1. Trang chủ
  2. » Ngoại Ngữ

tự học tiếng nhật n5

46 323 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 46
Dung lượng 754,08 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

tự học tiếng nhật cho người mới bắt đầu , tóm tắt ngữ pháp , từ vựng cơ bản . tài liệu ngắn gọn dễ hiểu , tập trung toàn bộ kiến thức của minano nihongo tập 1 . .....................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

Trang 1

1みなの日本語   18 /4/2016

DuyenNguyen_ soithanthien

Trang 2

2みなの日本語   18 /4/2016

DuyenNguyen_ soithanthien

Trang 3

3みなの日本語   18 /4/2016

Trang 4

4みなの日本語   18 /4/2016

2 CÁCH CHÀO HỎI TRONG TIẾNG NHẬT

 おはようございます ohayogozaimasu : chào buổi sáng

こんにちは –konnichiwa : xin chào, chào buổi chiều

 こんばんは – konbanwa : chào buổi tối

 おやすみなさい-oyasuminasai : chúc ngủ ngon

さようなら-sayounara : chào tạm biệt

 ありがとう ございます arigatou gozaimasu : xin cảm ơn

 すみません-sumimasen : xin lỗi…

 おねがいします-onegaishimasu : xin vui lòng

はち-hachi: 8きゅう、く-kyu, ku: 9じゅう-juu: 10

NGỮ PHÁP N5

NGỮ PHÁP N5: MẪU CÂU 01 ~ 10

DuyenNguyen_ soithanthien

Trang 5

Yamada-san wa nihongo ga jōzudesu.

Anh Yamada giỏi tiếng Nhật

この家はドアが大きいです 。

Kono ie wa doa ga ōkii desu

Căn nhà này có cửa lớn

2 ~も~ : cũng, đến mức, đến cả www.saromalang.com

山田さんは本を読むことが好きです。私も同じです

Yamada-san wa hon o yomu koto ga sukidesu Watashi mo onajidesu

Anh yamada thích đọc sách Tôi cũng vậy

昨日忙しくて寝る時間もありませんでした。

Kinō isogashikute nerujikan mo arimasendeshita.

Ngày hôm qua bận quá, không có cả thời gian để ngủ

リンゴを食べます。梨も食べます。

Ringo wo tabemasu Nashi mo tabemasu.

Tôi ăn táo Tôi cũng ăn cả lê

名声がほしいです。お金もほしいです。

Meisei ga hoshii desu Okane mo hoshii desu.

Tôi muốn có danh tiếng Tôi cũng muốn có cả tiền

3 ~で V : tại, ở, vì, bằng, với ( khoảng thời gian) www.saromalang.com

Trợ từ で:

Diễn tả nơi xảy ra

Diễn tả nguyên nhân

Diễn tà phương pháp, phương thức, phương tiện.

Diễn tả sự vật được làm bằng chất liệu / vật liệu gì.

Diễn tả trong một khoảng thời gian

この仕事は明日で終りますか?

Kono shigoto wa ashita de owarimasu ka

Trang 6

Công việc này sáng mai có xong không?

はしで食べます。

Hashi de tabemasu.

Tôi ăn bằng đũa

日本語でレポートを書きます。

Nihongo de repōto o kakimasu.

Tôi viết báo cáo bằng tiếng Nhật

駅で新聞を買います。

Eki de shinbun o kaimasu

Tôi mua báo ở nhà ga

4 ~に/ へ V : chỉ hướng, địa điểm, thời điểm www.saromalang.com

Trợ từ に và へ:

Dùng để chỉ thời điểm "vào lúc"

Dùng để chỉ địa điểm "ở, vào"

Dùng để chỉ hướng đến ai

明日、旅行に行きます。

Ashita, ryokō ni ikimasu.

Ngày mai tôi sẽ đi du lịch

午後6時に帰ります。

Gogo roku-ji ni kaerimasu.

6 giờ chiều tôi sẽ về

彼は日本へ留学しました。

Kare wa Nihon e ryūgaku shimashita.

Cậu ấy đã đi du học Nhật Bản

Trợ từ へ phát âm là え (phát âm khác cách viết)

5 ~に、~ : vào, vào lúc www.saromalang.com

7時に起きます。Shichi-ji ni okimasu

Tôi thường thức dậy lúc 7 giờ

2月1日に日本へ行きました。

Nigatsu tsuitachi ni Nihon e ikimashita

Tôi ( đã) đến Nhật vào ngày 1 tháng 2

週末に友達の家へ行きます。

Shūmatsu ni tomodachi no ie e ikimasu.

Trang 7

Cuối tuần tôi sẽ đi đến nhà của bạn

6 ~を V: chỉ đối tượng của hành động www.saromalang.com

Trợ từ 「を」đánh dấu đối tượng tác động của hành động sau đó

公園に友達と散歩しました。Kōen ni tomodachi to sanpo shimashita.

Tôi đã đi dạo với bạn tới công viên

同僚とアメリカへ出張します。

Dōryō to amerika e shutchō shimasu.

Tôi sẽ đi công tác ở Mỹ cùng với đồng nghiệp

8 .~に V: cho ~, từ ~ www.saromalang.com

Đối tượng "cho, nhận, dạy cho, gọi điện cho, " thì cũng dùng trợ từ に:

あげます đưa, tặng (cho ai cái gì)

かします cho (ai) mượn (cái gì)

おしえます dạy cho (ai cái gì)

おくります gửi cho (ai cái gì)

でんわをかけます gọi điện thoại cho

Trang 8

もらいます nhận (thứ gì từ ai)

ならいます học (gì từ ai)

山田さんは木村さんに花をあげました。Yamada-san wa Kimura-san ni hana o agemashita.

Anh Yamada tặng hoc cho chị Kimura

マリアさんに本を貸しました。

Maria-san ni hon o kashimashita.

Tôi cho chị Maria mượn sách

みみちゃんに英語を教えます。

Mi mi-chan ni eigo o oshiemasu.

Tôi dạy bé Mimi tiếng Anh

会社に電話をかけます。

Kaisha ni denwa o kakemasu.

Tôi gọi điện thoại đến công ty

木村さんは山田さんに花をもらいました。

Kimura-san wa Yamada-san ni hana o moraimashita.

Chị Kimura nhận hoa từ anh Yamada

マリアさんにざっしを借りました。

Maria-san ni zasshi o karimashita.

Tôi mượn cuốn tạp chí từ chị Maria

チンさんに中国語を習います。

Chin-san ni chūgokugo o naraimasu.

Tôi học tiếng Trung Quốc từ anh Chin

"nhận từ" cũng có thể dùng trợ từ から thay cho に。

9 ~と~: và www.saromalang.com

N1 と N2 = N1 và N2

野菜と肉を食べます。

Yasai to niku o tabemasu.

Tôi ăn rau và thịt

休みの日は土曜日と日曜日です。

Yasumi no hi wa doyōbi to nichiyōbidesu.

Ngày nghỉ là ngày thứ bảy và chủ nhật

10 ~ が~: nhưng www.saromalang.com

Trang 9

Nối 2 câu đối lập "nhưng" hoặc đơn giản là nối hai câu.

タイ料理はおいしいですが、辛いです。

Tai ryōri wa oishīdesuga, karaidesu.

Món Thái ngon nhưng cay

雨が降っていますが,テストがありますので学校へ行きます.

Ame ga futte imasu ga, tesuto ga arimasu node, gakkou e ikimasu.

Trời đang mưa nhưng do có bài kiểm tra nên tôi tới trường."

Khi bạn "xin lỗi" để hỏi thăm, nhờ vả cũng dùng が:

Sumimasen ga, tetsudatte moraemasen ka?

Xin lỗi, bạn có thể giúp tôi được không?

NGỮ PHÁP N5: MẪU CÂU 11 ~ 20

11 .~から~まで : từ ~ đến ~ www.saromalang.com

Trợ từ から là "từ (thời gian, địa điểm)".

Trợ từ まで là "tới, đến (thời gian, địa điểm)".

から và まで có thể đi cùng nhau thành cặp hoặc đi riêng

9時から午後5時まで働きます。

Ku-ji kara gogo go-ji made hatarakimasu.

Tôi làm việc từ 8h đến 5h chiều

大阪から東京まで新幹線で行くと3時間かかります。

Ōsaka kara Tōkyō made shinkansen de iku to san-jikan kakarimasu.

Nếu đi từ Tokyo đến Osaka bằng tàu siêu tốc shinkansen thì mất 3 tiếng đồng hồ

8時から働きます。

Hachi-ji kara hatarakimasu

Tôi làm việc từ 8 giờ

昼休みは 12 時からです。

Hiruyasumi wa juuichi-ji sanjuppun karadesu

Giờ nghỉ trưa là từ 12 giờ

12 あまり~ない : không ~ lắm www.saromalang.com

Trang 10

Không (tính chất, hành động) lắm

私の日本語はあまり上手ではありません。

Watashi no nihongo wa amari jōzude wa arimasen

Tiếng Nhật của tôi không giỏi lắm

今日の天気はあまり寒くないです。

Kyō no tenki wa amari samukunaidesu

Thời tiết hôm nay không lạnh lắm

英語があまり分かりません。

Eigo ga amari wakarimasen

Tiếng Anh thì không hiểu lắm

13 全然 V ない Hoàn toàn không www.saromalang.com

お金が全然ありません。

Okane ga zenzen arimasen

Tôi hoàn toàn không có tiền

全然分かりません。

Zenzen wakarimasen

Tôi hoàn toàn không hiểu

この本は全然面白くないです。

Kono hon wa zenzen omoshirokunai desu.

Cuốn sách này hoàn toàn không thú vị

14 ~なかなか~ない mãi mà không thể làm gì www.saromalang.com

なかなか寝られませんでした。Nakanaka neraremasen deshita

Mãi mà không ngủ được

この問題はなかなか解けなかった。

Kono mondai wa nakanaka tokenakatta

Bài tập này mãi mà không giải được

いっしょに食べませんか。

Issho ni tabemasen ka?

Anh/ chị đi ăn cùng tôi không?

いっしょに旅行へ行きませんか。

Issho ni ryokō e ikimasen ka?

Trang 11

Anh/chị đi du lịch cùng tôi không?

カラオケに行きませんか 。

Karaoke e ikimasen ka?

Bạn đi hát karaoke với tớ không?

16 ~があります。 Có (tĩnh vật) ở đâu đó www.saromalang.com

Dùng cho đồ vật, tĩnh vật Động vật thì dùng います。

Nguyên dạng của あります là ある。

部屋にテレビがあります。

Heya ni terebi ga arimasu

Trong phòng có cái ti vi

庭には大きな木があります。

Niwa ni wa ookina ki ga arimasu

Trong vườn thì có cái cây to

Shibafu ni kotori ga sanbiki imasu

Ở bãi có có 3 con chim nhỏ

内は娘がいます。

Uchi wa musume ga imasu

Nhà tôi thì có con gái

18 ~数量(number) + 動詞(V): chỉ số lượng www.saromalang.com

みかんを4個買いました。Mikan o yonko kaimashita

Tôi ( đã) mua 4 quả cam"

外国人社員は二人います。

Gaikokujin shain wa futari imasu

Nhân viên người nước ngoài thì có hai người

私は一カ月に2回映画を見ます。

Trang 12

Watashi wa ikkagetsu ni ni-kai eiga o mimasu.

Tôi xem phim 2 lần 1 tháng

一週間に4回日本語を勉強します。

Isshūkan ni yon-kai nihongo o benkyō shimasu

Tôi học tiếng nhật 4 ngày 1 tuần

20 ~ましょう: chúng ta hãy cùng ~ www.saromalang.com

Rủ rê cùng làm gì

ちょっと休みましょう。Chotto yasumimashou Chúng ta nghỉ chút nào

では、終わりましょう。Dewa, owarimashou Vậy thì chúng ta kết thúc thôi

NGỮ PHÁP N5: MẪU CÂU 21 ~ 30

21 ~ ましょうか?~ :Tôi làm ~ hộ cho bạn nhé www.saromalang.com

Đề nghị làm giúp người khác

重い荷物ですね。持ちましょうか?Omoi nimotsu desu ne Mochimashou ka?

Hành lý nặng nhỉ Để tôi mang giúp cho bạn nhé?

22 ~がほしい: Muốn có ~ www.saromalang.com

私はお金がほしいです

Watashi wa okane ga hoshii desu

Tôi muốn có tiền

私は友達が欲しいです Watashi wa tomodachi ga hoshii desu

Tôi muốn có bạn bè

今、何が一番欲しいですか。

Ima, nani ga ichiban hoshii desu ka?

Bây giờ bạn muốn có cái gì nhất?"

Vì là tính từ đuôi い , nên phủ định của 「ほしい」là 「ほしくない」có nghĩa là không muốn

子供がほしいですか。

いいえ、欲しいくないです。

Kodomo ga hoshīdesu ka?

Īe, hoshī kunaidesu

Anh muốn có con không?

Không, tôi không muốn

Trang 13

23 . V たい [Tôi] muốn làm gì www.saromalang.com

Ha ga itai desu kara, nani mo tabetakunai desu

Vì đau răng nên tôi không muốn ăn gì

24 Place へ Purpose を V に行く Đi đến….để làm mục đích

Hirugohan wo tabe ni ikimasu

Tôi đi [để] ăn trưa

先生、資料をもらいに来ました。

Sensei, shiryou wo morai ni kimashita

Thưa cô, em tới đây để nhận tài liệu ạ

25 ~てください Hãy (làm gì) (yêu cầu người đối diện làm

gì) www.saromalang.com

すみませんが、この漢字の読み方を教えてください。

Sumimasen ga, kono kanji no yomikata o oshietekudasai

Xin lỗi, hãy chỉ cho tôi cách đọc chữ kanji này

ここに住所と名前を書いてください。

Koko ni jūsho to namae o kaite kudasai

Xin hãy viết địa chỉ và tên vào chỗ này

ぜひ遊びに来てください。

Zehi asobi ni kite kudasai

Nhất định đến chỗ tôi chơi nhé

Trang 14

26 .V ないてください: ( xin ) đừng / không www.saromalang.com

私は元気ですから、心配しないでください。

Watashi wa genki desukara, shinpai shinaide kudasai

Vì tôi khỏe nên đừng lo cho tôi

ここで写真を撮らないでください。

Koko de shashin o toranaide kudasai

Xin đừng chụp ảnh ở đây

病院でタバコを吸わないでください。

Byōin de tabako o suwanaide kudasai

Xin đừng hút thuốc trong bệnh viện

Tabako o sutte mo īdesu ka?

Tôi hút thuốc có được không?

この本をもらってもいいですか。

Kono hon o moratte mo īdesu ka?

Tôi lấy cuốn sách này có được không?

ええ、いいですよ。どうぞ。

Ee, īdesu yo Dōzo

Vâng, được Xin mời

すみません。ちょっと・・・

Sumimasen Chotto

Xin lỗi Tôi e rằng không được

Không được phép V

ここで車に止めてはいけません。

Koko de kuruma ni tomete wa ikemasen

Không được đậu xe ở đây

Trang 15

29 V なくてもいいです Không phải, không cần ~ (làm

gì) www.saromalang.com

明日来なくてもいいです。

Ashita konakute mo īdesu

Ngày mai anh không đến cũng được

Kusuri o nomanakereba narimasen

Tôi phải uống thuốc

毎日一時間日本語を勉強しなければなりません。

Mainichi ichijikan nihongo o benkyō shinakereba narimasen

Mỗi ngày phải học tiếng Nhật 1 tiếng

Jugyou ni denai to ikemasen yo

Không tới giờ học là không được đâu

(Phải tới lớp học đấy)

gì) www.saromalang.com

10時前に寝なくちゃいけない。

Juuji mae ni nenakucha ikenai

Phải ngủ trước 10 giờ

毎日勉強しなくちゃいけない。

Trang 16

Mainichi benkyō shinakucha ikenai.

Phải học bài mỗi ngày

ちゃ là nói tắt của ては。

33 ~だけ: Chỉ có ~ www.saromalang.com

友達とだけ話します。

Tomodachi to dake hanashimasu

Tôi chỉ nói chuyện với bạn bè

みかんだけ買いました。

Mikan dake kaimashita

Tôi chỉ mua có quýt thôi

このクラスはベトナム人学生だけです。

Kono kurasu wa betonamu jin dake desu

Lớp học này chỉ (toàn) học sinh Việt Nam

時間がないから本をあまり読まない。

Jikan ga nai kara hon wo amari yomanai

Vì không có thời gian nên tôi không đọc sách mấy

雨が降りましたから、道は滑りますよ。

Ame ga furimashita kara, michi wa suberimasu yo

Vì trời đã mưa nên đường sẽ trơn trượt đấy

35 V のが~:Danh từ hóa động từ / Thích việc (làm

Kanojo wa nihongo o hanasu no ga jōzudesu

Cô ấy nói tiếng Nhật giỏi

私は犬を飼うのが好きです。

Watashi wa inu o kau no ga sukidesu

Tôi thích nuôi chó

Trang 17

日本人は歩くのが速いです。

Nihonjin wa aruku no ga hayaidesu

Người Nhật đi bộ nhanh

薬を買うのを忘れました。

Kusuri o kau no o wasuremashita

Tôi quên mua thuốc

大声で話すのをやめて!

Oogoe de hanasu no wo yamete!

Thôi nói chuyện to tiếng đi!

37 [V/A] のは~ : Danh từ hóa động từ/tính từ www.saromalang.com

一番雨が多いのは 6 月です。Ichiban ame ga ōi no wa rokugatsu desu

Mưa nhiều nhất là tháng 6

いっしょに食事するのは楽しいです。

Issho ni shokuji suru no wa tanoshīdesu

Cùng nhau ăn uống thì vui

ビールを飲むのはどう?

Biiru wo nomu no wa dou?

Uống bia thì thế nào? (rủ rê)

38 もう~ました: Đã làm gì xong www.saromalang.com

Nhấn mạnh

もう宿題をしましたか。

Mō shukudai o shimashita ka?

Bạn đã làm bài tập xong chưa?

もう晩御飯を食べましたか。

Mō ban gohan o tabemashita ka?

Bạn đã ăn tối chưa?

Trang 18

Īe, mada tabete imasen.

Bạn ăn cơm chưa?

Chưa, tôi chưa ăn

風邪はまだよくなっていません。

Kaze wa mada yoku natte imasen

Bệnh cảm vẫn chưa khỏi

日本はベトナムより寒いです。Nihon wa Betonamu yori samui desu

Nhật Bản lạnh hơn Việt Nam

今年の冬は昨年よりも寒い。

Kotoshi no fuyu wa sakunen yori mo samui

Mùa đông năm nay lạnh hơn mùa đông năm ngoái

NGỮ PHÁP N5: MẪU CÂU 41 ~ 50

41 ~ほど~ない Không … bằng www.saromalang.com

ベトナムは日本ほど寒くない。Betonamu wa Nihon hodo samukunai

Việt Nam không lạnh bằng Nhật Bản

山田さんは田中さんほど英語を話すのが上手ではありません。

Yamada-san wa Tanaka-san hodo eigo o hanasu no ga jōzude wa arimasen

Anh Yamada nói tiếng Anh không giỏi bằng Anh Tanaka

42 ~と同じです: Cùng với, giống với, tương tự với www.saromalang.com

この本はあの本と出版社が同じだ。

Kono hon hā no hon to shubbansha ga onajida

Cuốn sách này cùng nhà xuất bản với cuốn sách kia

あの人が食べているのと同じものをください。

Ano hito ga tabete iru no to onaji mono o kudasai

Cho tôi món giống như món của người kia đang ăn

私は彼と同じクラスです。

Watashi wa kare to onaji kurasu desu

Tôi cùng lớp với anh ấy

Trang 19

43 N1 のなかで N2 がいちばん A: Trong số N1 (cá) thì N2 (cá hồi) là A

季節の中で、春が一番好きです。

Kisetsunonakade, haru ga ichiban sukidesu

Trong các mùa trong năm, tôi thích nhất là mùa xuân

三人の中で、僕は一番イケメンです。

Sannin no nakade, boku wa ichiban ikemen desu

Trong số ba người thì tôi đẹp trai nhất

Tính từ thành trạng từ

暑くなってきましたね。

Atsuku natte kimashitane

Trời đã nóng lên rồi nhỉ

十一月になると、日本は寒くなります。

Jūichi-gatsu ni naru to, Nihon wa samuku narimasu

Sang tháng 11 là nước Nhật trở lạnh

彼女はだいぶきれいになりましたね。

Kanojo wa daibu kireini narimashita ne

Cô ấy trở nên xinh đẹp hơn hẳn rồi nhỉ

このスマホの色が好きじゃないから、安くても買わないよ。

Kono sumaho no iro ga sukijanai kara, yasukute mo kawanai yo

Tôi không thích màu cái điện thoại thông minh này nên rẻ cũng không mua đâu

どんなに成績が良くても自慢してはいけません。

Don'nani seiseki ga yokute mo jiman shite wa ikemasen

Cho dù thành tích có tốt như thế nào cũng không được tự kiêu

大変でも受験勉強をがんばりましょう。

Taihen demo juken benkyō o ganbarimashou

Cho dù vất vả chúng ta hãy cùng cố gắng ôn thi

昨日、友達と歌を歌ったりビールを飲んだりして楽しかった。

Kinō, tomodachi to uta o utattari bīru o non dari shite tanoshikatta

Hôm qua, tôi lúc thì hát lúc thì uống bia với bạn bè, thật là vui

Trang 20

Ame ga futtari yan dari shite imasu

Mưa đang lúc rơi lúc tạnh

日本語を勉強している。

Nihongo o benkyō shite iru

Tôi đang học tiếng Nhật

私はベトナムに住んでいます。

Watashi wa Betonamu ni sunde imasu

Tôi sống ở Việt Nam

姉は工場で働いています。Ane wa kōjō de hataraite imasu

Chị gái tôi (đang) làm việc ở nhà máy

時々水泳に行くことがある。

Tokidoki suiei ni iku koto ga aru

Thỉnh thoảng tôi có đi bơi

時間があれば本を読むことがある。

Jikan ga areba hon o yomu koto ga aru

Nếu có thời gian thì cũng có khi tôi đọc sách

朝ごはんを食べないことがある。

Asa gohan o tabenai koto ga aru

Có lúc tôi không ăn sáng

刺身を食べたことがある。

Sashimi o tabeta koto ga aru.

Tôi đã từng ăn món cá sống sashimi.

日本へ行ったことがありますか。

Trang 21

Nihon e itta koto ga arimasu ka?

Bạn đến Nhật Bản bao giờ chưa?

NGỮ PHÁP N5: MẪU CÂU 51 ~ 60

51 ~や~など (Ví dụ) như là … và … (liệt kê không đầy

đủ) www.saromalang.com

かばんの中にノートやペンなどたくさんのものが入っています。

Kaban no naka ni nōto ya pen nado takusan no mono ga haitte imasu

Trong cặp đang có rất nhiều thứ như vở viết và bút

52 ~ので~: Bởi vì ~ nên ~ www.saromalang.com

Eki no mae ni ōkina manshon ga tatta

Phía trước nhà ga đã mọc lên một ngôi nhà chung cư lớn

寝る前に音楽を聞きます。

Nerumae ni ongaku o kikimasu

Trước khi đi ngủ tôi thường nghe nhạc

結婚するまえに、一度ゆっくり仲間と旅行してみたい。

Kekkon suru mae ni, ichido yukkuri nakama to ryokō shite mitai

Trước khi lập gia đình, tôi muốn cùng đám bạn thân đi du lịch thoải mái một lần

54 ~てから:Kể từ khi đã (làm gì xong) thì ~ www.saromalang.com

夏休みになってから一度も学校に行っていない。

Natsuyasumi ni natte kara ichido mo gakkō ni itte inai

Từ khi nghỉ hè tôi chưa lần nào đến trường

授業が終わってから散歩しませんか。

Jugyō ga owatte kara sanpo shimasen ka

Sau khi giờ học kết thúc bạn đi dạo cùng tôi không?

Trang 22

Giải thích: Mẫu câu này dùng để diễn tả sự việc 2 sau khi sự việc 1 xảy ra.

この本は見たあとで、貸してね。

Kono hon wa mita ato de, kashite ne

Sách này đọc xong thì cho tớ mượn nhé

仕事が終わったあとで、カラオケにいきませんか。

Shigoto ga owatta ato de, karaoke ni ikimasen ka?

Sau khi xong việc thì đi hát karaoke không?

56 ~とき: Khi/Lúc (nào, làm gì) www.saromalang.com

暇なとき何をする。

Himana toki nani o suru

Lúc rảnh bạn làm gì?

日本へ行くとき飛行機を使った。

Nihon e iku toki hikōki o tsukatta

Lúc đi Nhật tôi dùng máy bay

57 ~でしょう? ~ đúng không? www.saromalang.com

それはだめでしょう?

Việc đó đâu có được đúng không?

図書館で大声を出してはいけないでしょう?

Toshokan de ōgoe o dashite wa ikenaideshou?

Ở thư viện đâu có được to tiếng đúng không?

Kyō ame ga furanai to omoimasu

Tôi nghĩ là hôm nay trời sẽ không mưa

Trang 23

Watashi wa sō omoimasen.

Tôi không nghĩ thế

60 ~と言います : Nói rằng / Nói là www.saromalang.com

日本人はご飯を食べるまえに「いただきます」といいます。

Nihonjin wa gohan o taberu mae ni "itadakimasu" to īmasu

Người Nhật trước khi ăn thì thường nói "itadakimasu" (tôi xin phép ăn)

彼は「大学に行きたい」と言いました。

Kare wa "daigaku ni ikitai" to iimashita

Nó đã nói là "tôi muốn đi đại học"

Danh sách từ vựng tiếng Nhật N5 – ViJaExpress.com

Ngày đăng: 28/05/2016, 22:42

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w