1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

BAI THUC HANH NUT DAN LIEN KET HAN ISO

22 2,3K 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 1,58 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1.4 Định dạng kiểu kích thước dimstyle 1.4.1 Vẽ theo CÁCH 1: Cần định dạng cho 3 kiểu kích thước: DIM 5 để ghi kích thước cho nút dàn, DIM 100 để ghi kích thước cho sơ đồ hình học và T

Trang 1

Truc-hinh-hoc Green ACAD_ISO05W100 0.18

Do bản vẽ gồm có sơ đồ hình học vẽ với tỷ lệ 1:100, còn các hình vẽ còn lại vẽ với tỷ lệ 1:5 nên

ta có thể vẽ theo các cách sau:

Cách 1: Đặt khổ giấy cho bản vẽ (trên máy) là 2100, 1485 (tức là tờ A3 ngang nhưng có mỗi cạnh được nhân lên 5 lần) Khi vẽ trên máy, sơ đồ hình học sẽ được vẽ với tỷ lệ 1:20, các hình còn lại vẽ với tỷ lệ 1:1 Sau khi vẽ xong, ta sẽ in bản vẽ với tỷ lệ in là 1:5 Như vậy trong thực tế, tờ giấy vẽ vẫn là tờ A3 ngang, sơ đồ hình học sẽ có tỷ lệ (1:20 x 1:5)= 1:100, các hình còn lại có tỷ lệ 1:5

Cách 2: (Thực hiện như khi vẽ tay) Đặt khổ giấy cho bản vẽ là A3 ngang

420x297 Sơ đồ hình học được vẽ với tỷ lệ 1:100, các hình còn lại vẽ với tỷ lệ 1:5 Sau khi vẽ xong, ta sẽ in bản vẽ với tỷ lệ in là 1:1

Trang 2

Cách 3: Vẽ các hình trên MODEL theo đúng kích thước thật Sau đó trình bày bản vẽ trên LAYOUT với các hình vẽ được trình bày theo đúng tỷ lệ Tuy nhiên, do thời gian

có hạn nên tài liệu không hướng dẫn cách vẽ này

Các bước định dạng tiếp theo dưới đây luôn trình bày cho cả hai cách vẽ 1 và 2 Tuỳ sinh viên thích vẽ theo cách nào thì theo hướng dẫn của cách đó mà thực hiện

1.2 Định tỷ lệ cho dạng đường

*CÁCH 1 : Vì bản vẽ sẽ được in với tỉ lệ 1:5 nên ta sẽ chọn tỷ lệ bản vẽ là 1:5 Vậy, giá trị của ô “Global scale factor” (tỷ lệ toàn cục) sẽ được nhập là 1.75 (tức là 0.35x5)

Menu: Format→Linetype→Trong hộp thoại, sửa giá trị của ô “Global scale factor” là 1.75

*CÁCH 2: Vì bản vẽ sẽ được in với tỉ lệ 1:1, Vậy, giá trị của ô “Global scale factor” (tỷ

lệ toàn cục) sẽ được nhập là 0.35

1.3 Định giới hạn bản vẽ

*CÁCH 1: Menu: FormatDrawing Limitsnhập tọa độ đỉnh thứ nhất (0,0) nhập tọa

độ đỉnh đối diện (2100,1485)

Dùng lệnh ZOOM (Z) chức năng All (command:zoom a) để xem toàn vùng giới hạn vẽ

Chỉnh lại GRID: click phải chuột vào nút GRID sẽ xuất hiện hộp thoại như dưới đây và chỉnh lại

Trang 3

*CÁCH 2: do vẽ trên tờ A3 có kích thước 420x297 nên không cần thực hiện bước này Dùng lệnh ZOOM (Z) chức năng All (command: Zoom a) để xem toàn vùng giới hạn vẽ

1.4 Định dạng kiểu kích thước (dimstyle)

1.4.1 Vẽ theo CÁCH 1:

Cần định dạng cho 3 kiểu kích thước: DIM 5 (để ghi kích thước cho nút dàn), DIM 100 (để ghi kích thước cho sơ đồ hình học) và TEXT (để ghi kích thước khoảng cách mắt dàn)

1.4.1.1 Định dạng kiểu kích thước DIM 5

- Mở hộp thoại định dạng kiểu kích thước

Command: DDIM (D)

Menu: FormatDimension Style

- Tạo kiểu mới: click nút New

 nhập tên kiểu trong ô New

Style Name là DIM 5 click

nút Continue để tiếp tục việc

định dạng kiểu mới DIM 5

Trang 4

*Bảng Lines:

Chỉnh các giá trị: Extend beyond

ticks, Baseline spacing, Extend

beyond dim lines, Offset from

Bước định dạng cho DIM 5 đã

hoàn tất, ta tiếp tục click chuột vào

nút New để định dạng cho kiểu DIM

100 Ngoài các bước đã thực hiện

như đối với DIM 5, thì DIM 100

còn được định dạng thêm ở bảng

Primary Units

1.4.1.2 Định dạng kiểu kích thước DIM 100

- Tạo kiểu mới: click nút New

trong ô New Style Name nhập

tên DIM 100 click nút

Continue để tiếp tục việc định

dạng cho DIM 100

Do DIM 100 được tạo từ DIM 5

nên bảng Lines, Symbols and

Arrows và bảng Fit đã phù hợp

Ta chỉ cần thực hiện tiếp:

*Bảng Primary Units: nhập giá

trị cho ô “Measurement Scale”

là 20 (giá trị này làm cho trị số

các con số kích thước trong DIM

100 tự động nhân lên 20 lần)

Click OK

Trang 5

1.4.1.3 Định dạng kiểu kích thước TEXT

- Tạo kiểu mới dựa trên

nền của DIM100: click

nút New  trong ô

New Style Name nhập

tên TEXT click nút

Continue để tiếp tục

định dạng kiểu TEXT

Do TEXT được tạo từ

DIM 100 nên bảng Fit

đã phù hợp Ta thực

hiện tiếp:

*Bảng Lines: đánh dấu

vào các ô Dim line 1,

Dim line 2, Ext line 1,

Ext line 2 để tắt đường

dóng và đường kích

thước

Click chuột vào nút Primary Units để tiếp tục định dạng:

*Bảng Primary Units:

Chỉnh cho con số kích thước luôn là bội số của 5:

Click OK  Click nút Close Ta dã hoàn tất việc đinh dạng kích thước theo cách 1

Trang 6

- Tạo kiểu mới: click nút New

nhập tên kiểu trong ô New

Style Name là DIM 5click

nút Continue để tiếp tục việc

định dạng kiểu mới DIM 5

*Bảng Symbols and Arrows:

beyond ticks, Baseline

spacing, Extend beyond dim

lines, Offset from origin

*Bảng Fit: không cần chỉnh

Trang 7

*Bảng Primary Units: nhập giá

trị Measurement Scale là 5

Click OK để đóng bảng

Primary Units

Bước định dạng cho DIM 5

đã hoàn tất, ta tiếp tục click

chuột vào nút New để định dạng

cho kiểu DIM 100

1.4.2.2 Định dạng kiểu kích thước DIM 100

- Tạo kiểu mới: click nút New trong ô New Style Name nhập tên DIM 100 click nút

continue để tiếp tục việc định dạng cho DIM 100

*Bảng Primary Units: nhập giá trị cho ô Measurement Scale là 100

Click chuột vào nút OK để đóng bảng Primary Units

Click nút New để tiếp tục định dạng cho kiểu TEXT

1.4.2.3 Định dạng kiểu kích thước TEXT

- Tạo kiểu mới: click nút Newnhập tên kiểu trong ô New Style Name (TEXT)click nút

continue để tiếp tục việc định dạng kiểu mới

Trang 8

*Bảng Lines: đánh dấu vào các ô Dim Line 1, Dim Line 2, Ext Line 1, Ext Line 2 để tắt

đường dóng và đường kích thước

*Bảng Fit: không cần chỉnh

*Bảng Primary Units:

Chỉnh cho con số kích thước luôn là bội số của 5:

Click nút OK  Click nút Close Ta đã hoàn tất việc đinh dạng kích thước theo cách 2

Trang 9

1.5 Định dạng kiểu chữ viết (Text Style)

Cần format 1 kiểu chữ:

Kiểu chữ Standard: sử dụng font TCVN

* Nếu máy tính không có Font TCVN thì sử dụng các fonts chữ sau

Cần format 2 kiểu chữ:

Kiểu chữ Standard: sử dụng font ISOCPEUR

Kiểu chữ VN: sử dụng font VNI-HELVE-CONDENSE

Mặc định bản vẽ sẽ dùng kiểu Standard để ghi kích thước nên phải chỉnh kiểu Standard là ISOCPEUR cho đúng tiêu chuần Nếu muốn ghi chữ có dấu thì chuyển qua dùng tạm kiểu VNI-HELVE CONDENSE

- Nên để POLAR “on”

OSNAP nên Settings các kiểu: Endpoint, Midpoint, Center, Quadrant, Intersection, Extension

* Còn các chế độ khác khi vẽ nếu cần ta có thể dùng truy bắt điểm tạm thời: Nhấn Shift + Click phải chuột → Xuất hiện bảng các chế độ truy bắt điểm tạm thời → click chọn loại muốn truy bắt

Trang 10

- Dùng lệnh LINE:

• Vẽ thanh cánh dưới là một đoạn thẳng nằm ngang chiều dài 18000 Enter kết thúc lệnh

Command: l LINE Specify first point:

Specify next point or [Undo]: 18000

Specify next point or [Undo]: ↵↵ (↵ = enter)

Lệnh Zoom  a để xem toàn bộ chiều dài thanh cánh dưới

Specify corner of window, enter a scale factor (nX or nXP), or

[All/Center/Dynamic/Extents/Previous/Scale/Window/Object] <real time>: a ↵

 Lăn nút chuột giữa để zoom, thu nhỏ màn hình để thấy rõ 2 đầu của nét vẽ thanh cánh dưới

• Vẽ thanh đứng giữa dàn có chiều dài 2700

Command: l LINE Specify first point: >>

Specify first point: click vào điểm giữa của thanh cánh dưới

Specify next point or [Undo]: 2700

Specify next point or [Undo]: ↵↵

• Vẽ 2 thanh đứng đầu dàn có chiều dài 1700

Command: l LINE Specify first point:

Specify next point or [Undo]: 1700

Specify next point or [Undo]: ↵

Vẽ 2 thanh cánh trên: lệnh Line, click vào các đầu trên của các thanh đứng

• Vẽ các thanh bụng

- Dùng lệnh OFFSET với khoảng cách 1500, OFFSET từ thanh đứng giữa dàn ra 2

bên, mỗi bên 5 đoạn thẳng

- Dùng lệnh LINE để vẽ các thanh chống xiên trong dàn

- Dùng lệnh ERASER để xóa những đoạn thẳng đứng đã vẽ thừa

Trang 11

- Dùng lệnh TRIM để tỉa lại những đoạn thừa của các thanh đứng trong dàn

- Dùng lệnh SCALE để thu nhỏ sơ đồ về tỉ lệ 1:20 (nếu vẽ theo Cách 1) hoặc

1:100 (nếu vẽ theo Cách 2) Cụ thể:

Command: sc SCALE

Select objects: (chọn toàn bộ dàn đã vẽ, lưu ý không chọn khung hình chữ nhật)

Select objects: ↵↵

Specify base point: (chọn điểm cơ sở): có thể chọn điểm đầu dàn

Specify scale factor or [Copy/Reference] <1.0000>: 1/20 (nếu vẽ theo cách 1) hoặc 1/100 (nếu vẽ

theo cách 2)

- Dùng lệnh MOVE để di chuyển sơ đồ về vị trí góc phía trên, bên tay trái của bản

vẽ (phải MOVE trước khi ghi thước nếu không kích thước sẽ bị sai vị trí sau khi MOVE)

Trang 12

2.2 Ghi kích thước tổng quát, chiều dài hình học từng đoạn thanh

- Bật layer “Kich-thuoc”

- Đặt kiểu kích thước DIM 100 ở chế độ hiện hành (Set Current): Thanh Toolbar Styles

(thường được bố trí ở góc phía trên bên tay phải của màn hình) Chọn “DIM 100”

- Nên dùng Toolbar Dimension để ghi kích thước Để mở Toolbar, ta đưa chuột vào một

Toolbar bất kỳ (các thanh công cụ nằm hai bên hay phía trên màn hình), rồi click phải

của chuột, ta sẽ thấy một bảng các Toolbar, ta đánh dấu chọn Toolbar Dimension

- Dùng Dimlinear để ghi kích thước tổng quát:

Click chuột vào biểu tượng đầu tiên (có hình ảnh: ) của Toolbar Dimension

Ở dòng lệnh dưới màn hình sẽ có dòng nhắc:

Specify first extension line origin or <select object>: ta chọn điểm đầu của thanh cánh dưới

Dòng lệnh tiếp tục xuất hiện dòng nhắc:

Specify second extension line origin Ta tiếp tục chọn điểm cuối của thanh cánh dưới

Dòng lệnh tiếp tục xuất hiện dòng nhắc:

Specify dimension line location or [Mtext/Text/Angle/Horizontal/Vertical/Rotated]: Click

chuột vào vị trí của đường kích thước, ta ghi xong kích thước nhịp dàn

Thực hiện tương tự để ghi kích thước chiều cao đỉnh dàn

- Ghi khoảng cách mắt dàn:

Dùng Aligned Dimension để ghi khoảng cách mắt dàn:

Đặt kiểu kích thước TEXT ở chế độ hiện hành (Set Current): Thanh Toolbar Styles

 Chọn “TEXT”

Click chuột vào biểu tượng có hình ảnh của Toolbar Dimension

Thực hiện tương tự như khi ghi kích thước tổng quát (xem hình dưới)

2.3 Đánh dấu nút sẽ vẽ tách

- Bật layer Ky-hieu

- Dùng lệnh CIRCLE (C) với bán kính 17.5 (nếu vẽ theo cách1), hoặc bán kính 3.5 (nếu

vẽ theo cách 2) để vẽ vòng tròn khoanh vào nút sẽ vẽ tách

Trang 13

Select an object or [DElta/Percent/Total/DYnamic]: dy

Select an object to change or [Undo]: Click vào đầu của đối tượng cần thay đổi chiều dài, rê

chuột, đoạn thẳng sẽ kéo dài hay thu ngắn tương ứng

Specify new end point: click chuột ở vị trí đoạn thẳng đã có chiều dài như mong muốn

Kéo dài các trục sao cho cân đối so với mắt của nút:

Trang 14

3.2 Vẽ đường bao ngoài của các thanh thép

- Dùng lệnh OFFSET với các khoảng cách tương ứng với giá trị Z0 (hoặc X0, Y0), bề rộng cánh, bề dày cánh của từng thanh để vẽ các đường bao thấy của các thanh thép

- Đổi layer cho các nét vẽ trục thanh (chuyển từ layer 0 sang layer “truc-hinh-hoc”): Click chuột vào các nét cần đổi layer, ta sẽ thấy các nét này bị mờ đi Click chuột vào biểu trưng của thanh Layer để mở bảng layer, rồi click chuột vào layer “truc-hinh-hoc” Ta sẽ thấy các nét được đổi sang layer “truc-hinh-hoc” Bấm nút Esc 2 lần để các nét sáng lại như bình thường

Trang 15

- Vẽ đầu thanh: Do bài này, sinh viên đang chép lại hình vẽ đã có sẵn kích thước, nên có thể vẽ đầu thanh một cách nhanh chóng như sau:

Dùng lệnh LINE vẽ các đoạn thẳng đi qua mắt của nút

Dùng lệnh OFFSET với khoảng cách 120 và 150 như số liệu của để bài để vẽ đầu thanh thép

Xóa nét vẽ thêm và dùng lệnh TRIM cắt tỉa các đoạn thừa

Trang 16

Trường hợp tự dựng hình vẽ của nút kết cấu từ số liệu thiết kế, có thể xác định vị trí đầu thanh thép như sau:

Dùng lệnh OFFSET với khoảng cách 50 để vẽ đường thẳng song song với mép cánh thép của thanh cánh trên Đường này sẽ cắt nét vẽ sống thép của thanh bụng (xiên) tại một điểm

Dùng lệnh Distance để đo các khoảng cách a, b Ví dụ đo khoảng cách a:

Command: di DIST

Specify first point: click (1)

Specify second point: click (2)

Distance = 120.8052, Angle in XY Plane = 51, Angle from XY Plane = 0

Delta X = 75.6713, Delta Y = 94.1688, Delta Z = 0.0000

Như vậy, a= 120.8052  chọn khoảng cách từ mắt của nút đến đầu thanh là 120 Thực hiện tương tự, xác định được khoảng cách b là 150

Sau khi đã xác định được các khoảng cách a và b,làm tròn bội số của 5 rồi tiến hành vẽ đầu thanh thép

Trang 17

Current settings: Projection=UCS, Edge=None

Select boundary edges

Select objects: ↵

Select object to extend or shift-select to trim or [Project/Edge/Undo]: click vào đầu trên của đoạn vừa vẽ thêm

Select object to extend or shift-select to trim or [Project/Edge/Undo]: ↵

- Dùng lệnh OFFSET với khoảng cách là 120 để offset đoạn vẽ thêm sang bên trái

- Dùng lệnh OFFSET với khoảng cách là 180 để offset đoạn vẽ thêm sang bên phải

- Dùng lệnh OFFSET với khoảng cách là 180, rồi click vào nét vẽ thể hiện bề dày nét của thanh cánh trên, để offset nét này xuống dưới

- Xóa đoạn thẳng đã vẽ thêm

Trang 18

- Dùng lệnh FILLET (F) với RADIUS bằng 0 để nối 3 đường vừa vẽ tạo thành bản mã

Command: f

FILLET

Current settings: Mode = TRIM, Radius = 0.0000

Select first object or [Polyline/Radius/Trim/mUltiple]: click vào đầu dưới của đoạn bản mã bên trái

Select second object: click vào đoạn bản mã phía dưới, như hình vẽ

Tiếp tục thực hiện lệnh Fillet để nối đoạn bên phải và đoạn dưới của bản mã lại với nhau:

Command: f

FILLET

Current settings: Mode = TRIM, Radius = 0.0000

Select first object or [Polyline/Radius/Trim/mUltiple]: click vào đầu dưới của đoạn bản mã bên phải

Trang 19

- Bật layer “net-khuat”

- Dùng lệnh TRIM để cắt bỏ những nét của bản mã bị che khuất bởi các thanh thép

- Vẽ lại những đoạn vừa “trim” (Để dễ vẽ, nên vẽ lại ngay nét vừa “trim”) (Hình f) Lưu ý: Hình minh hoạ chỉ mới trim và vẽ lại 1 đoạn mẫu Ta lần lượt trim rồi vẽ ngay lại cho tất cả các nét của bản mã bị thanh thép che khuất

- Dùng lệnh LENGTHEN (LEN) với delta bằng “-5” để cắt bớt nét khuất tạo sự gián đoạn giữa nét khuất và nét liền đậm

- Lần lượt thực hiện cho tất cả các đoạn bản mã bị che khuất

3.4 Vẽ thêm các bản đệm, các nét dích dắc cho các đầu thanh thép, các mặt cắt thép

- Vẽ các bản đệm (lệnh RECTANGLE) với các đường hàn (có thể copy từ đường hàn của bản mã) Chỉnh lại các nét của bản đệm bị che khuất

- Bật layer “net-manh” để vẽ nét dích dắc cho các đầu thanh thép (lệnh PLINE)

Trang 20

- Bật layer 0, vẽ tiết diện ngang của các thanh trong dàn (lệnh PLINE và lệnh MIRROR)

3.5 Ghi kích thước

Nếu vẽ theo cách 1, tiến hành GHI KÍCH THƯỚC ngay

Nếu vẽ theo cách 2, cần dùng lệnh SCALE với tỉ lệ 1:5 để thu nhỏ hình lại

trước khi ghi kích thước

- Bật layer “Kich-thuoc”

- Đặt kiểu kích thước Dim5 ở chế độ hiện hành (Set Current): Thanh Toolbar Styles 

Chọn “Dim5”

- Thực hiện ghi kích thước cho bản mã tương tự như khi ghi kích thước cho sơ đồ dàn

3.6 Ghi kí hiệu cho đường hàn

- Bật layer “Ky-hieu”

- Ghi ký hiêu cho đường hàn bằng “qleader”:

Dùng Toolbar Dimension Click vào biểu tượng của qleader (có hình vẽ: )

Enter để chọn Settings Trong hộp thoại, click vào nút Attachment, rồi đánh dấu chọn ô Underline

Trang 21

Chọn 1 điểm trên cạnh thép cần ghi ký hiệu (chọn truy bắt điểm tạm thời Shift + click phải → chọn truy bắt Nearest)

Click chuột để chọn vị trí ghi ký hiệu Enter để xuất hiện bảng của MTEXT, nhập các số liệu của thanh thép

(chừa khoảng trắng ở giữa để vẽ kí hiệu đường hàn)

⇒ Dùng lệnh line để vẽ nét đứt và lệnh pline để vẽ tam giác kí hiệu đường hàn (nét đậm)

3.7 Ghi ký hiệu cho các thanh thép

Ngày đăng: 04/06/2016, 00:41

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

420x297. Sơ đồ hình học được vẽ với tỷ lệ 1:100, các hình còn lại vẽ với tỷ lệ 1:5. Sau khi vẽ - BAI THUC HANH NUT DAN LIEN KET HAN  ISO
420x297. Sơ đồ hình học được vẽ với tỷ lệ 1:100, các hình còn lại vẽ với tỷ lệ 1:5. Sau khi vẽ (Trang 1)
Hình dáng kích thước) là 5. - BAI THUC HANH NUT DAN LIEN KET HAN  ISO
Hình d áng kích thước) là 5 (Trang 4)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w