ĐẠI HỌC HUẾTRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC Đề tài: Giáo viên giảng dạy: TS. HOÀNG QUANGNhóm thực hiện:NHÓM 3Lê Văn TuấnNguyễn Đức PhúcNguyễn Ninh GiangNguyễn Xuân QuangNguyễn Xuân ToànLớp: Khoa học máy tính Khóa:20152017 BÀI 1: QUảN LÝ PHÂN PHốI HÀNG1. Phát biểu bài toánMột công ty phải tổ chức một cơ sở dữ liệu để quản lý việc phân phối hàng từ các kho hàng của công ty đến các đại lý trong thành phố. Cho biết một số thông tin liên quan đến hoạt động này như sau:Thông tin về mỗi mặt hàng bao gồm mã hàng, tên mặt hàng.Thông tin về mỗi kho hàng bao gồm mã số của kho và địa chỉ kho hàng.Các đại lý bán hàng của công ty cũng cần phải được quản lý với các thông tin: mã đại lý, tên đại lý, địa chỉ và điện thoại. Các mặt hàng được cất giữ trong kho, và để tiện cho việc quản lý, mỗi một mặt hàng chỉ được cất giữ ở đúng một kho hàng theo quy định. Đương nhiên, trong một kho có thể có nhiều mặt hàng khác nhau.Khi một kho hàng nào đó xuất hàng cho một đại lý nào đó thì phải lập phiếu xuất kho. Trong phiếu xuất kho phải ghi số phiếu và ngày xuất kho. Một phiếu xuất kho có thể xuất nhiều mặt hàng và phải ghi rõ số lượng hàng được xuất ra là bao nhiêu.Yêu cầu:Tập thực thể mặt hàng: cần quản lý thời gian sống và giao tác của các mặt hàng.Mối quan hệ xuất hàng(là mối quan hệ giữa 2 tập thực thể MặtHàng và PhiếuXuấtKho): cần quản lý thời gian giao tác.2. Xây dựng mô hình ERa) Xác định tập thực thểTTTên tập thực thểGiải thíchThuộc tínhTên TTGiải thíchKiểu DLGhi chú3MATHANGTập các mặt hàngMaHangMã mặt hàngText (10)KhóaTenHangTên mặt hàngText (50)1KHOHANGTập các kho hàngMaKhoMã KhohàngText (10)KhóaDiachikhoĐịa chỉ kho hàngText (50)2DAILYTập các đại lýMaDLMã đại lýText (10)KhóaTenDLTên đại lýText (50)DiaChiĐịa chỉ đại lýText (50)DienthoaiĐiện thoại Text (11)4PHIEUXUATTập các phiếu xuất khoSophieuSố phiếuNumberKhóaNgayxuatNgày xuất khoDateTimeb) Xác định các mối quan hệSTTTên mối quan hệGiải thích1ChuaO(m, k) ChuaO: mặt hàng m đang chứa trong kho k2XuatHang(p, h) XuatHang: phiếu xuất kho p có chứa mặt hàng h3XuatCho(p, d) XuatCho: phiếu xuất kho p xuất hàng cho đại lý dc) Thuộc tính của mối quan hệSTTTên thuộc tínhGiải thíchMối quan hệKiểu DL1SoluongSố lượngXuatHangNumberd) Mô hình ER3.Chuyển đổi mô hình ER sang mô hình quan hệ 4 Thiết kế mô hình TimeER 5.Chuyển đổi mô hình TimeER sang mô hình quan hệ có yếu tố thời gian 6. Chuyển đổi mô hình ER sang mô hình hướng đối tượngClass KHOHANGPropertiesMaKho: String;DiaChi: String;ChuaO: set(MATHANG); {invert MATHANG.MaKho}End KHOHANG.Class MATHANGPropertiesMaHang: String;DiaChi: String;MaKho: KHOHANG; End MATHANG.Class DAILYPropertiesMaDaiLy: String;TenDaiLy: String;DiaChi: String;DienThoai: String;GomPhieu: set(PHIEUXUAT); {invert PHIEUXUAT.CuaDaiLy}End DAILY.Class PHIEUXUATPropertiesSoPhieu: String;MaDaiLy: DAILY;NgayXuat: DateTime;CuaDaiLy: DAILY;End PHIEUXUAT.Class XUATHANGPropertiesMaHang: set(MATHANG);SoPhieu: set(PHIEUXUAT);SoLuong: LongInt;End XUATHANG. Bài tập 2: Quản lý ghi danh và nộp học phí của học viên2.1 Phát biểu bài toánMột Trung tâm tin học cần tổ chức một cơ sở dữ liệu để quản lý việc ghi danh và nộp học phí của học viên. Cho biết một số thông tin liên quan như sau: Mỗi một học viên được cấp một mã học viên duy nhất và được quản lý với các thông tin bao gồm họ tên, ngày sinh, nơi sinh và địa chỉ. Mỗi một lớp học khi được mở sẽ được gán một mã lớp học. Ngoài ra, lớp học còn có các thông tin như tên lớp, ngày khai giảng, học phí, loại chứng chỉ được đào tạo. Khi một học viên đăng ký học một lớp học nào đó, trung tâm cần phải biết được ngày học viên đăng ký và mức giảm học phí áp dụng cho học viên. Hiển nhiên, một học viên có thể đăng ký học tại nhiều lớp khác nhau. Việc nộp học phí cho mỗi đăng ký học tại một lớp của học viên là có thể nộp trong nhiều lần khác nhau. Mỗi khi học viên nộp học phí cho một lớp (mà học viên đã đăng ký học), trung tâm sẽ viết phiếu thu học phí, trong đó cho biết học viên nộp học phí cho lớp nào và số tiền nộp là bao nhiêu. Ngoài ra, mỗi một phiếu thu học phí được đánh một số phiếu duy nhất và phải cho biết ngày nộp học phí là ngày nào.2.2. Mô hình ER 2.3. Giải thích mô hình ERa. Tập thực thểTTTên của tập thực thểGiải thíchThuộc tínhTên thuộc tínhGiải thíchKiểu dữ liệuGhi chú1HOCVIENTập các học viên theo họcMaHVMã học viênchar(20)KhóaHotenHọ tên học viênnvarchar(100)NgaysinhNgày sinh học viêndatetimeNoisinhNơi sinh học viênnvarchar(200)DiachiĐịa chỉ học viênnvarchar(200)2LOPTập các lớp họcMalopMã lớp họcchar(50)KhóaTenlopTên lớp họcvarchar(50)NgayKGNgày khai giảngdatetimeHocphiHọc phícurencyLoaiCCLoại chứng chỉchar(10)3PHIEUTHUTập các phiếu thu học phíSophieuSố phiếuchar(50)KhóaNgaynopNgày nộp học phídatetimeSotienSố tiền nộpcurencyb. Mối quan hệSTTTên mối quan hệGiải thích1DangKy(h, l) DangKy: học viên h đã đăng ký học lớp l2NopHP(d, p) NopHP: đăng ký d được nộp tiền từ phiếu thu pc.Thuộc tính của mối quan hệTTTên thuộc tínhGiải thíchMối quan hệKiểu DL1NgayDKNgày đăng kýDangKydatetime2MGHPMức giảm học phíDangKyint 2.4. Mô hình CSDL quan hệ 2.5. Mô hình Time_ERa. Yêu cầu về quản lý thời gianCác đối tượng cần quản lý thời gian trong hệ thống: Tập thực thể HọcViên: cần quản lý thời gian sống. Mối quan hệ ĐăngKý (là mối quan hệ giữa 2 tập thực thể LớpHọc và HọcViên) cần quản lý thời gian hợp lệ và giao tác.b. Mô hình TimeER 2.6. Mô hình CSDL thời gian 2.7. Mô hình CSDL hướng đối tượng Class HOCVIENMaHV: char(10);Hoten: nvarchar(30);Ngaysinh: datetime;Noisinh: nvarchar(50);Diachi: nvarchar(30);DSDK: set(DANGKY);{Inverse DANGKY.Hocvien}End HOCVIEN;Class LOPMalop: char(10);Tenlop: nvarchar(20);NgayKG: datetimeHocphi: int;LoaiCC: nvarchar(20);DSDK: set(DANGKY);{Inverse DANGKY.Lop}End LOP;Class DANGKYNgayDK: datetime;MGHP: int;Hocvien:HOCVIEN;Lop:LOP;DSPT: set(PHIEUTHU);{Inverse PHIEUTHU.Dangky}End DANGKY;Class PHIEUTHUSophieu: char(10)Sotien: int;Ngaynop: datetimeDangky: DANGKY;End PHIEUTH BÀI 3: QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG VAY VỐNMột quỹ tín dụng cần tổ chức một cơ sở dữ liệu để quản lý hoạt động cho vay vốn đối với khách hàng. Cho biết một số thông tin liên quan đến hoạt động của quỹ này như sau: Những người vay vốn được gọi là khách hàng. Mỗi một khách hàng được quản lý với các thông tin: mã khách hàng, tên khách hàng, địa chỉ liên hệ. Quỹ tín dụng có các hình thức vay vốn khác nhau như vay sản xuất, vay kinh doanh, vay chăn nuôi,… Mỗi một hình thức vay vốn được đánh một mã số duy nhất, được qui định thời gian vay tối đa (tính theo tháng) và lãi suất hàng tháng. Khi khách hàng muốn vay vốn phải lập hồ sơ vay vốn. Ngoài mã hồ sơ, mỗi một hồ sơ vay vốn còn phải thể hiện được số tiền vay, ngày bắt đầu vay, vay theo hình thức nào và là hồ sơ của khách hàng nào. Việc trả tiền vốn và lãi của các hồ sơ vay vốn được thực hiện theo từng tháng. Cứ đến kỳ hạn mỗi tháng, quỹ sẽ lập phiếu thanh toán cho các hồ sơ trong đó thể hiện được các thông tin sau: mã số phiếu, ngày thanh toán, số tiền vốn, số tiền lãi phải trả và phiếu thanh toán đó là của hồ sơ vay vốn nào.3.1. Mô hình thực thể mối quan hệ E –R Giải thích các tập thực thể và thuộc tínhSTTTên của tập thực thểGiải thíchThuộc tínhTên thuộc tínhGiải thíchKiểu dữ liệuGhi chú1KhachHangTập các khách hàng vay vốn.MaKHMã khách hàngChuỗi (5)KhóaTenKHTên khách hàngChuỗi (20)DiachiLHĐịa chỉ liên hệChuỗi2HinhThucVTập các hình thức vay vốnMaHTVMã hình thức vayChuỗi (10)KhóaTenHTVTên hình thức vay vốnChuỗi (20)ThoiGianVTDThời gian cho vay tối đa tính theo thángNgàyLaisuatLãi suất cho vayTiền tệ3HoSoVVTập các hồ sơ vay của khách hàngMaHSMã số quỹ tín dụngChuỗi (5)KhóaSoTienSố tiền vay của hồ sơTiền tệNgayVayNgày bắt đầu vayNgày4PhieuThanhToanTập các phiếu Thanh toán của khách hàngMaSPMã số phiếu thanh toánChuỗi (5)KhóaNgayTTNgày thanh toánNgàySoTienVonTiền gốc phải trảTiềnSoTienLaiTiền lãi phải trảTiềnGiải thích ngữ nghĩa của các mối quan hệ1. (C, L) LậpHS: Khách hàng C lập hồ sơ vay vốn L2. (L, F) Vaytheo: hồ sơ vay vốn L vay theo hình thức vay F3. (L, B) Thanh toán: Hồ sơ vay vốn L thanh toán ở phiếu thanh toán B 3.2. Mô hình quan hệ 3.3. Mô hình TimeERYêu Cầu quản lý thời gianTập thực thể KhachHang: cần quản lý thời gian giao tác của các khách hàng.Thuộc tính địa chỉ liên hệcủa tập thực thể KhachHang: cần quản lý thời gian hợp lệ. 3.4. Mô hình quan hệ có yếu tố thời gian 3.5. Mô hình hướng đối tượngClass KhachHangMaKH: String;TenKH: String;DiaChiLH:String;End KhachHang.Class HoSoVVMaHS: String;SoTien: Real;NgayVay: Datetime;LapHS: KhachHang;VayTheo: HinhThucV;End HoSoVVClass HinhThucVMaHTV:String;TenHTV: String;ThoiGianVay: Datetime;LaiSuat: Real;End HinhThucV.Class PhieuThanhToanMaSP: String;NgayTT: Datetime;SoTienVon: Real;SoTienLai: Real;ThanhToan: HoSoVV;End PhieuThanhToan. CÂU 4. MÔ TẢ HỆ THỐNGViệc quản lý hoạt động bán hàng của một cửa hàng bán thiết bị điện tử được mô tả như sau:Mỗi một mặt hàng được đánh mã số duy nhất và được mô tả thông qua tên, loại hàng, quy cách, giá bán hiện thời và số lượng hiện có của mặt hàng. Khi bán hàng cho khách hàng, người bán hàng sẽ tiến hành lập chứng từ bán hàng. Mỗi một chứng từ có một số chứng từ duy nhất; ngoài ra, thông qua chứng từ bán hàng, ta có thể biết được một số thông tin như sau:Ngày lập chứng từ;Thông tin về khách mua hàng (họ tên, địa chỉ);Danh mục các mặt hàng khách mua kèm theo số lượng và đơn giá.Khách hàng khi mua hàng không cần phải thanh toán ngay toàn bộ số tiền của chứng từ mà có thể trả thành nhiều đợt. Mỗi khi khách hàng thanh toán tiền, phải tiến hành lập Phiếu thu tiền cho khách hàng. Mỗi phiếu thu tiền được đánh một số duy nhất gọi là số phiếu, đồng thời trong phiếu thu tiền phải thể hiện được các thông tin sau:Phiếu thu tiền thanh toán cho chứng từ nào;Ngày thu tiền;Số tiền thu của khách hàng. 4.1. Mô hình ER4.1.1 . Mô hình ER (mô hình 1) 4.1.2 Mô hình ER(mô hình 2)Giải thích về tập thực thể và thuộc tínhSTTTên của tập thực thểGiải thíchThuộc tínhTên thuộc tínhGiải thíchKiểu dữ liệuGhi chú1MATHANGTập các mặt hàngMaHangMã hàng TextKhóaTenhangTên mặt hàng TextLoaihangLoại hàngTextQuycach Quy cáchTextGiaban HTGiá bán hiện thời NumberSoluongHCSố lượng hiện cóNumber2CHUNGTUTập các chứng từSoCTSố chứng từTextKhóaNgaylapNgày lập chứng từDatetime3PHIEUTHUTIENTập các phiếu thuSophieuSố phiếuTextKhóaSotienSố tiềnNumberNgaythuNgày thuDateTime4KHACHHANGTập các khách hàngMaKHMã khách hàngTextKhóaTenKHHọ tên khách hàngTextDiachiĐịa chỉ khách hàngTextGiải thích ngữ nghĩa mối quan hệSTTTên mối quan hệGiải thích1ThanhToan(p,c) ∈ Thanhtoan Phiếu thu tiền p hiện tại thanh toán cho chứng từ c.2BanHang(m, c) ∈ BanHang Mặt hàng m được bán cho khách hàng trong chứng từ c.3Thuoc(c, k) ∈ Thuoc Chứng từ c hiện tại Thuoc khách hàng k.Thuộc tính của mối quan hệ BanHangSttTên thuộc tínhGiải thíchMối quan hệKiểu DL1SoluongSố lượng mặt hàng đã bánBanhangNumber2DongiaĐơn giáBanhangNumber4.2. Chuyển mô hình ER sang mô hình quan hệ 4.3. Xây dựng mô hình TimeER4.4. Chuyển mô hình TimeER sang mô hình quan hệ có yếu tố thời gianYêu cầu bổ sung: Tập thực thể MATHANG: cần quản lý thời gian sống và giao tác của các mặt hàng.Mối quan hệ BANHANG (là mối quan hệ giữa 2 tập thực thể MATHANG và CHUNGTU): cần quản lý thời gian giao tác. 4.5. Chuyển đổi mô hình ER sang mô hình hướng đối tượngClass MATHANG Properties MaHang: string; Tenhang: string; Loaihang: string; Quycach: string; GiabanHT: integer; SoluongHC: integer;End MATHANG.Class CHUNGTU Properties SoCT: string; Ngaylap: Date; Thuoc:KHACHHANG; End CHUNGTU.Class BANHANG PropertiesDongia: integer; Soluong: integer; MaHang: MATHANG; SoCT: CHUNGTU; End BANHANG.Class KHACHHANG Properties MaKH: string; TenKH: string; Diachi: string; End KHACHHANG.Class PHIEUTHUTIEN Properties SoPhieu: string; Ngaythu: Date; Sotien: integer; ThanhToan:CHUNGTU;End PHIEUTHUTIEN.Bài 5: Quản lý sinh viên và kế hoạch đào tạoMột trường Đại học cần tổ chức một cơ sở dữ liệu để quản lý sinh viên và kế hoạch đào tạo từng học kỳ của trường. Cho biết một số thông tin liên quan đến hoạt động của hệ thống như sau:Mỗi một sinh viên được quản lý với các thông tin bao gồm: Mã sinh viên, họ tên, ngày sinh, địa chỉ. Mã sinh viên được gán duy nhất cho mỗi sinh viên.Sinh viên khi vào học tại trường sẽ được biên chế học tại một lớp. Mỗi một lớp được quản lý với các thông tin: Mã lớp, tên lớp và hệ đào tạo của lớp đó.Theo quy định, trong một học kỳ và năm học nhất định, mỗi lớp phải học một số học phần nào đó. Thông tin về mỗi học phần là bao gồm: Mã học phần, tên học phần và số đơn vị học trình.Căn cứ vào kế hoạch đào tạo đã được lập, sẽ tiến hành phân công giáo viên giảng dạy. Việc phân công giảng dạy phải thể hiện được một giáo viên được phân công dạy những học phần gì, cho lớp nào và với số tiết phải dạy là bao nhiêu. Giáo viên được quản lý với các thông tin: Mã giáo viên, họ tên, học hàm, học vị.Ngoài ra, cần lưu ý rằng: Một học phần khi được phân công giảng dạy cho một lớp có thể do nhiều giáo viên đảm nhận. 5.1. Mô hình thực thể mối quan hệ (Mô hình ER) Phần giải thíchTập thực thể và thuộc tính:STTTên tập thực thểGiải thíchThuộc tínhThuộc tínhGiải thíchKiểu dữ liệuGhi chú1SINH_VIENTập các sinh viênMa_SVMã sinh viên(thuộc tính khóa)Char(10)KhóaHoTenHọ tên sinh viênNvarchar(30)NgaySinhNgày sinhDateTimeDiaChiĐịa chỉ sinh viênNvarchar(30)2LOPTập các lớp họcMa_LopMã lớp(thuộc tính khóa)Char(10)KhóaTenLopTên lớpNvarchar(30)HeDTHệ đào tạo của lớpNvarchar(30)3HOC_PHANTập các học phầnMa_HPMã học phần(thuộc tính khóa)Char(10) KhóaTenHPTên học phầnNvarchar(30)SoDVHTSố đơn vị học trìnhint4GIAO_VIENTập các giáo viên của trườngMa_GVMã giáo viên(thuộc tính khóa)Char(10)KhóaHoTenHọ tên giáo viênNvarchar(30)HocHamHọc hàmNvarchar(15)HocViHọc vịNvarchar(15)1. Hoctai: (s, l) ϵ Hoc: Sinh viên s học tại lớp l2. Day: (g, 1, h) ϵ Day: giáo viên g được phân công giảng dạy học phần h cho lớp l Thuộc tính của mối quan hệSTTTên thuộc tínhGiải thíchMối quan hệKiểu dữ liệu1HocKyHọc kỳDayint2NamHocNăm họcDayChar(10)3SoTietSố tiếtDayint5.2. Chuyển đổi mô hình ER sang mô hình quan hệ5.3. Thiết kế mô hình TimeERYếu tố thời gian:Tập thực thể SinhViên của các sinh viên được yêu cầu là cần quản lý thời gian giao tác.Mối quan hệ PhânCôngGiảngDạy (là mối quan hệ giữa 3 tập thực thể GiáoViên, HọcPhần và Lớp) cần quản lý thời gian sống. 5.4. Chuyển đổi mô hình TimeER sang mô hình quan hệ 5.5. Mô hình hướng đối tượngClass LOPPropertiesMa_Lop: string;TenLop: string;HeDT: string;DSGD: set(GIANGDAY);{Inverse GIANGDAY.Lop}DSSV: set(SINHVIEN);{Inverse SINHVIEN.Lop}End LOP;Class GIANGDAYPropertiesSoTiet: string;HocKy: string;NamHoc: string;Lop: LOP;HocPhan: HOCPHAN;GiaoVien: GIAOVIEN;End GIANGDAYClass SINH_VIENPropertiesMa_SV: string;HoTen: sting;NgaySinh:Date;DiaChi: string;Lop: LOP;End SINH_VIEN;Class GIAO_VIENPropertiesMa_GV: string;HoTen: string;HocHam: string;HocVi: string;DSGD: set(GIANG_DAY);{Inverse GIANG_DAY.GiaoVien}End GIAO_VIEN;Class HOCPHANPropertiesMa_HocPhan: string;TenHocPhan: string;SoDVHT: string;DSGD: set(GIANG_DAY);{Inverse GIANG_DAY.HocPhan}End GIAO_VIEN;
Trang 1ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC
3 Nguyễn Ninh Giang
4 Nguyễn Xuân Quang
5 Nguyễn Xuân ToànLớp: Khoa học máy tính - Khóa:2015-2017
Trang 2BÀI 1: QUảN LÝ PHÂN PHốI HÀNG
1 Phát biểu bài toán
Một công ty phải tổ chức một cơ sở dữ liệu để quản lý việc phân phối hàng từcác kho hàng của công ty đến các đại lý trong thành phố Cho biết một số thông tinliên quan đến hoạt động này như sau:
- Thông tin về mỗi mặt hàng bao gồm mã hàng, tên mặt hàng.
- Thông tin về mỗi kho hàng bao gồm mã số của kho và địa chỉ kho hàng.
- Các đại lý bán hàng của công ty cũng cần phải được quản lý với các thông tin: mã đại lý, tên đại lý, địa chỉ và điện thoại
- Các mặt hàng được cất giữ trong kho, và để tiện cho việc quản lý, mỗi mộtmặt hàng chỉ được cất giữ ở đúng một kho hàng theo quy định Đương nhiên, trongmột kho có thể có nhiều mặt hàng khác nhau
- Khi một kho hàng nào đó xuất hàng cho một đại lý nào đó thì phải lập phiếu xuất kho Trong phiếu xuất kho phải ghi số phiếu và ngày xuất kho Một phiếu xuất kho có thể xuất nhiều mặt hàng và phải ghi rõ số lượng hàng được xuất ra là bao
nhiêu
Yêu cầu:
- Tập thực thể mặt hàng: cần quản lý thời gian sống và giao tác của các mặt
hàng
- Mối quan hệ xuất hàng(là mối quan hệ giữa 2 tập thực thể MặtHàng và
PhiếuXuấtKho): cần quản lý thời gian giao tác
2 Xây dựng mô hình ER
a) Xác định tập thực thể
TT thực thể Tên tập Giải thích Thuộc tính
Tên TT Giải thích Kiểu DL Ghi chú
3 MATHANG Tập các mặt hàng #MaHang Mã mặt hàng Text (10) Khóa
TenHang Tên mặt hàng Text (50)
Tập các kho hàng
#MaKho Mã Khohàng Text (10) Khóa Diachikho Địa chỉ kho hàng Text (50)
Trang 3c) Thuộc tính của mối quan hệ
STT Tên thuộc tính Giải thích Mối quan hệ Kiểu DL
d) Mô hình ER
3.Chuyển đổi mô hình ER sang mô hình quan hệ
Trang 44 Thiết kế mô hình Time-ER
5.Chuyển đổi mô hình TimeER sang mô hình quan hệ có yếu tố thời gian
4
Trang 56 Chuyển đổi mô hình ER sang mô hình hướng đối tượng
Trang 6BÀI TẬP 2: QUẢN LÝ GHI DANH VÀ NỘP HỌC PHÍ CỦA HỌC VIÊN
2.1 Phát biểu bài toán
Một Trung tâm tin học cần tổ chức một cơ sở dữ liệu để quản lý việc ghi danh
và nộp học phí của học viên Cho biết một số thông tin liên quan như sau:
- Mỗi một học viên được cấp một mã học viên duy nhất và được quản lý với cácthông tin bao gồm họ tên, ngày sinh, nơi sinh và địa chỉ
- Mỗi một lớp học khi được mở sẽ được gán một mã lớp học Ngoài ra, lớp họccòn có các thông tin như tên lớp, ngày khai giảng, học phí, loại chứng chỉ được đàotạo
- Khi một học viên đăng ký học một lớp học nào đó, trung tâm cần phải biếtđược ngày học viên đăng ký và mức giảm học phí áp dụng cho học viên Hiểnnhiên, một học viên có thể đăng ký học tại nhiều lớp khác nhau
- Việc nộp học phí cho mỗi đăng ký học tại một lớp của học viên là có thể nộptrong nhiều lần khác nhau Mỗi khi học viên nộp học phí cho một lớp (mà học viên
đã đăng ký học), trung tâm sẽ viết phiếu thu học phí, trong đó cho biết học viênnộp học phí cho lớp nào và số tiền nộp là bao nhiêu Ngoài ra, mỗi một phiếu thuhọc phí được đánh một số phiếu duy nhất và phải cho biết ngày nộp học phí làngày nào
2.2 Mô hình ER
6
Trang 7Thuộc tính Tên thuộc
tính Giải thích Kiểu dữ liệu
Ghi chú
Tập các học viên theo học
Hoten Họ tên học viên nvarchar(100) Ngaysinh Ngày sinh học viên datetime Noisinh Nơi sinh học viên nvarchar(200) Diachi Địa chỉ học viên nvarchar(200)
lớp học
Tenlop Tên lớp học varchar(50) NgayKG Ngày khai giảng datetime
LoaiCC Loại chứng chỉ char(10)
3 PHIEUTHU
Tập các phiếu thu học phí
Ngaynop Ngày nộp học phí datetime
b Mối quan hệ
1 DangKy (h, l) DangKy: học viên h đã đăng ký học lớp l
2 NopHP (d, p) NopHP: đăng ký d được nộp tiền từ phiếu thu p
c.Thuộc tính của mối quan hệ
Trang 92.4 Mô hình CSDL quan hệ
2.5 Mô hình Time_ER
a Yêu cầu về quản lý thời gian
Các đối tượng cần quản lý thời gian trong hệ thống:
- Tập thực thể HọcViên: cần quản lý thời gian sống
- Mối quan hệ ĐăngKý (là mối quan hệ giữa 2 tập thực thể LớpHọc vàHọcViên) cần quản lý thời gian hợp lệ và giao tác
Trang 10b Mô hình TimeER
2.6 Mô hình CSDL thời gian
10
Trang 112.7 Mô hình CSDL hướng đối tượng
Ngaynop: datetime Dangky: DANGKY;
End PHIEUTH
BÀI 3: QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG VAY VỐN
Một quỹ tín dụng cần tổ chức một cơ sở dữ liệu để quản lý hoạt động cho vay vốn đối với khách hàng Cho biết một số thông tin liên quan đến hoạt động của quỹ này như sau:
- Những người vay vốn được gọi là khách hàng Mỗi một khách hàng được quản lý với
các thông tin: mã khách hàng, tên khách hàng, địa chỉ liên hệ.
- Quỹ tín dụng có các hình thức vay vốn khác nhau như vay sản xuất, vay kinh doanh,
vay chăn nuôi,… Mỗi một hình thức vay vốn được đánh một mã số duy nhất, được qui
định thời gian vay tối đa (tính theo tháng) và lãi suất hàng tháng.
- Khi khách hàng muốn vay vốn phải lập hồ sơ vay vốn Ngoài mã hồ sơ, mỗi một hồ sơ
vay vốn còn phải thể hiện được số tiền vay, ngày bắt đầu vay, vay theo hình thức nào và
là hồ sơ của khách hàng nào.
- Việc trả tiền vốn và lãi của các hồ sơ vay vốn được thực hiện theo từng tháng Cứ đến
kỳ hạn mỗi tháng, quỹ sẽ lập phiếu thanh toán cho các hồ sơ trong đó thể hiện được các
thông tin sau: mã số phiếu, ngày thanh toán, số tiền vốn, số tiền lãi phải trả và phiếu
thanh toán đó là của hồ sơ vay vốn nào.
3.1 Mô hình thực thể mối quan hệ E –R
Trang 12Thuộc tính Tên thuộc
tính Giải thích
Kiểu dữ liệu Ghi chú
Tập các khách hàng vay vốn.
TenHTV
Tên hình thức vay vốn
Chuỗi (20)
ThoiGianVTD
Thời gian cho vay tối
đa tính theo tháng
12
Trang 13khách hàng
2 (L, F) Vaytheo: hồ sơ vay vốn L vay theo hình thức vay F
3 (L, B) Thanh toán: Hồ sơ vay vốn L thanh toán ở phiếu thanh toán B
3.2 Mô hình quan hệ
3.3 Mô hình TimeER
Yêu Cầu quản lý thời gian
Tập thực thể KhachHang: cần quản lý thời gian giao tác của các khách hàng.
Thuộc tính địa chỉ liên hệcủa tập thực thể KhachHang: cần quản lý thời gian hợp lệ.
Trang 14MaHS SoTien NgayVay
(1,1) (1,n)
3.4 Mô hình quan hệ có yếu tố thời gian
3.5 Mô hình hướng đối tượng
Trang 16CÂU 4 MÔ TẢ HỆ THỐNG
Việc quản lý hoạt động bán hàng của một cửa hàng bán thiết bị điện tử được
mô tả như sau:
- Mỗi một mặt hàng được đánh mã số duy nhất và được mô tả thông qua tên,loại hàng, quy cách, giá bán hiện thời và số lượng hiện có của mặt hàng
- Khi bán hàng cho khách hàng, người bán hàng sẽ tiến hành lập chứng từ bánhàng Mỗi một chứng từ có một số chứng từ duy nhất; ngoài ra, thông quachứng từ bán hàng, ta có thể biết được một số thông tin như sau:
Ngày lập chứng từ;
Thông tin về khách mua hàng (họ tên, địa chỉ);
Danh mục các mặt hàng khách mua kèm theo số lượng và đơn giá
- Khách hàng khi mua hàng không cần phải thanh toán ngay toàn bộ số tiềncủa chứng từ mà có thể trả thành nhiều đợt Mỗi khi khách hàng thanh toántiền, phải tiến hành lập Phiếu thu tiền cho khách hàng Mỗi phiếu thu tiềnđược đánh một số duy nhất gọi là số phiếu, đồng thời trong phiếu thu tiềnphải thể hiện được các thông tin sau:
Phiếu thu tiền thanh toán cho chứng từ nào;
Ngày thu tiền;
Số tiền thu của khách hàng
16
Trang 18Ngaythu
Sotien
Thuoc (1,n)
Trang 19Thuộc tính Tên thuộc
tính Giải thích Kiểu dữ liệu
Ghi chú
1 MATHANG Tập các
mặt hàng
Tenhang Tên mặt hàng Text Loaihang Loại hàng Text
Giaban HT Giá bán hiện
Tập các khách hàng
TenKH Họ tên khách
Diachi Địa chỉ khách
Giải thích ngữ nghĩa mối quan hệ
1 ThanhToan (p,c) ∈ Thanhtoan Phiếu thu tiền p hiện tại thanh toán cho chứng từ c.
2 BanHang (m, c) ∈ BanHang Mặt hàng m được bán cho khách hàng trong chứng từ c.
3 Thuoc (c, k) ∈ Thuoc Chứng từ c hiện tại Thuoc khách hàng k.
Thuộc tính của mối quan hệ BanHang
Trang 20Ngaythu
Sotien
Thuoc (1,n)
4.2 Chuyển mô hình ER sang mô hình quan hệ
4.3 Xây dựng mô hình TimeER
20
Trang 214.4 Chuyển mô hình TimeER sang mô hình quan hệ có yếu tố thời gian
Yêu cầu bổ sung:
- Tập thực thể MATHANG: cần quản lý thời gian sống và giao tác của cácmặt hàng
- Mối quan hệ BANHANG (là mối quan hệ giữa 2 tập thực thể MATHANG
và CHUNGTU): cần quản lý thời gian giao tác
4.5 Chuyển đổi mô hình ER sang mô hình hướng đối tượng
Trang 22BÀI 5: QUẢN LÝ SINH VIÊN VÀ KẾ HOẠCH ĐÀO TẠO
Một trường Đại học cần tổ chức một cơ sở dữ liệu để quản lý sinh viên và kếhoạch đào tạo từng học kỳ của trường Cho biết một số thông tin liên quan đếnhoạt động của hệ thống như sau:
- Mỗi một sinh viên được quản lý với các thông tin bao gồm: Mã sinh viên, họ tên, ngày sinh, địa chỉ Mã sinh viên được gán duy nhất cho mỗi sinh viên.
22
Trang 23- Sinh viên khi vào học tại trường sẽ được biên chế học tại một lớp Mỗi một lớp được quản lý với các thông tin: Mã lớp, tên lớp và hệ đào tạo của lớp đó.
- Theo quy định, trong một học kỳ và năm học nhất định, mỗi lớp phải học một số học phần nào đó Thông tin về mỗi học phần là bao gồm: Mã học phần, tên học phần và số đơn vị học trình.
- Căn cứ vào kế hoạch đào tạo đã được lập, sẽ tiến hành phân công giáo viên giảng dạy Việc phân công giảng dạy phải thể hiện được một giáo viên được phân công dạy những học phần gì, cho lớp nào và với số tiết phải dạy là bao nhiêu Giáo viên được quản lý với các thông tin: Mã giáo viên, họ tên, học hàm, học vị.
- Ngoài ra, cần lưu ý rằng: Một học phần khi được phân công giảng dạy cho
một lớp có thể do nhiều giáo viên đảm nhận.
Trang 24Ma_GV HocHamSoLuong
Trang 251 SINH_VIEN Tập các sinh viên
Ma_SV Mã sinh viên
(thuộc tính khóa)
Char(10) KhóaHoTen Họ tên sinh
viên
Nvarchar(30 )
NgaySinh Ngày sinh DateTimeDiaChi Địa chỉ sinh
viên
Nvarchar(30 )
2 LOP Tập các lớp học
Ma_Lop Mã lớp
(thuộc tính khóa)
Char(10) Khóa
TenLop Tên lớp Nvarchar(30
) HeDT Hệ đào tạo của
lớp
Nvarchar(30 )
3 HOC_PHAN Tập các học phần
Ma_HP Mã học phần
(thuộc tính khóa)
Char(10) KhóaTenHP Tên học phần Nvarchar(30
) SoDVHT Số đơn vị học
4 GIAO_VIE
N
Tập các giáo viên của trường
Ma_GV Mã giáo viên
(thuộc tính khóa)
Char(10)
KhóaHoTen Họ tên giáo
viên
Nvarchar(30 )
HocHam Học hàm Nvarchar(15
)
)
1 Hoctai: (s, l) ϵ Hoc: Sinh viên s học tại lớp l
2 Day: (g, 1, h) ϵ Day: giáo viên g được phân công giảng dạy học phần h cho lớp l
Trang 26Thuộc tính của mối quan hệ
STT Tên thuộc tính Giải thích Mối quan hệ Kiểu dữ liệu
5.2 Chuyển đổi mô hình ER sang mô hình quan hệ
5.3 Thiết kế mô hình Time-ER
Yếu tố thời gian:
- Tập thực thể SinhViên của các sinh viên được yêu cầu là cần quản lý thờigian giao tác
- Mối quan hệ PhânCôngGiảngDạy (là mối quan hệ giữa 3 tập thực thểGiáoViên, HọcPhần và Lớp) cần quản lý thời gian sống
26
Trang 27(0,n)
Trang 285.4 Chuyển đổi mô hình TimeER sang mô hình quan hệ
28
Trang 295.5 Mô hình hướng đối tượng