Cơ sở lý thuyết của phương pháp phổ NMRHạt nhân mang điện tích dương quay quanh trục quay làm xuất hiên một từ trường hư một nam châm vĩnh cửu Pr 3... Tính chất của hạt nhân có tính từ t
Trang 1Mở đầu
1938: lần đầu tiên được mô tả và đo trong chùm phân tử do Isodor Rabi (Nobel 1944)
1946: Edward Mills Purcell (Harvard) và
Felix Bloch (Stanford) mở rộng đo cho
chất rắn và chất lỏng (Nobel 1952)
K Wüthrich (Nobel 2002): xác định cấu
trúc 3 chiều của đại phân tử
P.C Lauterbur và P Mansfield (Nobel 2003): Khám phá liên quan đến hình ảnh cộng hưởng từ (NMRI) nhờ đó mà có hình ảnh các bộ phân bên trong cơ thể sống
1
Trang 2 NMR (nuclear magnetic resonance) là kỹ thuật có giá trị nhất để xác định cấu trúc các hợp chất hữu cơ Phương pháp NMR có hạn chế là chỉ áp dụng cho các hạt nhân Nguyên tử với số hiệu nguyên tử (số thứ tự Z) lẻ hoặc số khối (A) lẻ có spin hạt nhân mới có tính chất từ như 1H, 2D, 13C, 15N, 19F, 31P…
Các hạt nhân không có tính từ như 12C, 16O, 32S… không thể hiện trên phổ NMR
Để xác định cấu trúc của HCHC, phương pháp phổ thông dụng nhất là 1H và 13C sau đó tùy theo loại hợp chất mà có thể sử dụng thêm phổ 15N, 19F, 31P…
Trang 33.1 Cơ sở lý thuyết của phương pháp phổ NMR
Hạt nhân mang điện tích dương quay quanh trục quay làm xuất hiên một từ trường
hư một nam châm vĩnh cửu
Pr
3
Trang 4Tính từ của hạt nhân nguyên tử được biểu thị định lượng qua momen lưỡng cực từ µr
P
µ γr= r
-momen từ có giá trị tuyệt đối là µ
-momen động lượng (momen spin) hay spin hạt nhân có giá trị tuyệt đối là p
γ -hằng số tỷ lệ gyromagnetic (hằng số tỷ lệ từ hồi chuyển)
Pr
µr
Trang 53.1.2 Tính chất của hạt nhân có tính từ trong từ trường ngoài
Ho
Hạt nhân từ khi không có từ trường ngoài
Hạt nhân từ trong từ trường ngoài Ho: khuynh hướng sắp xếp momen từ của hạt
nhân cùng hướng đường sức với từ trường ngoài
5
Trang 6Một hạt nhân từ có momen từ định hướng dưới một góc θ so với hướng từ trường ngoài không đổi Từ trường này làm cho nam
châm chuyển động tuế sai (chuyển động vòng)
quanh trục từ trường ngoài
với ν tần số góc – số vòng quay trong thời gian một giây
Không phụ thuộc vào góc nghiêng θ và tỷ lệ thuận với
cường độ từ trường ngoài H0 :
Trang 7Xét ảnh hưởng của từ trường ngoài có giá trị không lớn H1
vuông góc với H0 H1 có khuynh hướng làm lệch nam châm
vào mặt phẳng xy nhưng tác động này có hiệu lực rất nhỏ
khi H1 quay quanh trục H0 với tốc độ góc (hay tần số góc)
khác với tần số góc của chuyển động tuế sai của nam châm
quanh trục từ trường ngoài H0 Nếu thay đổi rất chậm sự
quay của H1 qua giá trị tần số góc chuyển động tuế sai của
nam châm quanh trục H0 thì khi đạt được giá trị tần số này,
góc θ sẽ thay đổi rất mạnh tương ứng với sự trao đổi năng
lượng giữa hạt nhân từ chuyển động tuế sai quanh trục từ
trương H0 với từ trường quay H1
Hiện tượng này không khác gì dạng cộng hưởng, do đó có khái niệm cộng hưởng từ hạt
Trang 8Sự trao đổi năng lượng trên tương ứng với sự hấp thụ hoặc phát ra bức xạ và có thể ghi nhận bằng thiết bị thực nghiệm để ghi đo các tín hiệu NMR gọi là phương pháp NMR:
Hạt nhân từ cần được đặt trong từ trường không đổi H 0 , sau đó tác động lên hạt nhân bức xạ điện từ H 1 (sóng rađio) sao cho từ trường H 1 của bức xạ này quay quanh trục H 0
với tần số góc có giá trị cần thiết gây nên sự cộng hưởng.
Khi hạt nhân quay quanh trục có momen động lượng hạt nhân (momen spin)
Trang 9Hình chiếu của các momen động lượng và momen từ lên trục Z nhận những giá trị
π
2 2
h P
2 2
z
h P
Trang 10Thế năng E của hạt nhân từ định hướng dưới góc θ so với đường sức của từ trường ngoài
H0 được xác định theo phương trình
0 cos
0
E H= r rµ
Do đó nếu đặt hạt nhân từ I = 1/2 vào từ
trường H0 thì năng lượng của nó sẽ hoặc
tăng hoặc giảm một đại lượng
phụ thuộc vào sự định hướng được phép của spin hay hạt nhân từ
0
13
H
µ
0
12
Trang 11Với 1H: Ho = 9.4 T, ∆E = 2,65 10-25 J, T = 300K thì:
Định luật phân bố Boltzmann: k = 1,38.10-23 J.K-1
π
γν
2
)( H H0
π
γν
2
)( C H0
Trang 12Nguyên lý hoạt động của máy NMR
Trang 1313
Trang 153.1.4 Quá trình hồi phục spin
a) Véctơ từ tính M0
Véctơ từ tính Mo được định nghĩa bằng tổng các
véctơ từ của các hạt nhân trong một đơn vị thể tích
Do số hạt nhân ở trạng thái α lớn hơn TT β nên vectơ
M0 cùng hướng với từ trường ngoài H0
15
Trang 16b) Quá trình hồi phục spin
Cân bằng nhiệt được xác định thì các hật nhân từ nằm cân bằng với nhau ở hai trạng thái α và β theo phân bố Boltzmann
Khi áp một sóng ngang radio (RF) thì cân bằng bị phá vỡ để chuyển đên một trạng thái
CB mới Sự quay trở lại TT CB nhiệt ban đầu gọi là quá trình hồi phục spin
Phân biệt: hồi phục spin dọc (T1) và hồi phục spin ngang (T2)
•Hồi phục dọc: Sự quay trở lại giá trị từ tính cân bằng M 0theo trục z Thời gian
tương ứng gọi là T1 và được gọi là hồi phục spin mạng lưới Sự hồi phục này liên quan tới sự trao đổi năng lượng (entanpi trao đổi)
Trang 17Thời gian T1 xác định tỷ lệ xung lặp lại được mô tả bằng phương trình dưới đây Đối với proton, giá trị T1 vào khoảng từ 0,5 đến vài giây
17
Trang 18• Hồi phục ngang: Sau khi mất trạng thái CB, các thành phần từ theo phương ngang sẽ giảm và sau đó triệt tiêu tương ứng với khoảng thời gian T2 Điều này là do tương tác giữa các spin hạt nhân nó dẫn đến mất sự gắn kết giữa các momen từ do có sự thay đổi tác động từ trường ngoài Hiện tượng này còn gọi là hồi phục spin-spin Quá trình này không làm thay đổi NL, hồi phục spin-spin đơn thuần chỉ là quá trình entropi
Trang 19T2<T1: T2 xác định độ rộng (độ phân giải) của tín hiệu, T2 càng nhỏ thì tín hiệu có độ phân giải càng kém
Uncorrelated
Correlated
19
Trang 20Phương trình Lorentz
Độ rộng nửa pic
Tại ν = ν1/2 có f(v) = K/2 nên
ν = 1/πT2 Vậy
Trang 213.2 Độ chuyển dịch hóa học
3.2.1 Hằng số chắn và từ trường hiệu dụng
Khi đặt một hạt nhân nguyên tử vào một từ
trường ngoài H0 thì lớp vỏ electron quay
quanh hạt nhân sẽ sinh ra một lưỡng cực từ có
từ trường ngược hướng với từ trường bên
ngoài và cường độ của từ trường đó tỷ lệ với
cường độ từ trường ngoài
Điều này có nghĩa là electron đã che chắn một phần hạt nhân khỏi từ trường ngoài
Từ trường tác dụng lên hạt nhân chỉ còn là:
Trang 22Độ lớn của σ có thể tính theo công thức Lamb
2 2
4
( ) 3
e
r p r dr mc
π
m-khối lượng electronc- vận tốc ánh sáng P(r)- mật độ electron bao quanh hạt nhân r- khoảng cách từ tâm hạt nhân đến electron
Trang 23Nguyên nhân xuất hiện hằng số chắn
a) Hiệu ứng nghịch từ (diamagnetic)
H 0
H
Khi đặt một hạt nhân từ vào trong một từ
trường đồng nhất H0, lớp vỏ electron quanh hạt
nhân cũng quay sinh ra một momen từ H ngược
hướng với từ trường H0 và làm từ trường này yếu
đi Hiệu ứng chắn này gọi là hiệu ứng nghịch từ
Hằng số chắn σ phụ thuộc vào đám mây bao
quanh hạt nhân Nếu lớp e càng dày thì hằng số
chắn càng lớn và ngược lại
Do đó, nếu nguyên tử hoặc nhóm thế bên cạnh hút e thì làm giảm mật độ e bao quanh hạt nhân khi đó hằng số chắn nhỏ, độ chuyển dịch lớn và ngược lại
23
Trang 25b) Hiệu ứng thuận từ (anisotrop)
Khi đặt phân tử chứa hạt nhân từ vào từ
trường đồng nhất mạnh, từ trường này sẽ gây ra
dòng điện cảm ứng kín trong phân tử, cường độ
của dòng này phụ thuộc vào độ linh động của các
điện tử xung quanh phân tử Dòng điện kín này
sẽ gây ra một từ trường phụ
Từ trường phụ này sẽ chia không gian thành
hai phần cho tín hiệu khác nhau
Phần ở phía trong, từ trường phụ ngược hướng với từ trường ngoài nên từ trường hiệu dụng He < H0 Ở phía bên ngoài, từ trường phụ cùng hướng với H0 nên He > H0 Do đó các proton nằm ở khoảng không gian bên ngoài sẽ có hằng số chắn nhỏ hơn Hiện tượng này gọi là hiệu ứng thuận từ
H 0
H
H H
H
25
Trang 26Hiệu ứng anisotrop thể hiện mạnh ở benzen và các hợp chất thơm khác Proton trong nhóm chứ andehit cũng hoàn toàn tương tự Trong các trường hợp này, hằng số chắn nhỏ nên có độ chuyển dịch hóa học lớn.
δH của nhân thơm: 7-8 ppm
H H
H H
H
Annulen
Hiệu ứng anisotrop cũng thể hiện rất rõ đối với
hệ vòng lớn có tính thơm như 18-annulen Hệ vòng
này cho hai tín hiệu khác nhau của proton: các
proton ngoài vòng có δH = 9,17 ppm, còn các
proton trong vòng có δH = - 2,96 ppm
Trang 2727
Trang 293.2.2 Độ chuyển dịch hóa học
Trong thực tế không thể tìm được môi trường mà hạt nhân không có electron, do đó người
ta sử dụng một chất chuẩn để xác định sự cộng hưởng của các proton khác nhau Tetramethylsilan (TMS) được lựa chọn vì một số tính chất đặc trưng sau đây:
+ Tất cả các proton trong hợp chất là tương đương nhau
+ Các proton này bị chắn rất mạnh vì độ âm điện của Si nhỏ hơn nhiều so với C do đó các proton trong hầu hết các HCHC có hằng số chắn nhỏ hơn: σ(TMS) > σ(R)
+ TMS là chất dễ bay hơi nên dễ dàng loại bỏ ra khỏi hỗn hợp HCHC (Ts = 26oC)
29
Trang 30Độ dich chuyển hóa học (tần số) của các proton so với chất chuẩn TMS là:
Trong kỹ thuật đo người ta không thể xác định được giá trị tuyệt đối của hằng số chắn σ và ν nhưng có thể xác định giá trị tương đối so với chất chuẩn TMS
Thực nghiệm cho thấy proton của hầu hết các hợp chất hữu cơ có độ chuyển dịch hóa học rất nhỏ từ 0 đến 10.10-6 hay từ 0 đến 10ppm Độ chuyển dịch hóa học δ không có thứ nguyên, biểu diễn vào phần triệu – ppm (parts per million)
Trang 31Độ chuyển dịch hóa học ngoài thang δ hay dùng, người ta còn dùng thang τ với chất chuẩn TMS có độ chuyển dịch hóa học quy ước τ = 10 ppm τ = −10 δ ppm
Các yếu tố ảnh hưởng đến độ dịch chuyển hóa học
Lớp vỏ electron càng lớn thì hằng số chắn càng lớn và ngược lại Khi lớp vỏ electron tăng thì điện từ trường hiệu dụng giảm do đó độ chuyển dịch hóa học càng nhỏ như minh họa theo hình sau:
31
Trang 32Độ chuyển dich hóa học sẽ tăng khi độ âm điện của nguyên tố liên kết với proton tăngVD:
Ngoài ra, độ dịch chuyển hóa học còn phụ thuộc vào tính bất đẳng hướng của sự nhạy từ của phân tử do electron trong vòng như:
• Proton liên kết trực tiếp với nhân thơm (không bị chắn)
• Proton trong nhóm andehyt (không bị chắn)
• Proton trong nhóm axyle (bị chắn)
Trang 33Độ chuyển dịch hóa học của proton trong phổ 1 H-NMR
33
Trang 3535
Trang 363.3 Đường cong tích phân
Một thiết bị cho phép đo diện tích của các pic Diện tích này tỷ lệ thuận với số proton tương ứng trong các pic Tuy nhiên việc tính toán diện tích thường khó khăn do xuất hiện đa vạch trên mỗi pic Để khắc phục người ta sử dụng kỹ thuật tích phân tín hiệu để vẽ một đường cong bậc thang trên phổ gọi là đường cong tích phân Chiều cao của các bậc không cho biết chính xác số proton nhưng cho biết tỷ lệ số proton của các nhóm tương ứng
Đường cong tích phân (integration) có ý nghĩa quan trọng trong phân tích NMR
Xác định tỷ lệ số proton trong mỗi pic trên phổ
Phân tích định lượng các hợp chất trong hỗn hợp vì chiều cao của bậc thang tỷ lệ với nồng độ các chất trong hỗn hợp: tỷ lệ nồng độ, hiệu suất phản ứng, độ chuyển hóa…
Trang 3737
Trang 38Trong phổ NMR, mỗi tín hiệu có thể bao gồm nhiều pic nhỏ Hiện tượng này là do tương tác giữa các hạt nhân gọi là tương tác vô hướng (couplage scalaire)
Phân biệt hai loại tương tác:
Giữa hai loại hạt nhân khác nhau (hétéronucléaire):
VD như giữa 1H và 13C, được ký hiệu là 1J:
Giữa hai hạt nhân cùng loại (homonucléaire): vd như
tương tác giữa các proton, được ký hiệu là nJ với n>1
Tương tác Số liên kết Tên gọi
Trang 393.4.1 Tương tác giữa hai proton
Xét tương tác giữa hai proton A-X Trong sự cộng hưởng từ của proton A, do ảnh
hưởng của tương tác từ hạt nhân từ X tùy thời điểm mà có thể làm tăng hoặc làm giảm
từ trường hiệu dụng đối với từ trường bên ngoài do đó tín hiệu của proton A bị tách
thành 2 pic Khoảng cách giữa hai pic gọi là hằng số tương tác (constante de couplage)
được biểu thị bằng Hz (Hertz)
Tương tác giữa hai hạt nhân được đặc trưng bằng hằng số tương tác J nó chỉ phụ thuộc
vào bản chất của các hạt nhân mà không phụ thuộc vào độ mạnh, yếu của từ trường bên ngoài Ho
Quá trình cũng xảy ra hoàn toàn tương tự đối với proton X
JAX = JXA
39
Trang 413.4.1.1 Phổ bậc 1
Nếu hai hạt nhân A và X có tương tác spin với nhau và ν A -ν X > 6 J AX thì phổ NMR
gọi là phổ bậc 1 Khi đó người ta biểu diễn hệ hạt nhân bằng các chữ cái cách xa nhau
Trang 42 Mỗi proton cho một tín hiệu trên phổ, tuy nhiên các hạt nhân tương đương nhau xuất hiện cùng một vị trí vì chúng có cùng độ dịch chuyển hóa học.
VD
Trang 43 Tín hiệu phổ của các hạt nhân từ không những phụ thuộc vào vị trí, bản chất của các hạt nhân mà còn phụ thuộc vào dung môi, nhiệt độ…
Trang 45Ảnh hưởng của nhiệt độ
Hai phổ dưới đây là của CH3OH ở hai nhiệt độ khác nhau là -65oC và 40oC Hiện tượng này xảy ra là do quá trình trao đổi proton linh động trong các nhóm chức trong rượu, amin, axit cacboxylic… Ở nhiệt độ thấp quá trình trao đổi xảy ra chậm hơn so với tần số quét của máy nên chúng ta vẫn quan sat được hiện tượng tương tác spin Ở nhiệt độ cao quá trình trao đổi xảy ra nhanh nên không còn tương tác spin-spin
Trang 4747
Trang 49b) Dạng AX 2
Hai proton tương đương tương tác với proton A với cùng hằng số tương tác
49
Trang 50Proton A tương tác với 3 proton tương đương X
Trang 51Tương tự đối với dạng AXn, tín hiệu phổ của A gồm các pic mà chiều cao của nó tuân theo quy tắc tam giác Pascal
1
1 1
Trang 53Chú ý
Các proton bên cạnh trung tâm bất đối không tương đương nhau (protons diastereotopics)
Do ở bên cạnh trung tâm bất đối nên ở bất cứ cấu dạng nào hai proton Ha và Hb đều không
tương đương nhau
53
Trang 55a) Tương tác geminal
Đó là tương tác giữa hai proton không tương đương liên kết với cùng 1 nguyên tử các bon Hằng số tương tác là âm còn độ lớn của nó chịu ảnh hưởng mạnh bởi góc liên kết α giữa chúng
55
Trang 56Ví dụ: Do nhóm tBu có thể tích lớn nên phân tử không thể tạo cân bằng giữa các cấu dạng ghế hoặc thuyền, còn trường hợp thứ 2 dạng bicyclo phân tử cứng nhắc
Dạng tương tác géminal cũng thường gặp trong trường hợp trong phân tử có nhóm
-CH2- bên cạnh một trung tâm bất đối
Trang 57b) Tương tác vicinal
Đó là tương tác giữa hai proton qua 3 liên kết, hằng số tương tác được ký hiệu là 3J
57
Trang 5959
Trang 60Đường cong Karplus
Hằng số tương tác 3JHH giữa hai proton vicinal phụ thuộc vào góc nhị diện giữa các liên kết C-H
3 J HH = −0,3 − 0,5cos Φ + 9,2cos 2 Φ
Trang 62c) Tương tác ở khoảng cách xa
Tương tác giữa hai proton ở cách xa từ 4 liên kết trở lên Dạng này thường quan sát được
với cấu trúc hình M hoặc W như hình vẽ
Trong một số trường hợp, có thể quan sát được 9J ở các phân tử dạng polien