1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

kỹ thuật sản xuất giống tôm sú 4

28 536 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 3,28 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ảnh nauplius ảnh tắm nauplius... Giai đoạn naupliusKhông cho ăn, không si-phông, không thay nước, che kín toàn bộ bể ương.. Khi 70% ấu trùng N chuyển sang giai đoạn Z thì ta tiến hành

Trang 2

Giai đoạn nauplius

• Sau 12 – 15 trứng nở tiến hành thu nauplius

tốt nhất nên thu nauplius ở giai đoạn 3-4

• Tắt sục khí kết hợp treo đèn để thu N

• Cách xử lý tắm ấu trùng trong nước có chứa

formalin nồng độ 200 - 300ppm (200 -

300ml formallin/1m3nước)trong thời gian

30 giây hoặc tắm bằng Iodphor nồng độ

0,1ppm trong 15 phút

Trang 3

ảnh nauplius ảnh tắm nauplius

Trang 4

Giai đoạn nauplius

 Định lượng nauplius trướt khi lắp

khoảng 120 – 150 con/lít, chuyển nau xuống bể ương đã chuẩn bị sẳn

 Lưu ý: tiêu chuẩn nau tốt là hướng

quang mạnh các phụ bộ đầy đủ

,màu sắc xám sáng, thời gian N1- N6 khoảng 36-48h

Trang 5

Giai đoạn nauplius

Không cho ăn, không si-phông, không

thay nước, che kín toàn bộ bể ương

Sục khí nhẹ 24/24 giờ, không để mất khí Thời gian này mất 1 - 1,5ngày

Khi 70% ấu trùng N chuyển sang giai

đoạn Z thì ta tiến hành đón Z bằng tảo

Với lượng 0,5 – 1g /100000 Z

Vào cuối giai đoạn N, xử lý cho vào

bể 0,05ppm Treflan để phòng nấm bệnh

Trang 6

ảnh minh họa

Trang 7

2) Giai đoạn zoea

 Zoea 1

Sử dụng thức ăn ngoài (tảo): chaetorcerus và skeletonema

 Sau khi chuyển Z1 cho ăn 0,5 – 1g tảo/4 khối

 Thức ăn chính của 3 cử đầu tiên là tảo(3h cho ăn lần)

 Thức ăn trộn: 30g tảo + 50g F1 (1 cử/ngày lúc 12h sắp

chuyển giai đoạn)

 Thúc ăn trộn: 30g tảo + 50g F1 +10g vitamin +10g AZ 2 lần/ngày xen kẻ

 Liều lượng 0.2g/100000 Z

Trang 8

Nuôi tảo

Trang 9

2) Giai đoạn zoea

 Zoae 2

 Thức ăn trộn: 40g F1 + 40g lansy + 10g Vitamin + 10g AZ 002 ngày cho ăn lần lúc 12h

 Liều lượng 0.4g/100000Z

 Thức ăn bình thường: 50% tảo +

20%lansy + 30% F1 cho ăn xen kẻ

Trang 10

Tảo khô

Trang 14

 Zoae 3

 Thức ăn trộn: như Z2

 Thức ăn bình thường:

 Đầu zoae 3: 30%tảo + 30% lansy + 40% F1

 Cuối zoae 3: sau Xiphon  Trộn 50% F1 và 50% lansy

Trang 15

artemia

Trang 16

3) Giai đoạn mysis

 Mysis 1

 Thức ăn tổng hợp; 50% lansy + 50% F2, liều lượng 0.8g/100000 M1 ngày 4 cử

 Atermia: bung dù 5g/100000 M1 4

cử/ngày

Trang 17

3) Giai đoạn mysis

Trang 18

3) Giai đoạn mysis

Trang 20

4) Giai đoạn post larvare

 Post 1

 Thức ăn tổng hợp: F2 4 cử/ngày xen

kẻ atermia,1 cử duy nhất dùng F2 + AZ-002 1g/m 3

Trang 21

4) Giai đoạn post larvare

Trang 23

 Atermia: liều lượng 13g/100000 P8

 lưu ý tiến hành hạ đọ măn từ 30ppt còn 24ppt trong vòng 4 ngày

4) Giai đoạn post larvare

Trang 25

4) Giai đoạn post

Ngày đăng: 02/06/2016, 22:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w