bài 3 CÁC NƯỚC ĐÔNG BẮC Á 6
Bài 4 ĐÔNG NAM Á VÀ ẤN ĐỘ 8
Bài 5 CÁC NƯỚC CHÂU PHI VÀ MĨ LATINH 13
Bài 6 NƯỚC MĨ 15
Bài 7 TÂY ÂU 17
Bài 8 NHẬT BẢN 20
Bài9
QUAN HỆ QUỐC TẾ TRONG VÀ SAU THỜI KÌ CHIẾN TRANH LẠNH .22
Bài 10 25
CM KH -CN VÀ XU THẾ TOÀN CẦU HÓA ( NỬA SAU THẾ KI XX ) 25
Bài 11 Tổng kết lịch sử thế giới 26
Bài 12 27
PHONG TRÀO DÂN TỘC DÂN CHỦ Ở VIỆT NAM ( 1919 - 1925 ) 27
Bài 13 31
PHONG TRÀO DÂN TỘC DÂN CHỦ Ở VIỆT NAM 31
(1925 – 1930) 31
Bài 14 35
Phong trào cách mạng 1930 -1935 35
Bài 15 39
PHONG TRÀO DÂN CHỦ 1936 – 1939 39
Bài 16 43
PHONG TRÀO GIẢI PHÓNG DÂN TỘC VÀ 43
TỔNG KHỞI NGHĨA THÁNG TÁM NĂM (1939 – 1945) 43
NƯỚC VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HÒA RA ĐỜI 43
Bài 17 52
Nước VNDCCH (từ sau 2 – 9 – 1945 đến trước 19 – 12 – 1946) 52
Bài 18 58
Nhứng năm đầu cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp 58
Bài 19 62
Bước phát triển của cuộc kháng chiến toàn quốc chóng TD Pháp 62
(1951- 1953) 62
BÀI 20 65
CUỘC K/C TOÀN QUỐC CHỐNG TD PHÁP KẾT THÚC 65
(1953 -1954) 65
BÀI 21 71
Trang 2XÂY DỰNG CHỦ NGHĨA XÃ HỘI Ở MIỀN BẮC 71
ĐẤU TRANH CHỐNG ĐẾ QUỐC MĨ VÀ CHÍNH QUYỀN 71
SÀI GÒN Ở MIỀN NAM (1954 – 1965) 71
Bài 22 76
NHÂN DÂN HAI MIỀN TRỰC TIẾP CHIẾN ĐẤU CHỐNG ĐẾ QUỐC MĨ XÂM LƯỢC NHÂN DÂN MIỀN BẮC VỪA CHIẾN ĐẤU 76
VỪA SẢN XUẤT (1965 – 1973) 76
Bài 23 84
KHÔI PHỤC VÀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI 84
Ở MIỀN BẮC GIẢI PHÓNG HOÀN TOÀN MIỀN NAM 84
(1973 – 1975) 84
Bài 24 88
VIỆT NAM TRONG NHỮNG NĂM ĐẦU SAU THẮNG LỢI 88
CỦA CUỘC KHÁNG CHIẾN CHỐNG MĨ 88
CỨU NƯỚC NĂM 1975 88
Bài 26 90
ĐẤT NƯỚC TRÊN ĐƯỜNG ĐỔI MỚI ĐI LÊN 90
CHỦ NGHĨA XÃ HỘI (1986 – 2000) 90
BÀI 27 TỔNG KẾT LỊCH SỬ VIỆT NAM (1919 - 2000) 93
CÂU HỎI BIỂN ĐẢO 96
Trang 3Bài 1 SỰ HÌNH THÀNH TRẬT TỰ MỚI SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI (1945 – 1949)
1 Hội nghị Ianta :
Hoàn cảnh triệu tập :
- Đầu năm 1945, chiến tranh thế giới thứ hai sắp kết thúc, nhiều vấn đề bức thiết đặt ra trước các nước Đồng minh đòi hỏi phải giải quyết, đó là :
1 Việc nhanh chóng đánh bại các nước phát xít
2 Việc tổ chức lại trật tự thế giới sau chiến tranh
3 Việc phân chia thành quả chiến thắng giữa các nước thắng trận
- Từ ngày 4 – 11/2/1945, một Hội nghị quốc tế được triệu tập tại Ianta (Liên Xô) với sự tham gia dự của những người đứng đầu 3 cường quốc trụ cột thế giới: Liên Xô, Mĩ, Anh
Nội dung : Hội nghị đã đưa ra những quyết định quan trọng :
- Xác định mục tiêu chung là tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức,quân phiệt Nhật Để nhanh chóng kết thúc chiến tranh, trong thời gian từ 2 đến
3 tháng sau khi đánh bại nước Đức phát xít, Liên Xô sẽ tham chiến chống Nhật ở châu Á
- Thành lập tổ chức Liên hợp quốc nhằm duy trì hòa bình an ninh thế giới
- Thỏa thuận về việc đóng quân tại các nước nhằm giải giáp quân đội phát xít và phân chia phạm vi ảnh hưởng ở châu Âu và châu Á
Ý nghĩa : Những quyết định của Hội nghị Ianta và thỏa thuận sau đó của
ba cường quốc đã trở thành khuôn khổ của trật tự thế giới mới, thường gọi
- Ngày 24/10/1945,sau khi được Quốc hội các nước phê chuẩn bản Hiến chương chính thức có hiệu lực
* Mục đích : Hiến chương nêu rõ mục đích của tổ chức này là duy trì hòa
bình và an ninh thế giới, phát triển các mối quan hệ hữu nghị giữa các dân tộc và tiến hành hợp tác quốc tế giữa các nước trên cơ sở tôn trọng nguyên tắc bình đẳng và quyền tự của các dân tộc
* Nguyên tắc hoạt động :
- Bình đẳng chủ quyền giữa các quốc gia và quyền tự quyết của các dân tộc
- Tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị của tất cả các nước
- Không can thiệp vào công việc nội bộ của bất cứ nước nào
Trang 4- Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng phương pháp hòa bình.
- Chung sống hòa bình và sự nhất trí giữa 5 nước lớn (Liên Xô, Mĩ, Anh, Pháp, Trung Quốc)
* Cơ quan
- Gồm 6 cơ quan chính:
+ Đại hôi đồng,(gồm đại diên các nước thành viên,có quyền bình đẳng.Mỗi năm họp một kì để thảo luận cấc vấn đề,công việc thuộc phạm vi Hiến chương quy định) ;
+ Hội đồng Bảo an,( giữ vai trò trọng yếu trong việc duy trì hòa bình và an ninh thế giới.Mọi quyết định của Hội đồng Bảo an phải được sự nhất trí 5 nước Ủy viên thường trực là Liên Xô(Nga),Mĩ, Anh, Pháp, Trung Quốc,mới có giá trị
+ Hội đồng kinh tế và xã hội
- Thúc đẩy việc giải quyết các vụ tranh chấp, xung đột ở nhiều khu vực
- Thúc đẩy các mối quan hệ hữu nghị và hợp tác quốc tế
- Giúp đỡ các dân tộc về kinh tế, văn hóa, giáo dục, y tế, nhân đạo …
- Tháng 9/1977,Việt Nam là thành viên thư 149 của LHQ
Bài 2 :LIÊN XÔ (1945 – 1991).
LIÊN BANG NGA (1991 – 2000)
I Liên Xô
a) Công cuộc khôi phục kinh tế (1945 – 1950)
- Nguyên nhân : Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, mặc dù là nước thắng
trận, song Liên Xô lại bị chiến tổn thất năng nề nhất, 27 triệu người chết,1710 thành phố,hơn 7 vạn làng mac,gần 32000 xí nghiệp bị tàn phá
Do vậy Liên Xô phải thực hiện kế hoạch 5 năm khôi phục kinh tế (1946 – 1950)
Với tinh thần tự lực tự cường,nd Liên xô đã hoàn thành thắng lợi kế hoạch
5 năm khôi phục kinh tế(1946 - 1950) trong vòng 4 năm 3 tháng
- Kết quả : Công nghiệp được phục hồi năm 1947.năm 1950 tổng sản lượng
công nghiệp tăng 73% so vói trước chiến tranh.Hơn 6200 xí nghiệp được phục hồi hoặc xây mới đi vào hoạt động
Năm 1950,sản xuất nông nghiệp đạt mức trước chiến tranh
Khoa học kĩ thuật phát triển nhanh chóng Năm 1949 Liên Xô chế tạo thành công bom nguyên tử, phá vỡ thế độc quyền vũ khí nguyên tử của Mĩ
Trang 5b)Tiếp tục xây dựng CNXH (1950 – nửa đầu những năm 70)
- Sau khi hoàn thành khôi phục kinh tế, Liên Xô tiếp tục thực hiện nhiều kế hoạch dài hạn nhằm xây dựng cơ sở vật chất, kĩ thuật của CNXH
- Các kế hoach cơ bản hoàn thành với nhiều thành tựu to lớn
+ Công nghiệp : Liên Xô trở thành cường quốc công nghiệp đứng thứ hai
thế giới (sau Mĩ),một số ngành CN có sản lượng vào loại nhất thế giới như dầu mỏ,than,thép đi đầu thế giới trong nhiều ngành công nghiệp như : công nghiệp vũ trụ, công nghiệp điện hạt nhân
+ Nông nghiệp : Sản lượng nông phẩm nn60 tăng trung bình hàng năm
16% dù gặp nhiều khó khăn
+ Khoa học kĩ thuật : đạt tiến bộ vượt bậc Năm 1957, Liên Xô là nước đầu
tiên phóng thành công vệ tinh nhân tạo Năm 1961, Liên Xô đã phóng tàu
vũ trụ đưa con người bay vòng quanh trái đất, mở đầu kỉ nguyên chinh phục vũ trụ của loài người
+ Văn hóa xã hội có nhiều biến đổi,công nhân chiếm hơn 55% số lao động
trong cả nước ¾ dân số có trình độ trung học và đại học Xã hội luôn giữ được ổn định về chính trị
+Đối ngoại :thực hiên chính sách bảo vẹ hòa binh thế giới,ủng hộ phong
trào gpdt và giúp đỡ các nước XHCN
* Ý nghĩa : Những thành tựu đạt được đã củng cố và tăng cường sức mạnh
của nhà nước Xô viết, nâng cao uy tín và vị thế của Liên Xô trên trường quốc tế, làm cho Liên Xô trở thành nước XHCN lớn nhất và là chỗ dựa của phong trào cách mạng thế giới
c) Nguyên nhân tan rã của chế độ XHCN ở Liên Xô và các nước Đông Âu.
- Mô hình CNXH đã xây dựng có nhiều khuyết tật và thiếu sót : đường lối lãnh đạo mang tính chủ quan, duy ý chí, thực hiện cơ chế tập trung quan liêu bao cấp làm cho sản xuất trì trệ đời sống nd ko được cải thiện xh hiếu dân chủ và công bằng làm tăng thêm sự bất mãn trong quần chúng
- Không bắt kịp bước phát triển của khoa học kĩ thuật tiến tiến.dẫn tới tình trạng trì trệ,khủng hoảng về kinh tế xã hội
- Khi tiến hành cải tổ, đã phạm phải sai lầm trên nhiều mặt,làm cho khủng khoảng thêm trầm trọng
- Sự chống phá của các thế lực thù địch trong và ngoài nước
II Liên bang Nga trong thập niên 90 (1991 – 2000)
- Sau khi Liên Xô tan rã, Liên bang Nga là “quốc gia kế tục Liên Xô” được thừa hưởng địa vị pháp lí của Liên Xô tại Hội đồng Bảo an LHQ và các cơ
sở ngoại giao của LX tại nước ngoài.Trong thập niên 90 đất nước có nhiều
+ Kinh tế : Từ 1990 – 1995, kinh tế liên tục suy thoái.tốc độ tăng trưởng luôn âm.Từ 1996 đã phục hồi và tăng trưởng.Năm 1997 tốc độ tăng trưởng đạt 0,5%,năm 2000 là 9%
Trang 6+ Chính trị :Tháng 12/1993,Hiến pháp Liên bang Nga ban hành quy định thể chế Tổng thống liên bang.
+ Đối nội : Phải đối mặt với nhiều thách thức lớn do sự tranh chấp giữa các đảng phái và những vụ xung đột sắc tộc
+ Đối ngoại : Thực hiện đường lối thân phương Tây mong nhận được sự ung hộ về kinh tế và chính trị.Mặt khác khôi phục và phát triển mối quan
hệ với các nước châu Á (Trung Quốc,Ấn Độ,ASEAN …)
- Từ năm 2000, Putin lên làm Tổng thống , nước Nga có nhiều chuyển biến khả quan kinh tế dần phát triển,chính tri xã hội tương đối ổn định,vị thế quốc tế ngày càng nâng cao
Bài 3 CÁC NƯỚC ĐÔNG BẮC Á
I.Nét chung về khu vực Đông Bắc Á
- Đông Bắc Á là khu vực rộng lớn, đông dân nhất thế giới,có nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú.Trước Chiến tranh thế giới thứ hai, các nước Đông Bắc Á (trừ Nhật Bản) đều bị chủ nghĩa thực dân nô dịch
- Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, tình hình khu vực có nhiều biến chuyển :+ Cách mạng Trung Quốc thắng lợi dẫn tới sự ra đời của nước CHND Trung Hoa (10/1949).Chính quyền Tưởng Giới Thạch chay ra đảo Đài Loan,tồn tại dưới sự giúp đỡ của Mĩ Cuối thập niên 90, Trung Quốc thu hồi Hồng Kông và Ma Cao Đài Loan vẫn tồn tại chính quyền riêng
+Trong bối cảnh Chiến tranh lạnh,bán đảo Triều Tiên bị chia cắt thành hai niền theo vĩ tuyến 38 và hình thành 2 nhà nước riêng biệt :Tháng 8/1948,ở phía Nambans đảo Triều Tiên,Nhà nước Đại Hàn Dân quốc (Hàn Quốc) ra đời.Tháng 9/1948,ở phía Bắc, Nhà nước CHDCND Triều Tiên thành lập.Tháng 6/1950,cuộc chiến tranh hai miền bùng nổ,kéo dài đến tháng 7/1953.Hai bên kí
Hiệp định đình chiến tại Bàn Môn Điếm,vĩ tuyến 38 vấn được coi là ranh giới giữa hai nhà nước trên bán đảo
+ Sau khi thành lập, các nước và vùng lãnh thổ ở Đông Bắc Á đều bắt tay vào xây dựng và phát triển kinh tế.Trong nửa sau thế kỉ XX, đạt được thành sự tăng trưởng nhanh chong về kinh tế,đời sống nhân dân được cải thiện rõ rệt.Trong bốn “con rồng” kinh tế châu Á thì Đông Bắc Á có ba (Hàn Quốc, Hồng Kông, Đài Loan), Nhật Bản trở thành nền kinh tế lớn thư hai thế giới.Những năm 80-90 (XX) và những năm đầu tk XXI,nền kinh tế Trung Quốccó tôc độ tăng trưởng nhanh và cao nhất thế giới
II Trung Quốc
1.Sự thành lập nước CHND Trung Hoa.
+ Sau khi chiến tranh chống Nhật kết thúc, đã diễn ra cuộc nội chiến giữa Đảng Quốc dân và Đảng Cộng sản (1946 – 1949)
Tháng 7/1946,Tưởng giới Thạch phát động cuộc chiến tranh chống Đảng Cộng sản Trung Quốc.Sau giai đoạn phòng ngự tích cực,từ 7/1946 đến
Trang 76/1947,quân giải phóng của Đảng Cộng sản phản công,lần lượt giải phóng vùng do Quốc Dân đảng năm giữ.
Cuối 1949, nội chiến kết thúc, thắng lợi thuộc về Đảng Cộng sản.Trung Quốc giải phóng.Quốc dân Đảng thất bại chạy ra đảo Đài loan
+ Ngày 1/10/1949, nước CHND Trung Hoa được thành lập, đứng đầu là Chủ tịch Mao Trạch Dông
- Ý nghĩa :
+ Sự ra đời của nước CHND Trung Hoa đánh dấu thắng lợi của cách mạng dân tộc dân chủ Trung Quốc,Cuộc cách mạng dân tộc dân chủ hoàn thành, chấm dứt hơn 100 năm nô dịch của chủ nghĩa thực dân, đế quốc, xóa bỏ tàn
dư phong kiến, đưa Trung Quốc bước vào kỉ nguyên độc lập,tự do,tiến lên CNXH
+ Làm tăng cường lực lượng của hệ thống XHCN thế giới, có ảnh hưởng sâu sắc dến phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới
2 Công cuộc cải cách – mở cửa (từ năm 1978)
* Đường lối cải cách – mở cửa :
- Do Đặng Tiểu Bình khởi xướng (12/1978),mở đầu công cuộc cải cách kinh tế-xã hội đất nước.Đường lối này sau được nâng lên thành “Đường lối chung”của Đại hôi XII (1982),đặc biệt là Đại hội XIII (1987)
- Nội dung : Lấy phát triển kinh tế làm trung tâm, tiến hành cải cách và mở
cửa, chuyển nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung sang nền kinh tế thị trường XHCN linh hoạt hơn, nhằm hiện đại hóa và xây dựng CNXH đặc sắc Trung Quốc với mục tiêu biến Trung Quốc thành quốc gia giàu mạnh, dân chủ, văn minh
Thành tựu :
Sau 20 năm (1979-1998) nền kinh tế TQ có tiến bộ nhanh chóng,đạt tốc
đọ cao,đời sông nhân dân được cải thiện rõ rệt
- GDP hàng năm tăng tb triên 8%,đạt 1080 tỉ USD(năm 2000) các ngành công nghiệp và dịch vụ ngày càng chiếm ưu thế Thu nhập bình quân đầu người tăng vọt
- Khoa học kĩ thuật : Thử thành công bom nguyên tử(1964).Đến năm
2003 có 5 con tàu vũ trụ phóng lên quỹ đạo,trong đó con tàu “thần châu 5” đưa nhà du hành vũ trụ Dương Lợi Vĩ bay vào vũ trụ, Đưa TQ trở thành quốc gia thứ ba trên TG có tàu và người bay vào vũ trụ
- Văn hóa – giáo dục : Ngày càng phát triển, đời sống của nhân dân được nâng cao rõ rệt
- Đối ngoại :Có nhiều thay đổi,vai trò vị thế nâng cao
Nhưng năm 80 (XX) bình thường hóa và khôi phục quan hệ ngoại giao với Liên Xô, Mông Cổ, In đô…Sau nhiều sự kiện làm xấu đi quan hệ hai nước,tháng 11/1991,Việt Nam và Trung Quốc bình thường hoa quan hệ ngoaj giao
Trang 8Mở rộng quan hệ hữu nghị hợp tác với hần hết các nước trên thế giới.
Có nhiều đóng góp trong việc giải quyết tranh chấp quốc tế.Do đó, địa vị quốc tế của Trung Quốc ngày càng được nâng cao
Trung Quốc đã thu hồi Hồng Kông (1997) và Ma Cao (1999) Đài Loan vẫn duy trì chính quyền riêng
* Ý nghĩa :
- Những thành tựu đạt được trong công cuộc cải cách – mở cửa đã chứng minh sự đúng đắn của đường lối cải cách đất nước Trung Quốc ; làm tăng cường sức mạnh và vị thế quốc tế của Trung Quốc
- Là bài học quý cho những nước đang tiến hành công cuộc xây dựng và đổi mới đất nước, trong đó có Việt Nam
Bài 4 ĐÔNG NAM Á VÀ ẤN ĐỘ
A Đông Nam Á
1 Vài nét chung về quá trình đấu tranh giành độc lập :
- ĐNA khu vực rộng lớn 4.5 triệu km2.gồm 11 nước,dân số 528 triệu người(2000).Vốn là thuộc địa các nước Âu-Mĩ(trừ Thái Lan)
- Trong CTTH II,trở thành thuộc dịa của quân phiệt Nhật
- Tận dụng thời cơ Nhật đầu hàng đồng minh vô điều kiện,giữa tháng 8- 1945,nhân dân ĐNA đấu tranh,nhiều nước giành được độc lập dân tộc,hoặc giải phóng phần lớn lãnh thổ
Ngày 17/8/1945,,Xu các nô đọc bản Tuyên ngôn Độc lập,tuyên bố thành lập nước Cộng hòa Indonexia
Tháng 8-1945,nhân dân Việt Nam tiến hành Tổng khởi nghĩa, ngày 2/9/1945,nước VNDCCH ra đời
Tháng8/1945,nhân dân Lào nổi dậy giành chính quyền Ngày 12/10/1945,Chính phủ Lào ra mắt quốc dân và tuyên bố độc lập Miến Điện.Mã Lai,Philippin, giải phóng phần lớn lãnh thổ
- Sau đó thực dân Âu -Mĩ tái chiếm ĐNA.Nhân dân các nước Đông Nam Á tiếp tục nổi dậy đấu tranh giành độc lập.Trong bối cảnh chung cuộc đấu tranh,thực dân Âu -Mĩ lần lượt công nhận độc lập.Philippin (7/1946), Miến Điện (1/1948),Indo(1949), Mã Lai (8/1957), Singapo (6/1959)
Ở Đông Dương,trải qua đấu tranh gian khổ,tháng 7/1954,td Pháp phải công nhận độc lập chủ quyền cho VN,Lào,Cam.Nhưng sau đó,tieeps tục cuộc kháng chiến chóng Mĩ đến 1975 mới giành thắng lợi hoàn toàn
Trang 9- Chống Pháp (1946-1954): Tháng 3/1946 Thực dân Pháp tái chiếm
Lào,dưới sự lãnh đạo của ĐCS Đông Dương và sự giúp đỡ quân tình nguyện VN,kháng chiến ở lào ngày càng phát triển,Chiến thắng Điện BP(7/5/1954), buộc Pháp kí Hiệp định Giơnevơ (21/7/1954, công nhận độc lập chủ quyền của Lào.Vn,Cam
- Chống Mĩ (1954-1975):Dưới sự lãnh đạo Đảng ND Lào(thành lập
22/3/1955),cuộc đấu tranh diễn ra trên cả 3 mặt trận: quân sự, chính trị, ngoại giao.Nhân dân Lào lần lượt đánh bại các kế hoạch chiến tranh của Mĩ
Nhân dân Lào chiến đấu chống chiến lược “chiến tranh đặc biệt” và “chiến tranh đặc biệt tăng cường” của Mĩ,nhứng năm 70 đã giải phong 4/5 lãnh thổ Cùng những thắng lợi quân sự và việc lí lết Hiệp định Pari(1/1973) về VN.Ngày 21/2/1973, Hiệp định Viêng Chăn được kí kết, lập lại hòa bình
và thực hiện hòa hợp dân tộc ở Lào
Năm 1975,hòa theo thắng lợi cuộc Tổng tiến công và nổi dậy của quân dân VN,quân dân Lào đã nổi dậy giành chính quyền trong cả nước Ngày 2/12/1975, Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào được thành lập do Hoàng thân Xuphanuvong làm Chủ tịch.Từ đây bước vào thời kì mới,xây dựng và phát triển đất nước
3 Campuchia (1945-1993)
- Chống Pháp (1945-1954): Tháng 10/1945, Pháp trở lại xâm lược, nhân
dân tiến hành kháng chiến dưới sự lãnh đạo của Đảng cộng sản Đông Dương(từ năm 1951 là Đảng NDCM Campuchia)
Ngày 9/11/1953.do hoạt động ngoại giao cùa Quốc vương N.Xihanuc,Pháp
kí hiệp ước trao trả độc lập cho Campuchia nhưng thực tế vẫn chiếm đóng nước này.Sau chiến thắng ĐBP ở VN,pháp kí Hiệp định Giơnevo(21/7/1954) công nhận độc lập chủ quyền,toàn vẹn lãnh thổ của Campuchia,VN,Lào
- Từ 1954-1970: Chính phủ Xihanúc thực hiện đường lối hòa hoãn, trung
lập, không tham gia bất cứ khối liên minh quân sự hoặc chính trị nào,tiếp nhận viện trợ từ mọi phía,không đk ràng buộc
- Chống Mĩ (1970-1975):Ngày 18/3/1970,Chính phủ Xihanuc bị tay sai
của Mĩ lật đổ Từ đây sát cánh cung nd VN,Lào kháng chiến chống Mĩ và từng bước giành thắng lợi Ngày 17/4/1975, Thủ đô Phnôm Pênh được giải phóng,k/c chống Mĩ của nd Campuchia kết thúc thắng lợi
- Từ 1975-1979, Tập đoàn Khơme đỏ do Pôn Pốt cầm đầu phản bội cách
mạng, thi hành chính sách diệt chủng, tàn sát hàng triệu người dân vô tội.Được sự giúp đỡ của quân tinh nguyện VN,nhân dân Cam nổi dậy đánh
đổ tập đoàn Khơme đỏ Ngày 7/1/1979,thủ đô Phnôm Pênh được giải phóng,nước CHND Campuchia ra đời,bước vào thời kì hồi sinh
- Từ 1979-1991, diễn ra nội chiến giữa lực lượng của Đảng Nhân dân
Trang 10cách mạng với Khơme đỏ,nhiều phe phái khác.Với sự giúp đỡ của cộng đồng quốc tế,các bên đi đến thỏa thuân hòa giải và hòa hợp dân tộc Ngày 23/10/1991, Hiệp định hòa bình về Campuchia được kí kết tại Pari.
- Tháng 9/1993,Quốc hội mới thông qua Hiến pháp tuyên bố thành lập Vương quốc Campuchia Đất nước bước sang thời kì mới
4 Quá trình xây dựng và phát triển của nhóm 5 nước sáng lập ASEAN
Sau khi giành độc lập bắt tay xây dựng,pt kinh tế
Quá trình xây dựng và phát triển đất nước trải qua 2 giai đoạn :
-Thời kì đầu Sau khi giành độc lập, nhóm 5 nước ( Thái Lan, Malaixia,
Indonexi, Philippin, Xingapo) tiến hành công nghiệp hóa thay thế nhập khẩu (chiến lược kinh tế hướng nội)
Mục tiêu nhanh chóng xóa bỏ nghèo nàn,lạc hậu,xây dựng nền kinh tế tự chủ
Nội dung chủ yếu, đẩy mạnh phát triển các ngành công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng nội địa thay thế hàng nhập khẩu, chú trọng thị trường trong nước làm chỗ dựa để pt sản xuất
Thành tựu : Đáp ứng được nhu cầu cơ bản của nhân dân trong nước, góp phần giải quyết nạn thất nghiệp,pt một số ngành chế biến chế tạo
Hạn chế :Thiếu vốn,nguyên liệu,công nghệ Đời sống người lao động còn khó khăn, tệ tham nhũng quan liêu phát triển ; chưa giải quyết được quan hệ giữa tăng trưởng với công bằng xã hội
- Từ nn 60 – 70 trở đi, nhóm nước này chuyển sang chiến lược công nghiệp
hóa, lấy xuất khẩu làm chủ đạo (chiến lược kinh tế hướng ngoại)
Nội dung : Tiến hành “mở cửa” nền kinh tế, thu hút vốn đầu tư và kĩ thuật của nước ngoài, tập trung cho xuất khẩu và phát triển ngoại thương Thành tựu : Làm cho bộ mặt kinh tế - xã hội các nước này biến đổi to lớn Tỉ trọng công nghiệp và mậu dịch đối ngoại tăng nhanh, tốc độ tăng trưởng kinh tế khá cao Đặc biệt, Singapo đã trở thành “con rồng” kinh tế nổi trội nhất của châu Á
Hạn chế : Phụ thuộc vào vốn và thị trường bên ngoài quá lớn,đầu tư bất hợp lí.Vì thê khi xảy ra cuộc khủng hoảng tài chính lớn (1997 – 1998) chịu hậu quả năng nề
5 Sự ra đời và phát triển của tổ chức ASEAN
* Hoàn cảnh ra đời :
- Khu vực và thế giới có nhiều biến chuyển to lớn vào nửa sau nn 60 (XX)
- Sau khi giành độc lập, nhiều nước trong khu vực bước vào phát triển kinh
tế song gặp nhiều khó khăn và thấy cần phải hợp tác với nhau để cùng phát triển
- Họ muốn hạn chế ảnh hưởng của các cường quốc bên ngoài đối với khu vực,nhất là khi chiến tranh xâm lược của Mĩ ở Đông Dương đang bị sa lầy
và thất bại là không tránh khỏi
Trang 11- Khi đó,các tổ chức hợp tác khu vực trên thế giới xuất hiện ngày càng nhiều,hoạt động thành công như Khối thị trượng chung châu Âu đã cổ vũ các nước Đông Nam Á liên kết với nhau.
- Do đó, 8/8/1967, Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập tại Băng Cốc (Thái Lan), gồm 5 nước (Inđônêxia, Malaixia, Singapo, Thái Lan, Philippin)
Mục tiêu:phát triển kinh tế và văn hóa thông qua những nỗ lực hợp tác
chung giữa cac nước thành viên,trên tinh thần duy trì hòa bình và an ninh khu vực
Hiệp ước Bali xác định nguyên tắc:
1.Tôn trọng chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ ; 2.Không can thiệp vào công viêc nội bộ của nhau ;3 Không sử dụng vư lực hoặc đê dọa vư lực đối với nhau ; 4.Giải quyết các tranh cháp bằng biện phap hòa bình ;5 Hợp tác có hiệu quả trang các lĩnh vực kinh tế,văn hóa xã hội
Lúc đầu, ASEAN thực hiện chính sách đối đầu với các nước Đông Dương Song từ cuối thập niên 80, khi “Vấn đề Campuchia” được giải quyết, các nước này đã bắt đầu quá trình đối thoại, hòa dịu.Các nước Đông Dương và ASEAN thiết lập quan hệ ngọai giao và bắt đầu có những chuyến thăm viếng lẫn nhau của các nhà lãnh đạo cấp cao.Đây là thời kì kinh tế ASEAN tăng trưởng
- Năm 1984, Brunây gia nhập và trở thành thành viên thứ 6 của ASEAN
- Năm 1992,VN và Lào tham gia Hiệp ước Bali.Ngày 28/7/1995 ASEAN kết nạp thêm Việt Nam là thành viên thư 7
- Tháng 7/1997, Lào và Myanma ra nhập ASEAN
- Năm 1999 Campuchia là thành viên thứ 10 của ASEAN
Như vậy, ASEAN từ 5 nước sáng lập ban đầu(1967) đã phát triển thành 10 nước thành viên (1999) hợp tác ngày càng chặt chẽ về mọi mặt,xay dựng ASEAN thành khu vực hòa bình ổn định cùng phát triển
Ý nghĩa: Sự ra đời phụ hợp với xu thế phát triển chung của thế giới ngày
nay.Sự hợp tác giữa các thành viên aSEAN khong những đem lại lợi ích chung cho các quốc gia góp phần đem lại hòa bình ổn định phồn vinh cho khu vực,nâng cao vị thế của ĐNA trên trường quốc tế
Thời cơ thách thức cưa VN:
Trang 12- Tạo điều kiên cho VN hòa nhập cộng đông khu vực và thị trường các nước ĐNA, thu vốn đầu tư giao lưu học tập tiếp thu trình độ công nghệ và văn hóa xã hội đối với sự phát triển đất nước
- VN chịu sự cạnh tranh quyết liệt về kinh tế, hòa nhập nếu không đứng vững dễ bị tut hậu về kinh tế, bị hòa tan về kinh tế xã hội.Sự khác biệt về chính trị
Quan hệ VN
- Thời kì 1967-1973 :một số nước ASEAN là thành viên của SEATO (Thái Lan, Phi lippin) là đồng minh của Mĩ trong cuộc chiến tranh ở VN.Do đó mối quan hệ giưa VN vs các nước ASEAN căng thẳng
- Thời kì 1973-1978, sau Hiệp định Bali, VN đặt quan hệ ngoại giao với Malaixia và Singapo.Đến năm 1976,đặtquan hệ ngoại giao vs Thái Lan và Philippin.Các bên đã tổ chức nhiều cuộc thăm chính thức lẫn nhau.Đặt quan hệ hợp tác song phương trong mọi lĩnh vực
- Thơi kì 1979 -1989 do vấn đè Campuchia, mỗi quan hệ giưa hai nhóm nước lại căng thẳng, mối quan hệ trước đây bị đình trệ
- Thời kì 1989 - 1992, tháng 10 - 1991 Hiệp định hòa bình về Campuchia được kí kết quan hệ giữa các nước Đông Dương và ASEAN chuyển sang đối thoại, hợp tác cùng tôn tại hoa binh
- Thời 1992 -1995, ngày 22-7-1992, VN được mời làm quan sát viên của ASEAN.Ngày 28/7/1995,VN ra nhập ASEAN Năm 1998, VN đăng cai Hội nghị thượng đỉnh ASEAN lần thứ VI
- Năm 1999, ASEAN trở thành ASEAN toàn ĐNA, từ đây đẩy manh hoạt động hợp tác kinh tế, xây dựng ĐNA thành khu vực hòa bình ổn định phát triển
B Ấn Độ
Ấn Độ là một nước rông lớn,đông dân thứ hai ở châu Á
1 Cuộc đấu tranh giành độc lập
- Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, dưới sự lãnh đạo của Đảng Quốc Đại, cuộc đấu tranh chống thực dân Anh, đòi độc lập của nhân dân Ấn Độ phát triển mạnh mẽ
- Năm 1946 ở Ấn Độ diễn ra gần 850 cuộc bãi công ,tiêu biểu là cuộc khởi nghĩa của 2 vạn thủy binh trên chiến hạm ở Bombay chống đế quốc Anh,đòi độc lập.Cuộc khởi nghĩa được sự hương ứng của cấc lực lượng dân tộc,đố là cuộc bãi công của hàng vạn công nhân,học sinh.sinh viên lan
ra nhiều nơi khác như ơ Cancutta,Caras và các cuộc xung đột của nông dân với địa chủ,cảnh sát
- Đầu năm 1947,cao trào bãi công của công nhân tiếp tục bung nổ ở nhiều thành phố lớn như cuộc bãi công của hơn 40 vạn công nhân ở Cancutta.Trước sức ép của phong trào đấu tranh, thực dân Anh buộc phải nhượng bộ
hứ sẽ trao quyền tự tri theo “phương án Maobatton” chia đất nước này
Trang 13thành hai quốc gia trên cơ sở tôn giáo Ngày 15/8/1947 hai nhà nước, Ấn
Độ của người theo Ấn Độ giáo, Pakixtan của người theo Hồi giáo ra đời
- Không thỏa mãn với quy chế tự trị, từ 1948 – 1950, Đảng Quốc đại tiếp tục
lãnh đạo nhân dân đấu tranh giành thắng lợi hoàn toàn
Ngày 26/1/1950, Ấn Độ tuyên bố độc lập và thành lập nước cộng hòa
* Ý nghĩa : Sự ra đời nước Cộng hòa Ấn Độ đánh dấu thắng lợi to lớn của
nhân dân Ấn Độ, bước ngoặt quan trọng của lịch sử Ấn Độ, cổ vũ mạnh mẽ phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới
2 Công cuộc xây dựng đất nước
- Trong thời kì xây dựng đất nước, mặc dù gặp nhiều khó khăn, nhưng Ấn
Độ đã đạt được nhiều thành tựu quan trọng về nông nghiệp,công nghiệp,đặc biệt là công nghiệp nặng,chế tạo máy,xây dựng cơ cở hạ tầng hiện đại
+ Nông nghiệp :
· Từ giữa thập niên 70, Ấn Độ đã thực hiện cuộc “cách mạng xanh” trong nông nghiệp, nhờ đó đã tự túc được lương thực
· Từ 1995, xuất khẩu gạo đứng thứ 3 thế giới
+ Công nghiệp : Trong thập niên 80, Ấn Độ đứng hàng thứ 10 thế giới về sản xuất công nghiệp, đã chế tạo được nhiều máy móc hiện đại
+ Khoa học, kĩ thuật : Đang cố gắng vươn lên hàng các cường quốc về công nghệ phần mềm, công nghệ hạt nhân, công nghệ vũ trụ
Thực hiện cuộc “cách mạng chất xám” và trở thành một trong những cường quốc sản xuất phần mềm lớn nhất thế giới
- Đối ngoại : Ấn Độ theo đuổi chính sách hòa bình, trung lập tích cực ủng
hộ phong trào cách mạng thế giới.Ấn Độ là một trong những nước sáng lập
ra phong trào không liên kết
Ngày 7/1/1972,Ấn Độ chính thức thiết lập quan hệ ngoại giao với Việt Nam
Bài 5 CÁC NƯỚC CHÂU PHI VÀ MĨ LATINH
I Châu Phi
- Châu Phi rộng 30,3 triệu km2,dân số 800 triệu người (2000),gồm 54 nước
- Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, phong trào đấu tranh giành độc lập bùng
nổ và đặc biệt pt từ nn 50 (XX),trước hết ở Bắc Phi sau đó lan ra nhiều vự khác
- Mở đầu là cuộc binh biến của sĩ quan yêu nước Ai Cập (1952) lật đổ Vương triều Pharuc,chỗ dựa của thực dân Anh ,lập nên nước Cộng hòa Ai Cập (1953) Tiếp đó hàng loạt nước giành được độc lập như Libi (1952), Angiêri (1962), Tuynidi, Marốc, Xuđăng (1956), Gana (1957), Ghinê (1958 …)
Trang 14- Năm 1960 được ghi nhận là “năm châu Phi” với 17 nước (ở Tây Phi, Đông Phi, Trung Phi) được trao trả độc lập.
- Năm 1975, cách mạng Môdămbích và Ănggôla giành thắng lợi, đánh dấu
sự sụp đổ căn bản của chủ nghĩa thực dân cũ cùng hệ thống thuộc địa của
nó ở châu Phi
- Từ sau năm 1975, nhân dân các thuộc địa còn lại hoàn thành cuộc đấu tranh đánh đổ chủ nghĩa thực dân cũ, giành độc lập và quyền sống của con người
Cuộc đấu tranh giành thắng lợi và các nước cộng hòa ra đời ở Dimbabuê (4/1980), Namibia (3/1990)
Ở Nam Phi,trước áp lực đấu tranh của người da màu,bản Hiến pháp
(11/1993) chính thức xóa bỏ chế độ phân biệt chủng tộc (Apacthai) Sau cuộc bầu cử dân chủ giữa các chủng tộc (4/1994), ông Nenxơn Manđêla trở thành Tổng thống da đen đầu tiên của Cộng hòa Nam Phi
Nenxon Mandela(1919-2013),đấu tranh chống chế độ Âpcthai tử trẻ.Từ
(1964-1990)bị giam giữ và vẫn tham gia đấu tranh.Khi ra tù,trở thành Chủ tịch Đại hội dân tộc Phi (ANC) sau trở thành Tổng thống nước Cộng hòa nam Phi (1994-1999).Năm 1999 ngỉ hưu nhung vấn tham gia hoạt động cho phong trào đòi hòa bình,hòa giải dân tộc ở châu Phi.Năm 2013,qua đời tuổi 95,tại Nam Phi
II Các nước Mĩ Latinh
33 nước,diện tích 20,2 triệu km2,trên 500 triệu người (2000)
- Khác với châu Á và châu Phi ,nhiều nước Mĩ Latinh sớm giành độc lập từ tay thực dân Tây Ban Nha và Bồ Đào Nha từ đầu thế kỉ XIX,nhưng sau đó
bị lệ thuộc vào Mĩ
- Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, với ưu thế kinh tế,quân sự Mĩ tìm cách biến Mĩ Latinh thành “sân sau” của mình và xây dựng các chế độ độc tài thân Mĩ Vì thế, cuộc đấu tranh chống chế độ độc tài thân Mĩ bùng nổ
và phát triển ỏ Mĩ latinh,tiêu biểu là thắng lợi của CM Cuba
Tháng 3/1952,Mĩ giúp đỡ Batixta thiết lập chế độ độc quân sự ở Cuba.Chinh quyền Batixta xóa bỏ Hiến pháp tiến bộ,cấm các đảng phái hoạt động,bắt giam,tàn sát nhiều người yêu nước
Trong bối cảnh đó,nhân dân Cuba đứng lên đấu tranh,mở đầu bằng cuộc tấn công vào trại lính Môncada của 135 thanh niên yêu nước do Phiden Catxtoro chỉ huy (7/1953)
Ngày 1/1/1959, cách mạng Cuba dưới sự lãnh đạo của Phiđen Caxtơrô giành thắng lợi đã lật đổ chế độ độc tài Batixta, thành lập nước Cộng hòa Cuba do Phiđen đứng đầu
Nhằm ngăn chăn sự ảnh hưởng của CM Cuba,tháng 8/1961 Mĩ đề xướng tổ chức Liên minh vì tiến bộ để loi kéo các nước Mĩ Latinh.Nhưng
từ thập niên 60 – 70, phong trào đấu tranh chống Mĩ và chế dộ độc tài thân
Mĩ ở khu vực ngày càng phát triển và giành nhiều thắng lợi :
Trang 15Nhân dân Panama đấu tranh và thu hồi được chủ quyền kênh đào Panama (1964 – 1999).
Năm 1962,Hamaica,Trini đat, Tôbago giành độc lập
Năm 1966,Guyana ,Bácbađốt độc lập
Đến 1983, 13 quốc gia ở vùng Caribê giành được độc lập
Với các hình thức đấu tranh phong phú (bãi công của công nhân, nổi dậy của nông dân, đấu tranh nghị trường, đặc biệt là đấu tranh vũ trang),
Mĩ Latinh đã trở thành “lục địa bùng cháy” Các nước Mĩ Latinh đã lần lượt lật đổ chế độ độc tài phản động, giành lại chủ quyền dân tộc (Chilê, Nicaragoa, Vênêzuêla, Goatêmala)
4.Các tổ hợp công nghiệp - quân sự,các công ti, tập đoàn lũng đoạn Mĩ có sức sản xuất,cạnh tranh lớn và có hiệu quả ở cả trong và ngoài nước 5.Do chính sách và biện pháp điều tiết của nhà nước đóng vai trò quan trọng thúc đẩy kinh tế Mĩ phát triển
Trang 16Chế tạo công cụ mới ( máy tính điện tử, máy tự động).Chế tạo vật liệu mới (pôlime, vật liệu tổng hợp) Tìm ra năng lượng mới (nguyên tử, nhiệt hạch) Chinh phục vũ trụ : đưa người lên Mặt Trăng năm 1969
Đi đầu trong cuộc “cách mạng xanh” trong nông nghiệp
* Chính sách đối ngoại
- Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, Mĩ triển khai chiến lược toàn cầu với tham vọng bá chủ thế giới
- Mục tiêu :
1 Ngăn chặn, đẩy lùi và tiến tới tiêu diệt CNXH trên TG
2 Đàn áp phong trào gpdt ,cách mạng,pt công nhân,cộng sản quốc tế,pt chống chiến tranh,vì hòa bình,dân chủ trên thế giới
3 Khống chế, chi phối các nước tư bản đồng minh phụ thuộc vào Mĩ
- Thực hiện : khởi xướng cuộc Chiến tranh lạnh, gây chiến tranh xung đột
ở nhiều nơi, tiêu biểu là chiến tranh xâm lược Việt Nam (1954 – 1975), can thiệp lật đổ chính quyền ở nhiều nơi trên thế giới
- Mĩ còn bắt tay với các nước lớn XHCN : 2/1972 Tổng thống Mĩ thăm Trung Quốc, năm 1979 hai nước thiết lập quan hệ.,Tháng 5/1972 thăm Liên Xô nhằm thực hiện hòa hoãn với 2 nước lớn để dễ bề chống lại phong trào cách mạng thế giới
* Đối ngoại : Có nhiều thay đổi.
- Sau thất bại ở Việt Nam,Mĩ kí Hiệp định Pari(1973) rút quân về nước,các chính quyền vẫn tiếp tục triển khai “chiến lược toàn cầu”.Với học thuyết Rigân,Mĩ tăng cường chạy đua vũ trang Đối đầu với Liên Xô làm suy giảm
vị trí và chính trị của Mĩ trong khi Tây Âu và Nhật Bản có điều kiện pt
- Từ giữa những năm 80, xu hướng đối thoại ngày càng chiếm ưu thế trong quan hệ quốc tế
- Tháng 12/1989, Mĩ và Liên Xô tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh,mở ra thời kì mới trên trường quốc tế
III.Từ 1991 – 2000
* Kinh tế : Trong suốt thập niên 90, Mĩ có trải qua những đợt suy thoái
ngắn, nhưng kinh tế Mĩ vẫn đứng hàng đầu thế giới
Năm 2000 GDP:9756 tỉ USD.Tạo ra 25% giá trị tổng sản phẩm thế giới,chi phối hầu hết các tổ chức kinh tế tài chính (WTO,WB,IMF…)
* Khoa học kĩ thuật : tiếp tục phát triển chiếm 1/3 số lượng bản quyền
phát minh của thế giới
* Đối ngoại :
Trang 17Theo đuổi 3 mục tiêu cơ bản của chiến lược “cam kết và mở rộng”.Đó là: 1.Bảo đảm an ninh của Mĩ với lực lượng quân sự mạnh,sẵn sàng chiến đấu ; 2.Tăng cường khôi phục và phát triển tính năng động và sức mạnh của tiềm lực kinh tế Mĩ ; 3.Sử dụng khẩu hiệu “thúc đẩy dân chủ” để can thiệp vào công việc nội bộ của nước khác.
Chiến tranh lạnh kết thúc (1989),Liên Xô tan vỡ,trật tự hai cực Ianta tan rã (1991) Mĩtìm cách vươn lên chi phối và lãnh đạo thế giới,thiết lập trật tự thế giới “đơn cực” Song thế giới không dễ dàng chấp nhận trật tự ấy
Vụ khủng bố ngày 11/9/2001 cho thấy chủ nghĩa khủng bố sẽ là yếu tố khiến Mĩ phải thay đổi chính sách đối ngoại khi bước vào thế kỉ XXI
Ngày 11/7/1995,Mĩ bình thường hóa quan hệ ngoại giao với Việt Nam
Bài 7 TÂY ÂU
Đối ngoại
- Liên minh chặt chẽ với Mĩ,nhiều nước Tây Âu như Anh, Pháp, Ý, Bồ Đào Nha,Bỉ, Hà Lan tham gia Tổ chức hiệp ước Bắc Đại Tây Dương (NATO) do Mĩ đứng đầu
- Tìm cách trở lại thuộc địa cũ của mình.Pháp tiến hành xâm lược trở lại Đông Dương ; Anh trở lại Miến Điện, Mã Lai ; Hà Lan trở lại Indonexia
- CHLB Đức thành lập (9/1949) đối đầu CHDC Đức,Liên Xô,các nước XHCN, trở thành tâm điểm của sự đối đầu ở châu Âu giứa hai cực Liên Xô
- Các nước tư bản chủ yếu ở Tây Âu đều có trình độ KH - KT phát triển cao, hiện đại
- Nguyên nhân phát triển:
Trang 181.Áp dụng thành công các thành tựu của cách mạng khoa học – kỹ thuật hiện đại để tăng năng suất lao động, nâng cao chất lượng, hạ giá thành sản phẩm.
2 Nhà nước có vai trò rất lớn trong việc quản lí, điều tiết, thúc đẩy nền kinh tế
3.Các nước Tây Âu tận dụng tốt các cơ hội bên ngoài như nguồn viện trợ của Mĩ,tranh thủ được giá nguyên liệu rẻ từ các nước thuộc thế giới thứ ba,hợp tác có hiệu quả trong khuôn khổ của Cộng đồng châu Âu (EC)…
Đối ngoại
Giai đoạn 1950 -1973, nhiều nước tư bản Tây Âu tiếp tục chính sách liênminh chặt chẽ vỡi Mĩ.Ủng hộ chiến tranh xâm lược của Mĩ ở Việt Nam, ủng hộ Ixraen chiien tranh với các nước Ả Rập,CHLB Đức gia nhập khối NATO(5-1955).Nhiền vùng lãnh thổ,hải cảng ở Tây Âu bị biến thành căn
cứ quân sự của Mĩ
Trong khi đó, Pháp phản đối việc trang bị vũ khí hạt nhân cho CHLB Đức,chú ý phát triển quan hệ với Liên Xô và các nước XHCN.Năm 1966 Pháp rút khỏi Bộ chỉ huy NATO và yêu cầu rút tất cả căn cứ quân sự và quân đội Mĩ ra khỏi nước Pháp.Nhân dân, chính phủ Pháp, Thủy Điện, Phần Lan phản đối chiến tranh của Mĩ ở VN
Giai đoạn náy, nhiều thực dân Tây Âu phải công nhận độc lập cho nhiều thuộc địa,đánh dấu thời kì “phi thực dân hóa” trên phạm vi thế giới
Trang 19-Bước vào thập kỉ 90, sau khi trải qua một đợt suy thoái ngắn, từ 1994 trở
đi kinh tế Tây Âu có sự phục hồi và phát triển
- Tây Âu vẫn là một trong ba trung tâm kinh tế tài chính lớn của thế
giới.Giữa thập kỉ 90, chỉ riêng 15 nước EU có số dân 375 triệu người,GDP hơn 7000 tỉ USD,chiếm 1/3 tổng sản phẩm CN thế giới
Đối ngoại
Có sự điều chỉnh quan trọng trong bối cảnh Chiến tranh lạnh kết thúc,trật
tự thế giới hai cực Ianta tan rã
- Anh vẫn duy trì liên minh chặt chẽ với Mĩ.Thì Pháp và Đức trở thành đối trọng với Mĩ trong nhiều vấn đề quốc tế quan trọng
- Các nước Tây Âu không chỉ mở rộng quan hệ với các nước tư bản phát triển khác mà còn với các nước đang phát triển ở châu Á, châu Phi, khu vực Mĩ latinh, các nước thuộc Đông ÂU và SNG
- Ngày 1/7/1967,ba tổ chức trên hợp nhất thành “Cộng đồng châu Âu”(EC)
- Ngày 7/12/1991,thành viên EC kí Hiêp ước Maxtrich (Hà Lan), có hiệu lực từ 1/1/1993,đổi tên thành Liên minh châu Âu với 15 nước thành viên
Mục đích
- Hợp tác liên minh giữa các nước thành viên trong các lĩnh vực kinh tế, chính trị, đối ngoại, an ninh, Hiến pháp chung
Cơ quan: 5 cơ quan chính :Hội đồng châu Âu, Hội đồng bộ trưởng, Ủy
ban châu Âu, Quốc hội châu Âu, Tòa án châu Âu và một số ủy ban chuyên môn khác
Quá trình phát triển
-Tháng 6 -1979, diễn ra cuộc bầu cử Nghị viện châu Âu đầu tiên
- Tháng 1/1993, Cộng đồng châu Âu (EC) đổi tên thành liên minh châu Âu (EU) theo quy định của Hiệp ước Maxtrich.gồm 15 nước thàn viên
- Năm 3/1995, có 7 nước EU hủy bỏ sự kiểm soát việc đi lại của các công dân qua biên giới của nhau
- Ngày 1/ 1/1999, đồng tiền chung châu Âu (EURO) đước phát hành và tới tháng 1/2002 thì được lưu hành ở nhiều nước EU
- Như vậy đến cuối thập kỉ 90, EU đã trở thành tổ chức liên kết chính trị - kinh tế lớn nhất hành tinh, chiếm hơn 1/4 GDP của thế giới
- Năm 2004, EU kết nạp thêm 10 nước nâng số thành viên lên 25 nước
- Năm 2007,kết nạp thêm Bungari, Rumani,thành viên EU là 27 nước
- Năm 1990 quan hệ EU - Việt Nam chính thức được thiết lập, mở ra một thời kì phát triển mới trên cơ sở hợp tác toàn diên giữa hai bên
Trang 20- Sau chiến tranh, Nhật bị quân đội Mĩ chiếm đóng từ 1945 - 1952.Chính phủ Nhật Bản vẫn được phép tồn tại và hoạt động.
Kinh tế
- Bộ chỉ huy tối cao lực lương Đồng minh (SCAP) đã thực hiên ba cuộc cải cách lớn : 1.thủ tiêu chế độ tập trung kinh tế, giải tán các “Daibátxư” tưca là các tập đoàn, công ti tư bản lũng đoạn mang tính chất dòng tộc ; 2.Cải cách ruộng đất, quy định địa chủ chỉ được sử hữu không quá ba hécta ruộng, số còn lại Chính phủ đem bán cho nông dân ; 3.Dân chủ hóa lao động
- Dựa vào sự nỗ lực của bản thân và viện trợ của Mĩ,đến khoảng năm 1950 – 1951, kinh tế Nhật được phục hồi, đạt mức trước chiến tranh
Đối ngoại :
- Liên minh chặt chẽ với Mĩ.Nhờ đó,Nhật sớm kí kết được Hiệp ước hòa bình Xan Phranxixcô (8/9/1951),chấm dứt chế độ chiếm đóng của Đồng minh
- Năm 1968,kinh tế Nhật vươn lên đứng thứ hai trong thế giới tư bản (sau Mĩ)
- Đầu thập kỉ 70 trở đi, Nhật trở thành một trong ba trung tâm kinh tế - tài chính lớn của thế giới (cùng Mĩ và Tây Âu)
Khoa học kĩ thuật
- Nhật Bản rất coi trọng giáo dục và khoa học kĩ thuật, dầu tư thích đáng cho những nghiên cứu khoa học trong nước và mua những phát minh sáng
Trang 21chế từ bên ngoài.Đến 1986,mua bằng phát minh của nước ngoài trị giá 6 tỉ ÚD
- Khoa học - kĩ thuât và công nghệ Nhật Bản chủ yếu tập trung vào lĩnh vực sx ưng dụng dân dụng.Đạt nhiều thành tựu :sản phẩm nổi tiêng (tivi,
tủ lạnh, ôtô…), đóng tàu chở dầu trọng tải lớn, xây dựng phát triển cao
Nguyên nhân phát triển :
1.Ở Nhật con người được coi là vốn quý nhất, là nhân tố quyềt định hàng đầu
2 Vai trò lãnh đạo quản lí có hiệu quả của Nhà nước
3 Các công ti Nhật Bản năng động, có tầm nhình xa, quản lí tốt nên có tiềm lực và sức cạnh tranh cao
4.Nhật Bản biết áp dụng các thành tựu khoa học – kĩ thuật hiên đại vào sản xuất, nâng cao năng xuất, chất lượng , hạ giá thành sản phẩm
5 Chi phí quốc phòng thấp (không vượt quá 1% GDP), nên có điều kiện tập trung vốn đầu tư cho kinh tế
6 Tận dụng tốt các yếu tố bên ngoài để phát triển, như nguồn viện trợ của Mĩ,các cuộc chiến tranh ở Triều Tiên,Việt Nam để làm giàu…
Hạn chế :
- Lãnh thổ không rộng, tài nguyên khoáng sản nghèo nàn, nền công nghiệp của Nhật hầu như phụ thuộc vào các nguồn nguyên liệu, nhiên liệu nhập khẩu từ bên ngoài
- Cơ cấu vùng kinh tế của Nhật thiếu cân đối, tập trung chủ yếu ở ba trung tâm là Tôkiô, Ôxaca, Nagôia, giữa công nghiệp và nông nghiệp cũng có sự mất cân đối
- Luôn gặp sự cạnh tranh quyết liệt của Mĩ, Tây Âu, các nước công nghiệp mới, Trung Quốc…
Đối ngoại
- Về cơ bản : liên minh chặt chẽ với Mĩ.Hiệp ước an ninh Mĩ - Nhât(1951)
có giá trị 10 năm, sau đó được kéo dài vĩnh viễn
- Năm 1956, bình thường hóa quan hệ với Liên Xô và gia nhập Liên hợp quốc
tế , chính trị, văn hóa, xã hội với các nước Đông Nam Á và ASEAN
- Ngày 21/9/1973, Nhật thiết lập quan hệ ngoại giao với Việt Nam
Trang 22IV Nhật Bản từ năm 1991-2000
Kinh tế
- Từ thập kỉ 90, kinh tế Nhật suy thoái triền miên trong hơn một thập kỉ
- Tuy nhiên, Nhật vẫn là 1 trong 3 trung tâm tài chính – kinh tế lớn của thế giới.GDP năm 2000 là 4746 ti USD.chiếm 1/10 trong sx của TG
Khoa học – kĩ thuật, văn hóa
-Tiếp tục phát triển ở trình độ cao.Đến năm 1992, phóng 49 vệ tinh khác nhau và hợp tác có hiệu quả với Liên Xô (sau là LB Nga), trong các chương trình vũ trụ quốc tế
- Là nứơc tư bản phát triển cao nhưng vẫn giữ được giá trị truyền thống và nét hiện đại là nét chú ý trong đời sông văn hóa Nhật Bản
- Chú trọng phát triển quan hệ với các nước Đông Nam Á
- Từ nn 90, Nhật nỗ lực vươn lên thành một cường quốc chinh trị để tương xứng với vị thế siêu cường kinh tế
Bài9
QUAN HỆ QUỐC TẾ TRONG VÀ SAU THỜI KÌ CHIẾN TRANH
LẠNH
I Mâu thuẫn Đông – Tây và sự khởi đầu của Chiền tranh lạnh.
Một là, sự đối lập về mục tiêu, chiến lược giữa Liên Xô và Mĩ.Liên Xô
chủ trương duy trì hòa bình an ninh thế giới, bảo vệ những thành quả của CNXH và đẩy mạnh phong trào cach mạng tg.Ngược lại, Mĩ ra sức chồn phá Liên Xô và các nước XHCN, đẩy lùi phong trào CM,nhằm thực hiện mưu đồ bá chủ thế giới.Mĩ lo ngại trước sự ảnh hưởng to lớn của Liên Xô cùng những thắng lợi của CM dân chủ nhân dân ở các nước Đông Âu, đặc biệt là sự thành công của CM Trung Quốc với sưi ra đời nước CHND Trung Hoa.CNXH đã trở thành hệ thống thế giới, trải dài từ Đông Âu tới Đông Á
Sau Chiến tranh Mĩ vươn lên thành nước tư bản giàu có nhất ,vượt xa các nước tư bản khác, nắm độc quyền vũ khĩ nguyên tử.Mĩ tự cho mình quyền
tự lãnh đạo thế giới
Sự kiên khởi đầu cho chính sách chống Liên Xô, gây nên cuộc Chiến tranh lạnh là thông điệp của Tổng thống Truman tại Quốc hội Mĩ ngày 12/3/1947.Trong đó khẳng định : sự tồn tại của Liên Xô là nguy cơ lớn đối với nước Mĩ và đề nghị viện trợ khẩn cấp 400 triệu USD cho Hi Lạp và Thổ Nhĩ Kì
Trang 23“Học thuyết Truman” nhằm: 1.Củng cố các chính quyền phản động và đẩy lùi phong trào đấu tranh yêu nước ở Hi Lạp và Thổ Nhĩ Kì 2.Biến hai nước Hi Lạp và Thổ Nhĩ Kì thành căn cữ tiền phương chống Liên Xô và các nước dân chủ nhân dân Đông Âu từ phía nam các nước.
Hai là
- Tháng 6.1947, Mĩ thực hiện “kế hoạch Mácsan”.Với khoản viện trợ 17 tỉ USD,giúp các nước Tây Âu phục hồi nền kinh tế bị tàn phá sau chiến tranh.Mặt khác, tập hợp được các nước Tây Âu vào liên minh quân sự chống Liên Xô và Đông Âu
=> Tạo nên sự phân chia đối lập về kinh tế, chính trị giữa tư bản Tây Âu và XHCN Đông Âu
Ba là
- Ngày 4/4/1949, Mĩ và 11 nước phương Tây kí Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương ,thành lập Tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương (NATO)_đây là liên minh quân sự lớn nhất của các nước tư bản phương Tây do Mĩ cầm đầu nhằm chống lại Liên Xô và các nước XHCN Đông Âu
- Tháng 1/1949, Liên Xô và Đông Âu đã thành lập Hội đồng tương trợ về kinh tế để hợp tác và giúp đỡ lẫn nhau giữa các nước XHCN
- tháng 5/1955,Liên Xô và các nước Đông Âu thành lập Tổ chức Hiệp ước Vácsava, một liên minh chính trị - quân sự mang tinh chất phòng thủ của các nước XHCN châu Âu
=> Sự ra đời của NATO và Tổ chức Hiệp ước Vacsava đã đánh dấu sự xác lập cục diện hai cực, hai phe Chiến tranh lạnh đã bao trùm thế giới
Khái niệm : Chiến tranh lạnh là tình trạng đối đầu căng thẳng, cuộc chạy đua vũ trang giữa 2 phe đế quốc chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa mà đứng đầu là 2 nước Mĩ và Liên Xô.
II Xu thế hòa hoãn Đông – Tây và Chiến tranh lạnh chấm dứt.
- Đầu thập kỉ 70 (XX), xu hướng hòa hoãn Đông – Tây đã xuất hiện,với những cuộc gặp gỡ thương lượng Xô - Mĩ
Biểu hiện
- Trên cơ sở những thỏa thuân Xô - Mĩ, ngày 9/11/1972, hai nước CHDC Đức và CHLB Đức đã kí Hiệp định về những cơ sở của quan hệ giữa Đông Đức và Tây Đức
- Năm 1972, Liên Xô – Mĩ kí Hiệp ước về việc hạn chế hệ thống phòng chống tên lửa (ABM) ngày 26/5 sau đó là Hiệp định hạn chế vũ khí tiến công chiens lược(SALT - 1)
- Tháng 8/1975, 33 nước châu Âu, Mĩ, Canada đã kí Định ước Henxinki, tuyên bố:khẳng định những nguyên tắc cơ bản trong quan hệ giữa các quốc gia.Tạo nên một cơ chế giải quyết các vấn đề liên quan đến hòa bình,an ninh ở châu lục này
Trang 24- Từ đầu những năm 70, hai siêu cường Xô – Mĩ đã tiến hành những cuộc gặp gỡ cấp cao,kí kết nhiều văn kiện hợp tác về kinh tế, kĩ thuat, quân sự,cát giảm chạy đua vũ trang.
- Tháng 12/1989, tại cuộc gặp gỡ không chính thức tại đảo Manta(Địa TH) ,hai nhà lãnh đạo M.Goocbachop và Buso (cha) chính thức tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh
Nguyên nhân Chiến tranh lạnh chấm dứt :
- Cuộc chạy đua vũ trang kéo dài hơn bốn thập niên làn cho hai nước quá tốn kém và suy giảm ‘thế mạnh” của Liên Xô và Mĩ trên nhiều mặt so với các cương quốc khác
- Nhiều khó khăn thách thức to lớn đã đặt ra trước hai nước do sự vươn lên mạnh mẽ của Tây Âu và Nhật Bản còn kinh tế Liên Xô ngày càng khủng hoảng
- Vì thế hai cương quốc Liên Xô và Mĩ cần thoát khỏi thế “đối đầu” để ổn định và củng cố vị thế của mình
III Thế giới sau Chiến tranh lạnh
- Sau nhiều năm khủng hoảng kéo dài, đến nn 1989 – 1991, chế độ XHCN
đã tan rã và sụp đổ ở các nước Đông Âu và Liên bang Xô viết
- Ngày 28/6/1991, Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV) tuyên bố giải thể ; ngày 1/7/1991, Tổ chức Hiệp ước Vácsava ngừng hoạt động.Với “cực” Liên Xô tan rã, hệ thống XHCN thế giới không còn tồn tại Trật tự thế giới hai cực Ianta sụp đổ.Mĩ là “cực” duy nhất còn lại
- Từ sau 1991,tình hình thế giới có nhiều thay đổi đổi to lớn và diễn ra phức tạp, phát triển theo các xu thế chính sau :
1.Trật tự thế giới “hai cực” sụp đổ, nhưng trật tự thế giới mới đang hình thành theo xu hướng “đa cực”,với sự vươn lên của các cường quốc như Mĩ, Liên minh châu Âu, Nhật Bản, Liên bang Nga, Trung Quốc
2 Sau Chiến tranh lạnh, hầu như các quốc gia đều điều chỉnh chiến lược phát triển, tập trung vào phát triển kinh tế để xây dựng sức mạnh thực sự của mỗi quốc gia
3.Liên Xô tan rã, Mĩ ra sức thiết lập trật tự thế giới “một cực”để bá chủ thế giới Nhưng tương quan lực lượng giữa các cường quốc, Mĩ không dễ thực hiện được tham vọng đó
4.Sau Chiến tranh lạnh, hòa bình thế giới được củng cố, tuy nhiên nội chiến, xung đột vẫn diễn ra ở nhiều nơi, như châu Phi, Trung Đông…
Bước sang thế kỉ XXI, xu thế hòa bình, hợp tác và phát triển là xu thế chính trong quan hệ quốc tế.Các dân tộc hi vọng về một tương lai tốt đẹp cho loài người
Nhưng sự xuất hiện chủ nghĩa khủng bố, nhất là sự kiện tấn công khủng bố bất ngờ vào nước Mĩ ngày 11/9/2001 đã làm cả thế giới kinh hoàng.Đặt ra những thách thức lớn cho các dân tộc.Tác động mạnh đến tình hình chính trị thế giới và quan hệ quốc tế
Trang 25Bài 10
CM KH -CN VÀ XU THẾ TOÀN CẦU HÓA ( NỬA SAU THẾ KI XX )
I Cuộc cách mạng khoa học – công nghệ
Nguồn gốc
- Cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật ngày nay bắt nguồn từ những năm
40 của thế kỉ XX.Do những đòi hỏi của cuộc sống, của sản xuất, nhằm đáp ứng nhu cầu về vật chất và tinh thần ngày càng cao của con người, nhất là trong tình hình bùng nổ dân số thế giới và sự vơi cạn nghiêm trọng các nguồn tài nguyên thiên nhiên,đặc biệt từ sau CTTG II
Đặc điểm
- Đặc điểm lớn nhất của cm KH - KT ngày nay là khoa học trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp
- Mọi phát minh kĩ thuật đều bắt nguồn từ nghiên cứu khoa học
- Khoa học gắn liền với kĩ thuật, khoa học đi trước mở đường cho kĩ thuật
- Kĩ thuật đi trước mở đường cho sản xuất
- Khoa học tham gia trực tiếp vào sản xuất, đã trở thành nguồn gốc chính của những tiến bộ kĩ thuật và công nghệ
Phát triển
- Phát triển qua hai giai đoạn: Giai đoạn đầu( từ nn 40 đến nửa đầu 70 thế
kỉ XX) Giai đoạn thứ hai từ sau cuộc khủng hoảng năng lượng năm 1973 đến nay
Trong giai đoạn sau,cuộc cm chủ yếu diễn ra trên lĩnh vực công nghệ,với
sự ra đời thế hệ máy tính điện tử mới ,vật liệu mới,năng lượng mới,công nghệ sinh học,tin học.Cuộc cách mạng công nghệ trở thành cốt lõi của cm khoa học - ki thuạt nên giai đoạn thứ hai gọi là cách mạng khoa học - công nghệ
II Xu hướng toàn cầu hóa và ảnh hưởng của nó
- Hệ quả quan trọng của cm KH-CN là từ đầu những năm 80(XX) đặc biệt
là từ sau Chiến tranh lạnh xu thế toàn cầu hóa đã xuất hiện
- Khái niệm : Toàn cầu hóa là quá trình tăng lên mạnh mẽ những mối liên
hệ, ảnh hưởng tác động lẫn nhau, phụ thuộc lẫn nhau của tất cả các khu vực, các quốc gia, các dân tộc trên thế giới
- Biểu hiện :
+ Sự phát triển nhanh chóng của quan hệ thương mại quốc tế
+ Sự phát triển và tác động to lớn của các công ti xuyên quốc gia + Sự sáp nhập hợp nhất các công ti thành những tập đoàn khổng lồ + Sự ra đời của các tổ chức liên kết kinh tế, thương mai, tài chính quốc tế
và khu vực
- Tích cực :
+ Mang lại sự tăng trưởng kinh tế cao
Trang 26+ Đặt ra các yêu cầu phải cải cách sâu rộng để nâng cao cạnh tranh và hiệu quả của nền kinh tế.
Bài 11 Tổng kết lịch sử thế giới
I.Nội dung chủ yếu của lịch sử thế giới sau 1945
1 Sau chiến tranh thế giới thứ hai trật tự thế giới mới đã được xác lập Đó
là trật tự hai cực Ianta với đặc trưng nổi bật làm thế giới bị chia thành hai phe -tư bản chủ nghĩa và XHCN, do Xô-Mỹ đứng đầu đã chi phối nền chính trị thế giới
2 Với thắng lợi của các cuộc CM dân chủ nhân dân ở các nước đông Âu CNXH đã vượt khỏi phạm vi một nước và trở thành một hệ thống thế giới Thắng lợi của cách mạng VN -1945, Trung Quốc -1949, Cuba -1959 đã mở rộng không gian địa lý của hệ thống XHCN rộng lớn từ đông Á qua liên bang Xô viết tới đông Âu lan sang vùng biển Caribe thuộc Mĩ latinh Hệ thống XHCN trở thành lực lượng hùng hâụ về chính trị, kinh tế, quân sự, chiếm lĩnh nhieuf đỉnh cao của KHKT thế giới
3 Sau chiến tranh thế giới thứ hai một cao trào giải phóng dân tộc đã rấy lên mạnh mẽ ở Á, Phi, Mỹ La-tinh Hệ thống thuộc địa và chế độ phân biệt chủng tộc sụp đổ hoàn toàn dẫn tới sự ra đời của hơn 100 quốc gia độc lập trẻ tuổi Bản đồ chính trị thế giới có những thay đổi to lớn Các nước này tích cực tham gia và giữ vai trò quan trọng trong đời sống chính trị thế giới, góp phần làm thay đổi căn bản hệ thống thế giới Sau khi giành độc lập đã đạt nhiều thành tựu về kinh tế xã hội, tuy nhiên vẫn còn xung đột
4 Trong nửa sau thế kỉ XX hệ thống đế quốc chủ nghĩa có chuyển biến quan trọng:
+ Mỹ vươn lên là nước đế quốc giàu mạnh, và mưu đồ làm bá chủ thế giới , nhưng thất bại ở Chiên tranh Việt Nam
+ Nhờ có sự tự điều chỉnh kịp thời, kinh tế các nước tư bản tăng trưởng liên tục, như Nhật, Đức , và hình thành các trung tâm kinh tế lớn của thế giới
+ Dưới tác động của cách mạng khoa học- kỹ thuật , sự phát triển mạnh của lực lương sản xuất , dẫn đến sự liên kết kinh tế khu vực , EEC-EU Mỹ ,EU
và Nhật Bản là ba trung tâm kinh tế lớn của thế giới
5 Quan hệ quốc tế được mở rộng và đa dạng Nổi bật nhất là sự đối đầu giữa hai siêu cường dẫn đến tình trạng “chiến tranh lạnh” kéo dài nhiều thập kỷ Ở nhiều nơi diễn ra chiến tranh cục bộ ( Đông Nam Á, Trung
Trang 27Đông ) Chiến tranh lạnh chấm dứt , chuyển sang xu thế hòa dịu , đối thoại , hợp tác phát triển , tuy nhiên vẫn còn xung đột sắc tộc , tôn giáo , tranh chấp lãnh thổ
6 Cuộc cách mạng khoa học- kỹ thuật , khoa học – công nghệ bắt đầu từ
Mỹ diễn ra với quy mô, nội dung và nhịp điệu chưa từng thấy và hệ quả to lớn về nhiều mặt và đã lan nhanh ra toàn thế giới, trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp , xu thế toàn cầu hóa lan nhanh ra toàn thế giới ,đòi hỏi các quốc gia phải có lời giải đáp , thích ứng để kịp thời , khôn ngoan nắm bắt thời cơ , tránh việc bỏ lỡ cơ hội và tụt hậu
II XU THẾ PHÁT TRIỂN CỦA THẾ GIỚI NGÀY NAY
1 Các nước ra sức điều chỉnh chiến lược phát triển lấy kinh tế làm trọng điểm và mở rộng hợp tác.Bởi kinh tế đã trở thành nội dung ăn bản trong quan hệ quốc tế.Xây dựng sức mạnh tổng hợp của các quốc gia thay thế cho chạy đua vũ trang đã trở thàn hình thức chủ yếu trong cuộc cạnh tranh giữa các cường quốc.Ngày nay nay sức mạnh mỗi quốc gia dựa trên một nền sản xuất phồn vinh , một nền tài chính vững chắc, một nền công nghệ
có trình độ cao cùng với một lực lượng quốc phỏng hùng mạnh
2 Một đặc điểm lớn của tình hình thế giới sau Chiến tranh lạnh là sự điều chỉnh quan hệ giữa các nước lớn theo chiều hướng đối thoại, thỏa hiệp,tránh xung đột nhăm tạo nên một môi trường quốc tế thuân lợi, giúp
họ vươn lên mạnh mẽ, xác lập một vị trí ưu thế trong trật tự thế giới mới.Mỗi quan hệ giữa các nước mang tính hai mặt là : mâu thuẫn và hài hòa, cạnh tranh và hợp tác, tiếp xúc và kiềm chế
3 Tuy hòa bình và ổn định là xu thế chủ đạo của tình hình thế giới sau Chiến tranh lạnh,nhưng ở nhiều khu vực lại bùng nổ các cuộc nội chiến và xung đột, thế giới bị đe dọa bởi chủ nghĩa ly khai, khủng bố
4 Từ thập kỉ 90 ,sau Chiến tranh lạnh,thế giới đã và đanh chứng kiến xu thế toàn cầu hóa diễn ra ngày càng mạnh mẽ.toàn cầu hóa là một xu thế phát triển khách quan.Với các nước đang phát triển đây vừa là thời cơ thuận lợi,vừa là thách thức gay gắt trong sự vươn lên của đất nước
LỊCH SỬ VIỆT NAM TỪ 1919 ĐẾN 2000
Bài 12 PHONG TRÀO DÂN TỘC DÂN CHỦ Ở VIỆT NAM ( 1919 - 1925 )
I Những chuyển biến mới về kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội ở Việt Nam sau Chiến tranh thế giới thứ nhất.
1 Chính sách khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp
Hoàn cảnh lịch sử
Trang 28- Sau Chiến tranh thế giới thứ nhất, trật tự Vecxai – Oasinhtơn được thiết lập có lợi cho các nước thắng trận trong đó có Pháp.
- Tuy nhiên, sau chiến tranh để lại hậu quả năng nề cho các cướng quốc tư bản châu Âu.Pháp bị thiệt hại nặng nề nhất (1.4 triệu người chết, thiệt hại kinhtees gần 200 tỉ phrăng
- Năm 1917, Cách mạng tháng Mười Nga thành công,nước Nga Xô viết ra đời Quốc tế Cộng được thành lập.Tình hình đó tác động mạnh đến Việt Nam
- Ỏ Đông Dương, chủ yếu là Việt Nam Thực dân Pháp thực hien chương trình khai thác thuộc địa lần thứ hai
- Thời gian : từ sau Chiến tranh thế giới thứ nhất (1919) đến trước khủng hoảng kinh tế thế giới (1929 – 1933)
- Mục đích : Bù đắp thiệt hại sau chiến tranh, khôi phục lại địa vị trong thế giới tư bản
- Đặc điểm : Đầu tư nhanh, quy mô lớn vào các ngành kinh tế Việt
Nam.Trong 6 năm (1924-1929), số vốn đầu tư vào Đông Dương chủ yếu là
VN lên tới 4 tỉ phrang
- Thương nghiệp : có bước phát triển mới,buôn bán nội địa đẩy mạnh
- Giao thông vận tải : được phát triển, đô thị mở rộng, dân cư đông hơn
- Pháp còn tăng thuế để tăng ngân sách Đông Dương Ngân hàng Đông Dương nắm trọn quyền chỉ huy kinh tế Đông Dương, phát hành giấy bạc và cho vay lãi
Nhận xét
- Pháp hạn chế phát triển công nghiệp nặng
- Những chính sách chỉ nhằm khai thác, bóc lột, phục vụ cho lợi ích tư bản Pháp (chính sách thực dân) Kìm hãm sự phát triển kinh tế
2 Những chuyển biến mới về kinh tế và giai cấp ở Việt Nam
là thị trường độc chiếm của Pháp
Xã hội : do tác động của chính sách khai thác thuộc địa, các giai cấp ở
Việt Nam có những chuyển biến mới :
Trang 29- Địa chủ phong kiến : tiếp tục phân hóa một bộ phận trung, tiểu, địa chủ
tham gia phong trào dân tộc, dân chủ
- Nông dân bị đế quốc phong kiến tước đoạt ruộng đất, bị bần cùng hóa nên
căm thù đế quốc, phong kiến, là lực lượng cách mạng to lớn
- Tiểu tư sản : số lượng tăng nhanh, có tinh thần chống đế quốc và tay sai,
là đội ngũ trí thức nhạy bén với thời cuộc, hăng hái đấu tranh Tư sản dân tộc là giai cấp có khuynh hướng dân tộc dân chủ
- Công nhân VN ngày càng phát triển (đến 1929 có 22 vạn người) Ngoài
đặc điểm chung của công nhân thế giới, giai cấp công nhân Việt Nam còn
có đặc điểm riêng : chịu 3 tầng áp bức (đế quốc, phong kiến, tư sản bản xứ), có quan hệ gắn bó với nông dân, có truyền thống yêu nước, sớm chịu ảnh hưởng của trào lưu cách mạng vô sản.Vươn lên thành giai cấp lãnh đạo cách mạng theo khuynh hướng tiến bộ của thời đại
đã diễn ra những biến đổi quan trọng về kinh tế, xã hội, văn hóa, giáo dục.Mâu thuẫn trong xh VN ngày càng gay gắt,chủ yếu là mâu thuẫn giữa toàn thể nhân dân ta với thực dân Pháp và tay sai.Cuộc đấu tranh dân tộc chống
đế quốc và tay sai tiếp tục diienx ra với nội dung ,hình thức phong phú
II Phong trào dân tộc, dân chủ ở Việt Nam 1919 - 1925
1 Hoạt động của Phan Bội Châu, Phan Châu Trinh và một số người Việt Nam ở nước ngoài.
2 Hoạt động của tư sản, tiểu tư sản và công nhân Việt Nam
Tư sản
- Tư sản VN tổ chức tảy chay tư sản Hoa Kiều, mở cuộc vận động người Việt chỉ mua hàng người VN, “chấn hưng nội hóa”, “bài trừ ngoại hóa”
- Năm 1923, địa chủ, tư sản VN đấu tranh chống độc quyền cảng Sài Gòn
và độc quyền xuất khẩu lúa gạo ở Nam Kì của tư bản Pháp
- Năm 1923, tư sản và địa chủ lớn ở Nam Kì còn thành lập Đảng Lập hiến (đại biểu có Bùi Quang Chiêu, Nguyễn Phan Long), đưa ra khẩu hiệu đòi
tự do, dân chủ.Nhưng khi Pháp nhượng bộ một số quyền lợi, họ ngừng đấu tranh
- Ngoài Đảng Lập hiến còn có nhám Nam Phong của Phạm Quỳnh ccoor
vũ thuyết “quân chủ lập hiến”, nhóm Trung Bắc tân văn của Nguyến Văn Vinh đề cao tư tưởng “trực trị”
Trang 30- Nhiều tờ báo tiến bộ lần lượt ra đời, Báo tiêng Pháp có Chuông rè, An Nam trẻ, báo tiếng Việt có Hữu Thanh, Tiếng dân Một số nhà xuất bản tiến bộ như Nam Đồng thư xã (Hà Nội), Cường học thư xã (Sài Gòn) ra sách báo tiến bộ.
- Trong phong trào yêu nước dân chủ công khai, có một số sự kiện nổi bật như: cuộc đấu tranh đòi thả Phan Bội Châu (1925) và để tang Phan Châu Trinh (1926)
8 ngày bãi công Pháp phải chấp nhân tăng lương 10% cho công nhân.=> Đánh dấu bước phát triển mới của phong trào công nhân VN(1925-1929),từ tự phát sang tự giác
- Cuối 1928, chủ chương “vô sản hóa” (Bài Hội VNCMTN)
=> Nhận xét: phong trào công nhân là một bộ phận của phong trào yêu
nước, phong trào công nhân pt càng góp phần thúc đẩy sự pt của phong trào yêu nước.Phong trào công nhân là mảnh đất tốt để đón nhân chủ nghĩa Mác Lênin từ bên ngoài vào.Là nhân tố quyết định kết hợp chủ nghĩa Mác Lênin với phong trào yêu nước dẫn đến việc thành lập đảng cộng sản
3 Các hoạt động của Nguyễn Ái Quốc
- NAQ (1890 - 1969),tên khai sinh là Nguyễn Sinh Cung, quê Làng Sen -Kim Liên -Nam Đàn -Nghệ An.Sinh ra trong một gia đình nhà nho yêu nước,trên một mảnh đất giàu truyền thồng cm Chàng thanh niên trẻ lớn lên trong cảnh đất nước loạn lạc, nhân dân lầm than khi bị thực dân Pháp nô dich áp bức.Các cuộc đấu tranh của tiền bối đi trước đều thất bại
- Ngày 5/6/1911, Nguyễn Sinh Cung với tên gọi Nguyễn Tất Thành quyết định ra đi tìm đường cứu nước.Người rời Bến cảng Nhà Rông (Sài Gòn) lên con tàu buôn của Pháp Latusơtrêlơvin,sang các nước phương Tây tìm đươg cứu nước
- Từ 1911-1917, người đi khắp các châu lục trên thế giới và rút ra kết luận :Ở đâu cũng vậy bọn đế quốc chuyên đi áp bức bóc lột người khác, cong người lao đọng thì bị bóc lột
- Cuối 1917, Nguyễn Tất Thành trở lại Pháp, ra nhập Đảng Xã hội Pháp(1919)
- Ngày 18/6/1919, thay mặt những người VN yêu nước tại Pháp,Nguyễn Tất Thành với tên gọi Nguyễn Ái Quốc đã gửi tới Hội nghị Vecxai bản yêu
Trang 31sách của nhân dân An Nam, đòi chính phủ Pháp và đồng minh thừa nhận các quyền tự do, dân chủ, bình đẳng và quyền tự quyết của dân tộc Việt Nam.
Bản yêu sách không được chấp nhân nhưng gây tiếng vang lớn.Từ đây Người cho rằng “muốn giải phóng, các dân tộc chỉ có thể trông cậy vào lực lương của bản thân mình
- Năm 1920, NAQ đọc bản Sơ thảo lần thứ nhất những luận cương về vấn
đề dân tộc và vấn đề thuộc địa của V.I Lênin đăng trên báo.Luận cương giúp NAQ khẳng định con đường giành độc lập, tự do của nhân dân VN
- Ngày 25/12/1920,NAQ dự Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XVIII của Đảng Xã hội Pháp họp tại tp Tua.Người bỏ phiếu tán thành việc ra nhập Quốc tế Cộng sản và thành lập Đảng Cs Pháp.trở thành đảng viên cộng sản
và là một trong những người sáng lập gia Đảng Cs Pháp
- Năm 1921,Người cùng một số người yêu nước của Angieri, Maroc, Tuynidi thành lập Hội Liên hiệp thuộc địa ở Pari,để tập hợp tất cả những người dân thuộc địa sống trên đât Pháp cho cuộc đấu tranh chống chủ nghĩa thực dân Ra báo Người cùng khổ do Người làm chủ biên kiêm chủ bút làm cơ quan ngôn luận của Hội.Người còn viết bài cho các báo Nhân đạo, Đời sống công nhân, viết cuốn Bản án chế độ thực dân Pháp (1925).Sách báo này đều được bí mật đưa về nước
- Tháng 6/1923,NAQ sang Liên Xô dự Hội nghị Quốc tế Nông dân (10/1923) và dự Đại hội lần thứ V Quốc tế Cộng sản (1924)
- Ngày 11/11/1924, NAQ về Quảng Châu (TQ) để trực tiếp tuyên truyền,giáo đục lí luân, xây dựng tổ chức cm giải phóng dân tộc cho nhân dân VN
Công lao đầu tiên của Nguyễn Ái Quốc
- Tìm thấy con đường cứu nước “cm vô sản” cho dân tộc Việt Nam
- Chuẩn bị về tư tưởng, chính trị cho sự ra đời của Đảng cộng sản
Bài 13 PHONG TRÀO DÂN TỘC DÂN CHỦ Ở VIỆT NAM
(1925 – 1930)
I Sự ra đời và hoạt động của 3 tổ chức cách mạng
1 Hội Việt Nam Cách mạng thanh niên
- Tháng 11/1924, Nguyễn Ái Quốc về Quảng Châu,mở lớp huấn luyện, đào tạo cán bộ Phần lớn học viên là thanh niên,học sinh, trí thức VN yêu nước.Họ học làm cm, học cách hoạt đọng bí mật Phần lớn học viên học sau lại bí mật về nước truyền bá lí luận giải phóng dân tộc và tổ chức nhân dân Một số người được gửi sang học tại Trường Đại học Phương Đông ở Mátxcơva (Liên Xô) hoặc trường Quân sự Hoàng Phố (Trung Quốc)
- NAQ đã lựa chọn, giác ngộ một số thanh niên tích cực trong Tâm tâm xã, lập ra Cộng sản đoàn (2/1925)
Trang 32- Tháng 6/1925, Nguyễn Ái Quốc thành lập Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên nhằm tổ chức và lãnh đạo quần chúng đoàn kết, đấú tranh đánh
đổ đế quốc và tay sai tự cứu lấy mình Cư quan lãnh đạo cao nhất của Hội
là Tổng bộ, trong đó có NAQ, Hồ Tùng Mậu, Lê Hồng Sơn Trụ sở của Tổng bộ tại Quảng Châu
- Báo Thanh niên làm cơ quan ngôn luận của Hội, ra số báo đầu tiên ngày 21/6/1925
- Tháng 7/1925, NAQ cùng một số nhà yêu nước Triều Tiên, Indonexia, lập Hội Liên hiệp các dân tộc bị áp bức ở Á Đông để liên lạc với các dân tộc bị áp bức cùng làm cm đánh đổ đế quốc
- Năm 1927, các bài giảng của Nguyễn Ái Quốc được tập hợp in thành cuốn Đường kách mệnh
- Báo Thanh niên và tác phẩm Đường kách mệnh trang bị lí luận cách mạng giải phóng dân tộc cho cán bộ của Hội để đi tuyên truyền đến giai cấp công nhân và tầng lớp nhân dân VN
- Xây dựng tổ chức cơ sở ở trong nước Năm 1929, Hội đã xây dựng được
cơ sở ở khắp trong nước, hội viên có 1.700 người
- Năm 1928, thực hiện chủ trương “vô sản hóa” đưa hội viên vào sống và lao động cùng công nhân tại các nhà máy hầm mỏ để tuyên truyền vận động cm để nâng cao ý thức chính trị cho giai cấp công nhân.Phong trào công nhân pt mạnh mẽ trở thành nòng cốt của phong trào dân tộc trong cả nước
Đấu tranh của công nhân nổ ra nhiều nơi:bãi công mỏ than Mạo Khê, đồn điền Lộc Ninh, nhà máy cưa Bến Thủy, xi măng Hải Phòng…Các cuộc bãi công không chỉ bó hẹp trong phạm vi một xưởng, một địa phương, một ngành mà bắt đầu có sự liên kết thành phong trào chung
Cùng với bãi công của công nhân, nông dân, tiểu thương, tiểu chủ, học sinh cũng đấu tranh một số nơi
Vai trò
- Tiền thân của Đảng cộng sản Việt Nam
- Truyền bá lý luận cách mạng giải phóng dân tộc theo khuynh hướng vô sản vào Việt Nam
- Giác ngộ, nâng cao ý thức chính trị cho giai cấp công nhân Thúc đẩy phong trào công nhân phát triển mạnh sang giai đoạn tự giác
- Chuẩn bị về chính trị, tổ chức, đội ngũ cán bộ cho sự ra đời của Đảng
2 Việt Nam Quốc dân đảng.
- Từ cơ sở đầu tiên là Nam đồng thư xã_ một nhà xuất bản tiến bộ Tháng 2/1927, Nguyễn Thái Học, Phó Đức Chính thành lâp VNQDD, đây là một chính Đảng yêu nước đấu tranh giành độc lập cho dân tộc
Mới thành lập chinh đảng này chưa có chính cương rõ ràng chỉ nêu chung chung là trước làm dân tộc cm sau làm thế giới cm
Trang 33Bản Chương trình hành động của VNQDD công bố năm 1929 nêu nguyên tắc tư tưởng :tự do-bình đẳng -bác ái.Chương trình chia thành bốn thời kì , thời kì cuối là bất hợp tác với chính phủ Pháp và triều đình nhà Nguyễn ;
cổ đôngh bãi công, đánh đuổi giắc Pháp, đánh đổ ngôi vua thiết lập dân quyền
Chủ trương tiến hành cm bằng bạo lực lấy lực lượng binh lính người Việt trong quân đội Pháp giác ngộ làm lực lượng chủ lực Tổ chức cơ sở đảng trong quần chùn rất ít, địa bàn bó hẹp
Tháng 2/1929.VNQDD tổ chức vụ ám sát tên chùm mộ phu Badanh ở Hà Nội Nhân sự kiên này thực dân Pháp khủng bố dã man
Bị động trước tình thế lãnh đạo củ chốt của Đảng quyết định dốc hết lực lượng thưch hiên cuộc bạo động cuối cùng “không thành công cũng thành nhân”
Tháng 2/1930 khởi nghĩa của VNQDD nổ ra ở Yên Bái ,Phú Thọ, Sơn Tây, Hải Dương, Thái Bình và ở Hà Nội cũng đánh bom phối hợp Khởi nghĩa nhanh chóng thất bại
Ỹ nhĩa:
- Thể hiện tinh thần yêu nước nguyện hi sinh cho tổ quốc, tiếp nối truyền
thống đánh giặc bất khuất của dân tộc VN Cổ vũ lòng yêu nước chí căm thù của nhân dân VN với thực dân Pháp và tay sai
- Thất bại của khởi nghĩa Yên Bái đã chấm dứt vai trò lịch sử của VNQDD với tư cách là một chính đảng trong phong trào dân tộc
- Chứng tỏ khuynh hướng tư sản không đáp ứng được nhu cầu khách quan của sự nghiệp giải phong dân tộc đầu thế kỉ XX
- Bài học xương máu cho các tổ chức, hội cm yêu nước khác về công tác chuẩn bị lãnh đạo tổ chức khởi nghía
3.Tân Việt Cách mạng Đảng ( giảm tải )
II Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời
1 Sự xuất hiện các tổ chức cộng sản năm 1929.
- Năm 1929, phong trào dân tộc, dân chủ phát triển mạnh trong đó khuynh hướng vô sản chiếm ưu thế
- Tháng 3/1929 những hội viên tiên tiến của Việt Nam cách mạng thanh niên ở Bắc Kì lập Chi bộ Cộng sản đầu tiên ở VN tại số nhà 5D phố Hàm Long – Hà Nội.Gồm 7 đảng viên, chi bộ mở rộng cuộc vận động thành lập một đảng cộng sản nhằm thay thế cho Hội VNCMTN
- Từ 1 đến 9/5/1929, Đại hội lần thứ nhất của Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên họp tại Hương Cảng (TQ) thông qua Tuyên ngôn, Chính cương, Điều lệ Hội Tại Đại hội đoàn đại biểu Bắc Kì đã đề nghị thành lập ngay đảng cộng sản thay thế Hội VNCMTN, song không được chấp nhận, nên đã bỏ Đại hội về nước
+ Ngày 17/6/1929, đại biểu các tổ chức cơ sỏ cộng sản tại Bắc Kì họp Đại hội tại nhà 312, phố Khâm Thiên (HN),thành lập Đông Dương Cộng sản
Trang 34đảng, thông qua Tuyên ngôn, Điều lệ, ra báo Búa liềm làm cơ quan ngôn luận và cử ra Ban chấp hành Trung ương của Đảng.
+ Tháng 8/1929, những hội viên tiên tiền trong Tổng bộ và Kì bộ Việt Nam cách mạng thanh niên ở Nam Kì đã thành lập An Nam Cộng sản đảng.Tờ báo Đỏ là cơ quan ngôn luận của Đảng.Đến tháng 11/1929, họp đại hội để thông qua đường lối chính trị và bầu BCH Trung ương của Đảng + Tháng 9/1929 đảng viên giác ngộ cộng sản trong Đảng Tân Việt tuyên
bố thành lập Đông Dương Cộng sản liên đoàn
2 Hội nghị thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam.
Hoàn cảnh triệu tập Hội nghị
- Năm 1929, phong trào đấu tranh của nông dân, tiểu tư sản phát triển kết thành làn sóng dân tộc, dân chủ mạnh mẽ
- Năm 1929, ở VN có ba tổ chức cộng sản ra đời hoạt động riêng rẽ, tranh dành ảnh hưởng làm cho phong trào cách mạng có nguy cơ bị chia rẽ, yêu cầu cấp thiết là phải thống nhất các tổ chức cộng sản thành một đảng duy nhất
- Trong bối cảnh đó, NAQ với cương vị là phái viên của Quốc tế Cộng sản,
đã triệu tập Hội nghị hợp nhất các tổ chức cộng sản tại Cửu Long (Hương Cảng-TQ), từ ngày 6/1/1930
Nội dung Hội nghị
- NAQ phê phán những quan điểm sai lầm của các tổ chức tổ chức cs riêng
rẽ và nêu chương trình Hội nghị
- Hội nghị thảo luận và nhất trí thống nhất các tổ chức cộng sản thành một đảng duy nhất lấy tên là Đảng Cộng sản Việt Nam
- Thông qua Chính cương vắn tắt của Đảng, Sách lược vắn tắt của Đảng…,do Nguyễn Ái Quốc soạn thảo đây là Cuơng lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng Cs VN
- BCH TƯ lâm thời của Đảng được thành lập, sau đó các xứ ủy B-T-N thành lập
Trang 35- Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng (9/1960), quyết định lấy ngày 3/2 háng năm là ngày kỉ niệm thành lập Đảng.
Nội dung cương lĩnh chính trị đầu tiên của đảng
- Cương lĩnh xác định đường lối chiến lược cm của Đảng là “tư sản dân quyền cách mạng và thổ địa cách mạng để đi tới xã hội cộng sản”
- Nhiệm vụ của cách mạng là đánh đổ đế quốc Pháp, bọn phong kiến và tư sản phản cách mạng làm cho nước Việt Nam độc lập tự do
- Lập chính phủ công nông binh, tổ chức quân đội công nông, tịch thu hết sản nghiệp lớn của đế quốc và bọn phản cm chia cho dân cày nghèo, tiến hành cm ruộng đất
- Lực lượng cách mạng gồm : công nhân, nông dân, tiểu tư sản, trí thức.Với phú nông, trung tiểu địa chủ và tư sản thì lợi dụng hoặc trung lập họ
- Lãnh đạo cách mạng là Đảng Cộng sản Việt Nam - đội tiên phong của giai cấp vô sản
- Vị trí : cách mạng Việt Nam phải liên minh với các dân tộc bị áp bức và
vô sản thế giới
- Ỹ nghĩa cương lĩnh:Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng cs VN do
NAQ soạn thảo là một cương lĩnh cm gpdt sáng tạ, kết hợp đúng đắn vấn
đè dân tộc và vấn đề giai cấp.Độc lập tự do là tư tưởng cốt lõi của cương lĩnh này
Ý nghĩa sự ra đời của Đảng cộng sản Việt Nam.
- Là kết quả của cuộc đấu tranh giai cấp và dân tộc quyết liệt ở Việt Nam,
là sự sàng lọc nghiêm khắc của lịch sử trên con đường đấu tranh trong mấy thập kỉ đầu của thế kỉ XX
- Là sản phẩm tất yếu của sự kết hợp giữa chủ nghĩa Mác – Lênin với phong trào công nhân và phong trào yêu nước ở VN trong thời đại mới
- Tạo ra bước ngoặt vĩ đại trong lịch sữ cách mạng Việt Nam
- Từ đây cách mạng gpdt của nd ta đặt dưới sự lãnh đạo của một đảng duy nhất.Là Đảng Cs VN Với đường lối đúng đắn khoa học, sáng tạo, có tổ chức chặt chẽ, có đội ngũ cán bộ đảng viên kiên trung, nguyện suốt đời hi sinh cho lí tương của Đảng, cho độc lập của dân tộc, cho tự do của nhân dân
+ Là bước chuẩn bị tất yếu đầu tiên có tính quyết định cho những bước phát triển nhảy vọt mới của cách mạng Việt Nam
+ Cách mạng Việt Nam trở thành bộ phận của cách mạng thế giới
Trang 36- Trong công nghiệp sản lượng hầu hết các ngành đều suy giảm Xuất nhập khẩu đình đốn, hàng hóa khan hiếm giá cả đắt đỏ.
- Cuộc khủng hoảng kinh tế ở VN rất nặng nề so với các thuộc địa khác của Pháp cũng như so với các nước trong khu vực
Xã hội
- Tầng lớp lao động thêm đói khổ, nhiều công nhân bị sa thải, số người có việc làm thì đồng lương ít ỏi Ở Bắc Kì có tới 25 000 người bị sa thải, người có việc thì đồng lương bị cắt giảm từ 30- 50 %
- Nông dân chịu cảnh thuế cao vay nợ nặng lãi nông phẩm làm ra bán với giá thấp Ruộng đất bị chiếm đoạt, nông dân ngày càng bị bần cùng hóa
- Các tầng lớp nhân dân lao động khác cũng gặp khó khăn Thợ thủ công thất nghiệp, nhà buôn nhỏ phải đóng cửa hiệu, viên chức bị sa thải…
- Mâu thuẫn xã hội ngày càng sâu sắc Hai mâu thuẫn cơ bản là mâu thuẫn giữa dân tộc VN với td Pháp, và mâu thuẫn giữa nông dân với địa chủ phong kiến
Vì vậy những năm cuối thập kỉ 20, phong trào công nhân và phong trào yêu nước phát triển mạnh mẽ, lôi cuốn đông đảo các tầng lớp xã hội tham gia
Chính trị
- Thất bại khởi nghĩa Yên Bái (1930) và chiến dịch khủng bố dã man người yêu nước của chính quyền thực dân làm tăng thêm những mâu thuẫn và tình trạng bất ổn trong xã hội
- Đảng cộng sản Việt Nam ra đời (1930) với đường lối cách mạng đúng đắn đã kịp thời lãnh đạo phong trào đấu tranh của quần chúng công - nông rộng khắp cả nước
Từ ba nguyên nhân trên dẫn tới bùng nổ của phong trào cách mạng 1930 -1931 ở nước ta Trong ba nguyên nhân đó thì nguyên nhân Đảng ra đời và lãnh đạo là nguyên nhân cơ bản và quyết định nhất
II Phong trào 1930-1931.
1 Nguyên nhân (Tinh hinh)
2 Chủ trương của đảng (trong Cương lĩnh chính trị)
Nhận định kẻ thù: Đế quốc Pháp và địa chủ phong kiến
Nhiệm vụ: Chống đế quốc giành độc lập dân tộc chống phong kiến giành
ruộng đất cho dân cày
Hình thức tập hợp lực lượng: bước đầu thực hiện liên minh công nông Hình thức đấu tranh: Sử dụng hình thức ñấu tranh chính trị của quần
chúng là chủ yếu như mít tinh, biểu tình, bãi công, biểu tình có vũ trang, hoạt động bí mật
3 Diễn biến
- Phong trào diễn ra mạnh mẽ trên phạm vi toàn quốc,lôi cuốn đông đảo
tầng lớp nhân dân tham gia, số lượng cuộc đấu tranh rất lớn
- Từ tháng 2 đến tháng 4/1930, nổ ra nhiều cuộc đtranh của công nhân và nông dân
Trang 37Mục tiêu là đòi cải thiên đời sống :cồng nhân đòi tăng lương, giảm giờ làm ; nông dân đòi giảm sưu thuế ; bên cạnh đó, xuất hiện những khẩu hiệu như “Đả đảo chủ nghĩa đế quốc ! Đả đảo phong kiến !”, “thr tù chính trị”…
-Trong nửa đầu năm 30 cùng với phong trào của công nhân thì phong trào của nông dân cũng diễn ra ở nhiều địa phương thuộc các tỉnh Thái Bình,
Hà Nam, Nghệ An, Hà Tĩnh Điểm mới của phong trào trong thời kì này là xuất hiện nhiều truyền đơn, cờ nỏ búa liềm của Đảng xuất hiện ở nhiều địa phương
- Tháng 5/1930 trên phạm vi cả nước bùng nổ nhiều cuộc đấu tranh của nhân dân ngày Quốc tế lao động 1/5 Các cuộc đấu tranh này được coi là bước ngoặt của phong trào cm Lần đầu tiên, công nhân VN biểu tình kỉ niệm ngày Quốc tế lao động, đấu tranh đòi quyền lợi cho nhân dân lao động trong cả nước thể hiện tình đoàn kết với nhân dân lao động thế giới
- Trong các tháng 6, 7, 8 năm 1930 liên tiếp nổ ra nhiều cuộc đấu tranh của công nhân, nông dân và tầng lớp lao động khác trên phạm vi cả nước
- Sang tháng 9 / 1930, phong trào đấu tranh dâng cao, nhất là ở hai tỉnh Nghê An và Hà Tĩnh.Những cuộc biểu tình của nông dân (có vũ trang tự vệ ) với hàng nghìn người tham gia kéo đến huyện lị, tỉnh lị đòi giảm sưu thuế.Công nhân ở Vinh - Bến Thủy hưởng ứng các cuộc đáu tranh này
- Tiêu biểu là cuộc biểu tình của nông dân huyện Hưng Nguyên (Nghệ An) với 8000 nông dân kéo đến huyện lị mang theo nhiều dao gậy Khi đến Vinh số người tăng lên 3 vạn.Thực dân Pháp đã đàn áp dã man, cho máy bay ném bom làm 217 người chết, hàng trăm người bị thương…Cuộc đấu tranh tiieps tục, quần chúng kéo đến huyện lị phá nhà lao, đốt huyện đường, vây đồn lính khố xanh…
Kết quả :Hệ thông chính quyền thực dân bị tê liệt, tan rã ở nhiều thôn
xã.Nhiều lí trưởng, chánh tỏng bỏ trốn
- Nhiều cấp ủy Đảng ở thôn, xã đã lánh đạo nhân dân đã đứng ra quản lý mọi mặt đời sống chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội làm chức năng của chính quyền gọi là “Xô viết”
- Lần đầu tiên nhân dân ta thực sự nắm chính quyền ở địa phương
4 Ỹ nghĩa lịch sử và bài học kinh nghiệm của phong trào cm 1931
1930-a Ý nghĩa lịch sử:
- Ỹ nghĩa lịch sử to lớn, phong trào khẳng định đường lối đúng đắn của
Đảng, quyền lãnh đạo của giai cấp công nhân đối với cm Đông Dương
- Từ phong trào khối liên minh công nông được hình thành, công nhân và nông dân đã đoàng kết trong đấu tranh cm
- Phong trào cm 1930 -1931 được đánh giá cao trong phong trào cộng sản
và công nhân quốc tế Quốc tế Cộng sản đã công nhận Đảng Cs ĐD là phân
bộ độc lập, trực thuộc Quốc tế Cộng sản
Trang 38- Phong trào thể hiện truyền thống yêu nước, đấu tranh chống giặc ngoại xâm của nhân dân ta.
- Phong trào cách mạng 1930-1931 mà đỉnh cao là Xô Viết Nghệ Tĩnh là một sự kiện lịch sử trọng đại trong lịch sử cách mạng Việt Nam, đã giáng một đòn quyết liệt đầu tiên vào bè lũ đế quốc và phong kiến tay sai
-Dó là cuộc tổng diễn tập đầu tiên của nhân dân ta dưới sự lãnh đạo của Đảng, chuẩn bị cho sự thắng lợi của cách mạng tháng Tám sau này
b Bài học kinh nghiệm.
- Phong trào để lại cho Đảng ta nhiều bài học quý báu về công tác tư tưởng,
về xây dựng khối liên minh công nông và mặt trân dân tộc thống nhất, về
tổ chức,lãnh đạo quần chúng đấu tranh
Bài học về sử dụng bạo lực cách mang của quần chúng để giành chính quyền
Bài học về xây dựng chính quyền của dân, do dân, vì dân Chính vì những lẽ trên, phong trào cách mạng 1930-1931 mà đỉnh cao là Xô- Viết Nghệ-Tĩnh là cuộc diễn tập đầu tiên chuẩn bị cho cách mạng tháng Tám 1945
III.Đỉnh cao Xô viết Nghệ - Tính
- Xô Viết Nghệ Tỉnh là hình thức sơ khai của chính quyền công nông ở nước ta.Chính quyền của dân do dân vì dân
- Tại Nghệ An , Xô viết ra từ tháng 9/1930 ở các xã thuộc huyện Thanh
Chương, Nam Đàn, một phần huyện Anh Sơn, Nghi Lộc, Hưng Nguyễn
- Tại Hà Tĩnh, Xô viết hình thành ở các xã thuộc huyên Can Lộc, Nghi Xuân, Hương Khê vào cuối năm 1930- đầu 1931
- Các Xô viết đã thực hiện quyền làm chủ của quân chúng, điều hành mọi mặt đời sông xã hội,đã đem lại nhiềi lợi ích căn bản cho nhân dân
Về kinh tế: Chia lại ruộng đất cho nông dân, giảm tô, xóa nợ, bỏ các thứ
thuế vô lý, tổ chức san xuất; tu sửa cầu cống, đường giao thông; lập các tổ chức để nông dân giúp đỡ nhau sx
Chính trị: Chính quyền do nhân dân quản lý, thực hiện các quyền tự do
dân chủ tự do hội họp, tự do tham gia các hoạt động đoàn thể cm.Các đội
tự vệ đỏ và tòa án nhân dân được thành lập
Văn hóa - Xã hội : mở lớp dạy chữ quốc ngữ cho nhân dân, phát động
phong trào đời sống văn hóa mới, bài trừ mê tín dị đoan, xóa bỏ các tục lệ lạc hậu, tệ nạn xã hội rượuchè cờ bạc.Trât tự an ninh được giữ vững; tinh thần đoàn kết giúp đỡ nhau được xây dựng
- Trước tác động của thực dân Pháp, chúng tập trung lực lượng tiến hành khủng bố dã man, đóng nhiều đồn bốt ở hai tỉnh Nghệ An và Hà Tĩnh Cùng với việc cho binh lính càn quét, bắn giết dân chúng, đốt phá, triệt hạ làng mạc và nhiều thủ đoạn khác.Làm cho nhiều cơ quan lãnh đạo Đảng,
cơ sở quần chúng của ta bị phá vỡ, nhiều cán bộ, đảnh viên , người yêu nước bị bắt, tù đày, bị sát hại
Trang 39- Từ giữa năm 1931, phong trào cm trong cả nước dần dần lắng xuống.
Ỹ nghĩa:Là đỉnh cao của phong trào cm 1930 -1931.tuy chỉ diễn ra trong
4-5 tháng, nhưng đó là nguồn cổ vũ mạnh mẽ quần chúng nhân dân trong cả nước
Hạn chế: Xô Viết Nghệ Tỉnh là hình thức nhà nước sơ khai Vì Xô Viết
Nghệ Tĩnh chưa lập được bộ máy chính quyền hoàn chỉnh, chưa giải quyết triệt để vấn đề ruộng đất
IV Hội nghị lần thứ nhất BCH TU lâm thời Đảng Cs VN (10/1930).
- Giứa lúc phong trào cm của quần chúng đang diễn ra quyết liệt, BCH TƯ
lâm thời Đảng Cs VN họp Hội nghị lần thứ nhất vào 10-1930 tại Hương Cảng (Trung Quốc)
- Hội nghị đã quyết định đổi tên Đảng Cộng sản Việt Nam thành Đảng Cộng sản Đông Dương , cử ra BCH TƯ chính thức do Trần Phú làm Tổng
Bí thư và thông qua Luận cương chính trị của Đảng
Nội dung luận cương:
- Xác định những vấn đề chiến lược và sách lược của cm Đông Dương
- Đường lối: Cm ĐD lúc đầu là cuộc cm tư sản dân quyền, sau đó sẽ tiếp tục phát triển, bỏ qua thời kì tư bản chủ nghĩa, tiến thẳng lên con đường XHCN
- Hai nhiệm vụ chiến lược của cm là đánh đổ phong kiến và đánh đổ đế quốc.Hai nhiện vụ này có quan hệ khăng khít với nhau
- Động lực cm là giai cấp công nhân và nông dân
-Lãnh đạo cm là giai cấp công nhân với đội tiien phong là Đảng Cộng sản
- Luận cương chính trị đã nêu rõ hình thức và phương pháp đấu tranh, mối quan hệ giữa cm ĐD và cm thế giới
Hạn chế
- Chưa nêu được mâu thuẫn chủ yếu của xã hội Đông Dương, không đưa ngọn cừ dân tộc lên hàng đầu mà nặng về đấu tranh giai cấp và cm ruộng đất
- Đánh giá không đúng khả năng cm của tầng lớp tiểu tư sản, khả năng chống đế quốc và phong kiến ở mức độ nhất định của giai cấp tư sản dân tộc , khả năng lôi kéo một bộ phận trung tiểu địa chủ tham gia mặt trận dân tộc thống nhất chống đế quốc và tay sai
Sau Hội nghị, BCH TU Đảng tạp trung lãnh đạo phong trào cm cả nước chống lại cuộc khủng bố và các thủ đoạn thâm độc của kẻ thù, đồng thời có những chỉ thị cụ thể cho Nghệ -Tĩnh và kêu gọi nhân dân cả nước đấu tranh ủng hộ và bảo vệ Xô viết Nghệ - Tĩnh
Bài 15 PHONG TRÀO DÂN CHỦ 1936 – 1939
I Tình hình thế giới và trong nước
1 Tình hình thế giới
Trang 40- Đầu những năm 30 của thế kỉ XX, chủ Đức, Ý, Nhật đã ráo riết chạy đua
vũ trang, chuẩn bị chiến tranh thế giới
- Tháng 7/1935, Quốc tế Cộng sản họp Đại hội lần thứ VII tại Mátxcova (LX).Đại hội quyết nghị nhiều vấn đề quan trọng như: xác định kẻ thù là chủ nghĩa phát xít và nhiệm vụ trước mắt của giai cấp công nhân là chống chủ nghĩa phát xít Mục tiêu đấu tranh là giành dân chủ, bảo vệ hòa bình, thành lập mặt trận nhân dân rộng rãi
Đoàn đại biểu Đảng Cs ĐD do Lê Hồng Phong dẫn đầu tham dự Đại hội
- Tháng 6/1936, Chính phủ Mặt trận Nhân dân lên nắm quyền ở Pháp, đã thực hiện một số chính sách tiến bộ, nới rộng một số quyền tự do, dân chủ
ở thuộc địa trong đó có Việt Nam
2 Tình hình Việt Nam
Chính trị
- Chính phủ Pháp cử phái viên sang điều tra tình hình, cử Toàn quyền mới,
sửa đổi đôi chút luật bầu cử vào Viện Dân biểu, ân xá một số tù chính trị, nới rộng quyền tự do báo chí…
- Lúc đầu ở VN nhiều đảng phái chính trị hoạt động, trong đó có đảng cách
mạng, đảng theo xu hướng cải lương, đảng phản động…Các đảng tận dụng
cơ hội đẩy mạnh hoạt đọng, tranh giành ảnh hưởng trong quần chúng Tuy nhiên chỉ có Đảng Cs ĐD là đảng mạnh nhất, có tổ chức chặt chẽ và chủ chương rõ ràng
Kinh tế
- Sau cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới (1929 - 1933), thực dân Pháp ở Đông Dương tập trung đầu tư khai thác thuộc địa để bù đắp cho sự thiếu hụt kinh tế của “chính quốc”
- Nông nghiệp, chính quyền thực dân tạo điều kiện cho tư bản Pháp chiếm đoạt ruộng đất của nông dân, làm cho 2/3 nông dân không có ruộng hoặc chỉ có ít ruộng.Phần lứn đất nông nghiệp độc canh trồng lúa Các đồn điền của tư bản Pháp chủ yếu trồng cao su, cà phê, chè, gai
- Công nghiệp, ngành khai mỏ được đẩy mạnh Sản lượng các ngành dệt,
sx xi măng, chế cất rượu tăng Các ngành ít pt là điện, nước, cơ khí, đường giấy, diêm
- Thương nghiệp, chính quyền thực dân độc quyền bán thuốc phiện, rượu, muối, thu lợi nhuận rất cao; nhập khẩu máy móc và hàng công nghiệp tiêu dùng.Hàng xuất khẩu chủ yếu là khoảng sản, nông sản
- Trong những năm 1936 – 1939 kinh tế Việt Nam có sự phục hồi và phát triển
- Tuy nhiên chỉ tập trung vào một số ngành đáp ứng nhu cầu của thực dân Pháp và nhu cầu chuẩn bị cho chiến tranh
- Kinh tế Việt Nam vẫn lạc hậu và lệ thuộc vào Pháp – không đáp ứng được nhu cầu cuộc sống của nhân dân