Cảm nhận của anh/chị về tâm trạng của nhân vật trữ tình được gửi gắm trong đoạn thơ trích?. 0.5 điểm Người viết cho rằng: “Hạnh phúc mà bạn nhận được khi cho đi chỉ thật sự đến khi bạn c
Trang 1ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA NĂM 2016
MÔN VĂN – LỤC NAM 1 Thời gian giao đề: 180 phút (Không kể thời gian giao đề) Phần I Đọc hiểu (3,0 điểm)
Đọc đoạn trích sau và trả lời các câu hỏi từ câu 1 đến câu 4:
Trong dòng đời vội vã có nhiều người dường như đã quên đi tình nghĩa giữa người với người Nhưng đã là cuộc đời thì đâu phải chỉ trải đầy hoa hồng, đâu phải ai sinh ra cũng có được cuộc sống giàu sang, có được gia đình hạnh phúc toàn diện mà còn đó nhiều mảnh đời đau thương, bất hạnh cần chúng ta sẻ chia, giúp đỡ.Chúng ta đâu chỉ sống riêng cho mình, mà còn phải biết quan tâm tới những người khác (Đó chính là sự
“cho” và “nhận” trong cuộc đời này)
“Cho” và “nhận” là hai khái niệm tưởng chừng như đơn giản nhưng số người cóthể cân bằng được nó lại chỉ đếm được trên đầu ngón tay Ai cũng có thể nói “Những ai biết yêu thương sẽ sống tốt đẹp hơn” hay “Đúng thế, cho đi là hạnh phúc hơn nhận về” Nhưng tự bản thân mình, ta đã làm được những gì ngoài lời nói? Cho nên, giữa nói và làm lại là hai chuyện hoàn toàn khác nhau Hạnh phúc mà bạn nhận được khi cho đi chỉ thật sự đến khi bạn cho đi mà không nghĩ ngợi đến lợi ích của chính bản thân mình Đâu phải ai cũng quên mình vì người khác Nhưng xin đừng quá chú trọng đến cái tôi của chính bản thân mình Xin hãy sống vì mọi người để cuộc sống không đơn điệu và để trái tim cỏ những nhịp đập yêu thương.
Cuộc sống này có qua nhiều điều bất ngờ nhưng cái quan trọng nhất thực sự tồn tại
là tình yêu thương Sống không chỉ là nhận mà còn phải biết cho đi Chính lúc ta cho đi nhiều nhất lại là lúc ta được nhận lại nhiều nhất.
(Trích “Lời khuyên cuộc sống…”)[Nguồn: radiovietnam.vn/…/xa…/loi-khuyen-cuoc-song-suy-nghi-ve-cho-va-nhan]
Trang 2đi chỉ thật sự đến khi bạn cho đi mà không nghĩ ngợi đến lợi ích của chính bản thân mình’’? (0,5 điểm)
Câu 4 Cho biết suy nghĩ của anh/chị về quan diêm của người viết: “Chính lúc ta cho đi
nhiều nhất lại là lúc ta được nhận lại nhiều nhất” Trả lời trong khoảng 5-7 dòng (0,5
điểm)
Đọc đoạn thơ sau đây và trả lời các câu hỏi từ Câu 5 đến Câu 8:
Đêm sao sáng Đêm hiện dần lên những chấm sao Lòng trời đương thấp bỗng nhiên cao Sông Ngân đã tỏ đôi bờ lạnh
Ai biết cầu Ô ở chỗ nào?
(…) Chùm sao Bắc Đẩu sáng tinh khôi Lộng lẫy uy nghi một góc trời
Em ở bên kia bờ vĩ tuyến Nhìn sao sao thức mấy năm rồi!
Sao đặc trời, sao sáng suốt đêm Sao đêm chung sáng chẳng chia miền Trời còn có bữa sao quên mọc
Anh chẳng đêm nào chẳng nhớ em.
Nguyễn Bính, Tháng 12 – 1957
Câu 5 Chỉ ra phương thức biểu đạt chính cùa đoạn thơ? (0,25 điểm)
Câu 6 Đoạn thơ trên được viết theo thể loại nào? (0,25 điểm)
Câu 7 Nêu tác dụng nghệ thuật của hai biện pháp tu từ được sử dụng ở cuối của đoạn thơ
(0.5 điểm)
Câu 8 Cảm nhận của anh/chị về tâm trạng của nhân vật trữ tình được gửi gắm trong đoạn
thơ trích? Trả lời trong khoảng 5-7 dòng (0,5 điểm)
Phần II Làm văn (7.0 điểm)
Câu 1 (3,0 điểm)
Hãy viết bài văn (khoảng 600 từ) bày tỏ suy nghĩ của bản thân về ý kiến sau: “Nơi
Trang 3nào có ý chí và có những con sóng, thì nơi đó có cách để lướt sóng!” (Theo Nick Vujicic)
Câu 2 (4,0 điểm)
Trong tác phẩm Chí Phèo (Nam Cao), sau khi đến với thị Nở; sáng mai ra, Chí Phèo
nghe thấy: “Tiếng chim hót ngoài kia vui vẻ quá! Có tiếng cười nói của những người đi chợ Anh thuyền chài gõ mái chèo đuổi cá Những tiếng quen thuộc ấy hôm nào chả có Nhưng hôm nay hắn mới nghe thấy… Chao ôi là buồn!” (Trích Chí Phèo của Nam Cao,
Ngữ văn 11, Tập một, NXB Giáo dục Việt Nam, 2014, tr 149)
Trong tác phầm Vợ nhặt ( Kim Lân), sau khi có vợ, sáng hôm sau, Tràng:
“ … Bỗng vừa chợt nhận ra, xụng quanh mình có cái gì vừa thay đổi mới mẻ, khác lạ […] Một nguồn vui sướng, phấn chấn đột ngột tràn ngập trong lòng Bây giờ hắn mới thấy hắn nên người, hắn thấy hắn có bổn phận phải lo lắng cho vợ con sau này.” (Trích
Vợ nhặt cùa Kim Lân,Ngữ văn 12,Tập hai, NXB Giáo dục Việt Nam, 2014, tr 30)
Cảm nhận của anh/chị về tâm trạng của hai nhân vật qua hai đoạn văn trên
Trang 4ĐÁP ÁN ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA MÔN VĂN NĂM 2016 – LỤC NAM 1 Phần I Đọc hiểu (3,0 điểm) Đọc – hiểu văn bản:
1 (0.25 điểm) Trong văn bản trên, tác giả chủ yếu sử dụng thao tác lập luận: phân tích
2 (0.25 điểm) Nội dung chính của đoạn văn: bàn về “cho” và “nhận” trong cuộc sống.
3 (0.5 điểm) Người viết cho rằng: “Hạnh phúc mà bạn nhận được khi cho đi chỉ thật sự
đến khi bạn cho đi mà không nghĩ ngợi đến lợi ích của chính bản thân mình” bởi vì đó là
sự “cho” xuất phát từ tấm lòng, từ tình yêu thương thực sự, không vụ lợi, không tính toánhơn thiệt
4 (0.5 điểm) Có thể diễn đạt theo nhiều cách khác nhau những phải nhấn mạnh được đó
là quan điểm hoàn toàn đúng đắn, đúng với mọi người, mọi thời đại, như là một quy luậtcủa cuộc sống, khuyên mỗi người hãy cho đi nhiều hơn để được nhận lại nhiều hơn
5 (0.25 điểm) Phương thức biểu đạt chính của đoạn thơ: tự sự kết hợp miêu tả và biểu
cảm
6 (0.25 điểm) Đoạn thơ được viết theo thể thơ 7 chữ.
7 (0.5 điểm)
– Hai biện pháp tu từ được sử dụng ở cuối của đoạn thơ: Cấu trúc câu “chẳng…chẳng…”
và nghệ thuật đối lập tương phản trong hai câu thơ: “Trời còn có bữa sao quên mọc Anhchẳng đêm nào chẳng nhớ em.”
– Tác dụng: Khẳng định, nhấn mạnh, khắc sâu nỗi nhớ mà anh dành cho em là thườngtrực, đều đặn ngày này qua ngày khác, vượt qua cả hiện tượng thiên nhiên (sao có đêmkhông mọc nhưng nỗi nhớ mà anh dành cho em thì đêm nào cũng hiển hiện)
8 (0.5 điểm) Có thể diễn đạt theo nhiều cách khác nhau những phải nhấn mạnh được tâm
trạng của nhân vật trữ tình được gửi gắm trong đoạn thơ trích đó là nỗi nhớ thương khắckhoải, khôn nguôi đối với người con gái trong xa cách
Phần II Làm văn (7.0 điểm)
Câu 1 (3,0 điểm) “Nơi nào có ý chí và có những con sóng, thì nơi đó có cách để lướt
sóng!”
1.1 (0.5 điểm) Giải thích:
– “Ý chí”: Những nỗ lực vượt khó vượt khổ của con người, do bản thân con người cố
Trang 5gắng rèn luyện mới có được chứ không có được nhờ tác động bên ngoài.
– “Con sóng”: ẩn dụ cho những khó khăn, trở ngại trong cuộc sống mà con người phảivượt qua
– “Cách để lướt sóng”: cách mà con người vượt qua chướng ngại vật để gặt hái đượcthành công
-> Ý nghĩa cả câu: Trước những khó khăn, thử thách, chỉ cần có ý chí con người sẽ đễndàng vượt qua
1.2 (2.0 điểm) Phân tích, chứng minh:
– Trong cuộc sống ai ai cũng từng gặp phải những khó khăn thử thách, dù là lớn hay nhỏ,bởi cuộc sống không chỉ toàn màu hồng
– Trước những khó khăn đó mỗi người có thái độ và cách ứng xử khác nhau:
+ Có người trốn tránh, nản chí, bỏ cuộc, thất bại trước những thử thách
+ Có người sẵn sàng đối diện, nỗ lực vượt qua
->Thái độ đúng đắn là phải cố gắng vượt qua Ý chí chính là chìa khóa dẫn con ngườivượt qua khó khăn để tiến tới thành công Đó là đức tính mà mỗi người cần rèn luyện
1.3 (0.5 điểm) Bình luận, mở rộng:
– Khẳng định ý kiến của Nick Vujicic là bài học sâu sắc về cách sống, thái độ sống
– Phê phán những con người không có nỗ lực, quyết tâm, hay nản chí
– Rút ra bài học nhận thức và hành động: Nhận thức được tầm quan trọng của ý chí, rènluyện cho bản thân ý chí kiên cường, tinh thần lạc quan để sẵn sàng đối mặt và vượt quanhững trở ngại trong cuộc sống
Câu 2 (4,0 điểm) Cảm nhận về tâm trạng của hai nhân vật qua hai đoạn văn:
2.1 (0.5 điểm) Giới thiệu chung:
– Nam Cao là nhà văn hiện thực xuất sắc tràn đầy tinh thần nhân đạo Sáng tác trước cáchmạng của ông xoay quanh hai đề tài chính là nông dân nghèo và trí thức nghèo Truyệnngắn “Chí Phèo” là kiệt tác của Nam Cao, thể hiện rõ phong cách nghệ thuật của ông.– Kim Lân là một trong những nhà văn tiêu biểu của văn xuôi hiện đại Việt Nam Ông làmột cây bút viết truyện ngắn tài hoa Thế giới nghệ thuật của Kim Lân chủ yếu tập trung ởkhung cảnh nông thôn và hình tượng người nông dân “Vợ nhặt” là một trong những tác
Trang 6phẩm xuất sắc của Kim Lân, in trong tập “Con chó xấu xí”
2.2 (3.0 điểm) Phân tích:
2.2.1 (1.0 điểm) Đoạn văn trong “Chí Phèo” – Nam Cao:
– Tình huống:
+ Sau cuộc gặp gỡ tình cờ của Chí Phèo với thị Nở, Chí Phèo lần đầu tiên tỉnh rượu Chí
đã tỉnh rượu sau một cơn say rất dài
+ Trước đó Chí đã là tay sai cho kẻ thống trị nham hiểm – Bá Kiến Bá Kiến lợi dụng ChíPhèo để trừ khử những phe cánh đối nghịch, gây ra bao tội ác với dân làng mà yếu tố hỗtrợ cho Chí là rượu Vì thế đời Chí là một cơn say dài mênh mông Cơn say đã lấy mấtcủa hắn già nửa cuộc đời, đẩy hắn vào kiếp sống thú vật tăm tối
– Tâm trạng Chí khi tỉnh rượu:
+ Tỉnh rượu, ý thức bắt đầu trở về, Chí thấy lòng mơ hồ buồn, nỗi buồn đã đến nhưng còn
2.2.2 (1.0 điểm) Đoạn văn trong “Vợ nhặt” – Kim Lân:
– Tình huống:
+ Tràng đã lớn tuổi mà vẫn chưa có vợ và nạn đói khủng khiếp lại đem đến cơ may đểTràng có gia đình Hạnh phúc đến với người nông dân nghèo khổ ấy quá bất ngờ, thấymình như vừa từ giấc mơ đi ra
Trang 7– Tâm trạng của Tràng vào buổi sáng đầu tiên khi có gia đình:
+ Tràng trông thấy những thay đổi khác lạ ở ngôi nhà của mình, thay đổi ở người mẹ và
cả người vợ Nạn đói khủng khiếp khiến Tràng quên mất những viêc anh ta phải làm vàkhiến cuộc sống của anh trở nên tạm bợ, ngôi nhà trở nên trống trải Nay Tràng đã có mộtgia đình và tổ ấm Mẹ và vợ Tràng đang dọn dẹp, sửa sang lại ngôi nhà Với người khác,cảnh tượng ấy không có gì đặc biệt nhưng với Tràng đó là hình ảnh của cuộc sống giađình, là thứu là anh ta tưởng chẳng bao giờ có được
+ Từ khi có gia đình là từ khi Tràng được sống trong những cảm xúc rất con người, ý thứcđược trách nhiệm, bổn phận của mình Hắn nghĩ đến tương lai sáng sủa, không còn bế tắc
2.2.3 (1.0 điểm) Điểm tương đồng và khác biệt:
a Điểm tương đồng:
Cả hai đều nói về những chuyển biến mới mẻ của con người khi đã đến cái dốc bên kiacủa cuộc đời mà điều làm nên sự thay đổi kì diệu ấy đó là sự quan tâm, tình yêu thương,chăm sóc, sự sẻ chia của con người với con người
2.3 (0.5 điểm) Đánh giá:
– Hai đoạn văn đều cho thấy cái nhìn đầy tính nhân đạo của người viết Qua đây thấyđược tài năng, tấm lòng của hai tác giả
Trang 8SỞ GD & ĐT THÁI NGUYÊN
Anh/ chị hãy đọc đoạn thơ sau và thực hiện các yêu cầu từ câu 1 đến câu 4
Những mùa quả mẹ tôi hái được
Mẹ vẫn trông vào tay mẹ vun trồngNhững mùa quả lặn rồi lại mọcNhư mặt trời, khi như mặt trăng
Lũ chúng tôi từ tay mẹ lớn lênCòn những bí và bầu thì lớn xuốngChúng mang dáng giọt mồ hôi mặn
Rỏ xuống lòng thầm lặng mẹ tôi
Và chúng tôi, một thứ quả trên đờiBảy mươi tuổi mẹ mong ngày được háiTôi hoảng sợ, ngày bàn tay mẹ mỏiMình vẫn còn một thứ quả non xanh
(Mẹ và Quả - Nguyễn Khoa Điềm)
1 Bài thơ trên chủ yếu sử dụng phương thức biểu đạt nào?
2 Nêu nội dung chính của bài thơ?
3 Xác định biện pháp tu từ được tác giả sử dụng trong hai câu thơ sau và nêu tác dụngnghệ thuật của biện pháp tu từ đó:
“Lũ chúng tôi từ tay mẹ lớn lên
Còn những bí và bầu thì lớn xuống ”
4 Viết một đoạn văn khoảng 5 đến 7 câu bộc lộ cảm xúc của anh/chị khi đọc hai câu thơcuối bài
Anh/chị hãy đọc đoạn văn sau và thực hiện các yêu cầu từ câu 5 đến câu 8:
Lễ kỉ niệm 65 năm Ngày truyền thống học sinh – sinh viên tổ chức tại Nhà văn hóa
Trang 9Thanh niên sáng 9 - 1 bắt đầu bằng một tiết mục thật đặc sắc: các ca khúc quen thuộc của ngày xưa và ngày nay được sắp xếp xen kẽ thành liên khúc, và những người biểu diễn thuộc nhiều thế hệ cũng đứng xen kẽ, nối nhau tràn từ sân khấu xuống hàng ghế khán giả Tất cả, từ những diễn viên tuổi đôi mươi đến những diễn viên đã từng đôi mươi từ mấy mươi năm trước, đều cùng một màu áo trắng tinh, cùng một lời hát “hát cho dân tôi
nghe, tiếng hát tung cờ ngày nào”, cùng một ánh mắt bừng sáng…
Người tham dự đứng phía dưới nổi gai ốc Ý niệm về sự trao truyền, tiếp nối lí tưởng
được thể hiện rất rõ.
(Dẫn theo Phạm Vũ, Chờ ở tuổi trẻ, http://www.tuoitre.vn, ngày 10-1-2015)
5 Xác định phong cách ngôn ngữ của đoạn văn?
6 Nêu những ý chính của đoạn văn?
7 Chỉ rõ hiệu quả của những từ ngữ in đậm trong việc thể hiện ý chính của đoạn văn?
8 Viết một đoạn văn ngắn (không quá 05 câu) để trình bày suy nghĩ của anh/chị về lítưởng của thế hệ cha, anh trưởng thành trong chiến tranh giải phóng dân tộc?
Phần II: Làm văn (7,0 điểm)
Cảm nhận của anh chị về vẻ đẹp của đoạn văn sau:
Thuyền tôi trôi trên sông Đà Cảnh ven sông ở đây lặng tờ Hình như từ đời Lí đời Trần đời Lê, quãng sông này cũng lặng tờ đến thế mà thôi Thuyền tôi trôi qua một nương ngô nhú lên mấy lá ngô non đầu mùa Mà tịnh không một bóng người Cỏ gianh đồi núi đang ra những nõn búp Một đàn hươu cúi đầu ngốn búp cỏ gianh đẫm sương đêm Bờ sông hoang dại như một bờ tiền sử Bờ sông hồn nhiên như một nỗi niềm cổ tích tuổi xưa Chao ôi, thấy thèm được giật mình vì một tiếng còi xúp-lê của một chuyến xe lửa đầu tiên đường sắt Phú Thọ - Yên Bái - Lai Châu Con hươu thơ ngộ ngẩng đầu nhung khỏi áng cỏ
Trang 10sương, chăm chăm nhìn tôi lừ lừ trôi trên một mũi đò Hươu vểnh tai, nhìn tôi không chớp mắt mà như hỏi tôi bằng cái tiếng nói riêng của con vật lành: “Hỡi ông khách sông Đà,
có phải ông cũng vừa nghe thấy một tiếng còi sương?” Đàn cá dầm xanh quẫy vọt lên mặt sông bụng trắng như bạc rơi thoi Tiếng cá đập nước sông đuổi mất đàn hươu vụt biến Thuyền tôi trôi trên “ Dải Sông Đà bọt nước lênh bênh – Bao nhiêu cảnh bấy nhiêu tình” của “một người tình nhân chưa quen biết” (Tản Đà) Dòng sông quãng này lững lờ như nhớ thương những hòn đá thác xa xôi để lại trên thượng nguồn Tây Bắc Và con sông như đang trôi những con đò đuôi én thắt mình dây cổ điển trên dòng trên.
(Nguyễn Tuân, Người lái đò sông Đà - Ngữ văn 12, tập một, NXB Giáo dục Việt Nam,
2014, tr.191 - 192)
-HẾT-Thí sinh không được sử dụng tài liệu Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm
Trang 11SỞ GD & ĐT THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG THPT LƯƠNG NGỌC QUYẾN
HD CHẤM ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA
LẦN 1 - 2016
Môn: Ngữ VănThời gian làm bài: 180 phút, không kể
thời gian phát đề
I 1 Phương thức biểu đạt chính của đoạn thơ là biểu cảm 0.25
2 Nội dung chính: Thể hiện cảm động tình mẫu tử thiêng liêng: tình mẹ dành
cho con và tình cảm yêu thương, kính trọng, biết ơn chân thành của ngườicon đối với mẹ
0,25
3 Những biện pháp tu từ chủ yếu được sử dụng trong câu hai câu thơ: Nhân
hóa (bí và bầu cũng “lớn”), đối lập (Lớn lên, lớn xuống); hoán dụ (tay mẹ)Tác dụng: (“Bí và bầu” là thành quả lao động “vun trồng” của mẹ; “Con” làkết quả của sự sinh thành, dưỡng dục, là niềm tin, sự kỳ vọng của mẹ) =>
Nhấn mạnh sự hi sinh thầm lặng và công lao trời bể của mẹ, đồng thời thểhiện nỗi thấu hiểu và lòng biết ơn sâu sắc của nhà thơ đối với mẹ
0,5
4 Đoạn văn đúng chủ đề: Cảm xúc của bản thân trước nỗi niềm lo âu, hoảng
hốt của tác giả khi nghĩ ngày mẹ khong còn mà mình chưa trưởng thành nhưlòng mẹ mong mỏi; có cấu trúc chặt chẽ, đúng chính tả, dùng từ, đặt câuchính xác
0,5
6 Nội dung chính của đoạn văn:
- Tiết mục biểu diễn độc đáo trong Lễ kỉ niệm 65 năm Ngày truyền thốnghọc sinh – sinh viên năm 2015
- Cảm xúc của người xem, cảm nhận về ý nghĩa của tiết mục
0,25
7 -Ngôn từ thể hiện cảm xúc Hiệu quả: Mô tả cụ thể, chi tiết cảm nhận về ý
nghĩa của tiết mục và cảm xúc của người xem
0,5
Trang 12Đoạn văn phải thể hiện được quan điểm cá nhân một cách cụ thể, nghiêmtúc vè sự nối tiếp lí tưởng của thế hệ cha anh trong hoàn cảnh mới có cấutrúc chặt chẽ, không sai lỗi chính tả, dung từ, đặt câu.
8 Đoạn văn phải thể hiện được quan điểm cá nhân một cách cụ thể, nghiêm túc
vè sự nối tiếp lí tưởng của thế hệ cha anh trong hoàn cảnh mới có cấu trúcchặt chẽ, không sai lỗi chính tả, dung từ.đặt câu
0,5
II 1 Viết một bài văn trình bày ý kiến về nhận định: Nghề nghiệp không làm nên
sự cao quí cho con người mà chính con người mới làm nên sự cao quí cho nghề nghiệp
a, Đảm bảo cấu trúc bài văn nghị luận Có đủ phần mở bài, thân bài, kết
bài Mở bài nêu được vấn đề Thân bài triển khai được vấn đề Kết bài kết
* Giải thích: Nghề nghiệp: là cách nói khái quát về nghành nghề, công việccủa mỗi người trong xã hội
Cao quý: có giá trị lớn về tinh thần, rất đáng trân trọng
- Ý kiến khẳng định mọi nghề nghiệp trong xã hội đều quan trọng; giá trị caoquý của nghề nghiệp là do con người quyết định chứ không phải do nghềnghiệp
Trang 13của mình.
+ Trong xã hội không có nghề tầm thường, bất cứ nghề nào mang lại lợi íchcho cộng đồng đều dược xã hội trọng vọng, tôn vinh
- Chính con người làm nên sự cao quý cho nghề nghiệp
+ Thước đo giá trị nghề nghiệp là hiệu quả và phẩm chất dạo đức của ngườilao động trong công việc
+ Sự cao quý là do con người đem hết tài năng, sức lực ra để phục vụ mọingười
* Bài học nhận thức và hành động:
- Cần chọn nghề phù hợp với năng lực, trình độ, sở trường của bản thân
- Cần nuôi dưỡng niềm say mê, tình cảm với nghề để có thể tận tâm cốnghiến cho xã hội được nhiều nhất
2 Viết bài văn trình bày cảm nhận về vẻ đẹp của đoạn văn sau trong bài
tùy bút Người lái đò sông Đàcủa nhà văn Nguyễn Tuân
a, Đảm bảo cấu trúc bài văn nghị luận Có đủ phần mở bài, thân bài, kết
bài Mở bài nêu được vấn đề Thân bài triển khai được vấn đề Kết bài kết
0,5
c, Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm, vận dụng tốt các thaotác lập luận, kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng
*Giới thiệu vài nét về tác giả, tác phẩm và vấn đề nghị luận
- Người lái đò sông Đà là một tùy bút rất đặc sắc của Nguyễn Tuân rút từ tập Sông Đà Hình ảnh con sông Đà với 2 đặc tính nổi bật là hung bạo và trữ
0,5
Trang 14tình được tác giả khắc họa đậm nét trong tùy bút.
- Khi miêu tả tính cách hung bạo của sông Đà, tác giả sử dụng những câuvăn mang nhịp điệu dồn dập, kính thích Nhưng khi ca ngợi dòng sông Đàtrữ tình gợi cảm ông lại dùng những câu văn dài, êm ả, nghe như tiếng hátngân nga Văn của Nguyễn Tuân luôn chứa hai thái cực như thế, tiêu biểu làđoạn văn từ “Thuyền tôi trôi… dòng trên” (trích dẫn.)
* Vẻ đẹp của đoạn văn được thể hiện ở 03 ý:
- Nội dung của đoạn văn nói về vẻ thơ mộng của sông Đà ở quãng trung lưu.
+ Thác ghềnh lúc này chỉ còn lại trong nỗi nhớ Thuyền được trôi êm: câuvăn mở đầu đoạn hoàn toàn là thanh bằng gợi cảm giác lâng lâng, mơ màng;
ý lặng tờ nhắc lại trùng điệp tạo chất thơ
+ Thiên nhiên hài hòa mang vẻ trong trẻo nguyên sơ, kì thú: Cỏ gianh đồi núiđang ra những búp non, đàn hươu cúi đầu ngốn búp cỏ gianh đẫm sương
+ So sánh bờ sông hoang dại như bờ tiền sử, hồn nhiên như nỗi niềm cổ tíchtuổi xưa mở ra những liên tưởng về sự bát ngát, lãng mạn, hư hư thực thựccủa dòng sông
+ Người với cảnh có sự tương giao, hư thực đan xen: Tiếng còi, con hươungộ ngẩng đầu nhìn và hỏi ông khách sông Đà
+ Cảnh làm cho vị tình nhân non nước sông Đà xúc động trong thực và mơ
- Nghệ thuật của ngòi bút lãng mạn tài hoa, tinh tế: Nhà văn hiến cho độc
giả hình ảnh sống động, ấn tượng sâu sắc:
+ Lấy động tả tĩnh: Cá quẫy đủ khiến ta giật mình
+ Cái tĩnh hàm chứa sự bất ngờ bởi sự biến hóa liên tiếp: thuyền thả trôi, conhươu thơ ngộ vểnh tai, áng cỏ sương, tiếng còi sương, đàn cá dầm xanh quẫyvọt Cảnh và vật đều ở trạng thái động, không chịu ép mình và đều mang hơithở vận động của cuộc sống nhiều chiều
- Nhà văn đã trải lòng mình với dòng sông, hóa thân vào nó để lắng nghe
0,250,250,25
0,20,25
0,5
0,5
Trang 15nhịp sống cuộc đời mới, để nhớ, để thương cho dòng sông, cho quê hươngđất nước:
+ Thưởng ngoạn vẻ đẹp sông Đà,lòng ông dậy lên cảm giác liên tưởng vềlịch sử, về tình cảm đối với cố nhân.: nhắc tới đời Lí đời Trần
+ Trước vẻ đẹp hoang dại nhà văn suy nghĩ về về tiếng còi tàu, cuộc sốnghiện đại
+ Trải lòng, hóa thân vào dòng sông trong đắm đuối của tình non sông đấtnước: Nhớ thương hòn đá thác, lắng nghe giọng nói, trôi những con đò mìnhnở
e, Diễn đạt: Đảm bảo không mắc lỗi chính tả, lỗi dùng từ, đặt câu… 0,25
Tổng điểm toàn bài: 10,0
* Lưu ý: - Học sinh có thể làm bài bằng nhiều cách khác nhau miễn là chuyển tải được
vấn đề cần làm rõ một cách thuyết phục; nắm vững kĩ năng làm bài mới cho điểm tối đa
- Trân trọng những bài làm sáng tạo
Trang 16ĐỀ THI THỬ ĐẠI HỌC LẦN 1– THPT PHÚ NHUẬN - 2015-2016
Môn VĂN - Khối D
Thời gian làm bài: 180 phút, không kể thời gian phát đề
PHẦN I: Đọc hiểu (3.0 điểm)
Đọc các đoạn trích sau và trả lời câu hỏi (từ câu 1 đến câu 4)
(1) Nhìn chung trong thơ cổ điển của nước ta, bao gồm từ Chu Mạnh Trinh trở lên, nếu xét về khía cạnh có tính dân tộc hơn cả, có lẽ thơ Hồ Xuân Hương “Thì treo giải nhất chi nhường cho ai!” Thơ Hồ Xuân Hương Việt Nam hơn cả, vì đã thống nhất đến cao độ hai tính dân tộc và đại chúng Xuân Hương cũng là một “nhà nho” chẳng kém ai, cũng giỏi chữ Hán, khi cần cũng ra được câu đối “mặc áo giáp dài cài chữ đinh”, cũng giỏi chiết tự “duyên thiên đầu dọc, phận liễu nét ngang” và dùng tên thuốc bắc một cách tài tình Nhưng Xuân Hương không chịu khoe chữ Xuân Hương đối lập hẳn với thái cực Ôn Như Hầu, bài Cung oán ngâm khúc của ông: “Áng đào kiểm đâm bông não chúng - Khóe thu ba dợn sóng khuynh thành” lổn nhổn những chữ Hán nặng trình trịch.
(2) Nội dung thơ Hồ Xuân Hương toát ra từ đời sống bình dân, hằng ngày và trên đất nước nhà Xuân Hương nói ngay những cảnh có thực của núi sông ta, vứt hết sách vở khuôn sáo, lấy hai con mắt của mình mà nhìn Cái đèo Ba Dội của Xuân Hương rõ là đèo
Ba Dội, ba đèo tùm hum nóc, lún phún rêu, gió lắt lẻo, sương đầm đìa, phong cảnh sống
cứ cựa quậy lên chứ chẳng phải chiếu lệ như cái Đèo Ngang của Bà Huyện Thanh Quan, tuy có thanh nhã, xinh đẹp nhưng bị đạp bẹp cho vào đứng im như một bức tranh in ở ấm chén hay lọ cổ Dễ ít có thi sĩ nào để lại dấu ấn thơ trên nước ta nhiều như Xuân Hương: chợ Trời, Kẽm Trống, Quán Khánh, động Hương Tích… Dễ ít có thi sĩ nào là người Hà Nội như Xuân Hương, xưa đâu ở gần Lí Quốc Sư, đã từng đi dạo cảnh Hồ Tây, ghé chơi chùa Trấn Quốc, từng hoài cổ trước cung Thái Hòa nhà Lí, tới đài Khán Xuân và còn để lại thơ hay thách cả sự lãng quên của thời gian Xuân Hương vĩnh viễn hóa cái chùa Quán Sứ của thời nàng.
Xuân Diệu Câu 1: Hãy ghi lại câu văn nêu khái quát chủ đề của đoạn văn bản trên (0,25 điểm)
-Câu 2: Trong đoạn (1), tác giả chủ yếu sử dụng thao tác lập luận nào? (0,25 điểm)